- Trong cuộc kháng chiến chống Mĩ cứu nước, tình đoàn kết chiến đấu của nhân dân 3 nước Việt Nam, Lào, Campuchia được thể hiện rõ nét nhất trong giai đoạn 1969 – 1973 khi Mĩ thực hiện c[r]
Trang 1TRƯỜNG THPT TRƯNG VƯƠNG
ĐỀ THI CHỌN HỌC SINH GIỎI
MÔN LỊCH SỬ 12 NĂM HỌC 2020-2021
ĐỀ SỐ 1
A LỊCH SỬ VIỆT NAM
Câu 1 Trình bày hoạt động của Nguyễn Ái Quốc giai đoạn 1917 - 1925 Trong thời gian này Người đã
tham gia sáng lập những tổ chức cách mạng nào của các dân tộc thuộc địa?
Câu 2 Nêu và đánh giá chủ trương tập hợp lực lượng cách mạng của Đảng Cộng sản Việt Nam (Đảng
Cộng sản Đông Dương) trong thời kỳ 1930 - 1945
Câu 3 Chủ tịch Hồ Chí Minh đã giải quyết mối quan hệ Việt – Pháp bằng con đường hòa bình từ ngày 6
- 3 - 1946 đến trước ngày 19 - 12 - 1946 như thế nào? Theo em, hiện nay Việt Nam cần làm gì để bảo vệ
chủ quyền biển đảo?
Câu 4 Nêu nội dung Nghị quyết 15 (1 - 1959) Ban Chấp hành Trung ương Đảng Thực hiện Nghị quyết trên, phong trào cách mạng miền Nam phát triển như thế nào?
B PHẦN LỊCH SỬ THẾ GIỚI
Câu 5 Trình bày những biểu hiện xu thế hòa hoãn giữa hai siêu cường Xô – Mĩ và những thay đổi của
tình hình thế giới sau khi Chiến tranh lạnh chấm dứt Đảng ta có chủ trương gì trước những thay đổi đó?
ĐÁP ÁN ĐỀ SỐ 1
A LỊCH SỬ VIỆT NAM (14,0 điểm)
1 Trình bày hoạt động của Nguyễn Ái Quốc giai đoạn 1917 – 1925 Trong thời gian này Người đã tham gia sáng lập những tổ chức cách mạng nào của các dân tộc thuộc địa?
* Hoạt động của Nguyễn Ái Quốc giai đoạn 1917 – 1925
- Cuối năm 1917, Nguyễn Tất Thành trở lại Pháp gia nhập Đảng Xã hội Pháp
- Tháng 6 - 1919, Nguyễn Ái Quốc gửi đến Hội nghị Vécxai bản Yêu sách của nhân dân An Nam…
- Giữa năm 1920, NAQ đọc bản Sơ thảo lần thứ nhất những luận cương về vấn đề dân tộc và thuộc địa của Lênin Luận cương đã giúp NAQ khẳng định con đường giành độc lập và tự do cho nhân dân VN
- Tháng 12 - 1920, NAQ tham dự Đại hội Tua, bỏ phiếu tán thành gia nhập QTCS và thành lập ĐCS Pháp
- Năm 1921, NAQ tham gia sáng lập Hội Liên hiệp thuộc địa…
- Tháng 6 - 1923, NAQ dự Hội nghi Quốc tế Nông dân, Đại hội lần thứ V Quốc tế CS…
- Tháng 11 - 1924, NAQ về Quảng Châu (TQ)… Tháng 6 - 1925, NAQ thành lập Hội VNCMTN…
- Tháng 7 - 1925, NAQ tham gia sáng lập Hội Liên hiệp các dân tộc bị áp bức ở Á Đông
*Trong thời gian này Người đã tham gia sáng lập các tổ chức cách mạng của các dân tộc thuộc địa:
Trang 2- NAQ tham gia sáng lập Hội Liên hiệp thuộc địa
- NAQ thành lập Hội VNCMTN…
- NAQ tham gia sáng lập Hội Liên hiệp các dân tộc bị áp bức ở Á Đông
2 Nêu và đánh giá chủ trương tập hợp lực lượng cách mạng của Đảng Cộng sản Việt Nam
(Đảng Cộng sản Đông Dương) trong thời kỳ 1930 - 1945
Căn cứ vào thái độ chính trị và khả năng cách mạng của các giai cấp tầng lớp trong xã hội Việt Nam, Đảng ta có chủ trương tập hợp lực lượng qua từng giai đoạn cách mạng:
- Giai đoạn 1930 - 1931 + Trong Cương lĩnh chính trị đầu tiên của Đảng Xác định lực lượng cách mạng là công nhân, nông dân, tiểu tư sản, trí thức; còn phú nông, trung, tiểu địa chủ
Đó là chủ trương đúng đắn, phù hợp với thái độ chính trị và khả năng cách mạng của các giai cấp, tầng lớp trong xã hội
