Mặt khác cũng lượng hỗn hợp X trên cho vào dung dịch NaOH dư, lọc kết tủa, nung trong không khí đến khối lượng không đổi thuđược 5,2 gam chất rắn.. Cho m gam hỗn hợp X gồm Na và Al vào d
Trang 1300 CÂU TỔNG HỢP VÔ CƠCâu 1 Hấp thụ hoàn toàn V lít CO2 (đktc) vào dung dịch chứa đồng thời 0,1 mol
Ba(OH)2; 0,255 mol KOHvà 0,2 mol NaOH Sau khi các phản ứng xảy ra hoàn toàn, thu
được dung dịch X và kết tủa Y Nhỏ từ từ đếnhết dung dịch X vào dung dịch chứa 0,35 mol
HCl, sinh ra 0,25 mol CO2 Giá trị của V là
* Vì tỉ lệ HCl/CO2 = 1,… nên dung dịch X chứa CO32- và HCO3- với số mol pư tương ứng là 0,1
và 0,15
→ Tỉ lệ 2a/3a; Kết tủa BaCO3 = 0,1
* Bảo toàn điện tích dung dịch X được a = 0,065
* BT.C được CO2 là 0,425 mol
Câu 2 Hòa tan hoàn toàn 21,38 gam hỗn hợp X gồm Fe, Fe3O4, FeCO3 và FeCl2 (trong đó
nguyên tố oxi chiếm 14,967% về khối lượng) vào dung dịch chứa HCl và 0,16 mol NaNO3, thu được dung dịch Y chỉ chứa 47,82 gam muối của kim loại và hỗn hợp hai khí có tỉ khối so với H2 là 17 (trong đó có một khí hóa nâu trong không khí) Cho Y phản ứng hoàn toàn với dung dịch AgNO3 dư, thu được 115,54 gam kết tủa Phần trăm khối lượng của FeCl2 trong X
có giá trị gần nhất với giá trị nào sau đây?
* nO = 0,2 mol; khí gồm NO: 5x và CO2 = 2x → HCl = 12x + 0,4 (VT.H+) → H2O: 6x + 0,2
* BTKL: được x = 0,02 → FeCO3 = 0,04 và Fe3O4 = 0,02; HCl = 0,64
* Gọi 3 ẩn Fe; FeCl2 và Ag Sử dụng 3 PT; khối lượng hỗn hợp, kết tủa và bảo toàn e được
Fe: 0,08; FeCl2: 0,06 và Ag: 0,06
Câu 3 Trộn hỗn hợp gồm Fe2O3, CuO, Cr2O3 (2x mol), MgO với bột Al (7x mol) được hỗn hợp E Nung hỗn hợp E một thời gian được 45,32 gam hỗn hợp X Cho toàn bộ X tác dụng hết với dung dịch HNO3 (dùng dư 20% so với lượng phản ứng), thu được 4,48 lít khí NO (đktc) và dung dịch Y Nhỏ từ từ dung dịch NaOH (loảng) 2,14M vào Y đến khi không còn phản ứng xảy ra thì vừa hết 1,5 lít, sau phản ứng thu được 0,03 mol khí và m gam kết tủa Giátrị của m là
A Giá trị của t lớn hơn 2410.
B Tại thời điểm t giây, ion Cu2+ chưa bị điện phân hết
C Tỉ lệ x : y = 1 : 3.
D Tại thời điểm (t+1930) giây, tổng thể tích khí (đktc) thu được ở anot là 896 ml.
Trang 22 2
17.4a 96.3a 39y 35,5(y 10a) 5,5
a 5.10 925
Câu 5 Hòa tan hết a gam hỗn hợp X gồm BaO và Al2O3 vào dung dịch HCl thu được
dung dịch Y Cho từ từ dung dịch H2SO4 vào dung dịch Y Khối lượng kết tủa tạo ra (m
gam) phụ thuộc vào số mol H2SO4 (n mol) được biểu diễn bằng đồ thị bên Cho các phát biểu sau:
giá trị nào sau đây?
Ba(OH)2 + Z → 0,06 mol BaSO4⇒ nBa = nSO4/↓ = 0,09 – 0,06 = 0,03 mol
Trang 3A 384,26 B 484,65 C 388,12 D 482,79
dư phả n ứ ng 7,6 mol
2 3 2
NaOH 4
0,45
2 104,8(g)
4
69
Mg :1,2 Al
,6(g)
Na : 7,6
K : b AlO
Câu 9 Hỗn hợp X gồm Al2O3, Ba, K (trong đĩ oxi chiếm 20% khối lượng của X) Hịa tan hồn tồn m gam X vào nước dư, thu được dung dịch Y và 0,022 mol khí H2 Cho từ từ đến hết dung dịch gồm 0,018 mol H2SO4 và 0,038 mol HCl vào Y, thu được dung dịch Z (chỉ chứa muối clorua và muối sunfat trung hịa) và 2,958 gam hỗn hợp kết tủa Giá trị của m là
Câu 10 Cho rất từ từ và khuấy đều dung dịch H3PO4 vào dung dịch chứa a mol Ca(OH)2 Mối quan hệ giữa khối lượng kết tủa (gam) và số mol H3PO4 cho vào được biểu diễn bằng đồ thị sau:
Trang 4Biết muối photphat và hidrophotphat của canxi đều là chất kết tủa Giá trị x là
A 18,60 gam B 27,90 gam C 23,12 gam D 24,48 gam
* Ban đầu, vì kiềm còn dư nhiều nên kết tủa sẽ tổn tại dạng Ca3(PO4)2, sau đó kết tủa sẽ chuyển vềdạng CaHPO4 và dần tan ra ở dạng muối Ca(H2PO4)2
* Tại 0,25 : Gọi Ca3(PO4)2 : x và CaHPO4 : y mol
Giải một PT kết lượng kết tủa, một PT số mol axit được x = 0,05 và y = 0,15 → a = 0,3
* Tại 0,42 thì CaHPO4 = 0,18 và Ca(H2PO4)2 = 0,12
Câu 11 : Lấy 10,8 gam Al chia thành 2 phần:
- Phần 1: Hòa tan hoàn toàn trong 500ml dung dịch hỗn hợp H2SO4 0,8M và HCl 0,8M thu được dung dịch X
- Phần 2: Hòa tan hoàn toàn trong 500ml dung dịch KOH 0,41M và Ba(OH)2 xM thu được dung dịch Y
Trộn X với Y thu được 97,1 gam hỗn hợp kết tủa Z Thành phần % khối lượng Al(OH)3 trong Z lớn nhất là
A 32,092 B 13,275 C 22,733 D 4,016
+ - 2+
4
4 3
2-3+
2
-K :0,205
Cl :0,4
Ba :0,5x-a (1) BaSO :a
+dd
SO :0,4-a (2) Al(OH) :b
Al :0,4-b (a) AlO :0,4-b (b)
Câu 12 Tiến hành điện phân 100ml dung dịch hỗn hợp Cu(NO3)2 xM, Fe(NO3)3 0,3M,
H2SO4 aM với điện cực trơ, cường độ dòng điện I = 19,3(A) Sau thời gian t giây, ở catot bắt đầu thoát khí thì dừng điện phân, dung dịch sau điện phân hòa tan hết 8,4 gam Fe thu được dung dịch chỉ chứa một muối và khí NO (là sản phẩm khử duy nhất) Tổng các giá trị t thỏa mãn bài toán là
A 900 giây B 500 giây C 200 giây D 700 giây
Catot thoát khí � Fe3+, Cu2+ hết �ne =0,2x+ 0,03
Trang 5Dung dịch sau đp
2+
+
+0,15 mol Fe -
3 2- 4
4
2-Fe :0,18 (1)
SO :0,1a
Fe :0,18 (2)
Câu 13 Đốt cháy 16,8 gam bột Fe trong oxi, sau một thời gian thu được 19,84 gam rắn X
Hòa tan hoàn toàn X trong dung dịch chứa NaHSO4 và x mol NaNO3, thu được dung dịch Y chứa muối trung hòa và hỗn hợp khí Z gồm NO và H2 (tỉ lệ mol 1 : 1) Cho dung dịch NaOH
dư vào Y (không có mặt oxi), thu được 30,06 gam chất rắn Biết rằng NO là sản phẩm khử
duy nhất của NO3- Giá trị của x là
* Fe: 0,3; chất rắn chứa 0,12 Fe(OH)2 và 0,18 mol Fe(OH)3 (BT.Fe và khối lượng)
* nO/X = 0,19
* NO = H2 = x (BT.N) → BT.e được x = 0,08
Câu 14 Hòa tan hoàn toàn 12,48 gam hỗn hợp gồm Fe3O4 và CuO (tỉ lệ mol 1 : 1) trong 200
ml dung dịch chứa H2SO4 0,45M và HCl 2M, thu được dung dịch X Điện phân dung dịch X
với điện cực trơ bằng dòng điện một chiều cường độ 5A Sau 7720 giây thì khối lượng dung
dịch điện phân giảm m gam Hiệu suất điện phân đạt 100%, nước bay hơi không đáng kể Giá trị của m là
* mỗi chất 0,04
* Dung dịch X chứa: Fe3+ = 0,08; Fe2+ = 0,04; Cu2+ = 0,04; SO42- = 0,09; Cl- = 0,4 và H+ = 0,18
* ne = 0,4 → m = 18,62 gam
Cho x mol Al tan hết trong V lít dung dịch H2SO4 1M và HCl 1M, thu được dung dịch Y Cho từ
từ đến dư dung dịch Ba(OH)2 vào Y, khối lượng kết tủa tạo thành phụ thuộc vào số mol Ba(OH)2
được biểu diễn trên đồ thị sau:
Trang 6- Giai đoạn 2: Ba(OH)2 + Al3+ + SO42- Sau đó SO42- hết.
