Ø Phần I : Lực và điện trườngØ Phần II : Thế năng tĩnh điện Ø Phần III: Điện dung và tụ điện Nội dung chính Đai học Quốc Gia TpHCMTrường Đại học Bách khoa... Nội dungv Điện tích: Ø K
Trang 1Ø Phần I : Lực và điện trường
Ø Phần II : Thế năng tĩnh điện
Ø Phần III: Điện dung và tụ điện
Nội dung chính
Đai học Quốc Gia TpHCMTrường Đại học Bách khoa
Trang 2PHẦN I :
Đai học Quốc Gia TpHCM
Trường Đại học Bách khoa
Trang 3Nội dung
v Điện tích:
Ø Khái niệm, thuộc tính của điện tích
Ø Vật dẫn và điện môi
Ø Đường sức điện trường
Đai học Quốc Gia TpHCMTrường Đại học Bách khoa
Trang 4Ø Cuối thế kỉ 18, khái niệm « điện tích » mới được hìnhthành nhờ hiện tượng hút và đẩy giữa hai vật được cọ xátvào nhau
Lĩnh vực này ngày nay được gọi là Tĩnh Điện Học
Ø Tuy nhiên khái niệm « điện tích » thường được dànhnói riêng cho phám phá của Benjamin Franklin vào giữa thế kỉ
Giới thiệu
Đai học Quốc Gia TpHCMTrường Đại học Bách khoa
Trang 5Ø Hai loại điện tích
– Điện tích Dương và Âm
Ø Điện tích sơ cấp dương nhỏ nhất tồn tại trong
tự nhiên là proton
Ø Điện tích cơ bản âm nhỏ nhất tồn tại trong tự
nhiên là electron
Ø Những điện tích cùng dấu thì đẩy nhau, ngược dấu
thì hút nhau
Các thuộc tính của điện tích
Đai học Quốc Gia TpHCMTrường Đại học Bách khoa
Trang 6Cùng dấu thì đẩy, ngược dấu thì hút
Đai học Quốc Gia TpHCMTrường Đại học Bách khoa
Trang 7Ø Một vật sẽ nhiễm điện nếu như chúng bị mất
hay nhận electron
Ø Những proton không thể di chuyển trong kim loại
từ nơi này đến nơi khác vì chúng chỉ dao động nhỏ
quanh 1 vị trí cố định (các nút mạng)
Ø Điện tích luôn bảo toàn:
– Điện tích không tự sinh ra, chúng chỉ chuyển từ vật này
sang vật khác
– Những vật thể trở nên nhiễm điện vì những điện tích âm
được di chuyển từ nơi này đến nơi khác.
Các thuộc tính của điện tích (tt)
Đai học Quốc Gia TpHCMTrường Đại học Bách khoa
Trang 8Ø Điện tích bị lượng tử hoá
– Điện tích của tất cả các vật đều là số nguyên
lần điện tích nguyên tố (e)
Các thuộc tính của điện tích (tt)
Đai học Quốc Gia TpHCMTrường Đại học Bách khoa
Trang 9Ø Vật dẫn điện là những kim loại trong đó các
electron có thể dịch chuyển tự do bên trong nó.
– Đồng, nhôm, vàng là những chất dẫn điện tốt
– Nếu như ta tích điện cho vật dẫn trên một vùng nhỏ thì ngay lập tức chúng sẽ được phân bố lại điện tíchtrên toàn bộ bề mặt
Vật dẫn và điện môi
Đai học Quốc Gia TpHCMTrường Đại học Bách khoa
Trang 10Ø Chất cách điện là những vật liệu mà điện tích khôngthể dịch chuyển tự do trong chúng
– Thủy tinh, caoutchouc và những vật liệu nhựa là
những ví dụ về chất cách điện
– Khi một chất cách điện được nhiễm điện do co xátthì chỉ những vùng cọ xát mới nhiễm điện
– Điện tích không thể di chuyển để phân bố lại trêntrêncác vùng khác
Vật dẫn và điện môi (tt)
Trường Đai học Quốc Gia TpHCM
Đại học Bách Khoa
Trang 11ØPhần lớn các vật thể tự nhiên thì luôn trung hòa về điện( số electron luôn bằng số proton)
Trung hòa điện
Đai học Quốc Gia TpHCMTrường Đại học Bách khoa
Trang 12Ø Một vật nhiễm điện (thanh) được
cho tiếp xúc với một vật khác (quả