+ Trong Luận cương chính trị tháng 10 – 1930 Xác định lực lượng cách mạng là công nhân và nông dân Nhấn mạnh vai trò của công – nông, chưa lôi kéo các giai cấp, tầng lớp khác
- Giai đoạn 1936 - 1939 Đảng chủ trương tập hợp rộng rãi mọi lực lượng dân chủ từ lực lượng cơ bản là công nhân, nông dân trong Mặt trận Thống nhất nhân dân phản đế Đông Dương (Mặt trận DCĐD – 1938) Chủ trương đúng đắn đó đáp ứng yêu cầu của cuộc vận động nhằm đòi quyền tự do, dân chủ
- Giai đoạn 1939 - 1945 + Năm 1939, Đảng chủ trương thành lập Mặt trận Thống nhất dân tộc phản đế Đông Dương tập hợp hết thảy các giai cấp, tầng lớp làm nhiệm vụ giải phóng dân tộc
+ Năm 1941, Đảng chủ trương thành lập mặt trận Việt Minh, đoàn kết dân tộc Việt Nam không phân biệt tín ngưỡng tôn giáo
Chủ trương đoàn kết lực lượng toàn dân tộc của Đảng là chủ trương đúng đắn nhằm phát huy sức mạnh tổng hợp của cả dân tộc vào cuộc đấu tranh chống đế quốc, phát xít, cô lập cao độ kẻ thù Chủ trương ấy đáp ứng nguyện vọng cứu nước của mọi giới đồng bào
3 Chủ tịch Hồ Chí Minh đã giải quyết mối quan hệ Việt – Pháp bằng con đường hòa bình từ ngày 6 - 3 - 1946 đến trước ngày 19 - 12 – 1946 như thế nào? Theo em, hiện nay Việt Nam cần làm gì để bảo vệ chủ quyền biển đảo?
Chủ tịch Hồ Chí Minh với việc giải quyết mối quan hệ Việt - Pháp bằng con đường hòa bình từ 6 - 3 - 1946 đến trước 19 - 12 - 1946
- Sau khi giành chính quyền nhân dân ta có nguyện vọng hòa bình để xây dựng đất nước Đảng, Chính phủ và nhân dân ta không muốn chiến tranh đổ máu nhưng kiên quyết giữ độc lập dân tộc
- Hiệp ước Hoa - Pháp ngày 28 - 2 -1946 đặt nhân dân ta trước sự lựa chọn một trong hai con đường
Trang 3- Ngày 3 - 3- 1946, Ban thường vụ TW chọn giải pháp “hòa để tiến”
- Ngày 6 - 3 - 1946, Chủ tịch HCM kí với đại diện Chính phủ Pháp bản Hiệp định Sơ bộ với nội dung
- Kí Hiệp định Sơ bộ ta đã tránh được cuộc chiến đấu bất lợi với nhiều kẻ thù một lúc, đồng thời thể hiện thái độ thiện chí hòa bình của ta
- Cuộc đàm phán Việt – Pháp ở Phôngtennơblô, do thái độ ngoan cố của Pháp nên đã bị
bế tắc Trước tình hình đó Chủ tịch Hồ Chí Minh đã ký với đại diện của chính phủ Pháp bản Tạm ước 14- 09-1946
- Việc ký các văn kiện nói trên một mặt đã tạo điều kiện cho ta kéo dài thời gian hòa hoãn
để chuẩn bị lực lượng bước vào kháng chiến đồng thời cũng thể hiện thái độ thiện chí hòa bình của ta trong việc giải quyết vấn đề Việt Nam
* Liên hệ Thí sinh trình bày suy nghĩ, diễn đạt mạch lạc, logic nhưng cần đảm bảo một số ý
cơ bản sau:
- Việt Nam căn cứ vào nguyên tắc trong Hiệp ước Bali (1976) , căn cứ vào Công ước Quốc tế
về Luật biển năm 1982 (Liên Hợp Quốc) , Tuyên bố DOC- cách ứng xử của các bên ở biển Đông kiên trì đấu tranh ngoại giao pháp lí, lên án mạnh mẽ mọi hành động xâm phạm chủ quyền kiên quyết tôn trọng và đòi được tôn trọng nền độc lập, chủ quyền đặc biệt là chủ quyền biển đảo
- Việt Nam đoàn kết với các nước trong khu vực, các tổ chức, các quốc gia đấu tranh thể hiện trách nhiệm chung bảo vệ hòa bình và an ninh trong khu vực và thế giới
→ Đây là chủ trương đúng đắn và phù hợp với luật pháp Quốc tế
4 Nêu nội dung Nghị quyết 15 Ban Chấp hành Trung ương Đảng Thực hiện Nghị quyết trên, phong trào cách mạng miền Nam phát triển như thế nào?