- Giai đoạn 3: Ba(OH)2 + Al3+
- Giai đoạn 4: Ba(OH)2 hòa tan Al(OH)2
* Tại 139,8 tương ứng với 0,6 mol BaSO4 → H+ dư: 1,2
* Tại 1,5 thì nOH- = nH+ + 3Al3+ (vì Al(OH)3 cực đại) → Al3+ = 0,6 = x
* Tại a thì nOH- = nH+ + 4Al3+ = 3,6 → a = 1,8
Câu 15 Hòa tan hoàn toàn 18,29 gam hỗn hợp gồm Ba, Al, BaO và Al2O3 vào nước dư, thu
được dung dịch X và 2,24 lít khí H2 (đktc) Sục khí CO2 đến dư vào dung dịch X, thu được
9,36 gam kết tủa Cho từ từ 400 ml dung dịch H2SO4 0,2M vào X, kết thúc phản ứng, thu được m gam kết tủa Giá trị m là
A 21,76 gam B 27,99 gam C 24,09 gam D 26,44 gam.
* Quy hỗn hợp về BaO và Al 2 O 3 = 0,06 ( = 2nAl(OH) 3 ) → BaO = 0,09
* Sau đó đưa về Ba(OH) 2 và Al(OH) 3
* Kết tủa chứa BaSO 4 : 0,08 và Al(OH) 3 = 0,1
Câu 16 Hỗn hợp X gồm Cu(NO3)2, Fe(NO3)2, Fe(NO3)3, Mg(NO3)2 Nung nóng 13,6 gam hỗn hợp X thu được chất rắn Y, O2 và 0,16 mol NO2 Mặt khác cũng lượng hỗn hợp X trên cho vào dung dịch NaOH dư, lọc kết tủa, nung trong không khí đến khối lượng không đổi thuđược 5,2 gam chất rắn Hòa tan 13,6 gam hỗn hợp X vào dung dịch H2SO4 loãng dư thu được
V lít khí NO (đktc) NO là sản phẩm khử duy nhất của N+5 Các phản ứng xảy ra hoàn toàn Giá trị của V là
A 0,448 B 0,224 C 0,336 D 0,672
* Vì có khí O2 nên Y chứa CuO, Fe2O3, MgO và mY = 5,2 gam → nO2 = 0,0325 (BTKL)
* BT.e: nFe2+/Y + 4nO2 = nNO2 → nFe2+/Y = 0,03 → nNO = 0,03/3 = 0,01
Câu 17 Hòa tan m gam hỗn hợp Na, Na2O, Ba, BaO vào nước thu được dung dịch X và 4,48lít H2, sục 11,2 lít CO2 vào X thu được dung dịch Y và 39,4 gam kết tủa Cho từ từ từng giọt
Y vào 200 ml dung dịch HCl 1M, thu được 3,36 lít CO2 Biết các phản ứng xảy ra hoàn toàn, thể tích khí đo ở (đktc) Giá trị của m là
HH đầu gồm a mol Ba+b mol Na + c mol O; nBaCO3 = 0,2 mol
=> Y có a-0,2 mol Ba2+ và b mol Na+, nếu trong Y có Ba2+ (a>0,2) thì Y chỉ có HCO3- => thêm 0,2 mol HCl tạo 0,2 mol CO2 => vô lí Vậy Y không có Ba2+; a=0,2
Khi đó (b/0,3 = 0,2/0,15 => b = 0,4; c = 0,2 => m = 39,8 gam
Câu 18 Hòa tan m gam hỗn hợp X chứa Al, Al2O3, Mg và MgCO3 trong 300 ml dung dịch
hỗn hợp HCl 1M và HNO3 0,6M, thu được 1,12 lít hỗn hợp 3 hợp chất khí không màu có tỉ khối so với H2 bằng 19,2 và dung dịch Y Dung dịch Y phản ứng tối đa với 0,49 mol NaOH đun nóng thu được 4,06 gam kết tủa, 0,224 lít khí và dung dịch Z Cô cạn Z và lấy chất rắn nhiệt phân thu được 0,055 mol O2 Biết các phản ứng hoàn toàn và thể tích khí đo ở (đktc) Phần trăm số mol của Al2O3 trong X gần nhất với giá trị nào sau đây?
Trang 7chỉ tạo một sản phẩm khử Giá trị của m là
Cho NaOH vào X đun nóng được khí => X chứa NH4NO3
Mặt khác do ban đầu có khí => HNO3 thiếu, Na tác dụng với H2O tạo môi trường kiềm NaOH, sau
đó NaOH tác dụng NH4NO3 tạo NH3 Vậy khí ban đầu gồm H2 và NH3
Gọi nH2 = x; nNH3 = 2x + 0,1 => x=0,1 => nNa = 2,6 => m = 59,8 gam
Câu 20 Cho m gam hỗn hợp X gồm Na và Al vào dung dịch HCl, sau khi kết thúc phản ứng,
thu được khí H2 và dung dịch Y chứa ba chất tan có số mol bằng nhau Nhỏ từ từ 400 ml hoặc
800 ml dung dịch HCl 1M vào Y đều thu được a gam chất rắn Giá trị của m là
* Số mol Na: 3x; Al = HCl = x (để dung dịch chứa NaCl = NaOH = NaAlO2 = x)
* Ta có: 3x – x – 0,4 = (0,8 + x – 3x)/3 → x = 0,25
Câu 21 Dung dịch X chứa Al2(SO4)3 và Fe2(SO4)3 Chia X thành hai phần bằng nhau Phần
một hòa tan vừa đúng 2,56 gam bột Cu Phần hai tác dụng với 200 ml dung dịch Ba(OH)2
1M, thu được 50,5 gam kết tủa Các phản ứng xảy ra hoàn toàn Tỉ lệ mol giữa Al2(SO4)3 và
phân, thu được dung dịch X Nhúng thanh Mg vào X, kết thúc phản ứng, khối lượng thanh
Mg tăng 1,76 gam so với trước phản ứng Giá trị của t là
* Khối lượng tăng chứng tỏ Cu2+ còn dư
* Đoán có H+ tạo thành nên Cl- hết Gọi H+ = x
* Được hệ: 64.(0,2 - 0,12 - x)/2 – 24.[0,2 - 0,12 - x + x/2) = 1,76 (giải ra số âm) nên đoán sai, vậy không có H+
* Cu2+ pư = 0,2 – 1,76:(64 – 24) =
Câu 23 Hòa tan hết 3,264 gam hỗn hợp X gồm FeS2, FeS, Fe, CuS và Cu trong 300 ml dung dịch HNO3 2M đun nóng, sau khi kết thúc các phản ứng thu được dung dịch Y và 1,8816 lít (đktc) một chất khí thoát ra Cho Y tác dụng với lượng dư dung dịch BaCl2, thu được 5,592
gam kết tủa Mặt khác, dung dịch Y có thể hòa tan tối đa m gam Fe Biết trong các quá trình
trên, NO là sản phẩm khử duy nhất của NO3- Giá trị của m là
* nNO = 0,064 mol
* nBaSO4 = nS = 0,024 mol
* Nếu trong Y còn HNO3 thì khi tính toán giải ra số mol Fe và Cu âm → Y không còn H+
* Gọi Fe: x; Cu: y và Fe: z (m gam)
* Dung dịch Y chứa Fe2+
Câu 24 Cho m gam hỗn hợp X gồm FeO, Fe3O4 và Cu vào 500 ml dung dịch HCl 2M và FeCl3 0,4M, thu được dung dịch Y và còn lại 0,2m gam chất rắn Z Cho dung dịch AgNO3 dư vào Y, thu được 1,12 lít khí NO (sản phẩm khử duy nhất, ở đktc) và 272,8 gam kết tủa Các phản ứng xảy ra hoàn toàn Giá trị của m là
Trang 8* HCl: 1 và FeCl3: 0,2 mol
* Kết tủa chứa Ag: 0,4 và AgCl: 1,6 mol → Dung dịch Y chứa HCl: 0,2; FeCl2: 0,55 (BT.e) → CuCl2: 0,15
* BTKL được: m + 1.36,5 + 0,2.162,5 = 0,2m + (0,2.36,5 + 0,55.127 + 0,15.135) + 0,4.18 → m = 44,5
Câu 25 Điện phân (với điện cực trơ, màng ngăn) dung dịch chứa hỗn hợp gồm x mol CuSO4
và y mol NaCl bằng dòng điện một chiều có cường độ ổn định Sau 2h điện phân thì catot bắtđầu có khí thoát ra và sau 3h thì thể tích khí ở anot gấp đôi thể tích khí ở catot Biết các phản ứng xảy ra hoàn toàn, hiệu suất điện phân là 100%, bỏ qua sự hòa tan của các khí trong nước
và sự bay hơi của nước Tỉ lệ x : y là
nào sau đây?