cầu)
§ Những electron của thanh có thể
dịch chuyển sang quả cầu
§ Khi thanh được lấy ra thì quả cầu sẽ
giữ lại phần điện tích chuyển qua
này
§ Vật thể luôn nhiễm điện cùng dấu
với vật thể nhiễm điện cho nó
Quả cầu kim loại
Trước
Sau
Nhiễm điện cho vật
Đai học Quốc Gia TpHCMTrường Đại học Bách khoa
Trang 13Ø Chú ý rằng: Bề mặt trái đất được xem như là một
nguồn vô tận để giữ điện tích Vì vậy, nếu ta nối một
vật nhiễm điện xuống đất thì vật đó sẽ trung hoà về điện
§ Nếu vật nhiễm điện dương thì trái đất sẽ cung cấpelectron để trung hoà
§ Nếu vật nhiễm điện âm thì electron trong vật sẽ
truyền xuống đất để trở nên trung hòa
Nhiễm điện cho vật (tt)
Trường Đai học Quốc Gia TpHCM
Đại học Bách Khoa
Trang 14§ Trong phần lớn những nguyên tử hay phân tử trung hoàđiện, tâm của chúng sẽ mang điện dương cân bằng vớicác điện tích âm
§ Tuy nhiên trong một vài trường hợp những vật nhiễmđiện thì tâm điện tích âm và dương có thệ cách một
khoảng nhỏ nào đó
§ Điều này xảy ra khi chúng ta đặt một điện tích dươnggần phần tử này hơn so với những phân tử khác
§ Sự phân bố điện tích trên bề mặt không đều như vậy
được gọi là Sự phân cực
Sự phân cực
Đai học Quốc Gia TpHCMTrường Đại học Bách khoa
Trang 15§ Một vật nhiễm điện (ở bên trái) làm cho những phần tử trên bề mặt bị phân cực
§ Một chiếc lược được tích điện có thể hút các mẩu giấy là
do sự phân cực của các mẫu giấy
Hạt tích điện
Vật mang điện
Vật cách điện
Ví dụ về sự phân cực
Đai học Quốc Gia TpHCMTrường Đại học Bách khoa
Trang 17§ Cường độ của lực tương tác được cho bởi biểu thức :
§ k được gọi Hằng số Coulomb
r
q
q k
F = Đơn vị lực :Newton
Định luật Coulomb (tt)
Đai học Quốc Gia TpHCMTrường Đại học Bách khoa
Trang 18§ (b) Hai điện tích trái dấu thì hút nhau
§ Lực do q2 tác dụng lên q1 bằng về độ
lớn với lực do q1 tác dụng lên q2 nhưng
trái dấu.
Định luật Coulomb (tt)
Đai học Quốc Gia TpHCMTrường Đại học Bách khoa
Trang 19Ø Chú ý:
• Định luật Coulomb chỉ được áp dụng cho điện tích điểm hay hai quả cầu đồng chất
• Lực điện này, giống như lực hấp dẫn, là một lực
của “trường”…Có nghĩa là lực này xuất hiện ở
khoảng cách xa mà không cần có sự tương tác vật
lý(tiếp xúc…)
Định luật Coulomb (tt)
Đai học Quốc Gia TpHCMTrường Đại học Bách khoa
Trang 20So sánh: lực hấp dẫn và lực điện giữa 2 phân tử
Trường Đai học Quốc Gia TpHCM
Đại học Bách Khoa
Trang 21Có bao nhiêu electron trong cơ thể người ?
Trong cơ thể con người, nước là chủ yếu Và ta giả sử rằng
có 10 électron cho 1 phân tử nước
Có bao nhiêu electron cho 1g người ?
• Như vậy có bao nhiêu e trong 1 người nặng 80kg?
• Điện tích của 1 % số électron này là bao nhiêu ?
6 × 10 23 phân tử/mol
18 g/mol × 10 e − /phân tử = 3.3 × 10 23 e − /g
3.3 × 10 23 e − /g × 80 kg = 2.6 × 10 28 e −
1% × 2.6× 10 28 e − × 1.6 × 10 -19 C/e − = 4.2 × 10 7 C
Bạn đã biết chưa ?
Trường Đai học Quốc Gia TpHCM
Đại học Bách Khoa
Trang 22• Lực tương tác(lực đẩy) giữa hai người khi bắt tay nhau với
mỗi bàn tay sẽ có 1% lượng electron ở trên ?
• Chúng ta xem trọng lượng của trái đất nhé ?
