Mở rộng và nâng cao phần tri thức về MTBT của học sinh đã được học ở tiểu học. Phát triển tư duy thuật toán ở HS, hợp lí hoá và tối ưu hoá các thao tác, hỗ trợ đoánnhận kết quả bằng c
Trang 1 Mở rộng và nâng cao phần tri thức về MTBT của học sinh đã được học ở tiểu học.
Phát triển tư duy thuật toán ở HS, hợp lí hoá và tối ưu hoá các thao tác, hỗ trợ đoánnhận kết quả bằng các phép thử, để kiểm tra nhanh kết quả tính toán theo hướnghình thành các phẩm chất của người lao động có kĩ năng tính toán
Tạo ra môi trường và điều kiện cho hoạt động ngoại khoá toán phong phú ở bậchọc THCS và THPT
“…Với máy tính điện tử, một dạng đề thi học sinh giỏi toán mới xuất hiện: kết hợphữu cơ giữa suy luận toán học với tính toán trên máy tính điện tử Có những bàitoán khó không những chỉ đòi hỏi phải nắm vững các kiến thức toán (lí thuyếtđồng dư, chia hết, …) và sáng tạo (cách giải độc đáo, suy luận đặc biệt, …), màtrong quá trình giải còn phải xét và loại trừ nhiều trường hợp Nếu không dùngmáy tính thì thời gian làm bài sẽ rất lâu Như vậy máy tính điện tử đẩy nhanh tốc
độ làm bài, do đó các dạng toán này rất thích hợp trong các kỳ thi học sinh giỏitoán kết hợp với máy tính điện tử”
Trong những năm qua việc sử dụng máy tính cầm tay(MTCT) được sử dụng rộngrãi trong học tập, thi cử Nó giúp cho học sinh rất nhiều trong việc tính toán vànhững bài tập không thể giải bằng tay
Một trong những dạng bài tập ở trong chương trình THCS có thể dùng MTCT đểgiải là “các bài toán về số học vả đại số ” mà hầu hết các cuộc thi giải toán trên
Trang 2MTCT đều có cấu trúc chiếm tỉ lệ từ 70% trở lên trong đề Đồng thời cũng là haimôn học cơ bản của toán học
Trong thực tế, khi bồi dưỡng các em trong đội tuyển của trường, sử dụng MTCT
để dạy về giải “Một số bài toán về số học và đại số” thì phần lớn các em nắm đượckiến thức nhưng sau đó việc vận dụng ,cũng như kĩ năng trình bày bài giải chưa
Vì vậy tôi nhận thấy giúp cho các em học sinh có kĩ năng sử dụng MTCT để giảicác bài toán nói chung và về số học và đại số nói riêng một cách thành thạo vàchính xác là hết sức cần thiết
Làm thế nào để cho học sinh nắm được cách giải các bài toán liên quan Đặc biệt
là các đề thi giải toán bằng MTCT đã và đang diễn ra hầu hết các tỉnh thành trong
Nâng cao hiệu quả hướng dẫn học sinh sử dụng MTCT để giải các bài toán số học, đại
số và các bài toán liện quan khác
Đối với giáo viên:
Có được nội dung ôn tập cho học sinh khi lồng ghép các tiết giảng dạy với sự hỗ trợcủa MTCT và đặc biệt cho đội tuyển đạt hiệu quả hơn.Định hướng được các dạng toán cũng như các phương pháp giải các bài toán về đathức bằng MTCT
Đối với học sinh:
Nắm được cơ sở lý luận của phương pháp giải các bài toán về số học và đại số.Vận dụng linh hoạt, có kĩ năng thành thạo
Trang 3 Bồi dưỡng đội tuyển HSG giải toán trên MTCT của trường
Bồi dưỡng đội tuyển HSG giải toán trên MTCT của Huyện
IV)
CƠ SỞ VÀ THỜI GIAN NGHIÊN CỨU :