* Dung dịch Y chứa Ba(OH)2 và Ba(AlO2)2
* Khi hấp thụ 0,05 mol CO2 thì CO2 phản ứng vừa đủ tạo BaCO3 nên Ba(OH)2 = 0,05
* Khi hấp thụ 0,4 mol CO2 thì CO2 phản ứng đến dư nên kết tủa chứa Al(OH)3 và dung dịch chứa Ba(HCO3)2: 0,2 mol (BT.C) → Ba(AlO2)2: 0,15 mol (BT.Ba)
* Hỗn hợp ban đầu chứa Ba: 0,2 → Al: 0,1 (BT.e) → Al2O3: 0,1 (BT.Al)
Câu 27 Hấp thụ hết 11,2 lít khí CO2 vào 400 ml dung dịch NaOH 1,75M, thu được dung dịch X Cho dung dịch Y chứa Ba(OH)2 0,2M và BaCl2 0,3M vào X Thể tích dung dịch Y nhỏ nhất cần cho vào X để thu được lượng kết tủa lớn nhất là
A 0,75 lít B 1,25 lít C 1,00 lít D 0,80 lít.
* nCO2 = 0,5 và NaOH = 0,7 → Na2CO3 = 0,2 và NaHCO3 = 0,3
* Để kết tủa lớn nhất thì toàn bộ C chuyển vào BaCO3: 0,5 → V = 1 lít (nhớ kiểm tra lại lượng
OH- có đủ để chuyển HCO3- về CO32- hay không)
Câu 28 Hỗn hợp X gồm Fe, FeO, Fe3O4 và Fe(NO3)2 Hòa tan hoàn toàn m gam X trong dung dịch HCl dư, thu được dung dịch Y chứa 60,7 gam muối và hỗn hợp Z gồm 0,1 mol NO
và 0,2 mol H2 Mặt khác, cho 18 gam Fe(NO3)2 vào m gam X, thu được chất rắn T Hòa tan hoàn toàn T trong dung dịch H2SO4 loãng, thu được 0,3 mol khí NO và dung dịch chỉ chứa muối sunfat có khối lượng 98 gam Biết NO là sản phẩm khử duy nhất của NO3- Giá trị của
m là
* Trong X có NO3- = NO = 0,1 mol; Fe(NO3)2 = 0,1 mol
* Gọi Fe và O trong X lần lượt là x và y mol → HCl = Cl/Muối = 2y + 0,4 + 0,2.2 → 56x + 35,5.(2y + 0,8) = 60,7
* nH2SO4 = 0,3.2 + y = 0,6 + y → 56x + 56.0,1 + 96.(y + 0,6) = 98 → x = 0,45 và y = 0,1 → m =
33 gam
Câu 29 Hỗn hợp X gồm Na, Na2O, Al, Al2O3 Cho 21 gam X vào nước, thu được 2,24 lít khí
H2 và dung dịch Y chứa hai chất tan Thêm từ từ dung dịch Z chứa H2SO4 1M và Al2(SO4)3
0,5M vào Y đến khi thu được kết tủa lớn nhất cần dùng 80 ml dung dịch Z, sau phản ứng thu
Trang 9được m gam kết tủa Giá trị của m là
→ Al2O3 = 0,1 mol → Kết tủa có số mol = 0,1.2 + 0,04.2 = 0,28
Câu 30 Đốt cháy 16,8 gam bột Fe trong oxi, sau một thời gian thu được 19,84 gam rắn X
Hòa tan hoàn toàn X trong dung dịch chứa NaHSO4 và x mol NaNO3, thu được dung dịch Y chứa muối trung hòa và hỗn hợp khí Z gồm NO và H2 (tỉ lệ mol 1 : 1) Cho dung dịch NaOH
dư vào Y (không có mặt oxi), thu được 30,06 gam chất rắn Biết rằng NO là sản phẩm khử
duy nhất của NO3- Giá trị của x là
t giây, khí ở anot là Cl2 x mol và O2 y mol, Catot chưa điện phân hết Cu2+ => nCu = 0,16 mol
Vậy x+y = 0,1 và 2x+4y=0,32 => x= 0,04 và y = 0,06 => nKCl = 0,08 mol
2t giây thì n(e) = 0,64 mol, tại anot có 0,04 mol Cl2 + (0,64-0,04.2):4 = 0,14 mol O2 => nH2 = 0,02
=> nCuSO4 = 0,3 mol => m = 53,96 gam
Câu 32 Hỗn hợp X gồm Na, Na2O, Al và Al2O3 (trong đó nguyên tố oxi chiếm 35,637% về khối lượng) Hòa tan hoàn toàn 26,04 gam X vào nước dư, thu được a mol khí H2 và dung dịch Y Cho từ từ dung dịch HCl 1M vào X, sự phụ thuộc số mol kết tủa và thể tích dung dịchHCl 1M được biểu diễn theo đồ thị sau:
Giá trị của x là
Từ đồ thị 3.(5a-3a) = 0,88 – 0,64 => a = 0,04
Gọi nAlO2- = y => nHCl = 0,64 thì kết tủa 0,2 mol => 0,64 = x+ 4.y-0,2.3 => x+4y = 1,24
Coi X gồm z mol Na + y mol Al + 0,58 mol O => 27y+23z=16,76 và 3y+z-0,58.2=0,04.2
=> z= 0,28; y = 0,4; x= 0,12
Câu 33 Đốt cháy 11,2 gam hỗn hợp gồm Mg và Fe (tỉ lệ mol 1 : 1) trong khí Cl2, sau một thời gian, thu được m gam rắn X Cho toàn bộ X vào dung dịch HCl loãng dư, thoát ra 4,48 lít H2 (đktc); đồng thời thu được dung dịch Y Cho dung dịch AgNO3 dư vào Y, kết thúc phản ứng, thu được 0,03 mol khí NO (sản phẩm khử duy nhất của N+5) và 103,69 gam kết tủa Giá
5a 3a
Thể tích dung dịch HCl 1M (lít)
Số mol kết tủa
Trang 10trị m là
nMg = nFe = 0,14 mol
Y + AgNO3 có NO => H+ dư 0,12 mol
Y gồm a mol FeCl2 + 0,14-a mol FeCl3 + 0,14 mol MgCl2 + 0,12 mol HCl => kết tủa gồm a mol
Ag và 0,82 –a mol AgCl => 143,5.(0,82-a) + 108.(a – 0,03.3) = 103,69 => a = 0,12
Lại có nHCl ban đầu = 0,12+0,2.2 = 0,52 mol => nCl2 ban đầu = 0,09 mol => m = 11,2+0,09.71 = 17,59g
Câu 34 Nung nóng 74,18 gam hỗn hợp gồm Mg(NO3)2, Fe(NO3)2, Fe(NO3)3 và Cu(NO3)2
trong điều kiện không có không khí, sau một thời gian thu được hỗn hợp rắn X và hỗn hợp khí Y có tỉ khối so với He bằng a Hòa tan hoàn toàn X trong dung dịch 0,56 mol HCl loãng, kết thúc phản ứng, thu được 1,344 lít khí NO (sản phẩm khử duy nhất của N+5) và dung dịch
Z chỉ chứa các muối có khối lượng 71,74 gam Cho dung dịch NaOH dư vào Z, thấy lượng
NaOH phản ứng là 42,8 gam Giá trị gần nhất của a là
X + HCl 71,74 gam muối + 0,06 mol NO
HCl phản ứng hết, nH+ = 2nO (X) + 4nNO => nO = 0,16 mol
nNaOH = 1,07 = số mol điện tích dương trong Z => Z có 1,07-0,56 = 0,51 mol NO3
-=> mKL trong Z = 20,24 gam -=> nNO3 ban đầu = 0,87 mol => nNO2 (Y) = 0,3 mol
Số mol O2 trong Y là (0,3 – 0,16):2= 0,07 => a = 10,837
Câu 35 Cho m gam hỗn hợp (H) gồm Mg, FeO, Al2O3, Fe, Al tác dụng với dung dịch chứa HCl 1M và H2SO4 (loãng) 1M, thu được dung dịch X chỉ chứa 60,255 gam muối và 5,488 lít khí H2 Nếu cho m gam (H) tác dụng với dung dịch HNO3 (dư), thu được dung dịch Y chứa 88,55 gam muối và 2,688 lít khí NO Cho từ từ dung dịch NaOH vào dung dịch Y đến khi kế’t tủa đạt cực đại thì dừng, khi đó lượng kết tủa thu được là 33,95 gam Phần trăm khối
lượng của Mg trong (H) có giá trị gần nhất với
Câu 37 Dung dịch X gồm KHCO3 a M và Na2CO3 1M Dung dịch Y gồm H2SO4 0,25M và
HCl 1,5M Nhỏ từ từ đến hết 100 ml dung dịch X vào 100 ml dung dịch Y, thu được 2,688 lít
(đktc) khí CO2 Nhỏ từ từ cho đến hết 100 ml dung dịch Y vào 100 ml dung dịch X thu được dung dịch E Cho dung dịch Ba(OH)2 tới dư vào E, thu được m gam kết tủa Giá trị của a và
m lần lượt là
A 0,5 và 9,850 B 0,5 và 15,675 C 1,0 và 20,600 D 1,0 và 9,850.