Wow, dù bị đẩy với lực mạnh bằng nữa trọng
lượng Trái đất mà ta vẫn bắt tay nhau được
à 2 tay ta nâng được Trái đất đấy
F = ( 9 × 10 9 N-m 2 /C 2 ) × ( 4.2 × 10 7 C
0.75 m )2
F = 2.8 × 10 25 N
P Terre = 6 × 10 24 kg × 9.8 m/s 2 P Terre = 5.9 × 10 25 N
Bạn đã biết chưa ? (tt)
Đai học Quốc Gia TpHCMTrường Đại học Bách khoa
Trang 23§ Lực tác dụng lên một điện tích là tổng vectơ các lực
thành phần do các điện tích khác tác dụng lên điện
Trang 25Ví dụ áp dụng nguyên lý chồng chất (tt)
N 10
08 1
N 10
62 5
) m 00 5 (
) C 10
00 5 )(
C 10
00 6
( ) C / Nm
10 99
8 (
) m 00 4 (
) C 10
00 5 )(
C 10
00 2
( ) C / Nm
10 99
8 (
8 13
9 23
2
9 9
2 2
9 13
2
9 9
2 2
9 23
Trang 26Ví dụ áp dụng nguyên lý chồng chất (tt)
N N
N N
N
N
N N
9 2
9 9
23
9 23
23
9 13
13
9 13
13
10 26
7 10
50 6 10
62 5 10
63 8 0
10 62
5
10 50
6 37
10 63
8 37
( )
.
( F
F
F
F
)
sin(
F F
)
cos(
F F
res
Fr
Như vậy lực tác dụng lên q3
Đai học Quốc Gia TpHCMTrường Đại học Bách khoa
Trang 27Điện trường
§ Maxwell là nhà vật lý đưa ra khái niệm điện trường
§ Điện trường là một dạng vật chất luôn tại xung quanh
hạt mang điện (vật mang điện)
§ Khi một vật khác tích điện đi vào hay được đặt trong
điện trường này thì chúng sẽ chịu tác dụng của lực điệntrường
Đai học Quốc Gia TpHCMTrường Đại học Bách khoa
Trang 28r o q
o
q q k o
q F E
Trang 30Biểu diễn điện trường
Có hai cách để biểu diễn điện trường
Lấy ví dụ cho điện trường của điện tích điểm dương
+
Điện +
Tập hợp các đường Tập hợp vectơ
Điện +
+
Đai học Quốc Gia TpHCMTrường Đại học Bách khoa
Trang 31Biểu diễn bằng các vectơ
• Hướng của vectơ chỉ hướngcủa điện trường
• Chiều dài của vectơ đặc trưngcho độ lớn của E
+
Đai học Quốc Gia TpHCMTrường Đại học Bách khoa
Trang 32Đường sức
Đai học Quốc Gia TpHCM
Trường Đại học Bách khoa
Trang 331) Bắt đầu từ điện tích dương và kết thúc ở điện tích
âm (hoặc ở vô cực).
2) Có tính đối xứng
3) Số các đường sức đi ra từ điện tích dương (hay đến điện tích âm) là tỷ lệ thuận với độ lớn của điện tích ấy.
4) Số các đường sức qua một mặt phẳng diện tích đơn
vị đặt vuông góc với đường sức tỷ lệ thuận với cường độ điện trường ở vùng đó.
Đặc điểm của đường sức điện trường
5) Các đường sức của một hệ các điện tích, ở khoảng
cách xa , thì giống như các đường sức của một điện tích điểm đặt tại tâm và có điện tích bằng tổng các điện tích trong hệ.
6) Vector điện trường E tại 1 điểm sẽ tiếp tuyến tại
điểm đó với đường sức đi qua điểm đó.
7) Các đường sức không cắt nhau
Đai học Quốc Gia TpHCMTrường Đại học Bách khoa
Trang 35Ví dụ
Biểu diễn điện trường đều bằng những đường thẳng
song song cách đều hay bằng những vectơ cùng chiều và
độ lớn bằng nhau
Vectơ Đường sứcĐai học Quốc Gia TpHCMTrường Đại học Bách khoa
Trang 36q
q k
Điện trường điện tích điểm
Đai học Quốc Gia TpHCMTrường Đại học Bách khoa
Trang 38Đai học Quốc Gia TpHCM
Trường Đại học Bách khoa
Trang 39Jenifer đang nắm một quả cầu tích điện với điện thế 100.000V Quả cầu điện thế cao này được gọi là máy phát điện Van de
Graaff Nguyên nhân nào làm cho tóc của Jenifer dựng đứng lên như vậy? Tại sao Jenifer vẫn an toàn trong tình huống này trong khi bình thường với điện áp 110V cũng đủ gây chết người?
