1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

De thi HK1 2018 2019

5 9 0

Đang tải... (xem toàn văn)

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 5
Dung lượng 140 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Tất cả các este đều được điều chế bằng phản ứng este hóa.. Phản ứng thủy phân etyl axetat trong dung dịch kiềm là phản ứng một chiều.. d Thủy phân hoàn toàn tinh bột và xenlulozơ trong m

Trang 1

SỞ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO

BẮC GIANG

(Đề thi gồm có 03 trang)

ĐỀ KIỂM TRA CHẤT LƯỢNG HỌC KÌ I

NĂM HỌC 2018-2019 MÔN: HOÁ HỌC LỚP 12

Thời gian làm bài: 45 phút, không kể thời gian phát đề

Mã đề thi 201

Cho biết nguyên tử khối của các nguyên tố: H = 1; C = 12; N = 14; O = 16; Na = 23; Mg = 24; Cl = 35,5;

K = 39; Ag = 108

A PHẦN CÂU HỎI TRẮC NGHIỆM (7,0 điểm).

Câu 1: Kim loại nào sau đây có tính dẫn điện tốt nhất?

Câu 2: Tơ nào sau đây thuộc loại tơ bán tổng hợp?

Câu 3: Ion nào sau đây có tính oxi hóa yếu nhất?

Câu 4: Phát biểu nào sau đây là đúng?

A Tất cả các este đều được điều chế bằng phản ứng este hóa.

B Phản ứng thủy phân etyl axetat trong dung dịch kiềm là phản ứng một chiều.

C Sản phẩm của phản ứng xà phòng hóa là axit cacboxylic và ancol.

D Ở nhiệt độ thường, triolein là chất béo ở trạng thái rắn.

Câu 5: Cho các phát biểu sau về cacbohiđrat:

(a) Amilozơ có cấu trúc mạch phân nhánh

(b) Glucozơ bị khử bởi dung dịch AgNO3 trong NH3 dư

(c) Saccarozơ và fructozơ là đồng phân của nhau

(d) Thủy phân hoàn toàn tinh bột và xenlulozơ trong môi trường axit đều thu được glucozơ

(e) Trong môi trường bazơ, fructozơ chuyển thành glucozơ

(g) Glucozơ và saccarozơ đều tác dụng với H2 (xúc tác Ni, đun nóng) tạo sobitol

Số phát biểu đúng là

Câu 6: Cho các chất sau: (1) C6H5-NH2 (C6H5- là gốc phenyl), (2) CH3NH2, (3) NH3 So sánh lực bazơ nào sau đây là đúng?

A (2)>(3)>(1) B (1)>(2)>(3) C (2)>(1)>(3) D (3)>(1)>(2).

Câu 7: Chất nào sau đây là este?

A CH3OC2H5 B CH3COOC2H5 C CH3COCH3 D CH3COOH

Câu 8: Chất nào sau đây có thể tham gia phản ứng trùng hợp?

Câu 9: Este CH3COOCH=CH2 có tên gọi là

A metyl acrylat B vinyl axetat C vinyl fomat D etyl axetat.

Câu 10: Xenlulozơ thuộc loại polisaccarit, là thành phần chính tạo nên màng tế bào thực vật, có nhiều

trong gỗ, bông nõn Công thức của xenlulozơ là

A C6H12O6 B C12H22O11 C C2H4O2 D (C6H10O5)n

Câu 11: Chất nào sau đây thuộc loại amin bậc ba?

A (CH3)3N B C2H5-NH2 C CH3-NH2 D CH3-NH-CH3

Trang 1/5 - Mã đề thi 201

Trang 2

Câu 12: Cho sơ đồ chuyển hóa: X   Tinh bột   Y   C2H5OH Chất X và Y lần lượt là

A khí cacbonic và glucozơ B khí cacbonic và fructozơ.

C khí cacbonic và saccarozơ D saccarozơ và glucozơ.

Câu 13: Cho vào ống nghiệm 4 ml dung lịch lòng trắng trứng, 1 ml dung dịch NaOH 10% và vài giọt

dung dịch CuSO4 2% lắc nhẹ thì xuất hiện

Câu 14: Polime nào sau đây được dùng làm chất dẻo?

A polibutađien B poli(vinyl clorua) C Xenlulozơ D nilon-6.

Câu 15: Cho các chất: anilin, saccarozơ, glyxin, axit glutamic Số chất tác dụng được với NaOH trong

dung dịch là

Câu 16: Cho 10,3 gam một amino axit (có công thức phân tử C4H9O2N) tác dụng vừa đủ với dung dịch NaOH, thu được m gam muối Giá trị của m là

Câu 17: Khối lượng muối tạo thành khi cho 13,2 gam etyl axetat tác dụng hoàn toàn với dung dịch KOH (dư)

Câu 18: Thủy phân hoàn toàn trieste X trong dung dịch NaOH (dư), sản phẩm thu được gồm glixerol và

hỗn hợp 2 muối CH3COONa, CH2=CHCOONa Nhận định nào sau đây về X là đúng?

A Có 2 đồng phân cấu tạo thỏa mãn với X.

B 1 mol X có thể tác dụng tối đa với 3 mol Br2

C Không thể điều chế X từ phản ứng este hóa.