Trang 11Hướng dẫn giải:
2 2
Ba(OH) 2
TN1: dd X [HCO : 0,1a (mol); CO : 0,1 (mol)] + dd Y (H :0,2 (mol); SO :0,025 (mol)
0,1 0,1a
x0,2 0,12 a 0,5 0,1.2 0,1a
TN2: n 0,2 0,1 0,1 (mol) dd E [HCO :0,05 (mol); SO :0,025 (mol) ]
Hấp thụ 3a mol CO2 vào dung dịch Y thu được m1 gam kết tủa Giá trị của m1 là
2
CO
Ba : x(mol) Ba
X Al Y AlO : y(mol)
O OH d�: 2,5a
x y=3,5a x 2a Theo �t va� ba� o toa� n �t trong Y ta co� : �T suy ra:0,68.2 - 2,5a = 4.1,5a a=0,16 mol
2x y 2,5a y 1,5a Khi n = 3a
3
Ba : 0,32(mol)
BaCO :(0,4 0,24) 0,16(mol) =0,48 + Y AlO : 0,24(mol) thu ���� c ke� t tu� a: m =0,24.78+0,16.197=50,24 gam
Hướng dẫn giải:
2 KNO (amol) +KHSO 3
�
NH so� mol NH : 0,02(mol) So� mol Al :(0,68 0,02 0,21.2) : 4 0,06(mol).BT �ie� n t� ch trong Y So� mol K : 0,76(mol) So� mol KNO :(0,76 0,69) 0,07(mol) Ba� o toa� n kho� i l��� ng t� nh so� mol H O : 0,245(mol)
30x 44y 1,98 0,06.2 y 0,015 Ba� o toa� n H So� mol Al O :(0,69 0,02.10 0,04.4
Trang 12lít khí (đktc) ở cả hai điện cực Khối lượng chất tan trong dung dịch X là
A 90,864 gam B 91,885 gam C 88,125 gam D 89,364 gam
Ba� o toa� n �ie� n t� ch trong X, so� mol K : 0,45.2 0,25 0,36.2 0,43(mol)
m cha� t tan: (0,36.64 + 0,45.96 + 0,25.35.5 + 0,43.39) = 91,885 gam
Câu 41 Hòa tan hoàn toàn 14,4 gam Mg vào dung dịch chứa 1,7 mol HNO3, thu được dung
dịch X và 7,6 gam hỗn hợp khí Thêm 750 ml dung dịch NaOH 2M vào X, thu được dung dịch Y, kết tủa và m gam khí Z Lọc bỏ kết tủa, cô cạn Y thu được chất rắn T Nung T đến
khối lượng không đổi, thu được 100,6 gam chất rắn Biết các phản ứng xảy ra hoàn toàn Giá
trị của m gần nhất với giá trị nào sau đây?
m gam 3
t 3
0,6 mol 1,7 mol
x y 7,6 gam 2
Mg(OH) Mg(NO )
H2 là 22,72 Đem hòa tan hết Y vào lượng vừa đủ dung dịch HCl thu được dung dịch chứa
29,7 gam muối Phần trăm số mol kim loại M trong hỗn hợp X gần nhất với giá trị nào sau
đây?
NO2: 0,24 mol; O2: 0,01mol=>Cu(NO3)2: 0,12 mol; Y : CuO : 0,12 mol; MxOy : 0,1:y mol
Trang 13Câu 43 Cho 11,2 gam hỗn hợp X gồm Fe, FeO, Fe2O3 CuO vào dung dịch HCl, thu được
chất rắn Y (chỉ chứa một kim loại), dung dịch Z (chỉ chứa muối) và 448 ml H2 (đktc) Cho
lượng Y này phản ứng với dung dịch HNO3 (dư) đậm đặc, nung nóng, thu được 896 ml khí
NO2 (đktc, sản phẩm khử duy nhất của N+5) Cho dung dịch Z trên vào dung dịch AgNO3 dư, thu được 53,14 gam kết tủa Biết các phản ứng xảy ra hoàn toàn Khối lượng của CuO trong
X là
A 2,40 gam B 4,80 gam C 3,20 gam D 4,00
gam -+Y là Cu; NO2: 0,04 mol�Y(Cu: 0,02 mol); H2: 0,02 mol
+ 11,2gam X gồm: Fe (a mol), Cu (b mol), O (c mol)
Z gồm: Fe2+ (a mol), Cu2+ (b – 0,02) và Cl- (2a+2b-0,04) mol
Kết tủa gồm: Ag (a mol) và AgCl (2a+2b-0,04) mol
+Hệ pt: 56a + 64b + 16c = 11,2; 108a + 143,5(2a+2b-0,04) = 53,14; 2a + 2(b – 0,02) =
2c + 0,02.2
a = 0,12; b = 0,04; c = 0,12�m(CuO trong X) = 0,04 80 = 3,20 gam.
Câu 44 Hòa tan hết 13,12 gam hỗn hợp X gồm Cu, Fe và Fe2O3 trong 120 gam dung dịch HNO3 14,7% và H2SO4 12,25%, thu được dung dịch Y chứa các muối có khối lượng 37,24
gam và khí NO (sản phẩm khử duy nhất của NO3-) Cho Ba(OH)2 dư vào dung dịch Y, lấy kết tủa nung nóng hoàn toàn trong không khí thu được 50,95 gam chất rắn Dung dịch Y hòa tan
tối đa m gam Cu Giá trị của m là
* nHNO3 = 0,28 và nH2SO4 = 0,15
* BT.H → nH2O = 0,29 ���� BTKL nNO = 0,1 ���� VT.H Fe2O3 = 0,03
* Đặt X��Cu : aFe : b
� → ���80a 80b 50,95 0,15.233 0,03.16064a 56b 13,12 0,03.160 ����a 0,06b 0,08 ��� BT.e � nCu = 0,04
Câu 45 Tiến hành điện phân 100 gam dung dịch chứa 0,2 mol FeCl3; 0,1 mol CuCl2 và 0,16 mol HCl (với các điện cực trơ) đến khi có khí bắt đầu thoát ra ở cả hai điện cực thì dừng điện phân Đem phần dung dịch cho tác dụng hết với 150 gam dung dịch chứa AgNO3, kết thúc
phản ứng thu được 90,08 gam kết tủa và dung dịch Y chứa một muối duy nhất có nồng độ a
% Giá trị của a gần nhất với
AgNO : 0,56 0, 09 0,65 FeCl : 0, 2 AgCl : 0,56 N : 0,05(BT.N)
Fe(NO ) : 0, 2 spk
Ag : 0, 09 O : 0,07 (BT.O) HCl : 0,16
Câu 46 Hỗn hợp X gồm Fe, FeO, Fe3O4 Hòa tan hoàn toàn 29,6 gam X trong dung dịch
HNO3 loãng, dư, đun nóng, thu được 2,24 lít khí NO (sản phẩm khử duy nhất, ở đktc) Mặt khác, hòa tan hoàn toàn 29,6 gam X trong dung dịch HCl (lấy dư 20% so với lượng phản ứng), thu được 1,12 lít khí H2 (đktc) và dung dịch Y Cho m gam bột Mg vào Y Sau khi các
phản ứng hoàn toàn, thu được m gam chất rắn Giá trị của m là
Trang 141,2.(0,45.2 0,05.2) 1,2
2
Fe : a FeCl : 0, 2
MgCl : 7a / 3 FeCl : 0, 2
FeCl : 0, 4 a HCl : 0, 2
Câu 47 Hỗn hợp X gồm Na, Ba và Al2O3 (trong đó oxi chiếm 24,78% khối lượng) Hòa tan
hết 29,05 gam X trong nước dư, thu được dung dịch Y và 4,48 lít khí H2 (đktc) Cho từ từ
dung dịch Z chứa hỗn hợp HCl 0,8M và H2SO4 0,1M vào X đến khi thu được lượng kết tủa lớn nhất, lọc kết tủa và nung đến khối lượng không đổi, thu được m gam chất rắn Giá trị gần
nhất của m là
* Na: 0,3; Ba: 0,05; Al2O3: 0,15
* Chia làm hai trường: Al(OH)3 kết tủa max rồi tính BaSO4 hoặc BaSO4 kết tủa max rồi tính
Al(OH)3 Sau đó so sánh khối lượng kết tủa trong hai trường hợp đó thì thấy trường hợp Al(OH)3
kết tủa max lớn hơn
* Khi đó kết tủa sau khi nung chứa Al2O3: 0,15 và BaSO4: 0,04 → m = 24,62 gam
Câu 48 Cho từ từ khí CO vào ống sứ chứa 25,4 gam hỗn hợp X gồm Fe3O4 và CuO nung
nóng, sau một thời gian thu được chất rắn Y và hỗn hợp khí Z Dẫn toàn bộ Z qua dung dịch
Ba(OH)2 dư, thu được 9,85 gam kết tủa Hòa tan hoàn toàn Y trong 120 gam dung dịch HNO3
63% đun nóng thu được dung dịch T và 3,92 lít khí NO2 (đktc, sản phẩm khử duy nhất) Nồng độ % của Fe(NO3)3 trong dung dịch T gần nhất với giá trị nào sau đây?