Trang 41Các định nghĩa
Điện thế V tại một điểm M được xác định là thương số công để di chuyển một điện tích dương q từ điểm M ra xa vô cùng
q M
A
Công cần thiết để di chuyển một điện tích q đi từ M đến N trong
điện trường bằng qU (U là hiệu điện thế giữa hai điểm MN)
Khi đó hiệu điện thế giữa hai điểm M và N được xác định :
q N M
A N
V M
V MN
Đai học Quốc Gia TpHCMTrường Đại học Bách khoa
Trang 42Các định nghĩa (tt)
Ø Lực điện trường là một lực thế, có nghĩa là công do điện trường sinh ra không phụ thuộc vào đường đi mà chỉ phụ thuộc vào điểm đầu và điểm cuối.
Ø Công thực hiện bởi một lực bảo toàn giữa hai điểm ab bằng và trái dấu với sự biến thiên thế năng giữa hai điểm đó.
−∫ r r⋅ = b
a E dl
−∫ r ⋅ r
a b
Trang 43Điện thế của do điện tích điểm gây ra
Điện trường do một điện tích
điểm gây ra là :
2 0
1 ( )
Q
r πε
Trang 442 0
14
b
a
r r
Q
dr r
πε
Q
r r πε
Q r πε
V =
Khi đó ta có:
Đai học Quốc Gia TpHCMTrường Đại học Bách khoa
Trang 45Điện thế của hệ nhiều điện tích
§ Nguyên lý chồng chất cũng được áp dụng
– Điện thế tổng tại một điểm chính là tổng đại số
của tất cả các thế năng gây ra tại điểm đó
§ Chúng ta sử dụng tổng đại số vì thế năng là các đại
lượng đại số có thể âm hay dương
Đai học Quốc Gia TpHCMTrường Đại học Bách khoa
Trang 46m m
C C
Nm V
V V
m
C C
Nm V
3 2
2 2
6 2
2 9
2
4 1
6 2
2 9
1
10 60
3
) 0 4 ( )
0 3 (
) 10
0 2
( )
/ 10
99 8 (
, 10 12
1
0 4
10 0
.
5 ) /
10 99
8 (
Trang 47Thế năng điện tích q 0 đặt trong điện
trường do điện tích q gây ra
§ ∆W=W B -W A = -q(VB – VA), không cần thực hiện công
để di chuyển một điện tích giữa hai điểm có cùng điện thế Nghĩa là ∆W = 0 khi VA = VB
§ Tât cả những điểm trên bề mặt vật dẫn nhiễm điện ở
trạng thái cân bằng điện đều có cùng điện thế
§ Do vậy, điện thế trên bề mặt vật dẫn cũng là một hằng
Trang 48Electron vôn
§ Electron vôn(eV) được định nghĩa là năng lượng
mà 1e hay proton nhận được khi nó được gia tốc
trong điện trường từ điểm A đến B với điện thế tại
B lớn hơn A là 1V
§ 1 V=1 J/C → 1 eV = 1.6 x 10-19 J
Đai học Quốc Gia TpHCMTrường Đại học Bách khoa
Trang 49Mặt đẳng thế
§ Mặt đẳng thế là mặt mà tất cả mọi điểm đều có
cùng điện thế
– Trên một mặt đẳng thế ta không cần thực hiện
công để dịch chuyển một điện tích với vận tốc
là hằng số
– Điện trường tại mọi điểm trên mặt đẳng thế thì
vuông góc với mặt phẳng này
Đai học Quốc Gia TpHCMTrường Đại học Bách khoa
Trang 51Xét hai điểm MN có sự chênh lệch điện thế là dV
V(N)>V(M) và ds=MN Khi ta di chuyển một điện q
đi từ M đến N thì ta có thể thiết lập được biểu thức
Tổng quát ta có:
Liên hệ giữa E và V
.
.
Trang 52Vật dẫn cân bằng tĩnh điện
§ Khi không còn bất kì chuyển động định hướng của điện tích trong vật dẫn thì vật dẫn được gọi là “Cân bằng tĩnh điện”
§ Một vật dẫn cô lập, cân bằng điện có những tính chất sau:
– Điện trường ở tất cả những điểm bên trong vật dẫn đều bằng 0 – Khi vật bi nhiễm điện, điện tích sẽ tập trung trên bề mặt.
– Điện trường gần ngay bề mặt vật dẫn sẽ vuông góc với bề mặt
Trang 53Tính chất 1
§ Điện trường của tất cả những điểm bên trong vật dẫn cân bằng điện đều bằng 0 (“Không tồn tại điện thế”)
– Chuyện gì sẽ xảy ra nếu điều này không đúng???