Năm học 2014-2015 lại một năm nữa tôi được nhà trường phân công bồi dưỡngđội tuyển học sinh giải toán bằng Bản thân cũng như các đồng nghiệp khác việcbồi dưỡng học sinh giải toán bằng MTCT các cấp là một vấn đề có nhiều trăn trở
và khó khăn Qua trao đổi và học hỏi một số đồng nghiệp như: Thầy Nguyễn NhưTiến, cô Nguyễn Thị Huyền… Đồng thời thông qua các buổi chuyên đề, bồidưỡng chuyên môn, thao giảng của ngành tổ chức bản thân đã đúc kết một số kinhnghiệm giảng dạy và bồi dưỡng học sinh giỏi các cấp Bản thân hình thành và thựchiện áp dụng đề tài này từ các lớp học tại trường THCS số 1 Gia Phú
Học sinh trường THCS số 1 Gia Phú.(học sinh ở các khối lớp)
Học sinh trường THCS số 1 Gia Phú.(học sinh được lựa chọn ở các khối 8,9 từ10/2014 đến 3/2015)
Đội tuyển HSG giải toán trên MTCT của trường THCS số 1 Gia Phú( Từ2/11/2014 đến 15/3/2015)
Đội tuyển HSG giải toán trên MTCT của trường THCS số 1 Gia Phú
Tổng hợp và viết đề tài từ năm tháng 09/2014 - 3/2015
Trang 4Phần II: KẾT QUẢ.
A-MÔ TẢ TÌNH TRẠNG SỰ VIỆC HIỆN TẠI:
Học sinh không biết giải các bài toán bằng MTCT như thế nào
Nhìn chung số em giải được là nhờ tham khảo đáp án, chưa đưa ra được hướnggiải chung cho dạng bài tập này
Trong thực tế khi giảng dạy cho HS một số các bài toán đòi hỏi phải có kĩ năngtính toán hoặc suy luận ở mức độ cao và yêu hoàn thành trong khuôn khổ thời gianhạn hẹp thì phần lớn HS thường có tâm lí căng thẳng hoặc không có hứng thú họctập, bởi lí do là các em ngại tính toán Vì vậy để giúp HS tính toán nhanh và đơngiản hơn và đỡ lãng phí tốn thời gian đồng thời kích thích sự tập trung cao độ của
HS vào việc giải toán ta nên hướng dẫn HS cách sử dụng MTBT hỗ trợ các hoạt
động tính toán trong khi học.
Thống kê việc sử dụng MTCT ở trường THCS số 1 Gia Phú trong năm học 2014 –
2015 khi chưa thực hiện đề tài:
BIẾT SỬ DỤNG MTCT CHƯA BIẾT SỬ DỤNG MTCT
Thống kê việc sử dụng MTCT ở trường THCS số 1 Gia Phú trong năm học 2014 –
2015 khi thực hiện đề tài qua 1 năm:
BIẾT SỬ DỤNG MTCT CHƯA BIẾT SỬ DỤNG MTCT
Trang 5- Tuỳ theo cách sử dụng nhưng nhìn chung có hai cách cơ bản dành cho hai dòng
máy:500ES;500VN-Plus;570ES và 500MS,570MS nhưng đối với dòng máy
500ES;500VN-Plus;570ES thì việc nhập dữ liệu vào máy cũng như kết quả truy xuất hiểnthị giống như phép toán ở sách giáo khoa
- Các phím chức năng , các hàm cơ bản được bố trí dưới dạng hiển thị menu rất thông dụng
- Trong phạm vi của đề tài này chúng ta xem như học sinh đã biết cách sử dụng MTCT
B.HƯỚNG DẪN HỌC SINH SỬ DỤNG MÁY TÍNH :
I/ HƯỚNG DẪN HỌC SINH GIẢI CÁC BÀI TOÁN SỐ HỌC
Trang 6VD : giả sử A = Ư(120) Các khẳng định nào sau đây là đúng :
A c
A b
,
; 7
3-Kiểm tra số nguyên tố:
* Với nguyên tắc mọi số nguyên tố đều là số lẻ
Trang 7Và một số không chia hết cho thừa số nguyên tố nào là số nguyên tố
Cách 1: (-1) A
A + 2 A:(Số cần xđ) ÷ A bấm = cho đến số cần dừng, nếu kết quả không là
số nguyên thì số đó không phải là nguyên tố.
