Một Một số số vấn vấn đề đề ccơ ơ bản bản liên liên quan quan đến đến rủi rủi ro ro Phân loại rủi ro: • Rủi ro tự nhiên • Rủi ro về công nghệ, tổ chức • Rủi ro về công nghệ, tổ chức • R
Trang 21
1 Một Một số số vấn vấn đề đề ccơ ơ bản bản liên liên quan quan đến đến
rủi rủi ro ro
1.1 Khái niệm
Rủi ro: Là khả năng có thể xảy ra các tổn thất gây hại cho cá nhân và doanh nghiệp
Phân biệt rủi ro và tổn thất?
Rủi ro trong đầu tư, kinh doanh: Là tập hợp các biến
cố ngầu nhiên tiêu cực tác động đến hoạt động đầu tư kinh doanh làm biến đổi kết quả theo chiều hướng bất lợi.
Trang 31
1 Một Một số số vấn vấn đề đề ccơ ơ bản bản liên liên quan quan đến đến
rủi rủi ro ro
Nguyên nhân dẫn đến rủi ro
trường chính trị, môi trường pháp luật, môi trừơng kinh
tế, ….
thông tin, thiếu tinh thần trách nhiệm, nhận thức kém, tham nhũng, …
Trang 41
1 Một Một số số vấn vấn đề đề ccơ ơ bản bản liên liên quan quan đến đến
rủi rủi ro ro
Phân loại rủi ro:
• Rủi ro tự nhiên
• Rủi ro về công nghệ, tổ chức
• Rủi ro về công nghệ, tổ chức
• Rủi ro chính trị xã hội
• Rủi ro về thông tin khi ra quyết định đầu tư kinh doan
• Rủi ro khách quan thuần túy
• Rủi ro chủ quan từ phía người ra quyết định
Trang 51
1 Một Một số số vấn vấn đề đề ccơ ơ bản bản liên liên quan quan đến đến
rủi rủi ro ro
o Phân loại theo giai đoạn đầu tư
o Phân loại theo mức độ khống chế rủi ro:
Trang 72
2 Quản Quản lý lý rủi rủi ro ro
2.2 Quy trình quản lý rủi ro
Nh ận dạng
Đo Lường
Kiểm soát
Tài trợ
Trang 8• Phương pháp lưu đồ
• Phương pháp lưu đồ
• Thanh tra hiện trường
• Phối hợp với các bộ phận khác trong tổ chức
• Thông qua tư vấn
• Phân tích hợp đồng
• Nghiên cứu các số liệu lịch sử ( số liệu thống kê)
Trang 92
2 Quản Quản lý lý rủi rủi ro ro
Phương pháp phân tích báo cáo tài chính
nghiệp
Trang 102
2 Quản Quản lý lý rủi rủi ro ro
Phương pháp lưu đồ
tả toàn bộ quy trình hoạt động của Dn từ khâu nguyên liệu đầu vào đến nhà cung cấp, nguồn lực sử dụng, thành phẩm đầu ra…
pháp lý và nguồn lực tại mỗi khâu trong lưu đồ để nhận diện những rủi ro mà Dn phải đối mặt.
Trang 112
2 Quản Quản lý lý rủi rủi ro ro
Thanh tra hiện trường
Các vấn đề cần nghiên cứu khảo sát như:
Trang 122
2 Quản Quản lý lý rủi rủi ro ro
Phối hợp với các bộ phận khác trong tổ chức
thống với các bộ phận nghiệp vụ khác trong DN để nắm bắt tình hình và nhận dạng những nguy cơ rủi ro mới
bộ phận nghiệp vụ theo hệ thống báo cáo thường xuyên, giúp cho nhà quản trị có thể nắm bắt được những thông tin cần thiết.
Trang 132
2 Quản Quản lý lý rủi rủi ro ro
Thông qua tư vấn
Thông qua tư vấn, nhà QTRR có thể nắm bắt thêm được những thông tin cần thiết về mối hiểm họa và nguy cơ rủi ro đối với DN từ nguồn tin bên ngoài
DN Mục đích của tư vấn là nhằm tìm kiếm những rủi ro mà nhà QT không thấy hay đã bỏ sót.
Trang 142
2 Quản Quản lý lý rủi rủi ro ro
Phân tích hợp đồng
rủi ro khác phát sinh trong quá trình thực hiện hợp đồng.