* Nội dung Nghị quyết 15 Ban Chấp hành Trung ương Đảng
- Hoàn cảnh: Trong những năm 1957 - 1959, Mỹ - Diệm tăng cường khủng bố, đàn áp cách mạng, ban hành đạo luật đặt cộng sản ra ngoài vòng pháp luật, Luật 10/59 cách mạng miền Nam gặp muôn vàn khó khăn tổn thất
- Hội nghị TW Đảng lần thứ 15 (đầu năm 1959) đã quyết định để nhân dân miền Nam sử dụng bạo lực cách mạng đánh đổ chính quyền Mĩ – Diệm Phương hướng cơ bản của cách mạng miền Nam là khởi nghĩa giành chính quyền về tay nhân dân
* Thực hiện Nghị quyết trên, phong trào “Đồng khởi” bùng nổ và giành thắng lợi
+ Phong trào nổi dậy của quần chúng từ chỗ lẻ tẻ ở từng địa phương như ở Vĩnh Thạnh (Bình Định), Bắc Ái (Ninh Thuận) tháng 02 - 1959, Trà Bồng (Quảng Ngãi) tháng 08 - 1959 Sau đó lan rộng ra khắp miền Nam tạo thành cao trào cách mạng với cuộc "Đồng khởi" tiêu biểu ở Bến Tre
+ 17 - 01 - 1960 dưới sự lãnh đạo của Tỉnh uỷ Bến Tre, nhân dân các xã Định Thủy, Phước Hiệp, Bình Khánh thuộc huyện Mỏ Cày với các loại vũ khí có trong tay đã đồng loạt nổi dậy
Trang 4đánh đồn bốt, diệt ác ôn, giải tán chính quyền địch Từ 3 xã điểm cuộc nổi dậy lan ra toàn huyện
Mỏ Cày và tỉnh Bến Tre
+ Từ Bến Tre, phong trào "Đồng khởi" lan ra khắp Nam Bộ, Tây Nguyên và Trung Trung Bộ
- Kết quả: Phong trào "Đồng khởi" đã phá vỡ từng mảng lớn chính quyền địch ở thôn xã, UBND
tự quản được thành lập, lực lượng vũ trang nhân dân ra đời và phát triển, ruộng đất của địa chủ cường hào bị tịch thu đem chia cho dân nghèo
- Ý nghĩa:
+ “Đồng khởi” đã giáng đòn nặng nề vào chính sách thực dân mới của Mỹ ở miền Nam, làm lung lay tận gốc chính quyền tay sai Ngô Đình Diệm
+ "Đồng khởi" thắng lợi, đánh dấu bước phát triển nhảy vọt của cách mạng miền Nam từ thế giữ gìn lực lượng sang thế tiến công
+ Từ trong khí thế đó, Mặt trận dân tộc giải phóng miền Nam Việt Nam ra đời (20 - 12 - 1960)
B PHẦN LỊCH SỬ THẾ GIỚI (6,0 điểm)
5 Trình bày những biểu hiện xu thế hòa hoãn giữa hai siêu cường Xô – Mĩ và những thay đổi của tình hình thế giới sau khi Chiến tranh lạnh chấm dứt Đảng ta có chủ trương gì trước những thay đổi đó?