Ví dụ: Xét xem 8191 là số nguyên tố hay hợp số?
Quan sát các kết quả ta thấy đều không nguyên, cho nên khẳng định 8191 là số
nguyên tố.
Ví dụ: Xét xem 99 873 là số nguyên tố hay hợp số?
Quan sát màn hình thấy có kết quả nguyên là 441, cho nên khẳng định 99 873 là
hợp số.
Bài tập: Số nào sau đây là số nguyên tố: 403; 569; 1361; 1363 (ĐS: 569 và 1361)
DẠNG 2: TÌM SỐ DƯ CỦA PHÉP CHIA CỦA SỐ A CHO SỐ B.
1-Đối với số bị chia tối đa 10 chữ số:
Số dư phần nguyên của (A chia cho B )
Cách ấn: A B màn hình hiện kết quả số thập phân Đưa con trỏ lên biểu thức sửa lại A B phần nguyên của A chia cho B và ấn
Trang 8VD : Tìm số dư của phép chia 9124565217 123456
Ta có : 9124565217 123456 = 73909,………
Tiếp theo ta ấn 9124565217 – 123456 73909 = 55713
Vậy R = 55713
2- khi số bị chia A lớn hơn 10 chữ số :
Nếu số bị chia A là số bình thường lớn hơn 10 chữ số Ta ngắt ra thành nhóm đầu 9 chữ số ( kể từ bân trái ) Ta tìm số dư như phần a) rồi viết tiếp sau số dư còn lại là tối đa 9 chữ số rồi tìm số dư lần hai Nếu còn nữa thì liên tiếp như vậy.
VD: Tìm dư trong phép chia 2345678901234 4567
3- Tìm số dư của số bị chia được cho bằng dạng lũy thừa quá lớn:
ta dùng phép đồng dư theo công thức sau :
Vd: Tìm dư của phép chia :
* Khi sử dụng máy tính cần chú ý: khi thực hiện phép tính mà máy hiện kết quả là một số
đủ 10 chữ số ( số nguyên ) thì phải lưu ý đó có thể là 10 chữ số của phần nguyên cònphần lẻ thập phân bị làm tròn số
Trang 9DẠNG 3: TÌM ƯCLN, BCNN CỦA HAI SỐ:
A Phương pháp giải toán
Bài toán 1: Tìm UCLN và BCNN của hai số nguyên dương A và B (A < B).
Thuật toán: Xét thương Nếu:
1 Thương cho ra kết quả dưới dạng phân số tối giản hoặc cho ra kết quả dưới dạng số thập phân mà có thể đưa về dạng phân số tối giản (a b là các số nguyên dương) thì:
ƯCLN(A, B) = A:a = B:b; BCNN(A, B) = A.b = B.a
2 Thương cho ra kết quả là số thập phân mà không thể đổi về dạng phân số tối giản thì ta làm như sau: Tìm số dư của phép chia Giả sử số dư đó là R (R là số nguyên dương nhỏ hơn A ) thì:
ƯCLN (B, A) = ƯCLN(A, R) ( Chú ý: ƯCLN (B, A) = ƯCLN(A, B))
Đến đây ta quay về giải bài toán tìm ƯCLN của hai số A và R
Tiếp tục xét thương và làm theo từng bước như đã nêu trên.
Sau khi tìm được ƯCLN(A, B), ta tìm BCNN(A, B) bằng cách áp dụng đẳng thức: ƯCLN(A.B).BCNN(A, B) = A.B => BCNN(A, B) =
Bài toán 2: Tìm ƯCLN và BCNN của ba số nguyên dương A, B và C.