được nghiên cứu kỹ từng điều khoản.
từng điều khoản trong HĐ, để tránh những sai sót dẫn đến kiện tụng hoặc tranh chấp.
Trang 152
2 Quản Quản lý lý rủi rủi ro ro
Nghiên cứu các số liệu lịch sử ( số liệu thống kê)
nhưng tổn thất qua các biến cố rủi ro xảy ra tại DN Các thông tin quá khứ cho phép phân tích tổn thất theo nguyên nhân, vị trí, mức độ và các biến số khác.
hướng phát triển của các tổn thất mà DN phải đối mặt; nguyên nhân, thời điểm, vị trí xảy ra sự cố, người
bị nạn và một số các yếu tố hiểm họa khác có ảnh hưởng đến bản chất của tai nạn.
Trang 16Phươ ương ng pháp pháp phân phân tích tích tính tính toán toán rủi rủi ro ro
dự
dự án án đầu đầu ttư ư
Phương pháp giải bài toán đầu tư với thông tin xác định
Phương pháp giải bài toán đầu tư có tính đến rủi ro (Áp dụng lý thuyết xác suất)
Phương pháp giải bài toán đầu tư với thông tin bất định (Áp dụng lý thuyết trò chơi)
Trang 17Phươ ương ng pháp pháp giải giải bài bài toán toán đầu đầu ttư ư với với thông thông
tin tin xác xác định định
Thu thập, xử lý các thông tin đầu vào xác định
Sử dụng các chỉ tiêu đánh giá hiệu quả đầu tư
o Giá trị hiện tại ròng (NPV)
o Tỷ suất hoàn vốn nội bộ (IRR)
o Tỷ suất hoàn vốn nội bộ (IRR)
o Tỉ suất sinh lợi (PI)
o Thời gian hoàn vốn (T)
Trang 18Phươ ương ng pháp pháp giải giải bài bài toán toán đầu đầu ttư ư có có
tính tính đến đến rủi rủi ro ro ( ( Tính Tính theo theo NPV) NPV)
E
1
) (
Trang 19Phươ ương ng pháp pháp giải giải bài bài toán toán đầu đầu ttư ư có có
tính tính đến đến rủi rủi ro ro ( ( Tính Tính theo theo NPV) NPV)
jj
1
Trang 20Phươ ương ng pháp pháp giải giải bài bài toán toán đầu đầu ttư ư có có
tính tính đến đến rủi rủi ro ro ( ( Tính Tính theo theo NPV) NPV)
o Hệ số biến đổi
Là tỷ số giữa độ lệch chuẩn và giá trị kỳ vọng của NPV của dự án Nó nói lên mức độ rủi ro trên mỗi đơn vị kỳ vọng.
) (
) (
NPV E
NPV
=
Trang 21Vốn đầu tư: $25000 Xác suất dòng tiền 0.2 25000 0.6 40000 0.2 60000
Trang 22Ph Phươ ương ng pháp pháp cây cây quyết quyết định định
Các số liệu và kết quả được biểu diễn dưới dạng hình cây
Cây quyết định bao gồm:
Trang 23Phươ ương ng pháp pháp cây cây quy quyế ếtt định định
o Chiều bài toán
o Chiều bài giải
Trang 2430 10 20
Dòng l ãi
o giai đoạn 1: 25 tỷ
o Giai đoạn 2: 60 tỷ (được
thực hiện sau giai đoạn 1 2
năm)
o Không đầu tư
Thời kỳ phân tích: 10 năm, hệ
số chiết khấu 10%
B 1
C
D
E 2
0.9 0.1 0.9
0.1 0.3
ĐT mở rộng gđ1 Không ĐT
Trang 252
2 Quản Quản lý lý rủi rủi ro ro
2.2.2 Đo lường rủi ro
Sử dụng các phương pháp tính toán xác suất xảy ra của các tổn thất xuất phát từ các nguồn, nguyên nhân khác nhau
Đo lường rủi ro:
Để đánh giá ảnh hưởng của rủi ro, ta xây dựng một
ma trận 2 chiều với hàng là các khả năng xảy ra tổn thất, các cột là mức độ ảnh hưởng của tổn thất tới hoạt động của cá nhân, tổ chức
Trang 262
2 Quản Quản lý lý rủi rủi ro ro
Thang đánh giá ảnh hưởng của tổn thất
Đánh giá Ảnh hưởng tiềm năng
Nghiêm trọng Tất cả các mục tiêu đều không đạt Nghiêm trọng Tất cả các mục tiêu đều không đạt
Nhiều Hầu hết các mục tiêu đều bị ảnh hưởng
Trung bình Một số chỉ tiêu bị ảnh hưởng, cần có sự nỗ lực để
điều chỉnh
Ít (nhỏ ) Cần ít nỗ lực để điều chỉnh các chỉ tiêu