Những biểu hiện xu thế hòa hoãn giữa hai siêu cường Xô - Mỹ
-Trên cơ sở những thỏa thuận Xô - Mĩ ngày 09 - 11 - 1972, hai nước Đức ký tại Bon hiệp định
về những cơ sở của quan hệ giữa Đông Đức và Tây Đức
- Cũng trong năm 1972 hai siêu cường Mĩ và Liên Xô đã thỏa thuận về hạn chế vũ khí chiến lược và 26/05 ký hiệp ước ABM, sau đó là hiệp định (SALT - 1)
- Tháng 08 - 1975, 33 nước châu âu cũng Mĩ và Cannađa ký Định ước Henxinki
- Từ đầu những năm 70, hai siêu cường Xô - Mĩ đã tiến hành những cuộc gặp cấp cao giữa nguyên thủ hai nước, nhiều văn kiện hợp tác về kinh tế và khoa học kỹ thuật đã được kí, nhưng quan trọng là những thỏa thuận về thủ tiêu tên lửa tầm trung ở châu Âu
- Tháng 12 - 1989, trong cuộc gặp không chính thức tại đảo Manta những người đứng đầu hai
nước đã chính thức cùng tuyên bố chấm dứt tình trạng chiến tranh lạnh
* Những thay đổi của tình hình thế giới sau khi chiến tranh lạnh chấm dứt
- Một là, trật tự thế giới “hai cực” sụp đổ, nhưng trật tự thế giới mới đang trong quá trình hình
thành theo xu hướng “đa cực”…
- Hai là, sau chiến tranh lạnh, hầu như các nước đều điều chỉnh chiến lược phát triển, tập trung vào phát triển kinh tế
Trang 5- Ba là, sự tan rã của Liên Xô đã tạo cho Mĩ một lợi thế tạm thời giới cầm quyền Mĩ ra sức thiết lập một trật tự thế giới “một cực”
- Bốn là, hòa bình thế giới được củng cố nhưng ở nhiều khu vực lại không ổn định với những cuộc nội chiến, xung đột
- Cuộc tấn công khủng bố bất ngờ vào nước Mỹ ngày 11 - 09 - 2001 đã đặt các quốc gia, dân tộc đang đứng trước những thách thức của chủ nghĩa khủng bố
* Suy nghĩ…Thí sinh đảm bảo những ý sau:
- Việt Nam tiếp tục đổi mới, tích cực hợp tác quốc tế, tăng cường tiếp thu khoa học công nghệ phát triển mạnh mẽ về kinh tế để xây dựng sức mạnh thực sự của mình
- Ủng hộ hòa bình, lên án chiến tranh góp phần xây dựng thế giới hoà bình, hữu nghị, hợp tác
ĐỀ SỐ 2
A LỊCH SỬ VIỆT NAM
Câu 1: Lập bảng so sánh về hai tổ chức cách mạng theo khuynh hướng vô sản và khuynh hướng dân chủ
tư sản ở nước ta trước khi thành lập Đảng Cộng sản Việt Nam theo các nội dung sau: Tên tổ chức, thời gian thành lập, tôn chỉ mục đích, thành phần tham gia, địa bàn hoạt động, kết quả
Câu 2: Qua diễn biến chính của khởi nghĩa vũ trang giành chính quyền năm 1945 ở nước ta, hãy rút ra đặc
điểm về hình thái khởi nghĩa và tính chất của Cách mạng tháng Tám năm 1945
Câu 3: Trình bày tóm lược ba chiến thắng quân sự lớn của quân đội ta để thấy được những bước phát triển
của cuộc kháng chiến chống thực dân Pháp (1946 - 1954)
B LỊCH SỬ THẾ GIỚI
Câu 4 Hãy hoàn thành bảng niên biểu các sự kiện thuộc nội dung phần lịch sử thế giới sau:
1 24/10/1945
2 12/03/1947
3 08/1948
4 09/1948
5 01/1949
6 01/10/1949
7 06/1950 - 07/1953
8 08/08/1967
9 08/1975
10 02/12/1975
11 12/1989
12 03/10/1990
Câu 5 Hội nghị Ianta (2/1945) diễn ra trong hoàn cảnh lịch sử nào? Nội dung cơ bản và ý nghĩa của hội
nghị đó?