* CO2: 0,05; HNO3: 1,2 mol và NO2: 0,175 mol
* Đoán HNO3 dư rồi đặt ẩn Fe3O4 và CuO (PT: khối lượng, BT.e cả QT) được Fe3O4: 0,075 và CuO: 0,1
* Dung dịch T chứa Fe(NO3)3: 0,225 → C = 0,225.242/(25,4 – 0,05.16 + 120 – 0,175.46) = 39,9%
Câu 49 Dung dịch X chứa hỗn hợp gồm NaOH 1M và NaAlO2 0,5M Dung dịch Y chứa hỗnhợp gồm H2SO4 1M và Al2(SO4)3 0,5M Cho V1 lít dung dịch X vào V2 lít dung dịch Y Để thuđược lượng kết tủa lớn nhất thì tỉ lệ V1: V2 là
* Giả sử V1 = 1 lít được NaOH: 1 và NaAlO2: 0,5 mol
* Kết tủa lớn nhất khi dung dịch chỉ có Na2SO4: 0,75 mol → V2 + 0,5,3V2 = 0,75 → V2 = 0,3 lít
Câu 50 Điện phân (với các điện cực trơ, màng ngăn xốp) dung dịch chứa a mol NaCl và 2a
mol Cu(NO3)2 bằng dòng điện một chiều có cường độ ổn định cho đến khi khối lượng dung dịch giảm m gam thì dừng điện phân, thu được dung dịch X Cho 9,5 gam bột Fe vào X, kết thúc các phản ứng thu được 1,12 lit khí NO (sản phẩm khử duy nhất của NO3-, ở đktc) và còn lại 5,7 gam chất rắn gồm hai kim loại Bỏ qua sự tan của các khí trong nước Giá trị m là
Câu 51 Nung 44,94 gam hỗn hợp gồm Fe, Cu(NO3)2 và Fe(NO3)2 ở nhiệt độ cao trong điều kiện không có oxi, sau phản ứng, thu được chất rắn X chứa các oxit của kim loại và 11,2 lít (đktc) hỗn hợp khí Y gồm O2 và NO2 Tỉ khối của Y so với H2 bằng 22,3 Hòa tan vừa hết X bằng dung dịch HCl nồng độ 7,3%, thu được dung dịch Z Cho AgNO3 dư vào Z, thu được 108,01 gam kết tủa Nồng độ % của FeCl3 có trong Z gần nhất với giá trị nào sau đây?
* Khí Y gồm NO2: 0,45 và O2: 0,05
* nO/X = 0,45.3 – 0,5.2 = 0,35 → HCl: 0,7 mol
Trang 15* Kết tủa chứa AgCl: 0,7 và Ag: 0,07
* Dung dịch Z chứa FeCl2: 0,07; FeCl3: 0,12 và CuCl2: 0,1 (BT.Cl và tính khổi lượng KL trong muối)
* m dung dịch sau pử = 44,94 – 0,5.2.22,3 + 0,7.36,5/0,073 = 372,64 gam → C = 5,23%
Câu 52 Hòa tan hết 13,6 gam hỗn hợp X gồm Fe, FeO, Fe3O4 và Fe2O3 trong 400 ml dung dịch chứa HCl 1M và HNO3 1,2M, thu được V lít khí NO (đktc) và dung dịch Y Dung dịch
Y hòa tan tối đa 11,2 gam Cu Biết NO là sản phẩm khử duy nhất của NO3- và các phản ứng
xảy ra hoàn toàn Giá trị của V là
* HCl: 0,4 và HNO3: 0,48; Cu: 0,175 mol
* Gọi Fe: x; O: y và NOtổng: z → Các PT: khối lượng, BT.e cả quá trình, VT.H+
Ta được hệ: 56x + 16y = 13,6; 2x + 0,175.2 = 2y + 3z và 2y + 4z = 0,88 → x = 0,196; y = 0,164; z
= 0,138
* nNO (tương ứng với V) = (3x – 2y)/3 = 0,26/3 → V = 1,941 lít
Câu 53 Cho 5,52 gam kim loại R (hóa trị không đổi) tác dụng với khí clo, sau một thời gian,
thu được 12,62 gam chất rắn Y Cho Y vào dung dịch chứa AgNO3 dư, thì khối lượng dung
dịch giảm 20,76 gam Mặt khác, cho 12,62 gam Y vào dung dịch chứa CuSO4 dư, thu được mgam chất rắn Giá trị của m là
* Thử chọn 1 số KL thông thường thì thấy R có thể là Na hay Mg đều ra số mol đẹp
* nCl = 0,2
* Nếu Na thì Y chứa NaCl: 0,2 và Na: 0,04 → Kết tủa chứa AgCl: 0,2 và Ag2O: 0,02 (thõa mãn)
* Tính được m = 1,96 gam kêt tủa Cu(OH)2
Câu 54 Hòa tan hết m gam hỗn hợp X chứa Mg, MgCO3 và FeCO3 trong dung dịch HCl
loãng dư, thu được hỗn hợp khí Y và dung dịch Z chứa các chất tan có cùng số mol Mặt khác, đun nóng m gam X trong dung dịch HNO3 loãng, dư, thì có 1,02 mol HNO3 đã phản
ứng Kết thúc phản ứng, thu được dung dịch E và 5,6 lít (đktc) hỗn hợp khí Z gồm hai khí có
tỉ khối so với H2 bằng 22 Cô cạn cẩn thận dung dịch E thu được (2m + 17,8) gam muối khan.
thu được m gam muối khan Giá trị của m là
Câu 56 Cho dung dịch X gồm: 0,008 mol Na+; 0,001 mol Ca2+; 0,002 mol Mg2+; 0,006 mol
Cl-; 0,007 mol HCO3-và 0,001 mol NO3- Để loại bỏ hết Mg2+, Ca2+ trong X dưới dạng kết tủa
Mg(OH)2 và CaCO3 cần một lượng tối thiểu dung dịch chứa a mol Ca(OH)2 Giá trị của a là
A 0,006 mol B 0,004 mol C 0,005 mol D 0,007 mol.
Trang 16* Câu ni đơn giản thì chọn theo đáp án, các em nên đi từ dưới lên: chú ý là Mg phải dưới dạng Mg(OH)2 nên chọn C.
* Khi Ca(OH)2 = 0,005 vì dùng ít nhất có thể nên có 0,004 mol OH- phản ứng với Mg2+ tạo kết tủa
Như vậy còn lại 0,006 mol OH- pư với HCO3- tạo CO32- để tạo vừa đủ với Ca2+
Câu 57 Dung dịch X chứa 0,175 mol H2SO4, dung dịch Y chứa Na2CO3 và NaHCO3 theo tỉ
lệ mol 2 : 1 Nhỏ từ từ đến hết X vào Y, thu được a mol khí CO2 Mặt khác, nhỏ từ từ đến hết
Y vào X, thu được dung dịch E và 1,4a mol CO2 Cho dung dịch BaCl2 dư vào dung dịch E
Sau khi các phản ứng xảy ra hoàn toàn, thu được mgam chất rắn Giá trị gần nhất của m là
* Đặt số mol của hai muối là 2b và b
* 0,175.2 – 2b = a và 0,175.2.3b/5b = 1,4a → a = 0,15 và b = 0,1
* Kết tủa chứa BsSO4 = 0,175 và BaCO3 = 0,06 → m = 52,595 gam
Câu 58 Hỗn hợp X gồm Ba, Al và Na Cho 26 gam X vào nước dư thấy tan hoàn toàn, thu
được 12,32 lít khí H2 (đktc) và dung dịch Y Nhỏ từ từ dung dịch H2SO4 1M vào Y, khi thể
tích dung dịch H2SO4 1M là 100 ml hoặc 600 ml, đều thu được 23,3 gam kết tủa còn khi thể tích dung dịch H2SO4 là 300 ml thì lượng kết tủa thu được là m gam Giá trị của m là
* Kết tủa: H2: 0,55
* 23,3 gam chứa BaSO4: 0,1 mol = Ba → Al: 0,2 và Na: 0,3 (PT khối lượng và số mol H2 sinh ra)
* Kết tủa BaSO4: 0,1 và Al(OH)3 = (2nH2 – nH+)/3 = 0,5/3
Câu 59 Trong một bình kín (không có không khí) chứa 44,94 gam hỗn hợp X gồm Fe,
Cu(NO3)2 và Fe(NO3)2 Nâng nhiệt độ của bình để các phản ứng xảy ra hoàn toàn, thu được
chất rắn Y chứa các oxit của kim loại và 11,2 lít (đktc) hỗn hợp khí Z gồm O2 và NO2 Tỉ
khối của Z so với H2 bằng 22,3 Hòa tan hoàn toàn Y bằng dung dịch HCl 7,3% (vừa đủ) thu được dung dịch E Cho AgNO3 dư vào E, thu được 108,01 gam kết tủa Nồng độ % của FeCl3
có trong dung dịch E gần nhất với giá trị nào sau đây là
* Chú ý số OXH của kim loại trong oxit chưa cực đại
* Khí O2: 0,05 và NO2: 0,45 → nO/oxit = 3nNO3 – 2nZ = 0,45.3 – 0,5.2 = 0,35 mol → HCl = 0,7 mol
* Kết tủa chứa AgCl: 0,7 và Ag: 0,07 mol
* Dung dịch E chứa FeCl2 = 0,07; CuCl2: 0,1 và FeCl3 = 0,12 (PT: BT.Cl và khối lượng kim loại)
* mE = 44,94 – 0,5.2.22,3 + 0,7.36,5/0,073 = 372,64 gam → C = 5,23%
Câu 60 Hỗn hợp X gồm FeS2 và Cu2S Hòa tan hết X trong dung dịch HNO3, thu được 56 lít
khí NO và dung dịch Y Nhúng thanh Cu (dư) vào Y, sau phản ứng thu được 2,24 lít khí NO
và dung dịch Z chứa hai chất tan Cho dung dịch Ba(OH)2 dư vào Z, sau phản ứng thu được chất rắn T Nung T ngoài không khí đến khối lượng không đổi, thu được m gam chất rắn
Biết rằng: các phản ứng hoàn toàn, NO là sản phẩm khử duy nhất của NO3- và thể tích các khí
đo ở đktc Giá trị của m gần nhất với giá trị nào sau đây?