Trang 11Vậy số lớn nhất có dạng chia hết cho 7 là 1929354
Tương tự số nhỏ nhất có dạng chia hết cho 7 là 1020334
DẠNG 5: TÌM CẶP NGHIỆM (x;y) NGUYÊN DƯƠNG THỎA MÃN PHƯƠNG
1 Tìm cặp số (x;y) nguyên dương sao cho x2= 47y2+1 KQ: x= 48; y= 7
2 Tìm cặp số (x;y) nguyên dương thỏa mãn phương trình 4x3 + 17(2x-y)2 = 161312 Giải : ta có 4x3 + 17(2x-y)2 = 161312
Do đó gán: Y = 0; X = 0; nhập X= X+1: Y = 2X
-ấn dấu liên tục cho tới y nguyên
Trang 12KQ: x = 30; y = 4
DẠNG 6: SỐ THẬP PHÂN HỮU HẠN – SỐ THẬP PHÂN VÔ HẠN TUẨN HOÀN
VD : phân số nào sinh ra số thập phân tuần hoàn sau :
chữ số thứ 105 trong phần thập phân của kết quả phép chia 17 13 là số 7
VD : tìm n N nhỏ nhất sao cho n có ba chữ số biết n121 có 5 chữ số đầu đều là chữ số 3
Ta không thể dùng máy tính bỏ túi để tính n121
Nhưng ta có 123121 , 12 3121 , 1 23121 có các chữ số giống nhau ta tính :
1 00121 =1
1 01121 = 3,333390164
n = 101
DẠNG 7: LÀM TRÒN SỐ Máy có hai cách làm tròn số:
Làm tròn số để đọc ( máy vẫn lưu trong bộ nhớ đến 12 chữ số để tính toán cho các bài toán sau ) ở NORM hay FIXn
Làm tròn và giữ luôn kết quả số đã làm tròn cho các bài toán tính sau ở FIX và RnD
VD : 17 13 = 1,307692308 ( trên màn hình )
trong bộ nhớ máy vẫn lưu kết quả 1,30769230769
( máy vẫn giữ đủ 12 chữ số và chỉ 12 chữ số )
Trang 13Nếu muốn làm tròn số thì bấm MODE MODE MODE MODE 1 và chọn làm tròn từ 0đến 9
Nếu chọn FIX 4 và ấn tiếp SHIFT RnD máy sẽ hiện kết quả 1,3077 và giữ kết quả nàytrong bộ nhớ ( chỉ có 4 chữ số ở phần lẻ đã làm tròn )
Ans 13 = 17,0001
II/ HƯỚNG DẪN HỌC SINH GIẢI CÁC BÀI TOÁN ĐẠI SỐ Ở THCS:
DẠNG 1: TÍNH GIÁ TRỊ CỦA BIỂU THỨC:
1.1.TÍNH GIÁ TRỊ CỦA BIỂU THỨC SỐ:
VD : Tính :
a, A =
80808080
91919191 343
1 49
1 7
1 1
27
2 9
2 3
2 2 : 343
4 49
4 7
4
4
27
1 9
1 3
1 1
2 67 , 0 88 , 3 3 , 5 03 , 0 6 32
,
0
5 , 2 : 15 , 0 : 9 , 0 4 , 0 :
Trang 141.2 TÍNH GIÁ TRỊ CỦA BIỂU THỨC CHỨA BIẾN.
Ta có 2 cách tính: Sử dụng cách gán giá trị (phím STO) Hoặc tính trực tiếp bằng nút Ans
VD1: Tính giá trị của biểu thức: 20x2 -11x – 2006 tại
a) x = 1; b) x = -2; c) x = ; d) x = ;
Cách làm: Gán 1 vào ô nhớ X:
Nhập biểu thức đã cho vào máy: (Ghi kết quả là -1 997)
Sau đó gán giá trị thứ hai vào ô nhớ X:
Rồi dùng phím để tìm lại biểu thức, ấn để nhận kết quả (Ghi kết quả là -1 904)
Làm tương tự với các trường hợp khác (ĐS c) ; d) -2006,899966).