§ Một lực điện sẽ tác dụng lên các điện tích của vật dẫn
§ Những điện tích sẽ dịch chuyển và phá vỡ trạng thái cân bằng
Đai học Quốc Gia TpHCMTrường Đại học Bách khoa
Trang 54Tính chất 2
§ Tất cả những điện tích đều tập trung trên bề mặt vật dẫn
– Đó là kết quả trực tiếp từ đại lượng 1/r2 giữa hai điện tích xác định trong định luật Coulomb
– Nếu chúng ta có thể đặt điện tích bên trong vật dẫn , những lực đẩy sẽ xuất hiện đẩy những điện tích khác làm phá vỡ kết cấu cân bằng
Đai học Quốc Gia TpHCMTrường Đại học Bách khoa
Trang 55Tính chất 3
§ Điện trường ở lân cân vật dẫn thì vuông góc vật dẫn
– Nếu như điện trường không vuông góc thì sẽ có thành phần song song với bề mặt vật dẫn
– Điều này chỉ đúng cho các vật ở trạng thái cân bằng điện
Đai học Quốc Gia TpHCMTrường Đại học Bách khoa
Trang 57Tính chất 4 (tt)
§ Điện tích sẽ phân bố lại cho đến khi đạt trạng thái cân bằng
§ Mật độ điện tích bề mặt là nhỏ nhất ở vị trí phẳng nhất trên bề mặt vật mang điện
Đai học Quốc Gia TpHCMTrường Đại học Bách khoa
Trang 59V M
V MN
0
14
Q r πε
Trang 60PHẦN III :
Đại học Quốc Gia TpHCM
Trường Đại học Bách khoa
Trang 62Điện dung vật dẫn cô lập là điện tích cần thiết
cung cấp để điện thế vật dẫn tăng lên một vôn
Điện dung của vật dẫn cô lập
Đại học Quốc Gia TpHCMTrường Đại học Bách khoa
Trang 63Điện dung tụ điện
§ Tụ điện được định nghĩa là một hệ
thống gồm hai hay nhiều vật dẫn
được gọi là các bản của tụ điện đặt
cách điện với nhau
§ Điện dung C của một tụ điện được
định nghĩa là thương số giữa độ lớn
điện tích của các tụ điện và giá trị
tuyệt đối của hiệu điện thế giữa các
bản tụ
Surface = A
Đại học Quốc Gia TpHCMTrường Đại học Bách khoa
Trang 65tụ là những mặt phẳng song song được
ngăn cách nhau bằng điện môi ở
khoảng cách là d
Đại học Quốc Gia TpHCMTrường Đại học Bách khoa
Trang 66dz dV
0 0
) (
dz
E
ε σ
d V
V V
V A
B A
Trang 671 20
0
21
4
ln
R R C
l C
R R
πεε πεε
=
−
=
Điện dung của tụ cầu và trụ
Đại học Quốc Gia TpHCMTrường Đại học Bách khoa
Trang 68Tụ điện phẳng 1 Farad
Giả sử tụ điện phẳng có điện dung là 1 Fara với khoảng cách hai bản tụ là d= 1 mm
1 Diện tích mỗi mặt phẳng là bao nhiêu ?
2 Nếu chúng ta cho hiệu điện thế giữa hai bản tụ là 2V, điện tích mà chúng sẽ tích được là bao nhiêu?
Trang 69Tụ điện phẳng 1 Farad (tt)
Điều này tương ứng với một bản tụ là 10km vuông !!
Khẳng định : Fara là một đơn vị rất lớn
C CV
110
858
10
1
.
,
Trang 70Năng lượng tụ điện
Ø Tụ điện chứa điện tích
Ø Chúng ta phải thực hiện công để tích điện cho tụ
Ø Công này làm tăng thế năng của bản tụ Như vậy tụ tích trữ năng lượng
Như vậy ta cần thực hiện một công bằng bao nhiêu để tích điện cho tụ?
Đại học Quốc Gia TpHCMTrường Đại học Bách khoa
Trang 71Năng lượng tụ điện (tt)
Gọi q là điện tích của tụ dưới hiệu điện thế là U
Trang 72Như vậy công toàn phần sẽ thực hiện là :
C
Q dq
q C
dW W
Năng lượng thế năng được dự trữ cho tụ chính là công mà
ta thực hiện để tích được cho tụ một điện tích là Q
Năng lượng tụ điện (tt)
Đại học Quốc Gia TpHCMTrường Đại học Bách khoa
Trang 73Năng lượng điện trn trường định xứ trong không
gian thể tích V:
.
e V
0
1 2
e
we là mật độ năng lượng điện trường tại một điểm
Năng lượng tụ điện (tt)
Đại học Quốc Gia TpHCMTrường Đại học Bách khoa