ĐÁP ÁN ĐỀ SỐ 2
Trang 61
Hoàn thành bảng so sánh…
Nội dung Tổ chức cách mạng theo
khuynh hướng vô sản
Tổ chức cách mạng theo khuynh hướng dân
chủ tư sản
Tên tổ chức Hội Việt Nam Cách mạng thanh
niên
Việt Nam Quốc dân đảng
Thời gian thành lập
Tôn chỉ, mục đích
Đánh đổ đế quốc Pháp và tay sai, giải phóng dân tộc (theo con đường vô sản)
Đánh đuổi giặc Pháp, đánh đổ ngôi vua, thiết lập dân quyền (theo con đường tư sản)
Thành phần
tham gia
Thanh niên, học sinh, trí thức yêu nước
Tư sản lớp dưới, binh lính người Việt trong quân đội Pháp…
Địa bàn hoạt động
Rộng khắp cả nước (hoặc thêm ý: ở nước ngoài)
Chủ yếu ở miền Bắc
Kết quả
Phân hóa thành 2 tổ chức cộng sản, đi đến hợp nhất thành Đảng Cộng sản Việt Nam
Sau thất bại của khởi nghĩa Yên Bái (2/1930), Việt Nam Quốc dân đảng tan rã
2
Qua diễn biến chính của khởi nghĩa vũ trang giành chính quyền năm 1945 ở nước ta, hãy rút ra đặc điểm về hình thái khởi nghĩa và tính chất của Cách mạng tháng Tám năm 1945
a Khởi nghĩa từng phần (Từ tháng 3 - giữa tháng 8/1945)
- Tối 9/3/1945, Nhật đảo chính Pháp… Ngày 12/3/1945, Ban Thường vụ Trung ương Đảng ra chỉ
thị “Nhật - Pháp bắn nhau và hành động của chúng ta”….quyết định phát động cao trào kháng Nhật cứu nước làm tiền đề cho tổng khởi nghĩa
- Ở căn cứ địa Cao-Bắc-Lạng, Việt Nam Tuyên truyền giải phóng quân và Cứu quốc quân cùng với quần chúng giải phóng hàng loạt xã, châu, huyện…
- Đồng thời, làn sóng khởi nghĩa từng phần dâng lên ở nhiều nơi… Ở Quảng Ngãi, tù chính trị
nhà lao Ba Tơ nổi dậy, thành lập chính quyền cách mạng (11/3)…
b Tổng khởi nghĩa tháng Tám năm 1945
- Giữa tháng 8/1945, Nhật đầu hàng Đồng minh, Trung ương Đảng và Tổng bộ Việt Minh đã kịp
thời chớp thời cơ, quyết định Tổng khởi nghĩa trong cả nước…
- Từ 14/8, khởi nghĩa nổ ra ở nhiều xã, huyện thuộc các tỉnh đồng bằng sông Hồng….Ngày 18/8: Bắc Giang, Hải Dương, Hà Tĩnh, Quảng Nam giành chính quyền ở tỉnh lị sớm nhất trong cả
nước
- Ở Hà Nội, ngày 19/8, khởi nghĩa thắng lợi Ngày 23/8, khởi nghĩa giành thắng lợi ở Huế Ngày 25/8, Sài Gòn khởi nghĩa thắng lợi….Địa phương giành chính quyền cuối cùng là Đồng Nai
Thượng và Hà Tiên ngày 28/8
- Ngày 30/8, vua Bảo Đại tuyên bố thoái vị, chế độ phong kiến Việt Nam sụp đổ Ngày 2/9/1945,
tại Quảng trường Ba Đình (Hà Nội), Hồ Chủ tịch đọc Tuyên ngôn độc lập, tuyên bố nước Việt
Nam Dân chủ Cộng hòa được thành lập
Trang 73
c Đặc điểm về hình thái khởi nghĩa và tính chất của Cách mạng tháng Tám năm 1945
- Đặc điểm về hình thái khởi nghĩa: Đi từ khởi nghĩa từng phần tiến lên tổng khởi nghĩa…
- Phân tích: Cao trào khánh Nhật cứu nước diễn ra sôi nổi khởi nghĩa từng phần, lập chính quyền
bộ phận Nhật đầu hàng Đồng minh, thời cơ tổng khởi nghĩa đã chín muồi
- Tính chất của cách mạng tháng Tám năm 1945: là cách mạng dân tộc dân chủ nhân dân (cách
mạng tư sản dân quyền)
- Phân tích: cách mạng tháng Tám năm 1945 đã đánh đuổi bọn đế quốc Pháp, quân phiệt Nhật, lật
đổ chế độ phong kiến, giải phóng dân tộc, giành chính quyền