VD2: Tính giá trị của biểu thức: x3 - 3xy2 – 2x2y - y3 tại:
a/ x = 2; y = -3 b/ x = ; y = -2 c/ x = y =
Cách làm: Gán 2 vào ô nhớ X: Gán -3 vào ô nhớ Y: Nhập biểu thức đã chovào máy
(Ghi kết quả là - 4 )
Sau đó gán giá trị thứ hai vào ô nhớ X:
Dùng phím để tìm lại biểu thức, ấn để nhận kết quả (Ghi kết quả là
25,12975279)
Làm tương tự với trường hợp c) (Ghi kết quả là -2,736023521)
Bài tập: 1/ Tính khi x = 1,8165 (Kq: 1.498465582)
Trang 151.3 TÍNH GIÁ TRỊ CỦA LIÊN PHÂN PHÂN SỐ
Phương pháp: Tính từ dưới lên hoặc tính từ trên xuống.
Vấn đề đặt ra: hãy biểu diễn liên phân số về dạng Dạng toán này
được gọi là tính giá trị của liên phân số Với sự trợ giúp của máy tính ta có thể tính mộtcách nhanh chóng dạng biểu diễn của liên phân số đó
Trang 16
Ấn tiếp: KQ: A= 4,6099644=
Cách 2: Tính từ trên xuống
Nhập: 3 ( 5 (2 (4 (2 (5 (2 (4 (2 5 3))))))))
BIỂU DIỄN PHÂN SỐ RA LIÊN PHÂN PHÂN SỐ
Liên phân số (phân số liên tục) là một công cụ toán học hữu hiệu được các nhà toán học
sử dụng để giải nhiều bài toán khó
Bài toán: Cho a, b (a > b)là hai số tự nhiên Dùng thuật toán Ơclit chia a cho b,
phân số có thể viết dưới dạng:
Vì b0 là phần dư của a khi chia cho b nên b > b0 Lại tiếp tục biểu diễn phân số
Cứ tiếp tục quá trình này sẽ kết thúc sau n bước và ta được:
Cách biểu diễn này gọi là cách biểu diễn số hữu tỉ dưới
dạng liên phân số Mỗi số hữu tỉ có một biểu diễn duy nhất dưới dạng liên phân số, nóđược viết gọn Số vô tỉ có thể biểu diễn dưới dạng liên phân số vô hạn bằngcách xấp xỉ nó dưới dạng gần đúng bởi các số thập phân hữu hạn và biểu diễn các số thậpphân hữu hạn này qua liên phân số
Ví dụ : Tính a) b)
Trang 17Giải:
Vậy a= 7; b= 9
Cách ấn máy :
Ghi vào màn hình: 329 1051 và ấn
ấn tiếp (máy hiện 3 64 329)
ấn tiếp (máy hiện 64 329)
ấn tiếp (máy hiện 5 9 64)
ấn tiếp (máy hiện 9 64)
ấn tiếp (máy hiện 7 1 9) KQ: a=7; b=9
b) KQ: a= 7; b=2
Bài tập:
1/ Biểu diễn B ra phân số
2/ Tính a, b biết (a, b nguyên dương) (a = 7; b = 2)
3/ Biểu diễn M ra phân số:
Trang 185/ Tìm các số tự nhiên a, b sao cho (a = 2 ; b =
DẠNG 2: GIẢI PHƯƠNG TRÌNH – HỆ PHƯƠNG TRÌNH
Ghi nhớ: Trước khi thực hiện giải nên viết phương trình (hệ phương trình) dưới dạng
chính tắc để khi đưa các hệ số vào máy không bị nhầm lẫn
Ví dụ Dạng chính tắc phương trình bậc 2 có dạng: ax2 + bx + c = 0
Dạng chính tắc phương trình bậc 3 có dạng: ax3 + bx2 + cx + d = 0
Dạng chính tắc hệ phương trình bậc 2 có dạng:
Dạng chính tắc hệ phương trình bậc 3 có dạng:
Dạng 3.1 Giải phương trình bậc hai ax + bx + c = 0 (a≠0) 2
3.1.1: Giải theo chương trình cài sẵn trên máy
Trang 19Ấn nhập các hệ số a, b, c vào máy, sau mỗi lần nhập hệ số ấn phím giá trị mới được ghi vào trong bộ nhớ của máy tính.