Không đáng kê’ Ảnh hưởng rất nhỏ, điều chỉnh bình thường
Trang 272
2 Quản Quản lý lý rủi rủi ro ro
Thang đánh giá các khả năng xảy ra
Hầu như chắc chắn xảy ra Có thể xảy ra nhiều lần trong một năm
Dễ xảy ra Có thể xảy ra một lần / năm
Có thể xảy ra Có thể xảy ra trong thời gian 5 năm
Khó xảy ra Có thể xảy ra trong thời gian 5- 10 năm
Hiếm khi xảy ra Có thể xảy ra sau 10 năm
Trang 282
2 Quản Quản lý lý rủi rủi ro ro
Thang đánh giá ảnh hưởng của rủi ro
Không đáng kê’ Ít (nhỏ ) Trung bình Nhiều Nghiêm trọng
Thấp Trung bình Trung bình Cao
Hiếm khi xảy ra
Thấp Thấp Trung bình Cao
Trang 292
2 Quản Quản lý lý rủi rủi ro ro
Đo lường tổn thất
Sử dụng hàm tổn thất (thực chất là tính toán kỳ vọng toán của tổn thất)
E(X) = f(x) = a x + a x +…+ a x + … a x
E(X) = f(x) = a1x1 + a2x2 +…+ aixi + … anxn
ai : Khả năng xảy ra của tổn thất thứ i
xi : Giá trị tổn thất thứ i (ước tính)
Trang 312
2 Quản Quản lý lý rủi rủi ro ro
2.2.3 Các biện pháp ngăn ngừa và hạn chế rủi ro trong kinh doanh
o Các phương pháp dự báo định tính
o Các phương pháp dự báo định tính
o Các phương pháp dự báo định lượng
phân tích lưu đồ, hoặc sơ đồ xương cá.
Trang 32Phân Phân tán tán đầu đầu ttư ư
Nguồn rủi ro trong hoạt động đầu tư
o Rủi ro do thiếu thông tin về đối tác
o Rủi ro do lãi suất, tỷ giá
o Rủi ro do yếu tố chính trị
o Rủi ro do sức mua
o Rủi ro do DN bị vỡ nợ
…
Trang 33Phân Phân tán tán đầu đầu ttư ư
Phương pháp phân tán đầu tư giản đơn – “Đừng để tất cả các qủa trứng vào 1 cái rổ”
Khi các hình thức đầu tư tăng lên thì rủi ro sẽ giảm xuống, nhưng không giảm vô hạn mà đến một mức thì
tỉ lệ giảm không còn đáng kể.
Phân tán qua nhiều ngành
Phân tán qua các mức chất lượng khác nhau
Trang 34Số lượng các cổ phần khác nhau
của một danh mục đầu tư
Độ lệch tiêu chuẩn bình quân của doanh lợi hàng năm của danh mục
đầu tư
Tỷ lệ giữa độ lệch tiêu chuẩn của danh mục đầu tư so với độ lệch tiêu chuẩn của việc đầu tư vào một cổ
phần
1 2 4 6 8 10 20 30 40
49,24%
37,36 29,69 26,64 24,98 23,93 21,68 20,87 20,46
1,00 0,76 0,60 0,54 0,51 0,49 0,44 0,42 0,42 40
50 100 200 300 400 500 1000
20,46 20,20 19,69 19,42 19,34 19,29 19,27 19,21
0,42 0,41 0,40 0,39 0,39 0,39 0,39 0,39
Nguồn: Tạp chí phân tích lượng và tài chính 22/9/1987 số: 353-64 Nhan đề: "Bao nhiêu cổ phần sẽ tạo nên một danh mục đầu tư đa dạng hoá"
Trang 35Tài Tài trợ trợ rủi rủi ro ro
Các biện pháp tài trợ rủi ro:
oGiữ lại: tổ chức tự chi trả tổn thất
oChuyển giao: tổ chức khác chi trả các tổn thất, thường
oChuyển giao: tổ chức khác chi trả các tổn thất, thườngphải có chi phí
oContemporaneuos: chi trả ngay khi tổn thất phát sinhkhông cần chuẩn bị nguồn tài trợ
oProspective: Nguồn tài trợ được dành sẵn
oRetrospective: Tổn thất được phân bổ ra nhiều kỳ
Trang 36CHƯƠNG IV: QUẢN LÝ NHÀ NƯỚC ĐỐI
VỚI HOẠT ĐỘNG ĐẦU TƯ
Trang 37Nội dung
1 Lý luận chung về quản lý nhà nước
2 Phân cấp quản lý nhà nước đối với hoạt động đầu tư
3 Tìm hiểu về Luật đầu tư 2005 và nghị định
3 Tìm hiểu về Luật đầu tư 2005 và nghị định
108/2006/NĐ - CP
Trang 381 LÝ LUẬN CHUNG VỀ QUẢN LÝ NHÀ NƯỚC ĐỐI
VỚI ĐẦU TƯ
1.1 Khái niệm
quản lý nhằm đạt được mục tiêu đặt ra trong điều kiện biến động của môi trường.