Trình bày tóm lược ba chiến thắng quân sự lớn của quân đội ta để thấy được những bước phát triển của cuộc kháng chiến chống thực dân Pháp (1946 – 1954)
- Ba chiến thắng quân sự lớn của quân đội ta trong cuộc kháng chiến chống Pháp là: Việt Bắc thu
- đông năm 1947, Biên giới thu - đông năm 1950, Điện Biên Phủ năm 1954
a, Chiến thắng Việt Bắc thu - đông năm 1947
* Âm mưu của địch: Tháng 3/1947, Bôlae sang làm Cao ủy Pháp ở Đông Dương, thực hiện kế
hoạch tấn công lên Việt Bắc nhằm: phá tan cơ quan đầu não kháng chiến của ta, tiêu diệt phần lớn
bộ đội chủ lực ta nhanh chóng kết thúc chiến tranh
* Sơ lược diễn biến:
• Ngày 7/10/1947, Pháp huy động 12.000 quân chia làm 3 hướng tấn công lên Việt Bắc Ngày
15/10/1947, Ban Thường vụ Trung ương Đảng ra chỉ thị: "Phải phá tan cuộc tấn công mùa đông
của giặc Pháp:
• Quân dân ta chủ động bao vây, tiến công địch buộc chúng rút khoie Cợ Đồn, Chợ Rã chặn
đánh trên đường số 4 phục kích nhiều trận trên sông Lô Ngày 19/12/1947, đại bộ phận quân
Pháp rút chạy khỏi Việt Bắc
* Kết quả: Ta loại khỏi vòng chiến đấu hơn 6.000 tên, bắn rơi 16 máy bay cơ quan đầu não
kháng chiến được bảo vệ an toàn, bộ đội chủ lực của ta ngày càng trưởng thành
b, Chiến thắng Biên giới thu - đông năm 1950
* Âm mưu của địch: Pháp - Mĩ thực hiện kế hoạch Rơve: Tăng cường hệ thống phòng ngự trên
đường số 4, thiết lập "hành lang Đông - Tây" chuẩn bị tấn công lên Việt Bắc lần thứ hai
* Chủ trương của ta: Tháng 6/1950, Đảng và Chính phủ quyết định mở chiến dịch Biên giới
nhằm: Tiêu diệt một bộ phận quan trọng sinh lực địch, khai thông đường sang Trung Quốc và thế
giới, mở rộng, củng cố căn cứ địa Việt Bắc
* Sơ lược diễn biến:
Ngày 16/9/1950, ta tấn công Đông Khê mở màn cho chiến dịch địch buộc phải rút khỏi Cao
Bằng
Ta chủ động mai phục, chặn đánh nhiều nơi trên đường số 4 Pháp lần lượt rút chạy khỏi Thất
Khê, Na Sầm 22/10/1950, Đường số 4 được giải phóng
Trang 83
* Kết quả: Ta loại khỏi vòng chiến đấu hơn 8.000 tên địch giải phóng một vùng biên giới Việt -
Trung chọc thủng hành lang Đông - Tây phá vỡ thế bao vây của địch đối với căn cứ địa Việt
Bắc Kế hoạch Rơve phá sản
c, Chiến thắng Điện Biên Phủ năm 1954
* Âm mưu của địch: Trong tình hình kế hoạch Nava bước đầu bị phá sản, Pháp, Mĩ đã tập trung
xây dựng Điện biên Phủ thành "pháo đài bất khả xâm phạm"
* Chủ trương của ta: Đầu tháng 12/1953, Bộ Chính trị Trung ương họp, thông qua kế hoạch tác
chiến của Bộ Tổng tư lệnh, quyết định mở chiến dịch Điện Biên Phủ
* Sơ lược diễn biến: chia làm 3 đợt:
• Đợt 1 (13/3 - 17/3/1954): đánh và tiêu diệt cụm cứ điểm Him Lam và toàn bộ phân khu Bắc
• Đợt 2:(30/3 - 26/4/1954): đánh khu đông Mường Thanh (trận ác liệt ở đồi A1, C1) khép chặt vòng vây khu trung tâm
• Đợt 3 (1/5 - 7/5/1954): tiêu diệt khu trung tâm Mường Thanh và phân khu Nam Chiều 7/5, chiến dịch hoàn toàn thắng lợi
* Kết quả: Ta loại khỏi vòng chiến đấu 16.200 tên địch, hạ 62 máy bay
d, Ba chiến thắng trên thể hiện những bước phát triển của cuộc kháng chiến chống thực dân