D Đốt cháy hoàn toàn 1 mol X thu được 7 mol H2O

Câu 19: Cho 10 gam hỗn hợp gồm Cu và Mg vào dung dịch HCl (dư), thu được 6,72 lít khí H2 (đktc) Khối lượng muối clorua tạo ra trong dung dịch sau phản ứng là

Câu 20: Cho amin X (no, đơn chức, mạch hở, bậc một) tác dụng vừa đủ với dung dịch chứa 0,1 mol HCl,

thu được 9,55 gam muối Số công thức cấu tạo thỏa mãn với X là

Câu 21: Cho 12,75 gam este X (đơn chức, mạch hở) tác dụng hoàn toàn với dung dịch NaOH (dư), sau

phản ứng thu được 5,75 gam C2H5OH Công thức cấu tạo thu gọn của X là

A HCOOC2H5 B C3H7COOC2H5 C C2H5COOC2H5 D CH3COOC2H5

Câu 22: Kết quả thí nghiệm của các chất X, Y, Z với các thuốc thử được ghi ở bảng sau:

Y Dung dịch AgNO3 trong NH3 Tạo kết tủa Ag

Các chất X, Y, Z lần lượt là:

A Tinh bột, anilin, glucozơ B Glucozơ, tinh bột, anilin.

C Anilin, glucozơ, tinh bột D Tinh bột, glucozơ, anilin.

Câu 23: Kim loại nào sau đây tác dụng được với dung dịch CuSO4?

Câu 24: Đun nóng dung dịch chứa m gam glucozơ với lượng dư dung dịch AgNO trong NH Sau khi

Trang 3

B PHẦN CÂU HỎI TỰ LUẬN (3,0 điểm).

Câu 1 (2,0 điểm)

Hoàn thành phương trình hóa học của các phản ứng sau:

a) H2N-CH2-COOH + HCl  

b) CH3COOC2H5 + NaOH t o

 

c)

+ Br2 2

H O 1:3

 

d) nCH2=CH-CH=CH2 o

Na

t ,p

 

Câu 2 (1,0 điểm)

Biết X và Y là hai   amino axit(phân tử mỗi chất chỉ chứa 1 nhóm –NH2 và 1 nhóm –COOH) Phần trăm khối lượng của nitơ trong X và Y lần lượt bằng 18,67% và 15,73%

1 Xác định công thức cấu tạo thu gọn và gọi tên X, Y?

2 Peptit Z mạch hở được tạo ra từ X và Y Đốt cháy hoàn toàn 0,1 mol Z thu được 1,2 mol CO2

và 1,05 mol H2O Xác định số liên kết peptit trong Z?

- HẾT

-(Học sinh không được sử dụng Bảng tuần hoàn các nguyên tố hóa học)

Họ tên học sinh: Số báo danh:

Trang 3/5 - Mã đề thi 201

Trang 4

SỞ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO

BẮC GIANG

HDC ĐỀ KIỂM TRA CHẤT LƯỢNG HỌC KÌ I

NĂM HỌC 2018-2019 MÔN: HÓA HỌC LỚP 12

A PHẦN CÂU HỎI TRẮC NGHIỆM (7,0 điểm)

- Mỗi câu trả lời đúng được 0,28 điểm

Câu Đáp án Câu Đáp án Câu Đáp án Câu Đáp án

B PHẦN CÂU HỎI TỰ LUẬN (3,0 điểm).

Câu 1 (2,0 điểm):

b) CH3COOC2H5 + NaOH t o

Trang 5

viết trùng hợp kiểu 1,2 cho 0,25 điểm)

Câu 2 (1,0 điểm):

1.

- ( )

14

X

M

X là H2N-CH2-COOH: Glyxin

- ( )

14

Y

M

Y là H2N-CH(CH3)-COOH: Alanin

0,25

0,25

2 * Cách 1:

Đặt công thức peptit là (Gly)x(Ala)y=0,1 (mol)

Bảo toàn C: nCO2  2.0,1x 3.0, 2y 1, 2 mol   (1)

Xét sơ đồ phản ứng:

(Gly)x(Ala)y +(x+y-1)H2O   xGly + yAla

0,1 0,1(x+y-1) 0,1x 0,1y (mol)

Áp dụng bảo toàn H:

1,05.2+2.0,1(x+y-1)=5.0,1x+7.0,1y (2)

Từ (1) và (2) suy ra x= 3, y=2

Vậy Z có số liên kết peptit là: 3 + 2 – 1 = 4

* Cách 2: Quy đổi peptit

2 2

0,1( )

Áp dụng định luật bảo toàn C, H ta có hệ phương trình

2

2

CO

H O

Vậy số liên kết peptit trong Z = 1 0,5 1 4

x

0,5

* L u ý ưu ý : + Có nhi u cách làm khác nhau, n u h c sinh làm đúng v n cho đi m t i đa theo t ng ếu học sinh làm đúng vẫn cho điểm tối đa theo từng ọc sinh làm đúng vẫn cho điểm tối đa theo từng ẫn cho điểm tối đa theo từng ểm tối đa theo từng ối đa theo từng ừng

ph n ần

+ PTHH không cân b ng tr n a s đi m c a PTHH đó, vi t sai m t công th c trong PTHH ừng ửa số điểm của PTHH đó, viết sai một công thức trong PTHH ối đa theo từng ểm tối đa theo từng ủa PTHH đó, viết sai một công thức trong PTHH ếu học sinh làm đúng vẫn cho điểm tối đa theo từng ột công thức trong PTHH ức trong PTHH thì không cho đi m ểm tối đa theo từng

- Hết

Trang 5/5 - Mã đề thi 201

Ngày đăng: 27/01/2021, 12:21

w