động có tổ chức và bằng quyền lực nhà nước đến các quá trình xã hội, các hành vi hoạt động của công dân và mọi tổ chức trong xã hội nhằm duy trì và phát triển trật tự xã hội, bảo toàn, củng cố và phát huy quyền lực nhà nước.
Trang 391 LÝ LUẬN CHUNG VỀ QUẢN LÝ NHÀ NƯỚC ĐỐI
VỚI ĐẦU TƯ
1.2 Nội dung quản lý NN đối với đầu tư (Điều 80 – Luật Đầu tư
2005)
hoạch, chính sách về đầu tư phát triển.
luật về đầu tư
ff
Trang 402 PHÂN CẤP QUẢN LÝ NHÀ NƯỚC ĐỐI VỚI
HOẠT ĐỘNG ĐẦU TƯ
2.1 Các dự án do Thủ tướng Chính phủ chấp thuận chủ trương đầu tư –
Điều 37 – Nghị định 108/2006/NĐ – CP
Các dự án đầu tư không phân biệt nguồn vốn, quy mô đầu tư trong
những lĩnh vực: XD và KD cảng hàng không; vận tải hàng không,cảng biển quốc gia; thăm dò, khai thác, chế biến dầu khí; thăm dò,khai thác khoáng sản; Phát thanh, truyền hình;f
Dự án đầu tư không phân biệt nguồn vốn và có quy mô vốn đầu tư từ
1.500 tỷ đồng Việt Nam trở lên trong những lĩnh vực: Kinh doanhđiện; chế biến khoáng sản; luyện kim; Sản xuất, kinh doanh rượu,bia;
Dự án có vốn đầu tư nước ngoài trong các lĩnh vực: Kinh doanh vận
tải biển; In ấn, phát hành báo chí; xuất bản,f
Trang 412 PHÂN CẤP QUẢN LÝ NHÀ NƯỚC ĐỐI VỚI
HOẠT ĐỘNG ĐẦU TƯ
2.2 Dự án do UBND cấp tỉnh cấp giấy chứng nhận đầu tư (Điều 38 –
Nghị định 108/2006/NĐ–CP)
Dự án đầu tư ngoài khu công nghiệp, khu chế xuất, khu công
nghệ cao, khu kinh tế, bao gồm cả các dự án đầu tư đã được Thủ tướng Chính phủ chấp thuận chủ trương đầu tư quy định tại Điều 37 Nghị định 108/2006/NĐ–CP
Dự án đầu tư phát triển kết cấu hạ tầng khu công nghiệp, khu
chế xuất, khu công nghệ cao đối với những địa phương chưa thành lập Ban Quản lý khu công nghiệp, khu chế xuất và khu công nghệ cao
Trang 422 PHÂN CẤP QUẢN LÝ NHÀ NƯỚC ĐỐI VỚI
HOẠT ĐỘNG ĐẦU TƯ
2.3 Dự án do Ban Quản lý khu công nghiệp, khu chế xuất, khu công
nghệ cao, khu kinh tế cấp Giấy chứng nhận đầu tư (Điều 39 –Nghị định 108/2006/NĐ–CP)
Các dự án đầu tư vào khu công nghiệp, khu chế xuất, khu công
nghệ cao, khu kinh tế, bao gồm cả các dự án đầu tư đã đượcThủ tướng Chính phủ chấp thuận chủ trương đầu tư quy định tạiĐiều 37 Nghị định 108/2006/NĐ-CP
Trang 433 TÌM HIỂU LUẬT ĐẦU TƯ 2005 VÀ NGHỊ ĐỊNH
108/2006/NĐ-CP
3.1 Hệ thống pháp luật điều chỉnh hoạt động đầu tư tại Việt Nam
- Luật Đầu tư nước ngoài tại Việt Nam được Quốc hội nước CHXHCN