* Có thể hình dung sơ đồ như sau
Trang 172 HNO
Cu:c
4 2
4
NO : 2,5
NO : 0,1 FeS : a
FeSO : a Y
Câu 61 Hòa tan m gam hỗn hợp X gồm Na và Ba vào nước thu được dung dịch Y Sục khí
CO2 vào dung dịch Y, khi thể tích khí CO2 là 4,48 hoặc 11,20 lít đều thu được a gam kết tủa còn khi thể tích khí CO2 là 7,84 lít thì thu được được 1,2a gam kết tủa Thể tích khí đo ở đktc.Giá trị của m là
* Vẽ lên đồ thị thì dễ thấy 0,35 mol là điểm chính giữa đồ thị
* a tương ứng với 0,2 mol → Ba = 1,2.0,2 = 0,24 và Na: (0,35 – 0,24).2 = 0,22
Câu 62 Hòa tan hoàn toàn hỗn hợp gồm Fe3O4 và Cu trong 800 ml dung dịch HCl 1,25M,
thu được dung dịch X chứa ba chất tan Thêm tiếp dung dịch AgNO3 dư vào X, thu được 1,12
lít khí NO (sản phẩm khử duy nhất, ở đktc) và m gam chất rắn gồm hai chất Giá trị của m là
* HCl dư = 4.NO = 0,2 mol → Fe3O4 = 0,1 (VT.H+) → Cu = CuCl2 = (nHCltổng – nHCldư –
2.nFeCl2)/2 = 0,1 mol
* BT.e được Ag: 0,15 và AgCl: 1
Câu 63 Hòa tan 15,98 gam muối nitrat của kim loại M vào nước, thu được dung dịch X
Điện phân X (với điện cực trơ, cường độ dòng điện không đổi) trong thời gian t giây, thu được m gam kim loại M duy nhất ở catot và 0,784 lít khí ở anot Còn nếu thời gian điện
phân là 2t giây thì tổng thể tích khí thu được ở cả hai điện cực là 2,8 lít Biết thể tích các khí đo ở điều kiện tiêu chuẩn Giá trị của m là
* Đưa Cu2O về CuO0,5 thì thấy CuO0,5 và FeO đều cùng M và đều trao đổi 1e
* Vì sinh ra NH4+ nên khả năng cao M là Mg, Al, Zn
* Thiết lập 2PT: khối lưỡng hỗn hợp và BT.e; khi đó thay lần lược 3 kim loại trên thì thấy Mg số đẹp
* Được Mg: 0,2 mol → % = 10%
Câu 65 Dung dịch X gồm KHCO3 1M và Na2CO3 1M Dung dịch Y gồm H2SO4 1M và HCl1M Nhỏ từ từ 100 ml dung dịch Y vào 200 ml dung dịch X, thu được V lít khí CO2 và dung dịch E Cho dung dịch Ba(OH)2 tới dư vào E, thu được m gam kết tủa Biết các phản ứng xảy
ra hoàn toàn Giá trị của m và V lần lượt là
Trang 18A 82,4 và 1,12 B 59,1 và 1,12 C 82,4 và 2,24 D 59,1 và 2,24
Câu 66 Hòa tan hoàn toàn m gam hỗn hợp A gồm BaO, Ba, Al2O3 vào nước dư thu được dung dịch X Hấp thụ hết 7,84 lít CO2 (đktc) vào dung dịch X thì thu được 25,45 gam chất rắn Y và dung dịch Z chỉ chứa một chất tan Nung Y đến khối lượng không đổi được 17,85 gam chất rắn Cho từ từ dung dịch chứa 0,15 mol H2SO4 vào dung dịch X thì khối lượng kết tủa thu được gần nhất với giá trị nào sau đây:
3
Ba : 0,05 0,15 0, 2(BT.Ba)
BaSO : 0,15 AlO : 0, 2
Câu 67 Để m gam hỗn hợp E gồm Al, Fe và Cu trong không khí một thời gian, thu được
34,4 gam hỗn hợp X gồm các kim loại và oxit của chúng Cho 6,72 lít khí CO qua X nung nóng, thu được hỗn hợp rắn Y và hỗn hợp khí Z có tỉ khối so với H2 là 18 Hòa tan hoàn toàn
Y trong dung dịch chứa 1,7 mol HNO3, thu được dung dịch chỉ chứa 117,46 gam muối và 4,48 lít hỗn hợp khí T gồm NO và N2O Tỉ khối của T so với H2 là 16,75 Giá trị của m là
Câu 68 Hỗn hợp X chứa photpho và điphotpho pentaoxit (trong đó oxi chiếm 39,22% về
khối lượng) Đốt cháy hoàn toàn m gam X bằng oxi dư, cho toàn bộ sản phẩm tạo thành vào 500 ml dung dịch chứa hỗn hợp NaOH 1M và Na3PO4 0,4M đến khi các phản ứng xảy
ra hoàn toàn, thu được dung dịch chứa 83 gam chất tan Giá trị của m gần nhất với giá trị nào sau đây:
* nCO2 = 0,11 mol; HNO3 = 1,2 mol và NO = 0,1; Mg = 0,4 mol
Trang 193 2
Cu : a 12,7g
Fe(NO ) : 0, 24
Fe : b
Mg(NO ) : 0, 4 HNO : 4d
* m tương ứng với Fe3O4: 0,08 và CuO: 0,1 mol
Câu 70 Cho 39,2 gam hỗn hợp X gồm Ba, Al, BaO, Al2O3 vào nước dư thì tan hoàn toàn, thuđược 2,24 lít khí H2 (đktc) và dung dịch Y Thêm 300 ml dung dịch HCl 1M vào Y, thu được 7,8 gam kết tủa Mặt khác, cho 100 ml dung dịch chứa Al2(SO4)3 1M và H2SO4 0,5M vào Y, thu được m gam kết tủa Giá trị của m là
* Quy hỗn hợp về Al2O3: a và BaO: b mol
* Ta có hệ: 1 PT khối lượng và 1 PT: 2nAl2O3 – (2.nBaO – nHCl) = nAl(OH)3 → a = 0,1 và b = 0,2
* Xem Y như Al(OH)3: 0,2 và Ba(OH)2: 0,2 tác dụng với Al2(SO4)3: 0,1 và H2SO4: 0,05
* Chú ý OH- thù được BaSO4: 0,2 và Al(OH)3: 0,3
Câu 71 Hỗn hợp X gồm Fe, FeO, Fe3O4 và Fe(NO3)2 Hòa tan hết 40,08 gam X trong 650
ml dung dịch HCl 2M, đun nóng, thu được 2,688 lít khí NO và dung dịch Y Cho dung dịch AgNO3 dư vào Y, sau phản ứng hoàn toàn, thu được 0,56 lít khí NO và m gam chất rắn gồm AgCl và Ag Biết rằng NO là sản phẩm khử duy nhất của NO3- và thể tích khí đo ở đktc Giá trị của m là
* nNO = 0,12; nNO sau = 0,025 → X chứa Fe(NO3)2: 0,06
* Fe, FeO, Fe3O4 còn lại quy về O và Fe; trong đó O = (nHCl – 4nNOtổng)/2 = 0,36 → Fe: 0,42 mol
* Kết tủa chứa AgCl: 1,3 mol và Ag: 0,165 (BT.e cả quá trình)
Câu 72 Cho m gam bột sắt vào 150 ml dung dịch H2SO4 1M và Cu(NO3)2 0,2M Sau phản ứng hoàn toàn, thu được 0,8m gam chất rắn gồm hai kim loại Biết rằng NO là sản phẩm khử duy nhất của NO3–. Giá trị của m là
A 80,9 gam B 92,7 gam C 90,1 gam D 84,5 gam.