Pháp (1946 - 1954):
Chiến thắng Việt Bắc thu - đông 1947 đã đánh bại chiến lược "đánh nhanh thắng nhanh", buộc
địch phải chuyển sang "đánh lâu dài" với ta, đưa cuộc kháng chiến chuyển sang giai đoạn mới
Chiến thắng Biên giới thu - đông 1950: Quân đội ta đã giành được thế chủ động trên chiến trường chính Bắc Bộ, mở ra bước phát triển mới của cuộc kháng chiến
Chiến thắng Điện Biên Phủ năm 1954 đã đập tan kế hoạch Nava làm xoay chuyển cục diện
chiến tranh ở Đông Dương đi đến kí kết Hiệp định Giơnevơ về chấm dứt chiến tranh lập lại hòa bình ở Đông Dương
4
Hoàn thành bảng niên biểu…
T
T
1 24/10/1945 Hiến chương Liên hợp quốc có hiệu lực (hoặc: được lấy làm “Ngày Liên Hợp
Quốc”)
2 12/03/1947 Học thuyết Truman ra đời (hoặc: khởi đầu Chiến tranh lạnh)
3 08/1948 Nhà nước Đại Hàn Dân quốc (Hàn Quốc) thành lập
4 09/1948 Nhà nước Cộng hòa Dân chủ Nhân dân Triều Tiên thành lập
5 01/1949 Thành lập Hội đồng tương trợ kinh tế (SEV)
6 01/10/1949 Nước Cộng hòa Nhân dân Trung Hoa thành lập
7 06/1950 –
07/1953
Chiến tranh hai miền Nam – Bắc Triều Tiên
8 08/08/1967 Thành lập Hiệp hội các quốc gia Đông Nam Á (ASEAN)
9 08/1975 Định ước Henxinki
Trang 90 02/12/1975
Thành lập nước Cộng hòa Dân chủ Nhân dân Lào
1
1 12/1989
Mĩ và Liên Xô tuyên bố chấm dứt Chiến tranh lạnh
1
2 03/10/1990
Nước Đức tái thống nhất
5
Hội nghị Ianta (2/1945) diễn ra trong hoàn cảnh lịch sử nào? Nội dung cơ bản và ý nghĩa của hội nghị đó?
a Hoàn cảnh:
- Đầu năm 1945, Chiến tranh thế giới thứ hai bước vào giai đoạn kết thúc Nhiều vấn đề quan trọng
và cấp bách được đặt ra cho phe Đồng minh: Nhanh chóng đánh bại hoàn toàn các nước phát xít;
Tổ chức lại thế giới sau chiến tranh; Phân chia thành quả chiến thắng giữa các nước thắng trận
- Trong bối cảnh trên, Hội nghị quốc tế tại Ianta (Liên Xô) được triệu tập từ ngày 4 đến ngày 11/2/1945 với sự tham dự của nguyên thủ ba cường quốc: Liên Xô, Mỹ và Anh…
b Nội dung:
- Thống nhất mục tiêu chung là tiêu diệt tận gốc chủ nghĩa phát xít Đức và chủ nghĩa quân phiệt Nhật Bản….Liên Xô sẽ tham chiến chống Nhật ở châu Á
- Thành lập tổ chức Liên hợp quốc nhằm duy trì hòa bình và an ninh thế giới
- Thoả thuận về việc đóng quân tại các nước nhằm giải giáp quân đội phát xít và phân chia phạm
vi ảnh hưởng ở châu Âu và châu Á…
c Ý nghĩa: Những quyết định của Hội nghị Ianta cùng những thỏa thuận sau đó của ba cường quốc
trở thành khuôn khổ của trật tự thế giới mới sau chiến tranh, thường được gọi là Trật tự hai cực Ianta…
ĐỀ SỐ 3
Câu 1 Trình bày nguyên nhân ra đời của Hiệp hội các nước Đông Nam Á (ASEAN) Tại sao nói từ đầu
những năm 90, một thời kì mới đã mở ra cho các nước Đông Nam Á?
Câu 2 Trình bày nét chung về tình hình kinh tế, nguyên nhân phát triển của Tây Âu và Nhật Bản trong
giai đoạn từ năm 1950 đến năm 1973
Câu 3 Trình bày nội dung cơ bản của Luận cương chính trị tháng 10/1930 của Đảng Cộng sản Đông
Dương Ưu điểm và hạn chế trong Luận cương là gì? Đảng ta đã giải quyết hạn chế đó như thế nào trong những năm 1939 - 1945?