Ví dụ: (Sở GD TPHCM, 1996) Giải phương trình: 1,85432x2 – 3,21458x – 2,45971 = 0 Giải
Qui trình ấn máy (fx-500MS và fx-570 MS)
Chú ý: Khi giải bằng chương trình cài sẵn trên máy nếu ở góc trái màn hình máy hiện
thì nghiệm đó là nghiệm phức, trong chương trình Trung học cơ sở nghiệm nàychưa được học do đó không trìn bày nghiệm này trong bài giải Nếu có một nghiệm thựcthì phương trình có nghiệm kép, cả hai nghiệm đều là nghiệm phức coi như phương trình
đó là vô nghiệm
3.1.2: Giải theo công thức nghiệm
Tính
+ Nếu > 0 thì phương trình có hai nghiệm:
+ Nếu = 0 thì phương trình có nghiệm kép:
+ Nếu < 0 thì phương trình vô nghiệm
Ví dụ: (Sở GD Đồng Nai, 1998) Giải phương trình 2,354x2 – 1,542x – 3,141 = 0
Giải
Qui trình ấn máy (fx-500MS và fx-570 MS)
(27,197892) (x1 = 1,528193632)
(x2 = - 0,873138407)
Chú ý: Nếu đề bài không yêu cầu nên dùng chương trình cài sẵn của máy tính để giải.
Hạn chế không nên tính trước khi tính các nghiệm x1, x2 vì nếu vậy sẽ dẫnđến sai số xuất hiện trong biến nhớ sau 10 chữ số làm cho sai số các nghiệm sẽ lớnhơn
Trang 20 Dạng toán này thường rất ít xuất hiện trực tiếp trong các kỳ thi gần đây mà chủyếu dưới dạng các bài toán lập phương trình, tìm nghiệm nguyên, chứng minh nghiệm đathức, xác định khoản chứa nghiệm thực của đa thức, … Cần nắm vững công thức nghiệm
và Định lí Viét để kết hợp với máy tính giải các bài toán biến thể của dạng này
Dạng 3.2 Giải phương trình bậc ba ax 3 + bx 2 + cx + d = 0 (a≠0)
3.2.1: Giải theo chương trình cài sẵn trên máy
Ấn nhập các hệ số a, b, c, d vào máy, sau mỗi lần nhập hệ số ấnphím giá trị mới được ghi vào trong bộ nhớ của máy tính
Ví dụ: (Sở GD Cần Thơ, 2002) Tìm tất cả các nghiệm gần đúng với 5 chữ số thập phân
của phương trình x3 – 5x + 1 = 0
Giải
Qui trình ấn máy (fx-500MS và fx-570 MS)
Ấn các phím
Chú ý: Khi giải bằng chương trình cài sẵn trên máy nếu ở góc trái màn hình máy hiện
thì nghiệm đó là nghiệm phức, trong chương trình Trung học cơ sở nghiệm nàychưa được học do đó không trìn bày nghiệm này trong bài giải
3.2.2: Giải theo công thức nghiệm
Ta có thể sử dụng công thức nghiệm Cardano để giải phương trình trên, hoặc sử dụng sơ
đồ Horner để hạ bậc phương trình bậc 3 thành tích phương trình bậc 2 và bậc nhất, khi đó
ta giải phương trình tích theo các công thức nghiệm đã biết
Chú ý: Nếu đề bài không yêu cầu, nên dùng chương trình cài sẵn của máy tính để giải.
Dạng 3.3 Giải hệ phương trình bậc nhất 2 ẩn
Ấn nhập các hệ số a1, b1, c1, a2, b2, c2 vào máy, sau mỗi lầnnhập hệ số ấn phím giá trị mới được ghi vào trong bộ nhớ của máy tính
Ví dụ: (Thi vô địch toán Flanders, 1998)
Nếu x, y thỏa mãn hệ phương trình thì bằng (chọn một trong
5 đáp số)