Trang 20* nX = nCO2 tổng = 0,2 + 0,5 = 0,7 mol → Mtb của X = 164,7 → M là Ba → MgCO3: 0,2 và BaCO3: 0,5
* 12 gam muối chứa MgSO4: 0,1 mol → BaSO4: 0,1
* Muối clorua chứa MgCl2: 0,1 và BaCl2: 0,4
Câu 75 Hỗn hợp X gồm Al và Fe(NO3)2 và Fe3O4 Nung m gam X ở nhiệt độ cao, sau phản ứng hoàn toàn, thu được 4,48 lít khí NO2 (đktc) và chất rắn Y gồm ba oxit kim loại Mặt khác,hòa tan hoàn toàn m gam X trong dung dịch chứa 2,05 mol NaHSO4 (loãng) Sau phản ứng, thu được dung dịch Z chỉ chứa 266,95 gam muối sunfat trung hòa và 4,48 lít hỗn hợp T gồm hai khí, trong đó có một khí hóa nâu ngoài không khí Tỷ khối của T so với H2 là 8 Giá trị
gần nhất của m là
* NO = H2 = 0,1 mol
* BT.N được NH4+ = 0,2 – 0,1 = 0,1 mol → BT.H được H2O = 0,725 mol → BTKL: m = 37,2 gam
Câu 76 Nung m gam hỗn hợp X gồm Fe(NO3)3, Fe(NO3)2, Fe và Cu(NO3)2 ở nhiệt độ cao, thu được chất rắn Y gồm Fe2O3 và CuO, hỗn hợp khí Z gồm 1 mol NO2 và 0,1 mol O2 Mặt khác, cho m gam X vào dung dịch HCl dư, sau phản ứng hoàn toàn, thu được V lít khí NO (sản phẩm khử duy nhất của NO3-, ở đktc) Giá trị của V là
* Số mol e trao đổi bằng nNO2 – 4nO2 = 3nNO → NO: 0,2 mol
Câu 77 Hỗn hợp X gồm Fe, FeO, Fe3O4 và Fe(NO3)2 Hòa tan hết 40,08 gam X trong 650
ml dung dịch HCl 2M, đun nóng, thu được 2,688 lít khí NO và dung dịch Y Cho dung dịch AgNO3 dư vào Y, sau phản ứng hoàn toàn, thu được 0,56 lít khí NO và m gam chất rắn gồm AgCl và Ag Biết rằng NO là sản phẩm khử duy nhất của NO3- và thể tích khí đo ở đktc Giá trị của m là
* nNO = 0,12; nNO sau = 0,025 → X chứa Fe(NO3)2: 0,06
* Fe, FeO, Fe3O4 còn lại quy về O và Fe; trong đó O = (nHCl – 4nNOtổng)/2 = 0,36 → Fe: 0,42 mol
* Kết tủa chứa AgCl: 1,3 mol và Ag: 0,165 (BT.e cả quá trình)
Câu 78 Hòa tan hết 14,08 gam hỗn hợp rắn gồm Mg và Fe(NO3)3 trong dung dịch chứa
H2SO4 và HNO3 Sau khi kết thúc phản ứng, thu được dung dịch X chỉ chứa sunfat có khối lượng m gam và 1,344 lít (đktc) hỗn hợp khí Y gồm N2 và H2 có tỉ khối so với H2 bằng 7,5 Dung dịch X tác dụng vừa đủ với 870 ml dung dịch NaOH 1M, thu được kết tủa Z Tách kết tủa Z, nung ngoài không khí đến khối lượng không đổi, thu được 17 gam rắn Giá trị của m là
* Đặt hệ giải được Mg: 0,385; Fe(NO3)3: 0,02 và N2 = H2 = 0,03
* Dung dịch X: Mg2+: 0,385; Fe2+: a; Fe3+: b; SO42- = nNaOH/2 = 0,435 mol và NH4+: c
* Các PT: BTĐT, BT.e và BT.e → a = b = 0,01 và c = 0,05
Câu 79 Hòa tan hoàn toàn m gam hỗn hợp X gồm Cu và Fe3O4 trong dung dịch H2SO4 loãng
dư, thu được dung dịch Y Chia Y thành hai phần bằng nhau Để oxi hóa hết Fe2+ trong phần một, cần dùng 100 ml dung dịch KMnO4 0,4M Để khử hết Fe3+ trong phần hai cần dùng thêm 3,2 gam Cu Giá trị của m là
Câu 80 Hỗn hợp X gồm Fe, Fe(NO3)2 và Fe(NO3)3 Cho m gam Xvào một bình chân không rồi nung bình ở nhiệt độ cao để, thu được khí NO2 và 75,2 gam chất rắn Y gồm các oxit Hòa tan hòa toàn Y trong dung dịch H2SO4 loãng, thu đươc dung dịch Z Thêm tiếp 14,4 gam bột
Mg vào Z, thu được 2,24 lít khí H2 (đktc) và 16,8 gam chất rắn Các phản ứng xảy ra hoàn
Trang 21toàn Giá trị của m là
* Chất rắn X chứa Fe: a + 2b = 1 và NO3- = nO/Y = a + 3b = 1,2 Vì NO3- → NO2 + O
Câu 81 Hỗn hợp X gồm Cu, CuO, FeO, Fe3O4 Hòa tan hoàn toàn m gam X trong dung dịch HNO3 loãng, dư, đun nóng, thu được 3,136 lít khí NO (đktc) và dung dịch sau phản ứng chứa115,32 gam hỗn hợp muối Mặt khác, cho m gam X tác dụng với 600 ml dung dịch HCl 2M, thu được 1,92 gam Cu và dung dịch Y Thêm tiếp AgNO3 dư vào Y, thu được khí NO (sản phẩm khử duy nhất) và 191,64 gam chất rắn Giá trị của m là
* Sơ đồ như sau:
2 HCl:1,2
AgNO3 2
Cu : 0,03
Fe : a
NO : d FeCl : a
Cu : b
Ag : 0,18 HCl : 4d
* Các PT: BT.e khi tác dụng với HNO3; KL muối; BT.e giai đoạn sau và BT.Cl trong dung dịch Y
* Giải hệ được a = 0,36; b = 0,15 và c = 0,48; Tỉnh được m = 37,44 gam
Câu 82 Hòa tan hoàn toàn một lượng hỗn hợp X gồm Fe3O4 và FeS2 trong 63 gam dung dịch HNO3 nồng độ x%, thu được sản phẩm gồm 1,568 lít (ở đktc) khí NO2 (sản phẩm khử duy nhấ của N+5) và dung dịch Y Cho dung dịch Y tác dụng vừa đủ với 200ml dung dịch
NaOH 2M, lọc kết tủa đem nung đến khối lượng không đổi thu được 9,76 gam chất rắn Giátrị của x là
A 47,2 B 44,2 C 46,6 D 46,2
* Đặt Fe3O4: a và FeS2: b
→ a + 15b = nNO2 (BT.e) và 3a + b = 2.Fe2O3 = 2.9,76/160 → a = 0,04 và b = 0,002
* Dung dịch sau phản ứng chứa Na2SO4: 2b → NaNO3 = nNaOH – 4b = 0,392 → HNO3 = NO2
+ NaNO3 (BT.N)
Câu 83 Điện phân dung dịch AgNO3 với điện cực trơ, cường độ dòng điện I = 2A Sau thờigian t giây, khối lượng dung dịch giảm là a gam và catot chỉ thu được kim loại Sau thời gian 2t giây khối lượng dung dịch giảm (a + 5,36) gam (biết a > 5,36) và thu được dung
dịch X Biết dung dịch X hòa tan tối đa được 3,36 gam Fe (sản phẩm khử của N+5 chỉ là NO) Coi lượng nước bay hơi trong quá trình điện phân không đáng kể, bỏ qua sự hoàn tan của khí trong nước Giá trị của t là
A 5790 B 4825 C 3860 D 7720.
* Thời gian t thì Ag+ chứa hết Sau 2t thì Ag+ hết
* Trong X chúa HNO3 = nFe.2.4/3 = 0,16 = AgNO3
* Tại t gọi O2: b thì 32b + 108.4b = a với (ne = 4b)
* Tại 2t → 108.0,16 + (8b – 0,16) + 32.2b = a + 5,36 = 32b + 108.4b + 5,36 → b = 0,03
Câu 84 Cho m gam bột Fe vào 200ml dung dịch chứa HCl 0,4M và Cu(NO3)2 0,2M Lắc
Trang 22đều cho phản ứng xảy ra hoàn toàn, sau phản ứng thu được 0,75m gam hỗn hợp kim loại và
V lít khí NO (ở đktc, là sản phẩm khử duy nhất của N+5) Giá trị của m và V lần lượt là
A 3,84 và 0,448 B 5,44 và 0,448 C 5,44 và 0,896 D 9,13 và 2,24.