Câu 4 Hãy phân tích thái độ chính trị của mỗi thế lực ngoại xâm để xác định kẻ thù chính của nhân dân
Việt Nam sau ngày Cách mạng tháng Tám 1945 thành công
Trang 10Câu 5 Vì sao sau Hiệp định Giơnevơ năm 1954 về Đông Dương, Việt Nam bị chia cắt làm hai miền?
Câu 6 Trong cuộc kháng chiến chống Mĩ cứu nước, tình đoàn kết chiến đấu của nhân dân 3 nước Việt
Nam, Lào, Campuchia được thể hiện rõ nét nhất trong giai đoạn nào? Nêu những thắng lợi chung tiêu biểu của nhân dân 3 nước trong giai đoạn đó
ĐÁP ÁN ĐỀ SỐ 3 Câu 1 Trình bày nguyên nhân ra đời của Hiệp hội các nước Đông Nam Á (ASEAN) Tại sao nói từ đầu
những năm 90, một thời kì mới đã mở ra cho các nước Đông Nam Á?
- Nguyên nhân:
+ Sau hơn 20 năm đấu tranh giành và bảo vệ độc lập cũng như xây dựng kinh tế, nhiều nước trong khu vực bước vào thời kì ổn định, dốc sức phát triển kinh tế Các nước đều có nhu cầu hợp tác với nhau để cùng phát triển
+ Liên kết lại để một mặt giảm bớt sức ép từ các nước lớn, mặt khác hạn chế ảnh hưởng của chủ nghĩa xã hội đang thắng lợi ở Trung Quốc và Việt Nam
+ Những tổ chức mang tính khu vực xuất hiện ngày càng nhiều, nhất là sự thành công của Khối thị trường chung châu Âu (EEC) đã cổ vũ rất lớn đối với các nước Đông Nam Á
- Vì: Chiến tranh lạnh chấm dứt và “vấn đề Campuchia” được giải quyết, tình hình chính trị khu vực được cải thiện cơ bản, ASEAN có điều kiện mở rộng tổ chức, kết nạp thành viên mới
+ Ngày 28/7/1995, Việt Nam trở thành thành viên thứ 7 của ASEAN Năm 1997, Lào và Mianma gia nhập ASEAN Năm 1999, Campuchia được kết nạp
+ Từ 5 nước sáng lập ban đầu, ASEAN đã phát triển thành 10 nước thành viên Từ đây ASEAN đẩy mạnh
hoạt động hợp tác kinh tế, xây dựng Đông Nam Á trở thành khu vực hòa bình, ổn định để cùng phát triển
Câu 2 Trình bày nét chung về tình hình kinh tế, nguyên nhân phát triển của Tây Âu và Nhật Bản trong
giai đoạn từ năm 1950 đến năm 1973
- Sự phát triển kinh tế:
+ Nền kinh tế có bước phát triển nhanh: Các nước Tây Âu như Anh, Pháp, CHLB Đức, Italia, Thụy Điển, Phần Lan…đều có nền khoa học – kỉ thuật phát triển cao và hiện đại; Ở Nhật Bản, từ 1952 đến năm 1960 kinh tế phát triển nhanh, từ năm 1960 đến năm 1973 bước vào giai đoạn phát triển thần kì
+ Đầu thập niên 70 trở đi, đều trở thành một trong ba trung tâm kinh tế - tài chính của thế giới
- Nguyên nhân phát triển:
+ Áp dụng những thành tựu của cuộc cách mạng khoa học – kỉ thuật hiện đại để tăng năng suất lao động, nâng cao chất lượng, hạ giá thành sản phẩm
+ Nhà nước có vai trò quan trọng trong quản lí, điều tiết, thúc đẩy nền kinh tế
+ Biết tận dụng tốt các yếu tố bên ngoài như viện trợ của Mĩ…
Câu 3 Trình bày nội dung cơ bản của Luận cương chính trị tháng 10/1930 của Đảng Cộng sản Đông
Dương Ưu điểm và hạn chế trong Luận cương là gì? Đảng ta đã giải quyết hạn chế đó như thế nào trong
những năm 1939 - 1945?
- Nội dung cơ bản của Luận cương chính trị tháng 10/1930:
+ Về chiến lược: Cách mạng Đông Dương lúc đầu là cách mạng tư sản dân quyền, sau đó tiếp tục phát triển, bỏ qua thời kì tư bản chủ nghĩa, tiến thẳng lên con đường xã hội chủ nghĩa