Việt Nam khoá VIII, kỳ họp thứ 2 thông qua ngày 29 tháng 12 năm 1987
- Luật khuyến khích đầu tư trong nước được QH khóa 9 thông qua
ngày 22/06/1994
- Luật Đầu tư nước ngoài tại Việt Nam ban hành ngày 12/11/1996
- Luật khuyến khích đầu tư trong nước
- Luật Sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật đầu tư nước ngoài tại
Việt Nam số 18/2000/QH10 ngày 09 tháng 6 năm 2000
- Luật Đầu tư được Quốc hội nước CHXHCN Việt Nam khoá XI, kỳ
họp thứ 8 thông qua ngày 29 tháng 11 năm 2005
Trang 443 TÌM HIỂU LUẬT ĐẦU TƯ 2005 VÀ NGHỊ ĐỊNH
108/2006/NĐ-CP
3.2 Giới thiệu về Luật đầu tư 2005 và nghị định 108/2006/NĐ-CP
Luật Đầu tư 2005
• Luật Đầu tư 2005 được thông qua ngày 29/11/2005, bởi
Quốc hội nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam khóa XI,
kỳ họp thứ 8 và có hiệu lực thi hành từ ngày 01/07/2006
• Luật được chia làm 10 chương, 89 điều, quy định về hoạt
động đầu tư nhằm mục đích kinh doanh, quyền và nghĩa vụcủa nhà đầu tư, bảo đảm quyền và lợi ích hợp pháp của nhàđầu tư; khuyến khích và ưu đãi đầu tư; quản lý nhà nước vềđầu tư
Trang 453 TÌM HIỂU LUẬT ĐẦU TƯ 2005 VÀ NGHỊ ĐỊNH
108/2006/NĐ-CP
Nghị định 108/2006/NĐ-CP
- Nghị định này quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số
điều của Luật Đầu tư 2005
- Nghị định gồm 8 chương, 88 điều và 4 phụ lục liên quan đến
- Nghị định gồm 8 chương, 88 điều và 4 phụ lục liên quan đến
danh mục lĩnh vực và địa bàn ưu đãi đầu tư, danh mục lĩnh vực đầu tư có điều kiện dành cho nhà đầu tư nước ngoài và danh mục lĩnh vực cấm đầu tư
Trang 463 TÌM HIỂU LUẬT ĐẦU TƯ 2005 VÀ NGHỊ ĐỊNH
Trang 473 TÌM HIỂU LUẬT ĐẦU TƯ 2005 VÀ NGHỊ ĐỊNH
108/2006/NĐ-CP
Câu 2
Công ty X là một công ty nước ngoài kinh doanh về thực Phẩmtại Việt Nam Vừa qua, công ty nhận được lời đề nghị về việc ưutiên mua hàng nông sản của địa phương nơi công ty đóng trụ sở.Vậy công ty X có phải ưu tiên mua hàng như lời đề nghị không?Luật đầu tư quy định về vấn đề này như thế nào ?
Trang 483 TÌM HIỂU LUẬT ĐẦU TƯ 2005 VÀ NGHỊ ĐỊNH
108/2006/NĐ-CP
Câu 5
Lĩnh vực và địa bàn công ty D đang đầu tư thuộc lĩnh vực,địa bàn được ưu đãi đầu tư, vậy công ty D có phải là đốitượng được hưởng ưu đãi đầu tư không?
Câu 6
Ông A muốn đầu tư thành lập khu công nghệ cao tại tỉnh Hải
Dương, vậy dự án của ông A thực hiện việc đăng ký đầu tư tại cơ quan nào? Cơ quan cấp giấy chứng nhận đầu tư đối với dự án