1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

Bai 14Địa hình bề mặt (tt)

16 230 0
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Địa hình bề mặt Trái Đất
Thể loại Bài giảng
Định dạng
Số trang 16
Dung lượng 3,12 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

- Bình nguyên bồi tụ đồng bằng châu thổ, đồng bằng cửa sông, tam giác châu: Đồng bằng sông Cửu Long Việt Nam... Cao nguyên Tây Tạng Trung Quốc.

Trang 2

Tiết 16 – ĐI ̣A HÌNH BỀ MẶT TRÁI ĐẤT (TT)

1) Bình nguyên (đồng bằng):

- Là dạng địa hình thấp, bề mặt

tương đối bằng phẳng hoặc hơi

gợn sóng.

- Độ cao tuyệt đối thường dưới

200m, nhưng cũng có bình

nguyên cao gần 500m.

- Chia làm 2 loại:

+ Bình nguyên bào mòn.

+ Bình nguyên bồi tụ.

- Giá trị kinh tế: Thuận lợi cho

trồng trọt các loại cây lương

thực, thực phẩm, là vùng nông

nghiệp trù phú, dân cư đông đúc.

Trang 3

- Bình nguyên bồi tụ (đồng bằng châu thổ, đồng bằng cửa sông, tam giác châu): Đồng bằng sông Cửu Long (Việt Nam)

Trang 4

đb

Amadon

đb Đông Âu

Trang 5

Tiết 16 – ĐI ̣A HÌNH BỀ MẶT TRÁI ĐẤT (TT)

1) Bình nguyên (đồng bằng):

2) Cao nguyên

- Bề mặt: Tương đối bằng

phẳng hoặc hơi gợn sóng, có

sườn dốc.

- Độ cao tuyệt đối thường

trên 500m.

Trang 7

Cao nguyên Tây Tạng (Trung Quốc)

Trang 8

Tiết 16 - ĐỊA HÌNH BỀ MẶT TRÁI ĐẤT (TT)

1) Bình nguyên (đồng bằng):

2) Cao nguyên

- Bề mặt: Tương đối bằng

phẳng hoặc hơi gợn sóng, có

sườn dốc

- Độ cao tuyệt đối thường

trên 500m.

- Giá trị kinh tế: Thuận lợi

cho trồng cây công nghiệp và

chăn nuôi gia súc lớn.

Trang 9

Tiết 16: ĐI ̣A HÌNH BỀ MẶT TRÁI ĐẤT (TT)

1) Bình nguyên (đồng bằng):

2) Cao nguyên

Trang 10

Tiết 16: ĐI ̣A HÌNH BỀ MẶT TRÁI ĐẤT (TT)

1) Bình nguyên (đồng bằng):

2) Cao nguyên

- Giống nhau: Đều có bề mặt tương đối bằng phẳng hoặc hơi gợn sóng

Bình nguyên và cao nguyên có

gì giống và khác nhau?

Trang 11

Tiết 16: ĐI ̣A HÌNH BỀ MẶT TRÁI ĐẤT (TT)

1 Bình nguyên (đồng bằng):

2 Cao nguyên:

3 Đồi:

- Đồi: Là dạng địa hình nhô

cao, có đỉnh tròn, sườn thoải,

độ cao tương đối không quá

200m.

Trang 14

Tiết 16: ĐI ̣A HÌNH BỀ MẶT TRÁI ĐẤT (TT)

1) Bình nguyên (đồng bằng):

2) Cao nguyên

3) Đồi

- Đồi: Là dạng địa hình nhô

cao, có đỉnh tròn, sườn thoải,

độ cao tương đối không quá

200m.

- Giá trị kinh tế: Trồng cây

công nghiệp, chăn nuôi gia súc

lớn.

Trang 15

CỦNG CỐ

1/ Bình nguyên và cao nguyên giống và khác nhau

ở điểm nào?

2/ Địa phương em thuộc dạng địa hình nào? Nêu đặc điểm và giá trị kinh tế của dạng địa hình đó?

3/Tại sao người ta lại xếp cao nguyên vào dạng địa hình miền núi?

Trang 16

DẶN DÒ

- Trả lời câu hỏi cuối sách giáo khoa

- Làm bài tập 14 trong tập bản đồ

- Ôn tập nội dung các bài từ bài 1 đến bài 14.

Ngày đăng: 30/10/2013, 09:11

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

w