* 4H+ + NO3- + 3e → NO + 2H2O So sánh tỉ lệ được NO = 0,02
* Tính m thì quá dễ: 0,75m = 0,04.64 + m – (0,02.3 + 0,04.2)/2.56
Câu 85 Cho 4,68 gam hỗn hợp X gồm Cu và Fe3O4 tác dụng hết với 500 ml dung dịch HCl
0,1M (dư 25% so với lượng cần phản ứng) thu được dung dịch Y và một phần chất rắn
không tan Thêm dung dịch AgNO3 đến dư vào bình phản ứng, thu được kết tủa Z Biết rằng
sản phẩm khử của N+5 là khí NO, các phản ứng xảy ra hoàn toàn Khối lượng kết tủa Z là
A 7,985 gam B 18,785 gam C 17,350 gam D 18,160 gam
Câu 86 Cho 2,8 gam hỗn hợp X gồm C và S vào lượng dư dung dịch HNO3 (đặc, nóng), thu được 17,92 lít hỗn hợp khí (đktc) Đốt cháy hoàn toàn 2,8 gam X, thu được hỗn hợp khí Y Hấp thụ toàn bộ Y vào 100 ml dung dịch chứa hỗn hợp NaOH 1M và KOH 1M, thu được dung dịch chứa m gam muối Gía trị của m là
A
* Hỗn hợp + O = K2O + Na2O + BaO
* 12,34 + 0,015.16 = 0,01.94 + 1,5x.62 + 7x.153 → x = 0,01 mol
* Dễ dàng tính được kết tủa gồm: BaSO4: 0,07 và Al(OH)3: 0,01
Câu 88 Cho m gam Mg vào dung dịch chứa 0,1 mol AgNO3 và 0,25 mol Cu(NO3)2, sau một thời gian thu được 20 gam kết tủa và dung dịch X chứa hai muối Tách lấy kết tủa, thêm tiếp 9,6 gam bột sắt vào dung dịch X, sau khi các phản ứng xảy ra hoàn toàn, thu được 10,56 gam kết tủa Gía trị của m là
* Dung dịch X chứa Cu(NO3)2 = (10,56 – 9,6)/8 = 0,12 mol → Mg(NO3)2 = 0,18 (BT.NO3)
* BTKL kim loại được m = 5,2 gam
Câu 89 Nung 0,48 mol hỗn hợp X gồm Al, Fe(NO3)2 và FeCO3 trong một bình kín đến khối lượng không đổi thu được chất rắn Y và 6,72 lít hỗn hợp khí Z (đktc) có tỷ khối hơi so với H2
là 22,8 Cho toàn bộ chất rắn Y tác dụng với dung dịch hỗn hợp 1,35 mol HCl và 0,19 mol HNO3 đun nhẹ thu được dung dịch E và 3,584 lít hỗn hợp khí T (đktc) gồm NO và N2O Cho toàn bộ dung dịch E tác dụng với một lượng dư dung dịch AgNO3, thu được 0,448 lít NO (đktc) là sản phẩm khử duy nhất và m gam kết tủa Các phản ứng xảy ra hoàn toàn Gía trị
của m gân nhất với giá trị nào sau đây
A
* Z chứa CO2: 0,06 và NO2: 0,24 → X có Al: 0,3; Fe(NO3)2: 0,12 và FeCO3: 0,06
* Trong Y có Al: 0,3; Fe: 0,18 và O: 0,3
Trang 23* Gọi NO: a; N2O: b; NH4+: c và Ag: d
* PT: a + b = 0,16; a + 2b + c = 0,19 (BT.N); 4a + 10b + 10c + 0,02.4 + 0,3.2 = 1,35 + 0,19
(VT.H+)
và 0,3.3 + 0,18.3 = 0,3.2 + 3a + 8b + 8c + d + 0,02.3 (BT.e)→ a = 0,14; b = 0,02; c = 0,01 và d = 0,12
* Kết tủa chứa Ag: 0,1 và AgCl: 1,35 mol → m = 206,685 gam
Câu 90 Cho 0,64 gam S tan hoàn toàn trong 150 gam dung dịch HNO3 63%, đun nóng thu được khí NO2 (sản phẩm khử duy nhất) và dung dịch X Hãy cho biết dung dịch X có thể hoà tan tối đa bao nhiêu gam Cu (Biết sản phẩm khử duy nhất là NO)
A 33,12 gam B 24,00 gam C 34,08 gam D 132,48 gam
Ban đầu HNO 3
NO2 là spk duy nhất nên n NO 2 6nS = 0,12 mol
Vậy trong X chứa 0,02 mol H2SO4 và n HNO 3= 1,5 – 0,12 = 1,38 mol
Quy về n H 0,02.2 1,38 1,42 mol; n NO 3 1,38 mol
3Cu + 8H+ + 2NO3- � 3Cu2+ + 2NO + 4H2O
1,42 1,38
1,42/8 < 1,38/2 nên tính theo H+ vậy nCu pư = 1,42.3/8 = 0,5325 mol
Vậy mCu pư = 0,5325.64 = 34,08 gam
Câu 91 Hỗn hợp X gồm C và S Hòa tan hoàn toàn m gam X trong dung dich HNO3 đặc, nóng, thu được 0,8 mol hỗn hợp khí gồm NO2 và CO2 có tỉ khối so với H2 bằng 22,875
(không có khí nào khác) Khối lượng của S trong m gam X là
A 1,60 gam B 1,28 gam C 0,96 gam D 1,92 gam
A 5,6 lít B 5,04 lít C 4,816 lít D 10,08 lít.
C, P, S phản ứng với HNO3 tạo C+4: CO2, P+5 : H3PO4, S+6 : H2SO4
Vì H3PO4 không tạo kết tủa với BaCl2 do HCl mạnh hơn H3PO4 nên
Toàn bộ 4,66 gam kết tủa đều là BaSO4 � n BaSO 4 4,66/233 = 0,02 mol = nS
Câu 93 Hỗn hợp X gồm Fe, Fe3O4 và CuO Hòa tan hoàn toàn 18,4 gam X trong dung dịch HCl, thu được 0,224 lít khí H2 (đktc) và dung dịch Y chứa ba muối có khối lượng 32,86 gam Mặt khác, hòa tan hoàn toàn 18,4 gam X trong dung dịch chứa NaNO3 và HCl, thu được dung
Trang 24dịch Z chứa m gam muối clorua và 1,12 lít khí NO (sản phẩm khử duy nhất, ở đktc) Giá trị của m là
* Quá trình hòa tan X bằng HCl; gọi nH2O = x → 18,4 + 36,5.(0,01.2 + 2x) = 32,86 + 18x +
0,01.2 (BTKL) → x = 0,25
* Trong X có O (n = 0,25 mol) và KL = 14,4 gam
* Quá trình hòa tan X bằng NaNO3 và HCl → nNaNO3 = 0,05 và nHCl = 2.nO + 4nNO = 0,7
(VT.H+)
→ m = 14,4 + 0,05.23 + 0,7.35,5 = 40,4 gam
Câu 94 Điện phân (với điện cực trơ, màng ngăn) dung dịch chứa NaCl và Cu(NO3)2 Sau t (giây), thu được dung dịch X và 2,688 lít khí tại anot Sau 2t (giây), tổng thể tích thoát ra ở hai cực là 7,392 lít Cho m gam bột Fe vào X, sau phản ứng hoàn toàn, thu được 1,344 lít khí
NO (sản phẩm khử duy nhất) và 0,6m gam chất rắn gồm hai kim loại Biết hiệu suất điện phân là 100%, các khí không tan trong nước và thể tích các khí đo ở đktc Giá trị m là
* Kết tủa chứa Al(OH)3: 0,18 và BaSO4 = 0,15 → * Dung dịch sau kết tủa chỉ chứa Na2SO4: 0,12 (BT.SO4)
* m + O = BaO + Na2O → m + 0,07.16 = 0,15.153 + 0,12.62 → m = 29,27 gam
Câu 96 Sục hoàn toàn V lít CO2 vào 400 ml dung dịch X chứa hỗn hợp KOH 0,5M và
K2CO3 xM được dung dịch Y Chia Y thành hai phần bằng nhau
- Phần 1 tác dụng với Ba(OH)2 dư được 29,55 gam kết tủa
- Nhỏ rất từ từ đến hết 200 ml dung dịch HCl 1M vào phần 2 được V/2 lít khí
Giá trị của V và x lần lượt là
và không thấy khí thoát ra Cho từ từ G vào 150 ml dung dịch HCl 1M được 1,12 lít khí Thành phần phần trăm theo khối lượng của Na2CO3 trong X có giá trị gần nhất với giá trị nào
sau đây?
Do khi cho G vào HCl có khí nên T không còn Ca2+ và mZ = mCaCO3 ban đầu
Trang 25Gọi số mol các chất trong X theo thứ tự là x, y, z mol
Nung X được Y gồm CaO + Na2CO3 + K2CO3
m gần nhất với giá trị nào sau đây?
Câu 99 Hỗn hợp X gồm Na và Ba Cho m gam X vào nước dư, thu được 10,08 lít khí hiđro
(đktc) và dung dịch Y Hấp thụ hết 15,68 lít khí CO2 (đktc) vào Y, thu được chất rắn Z và dung dịch T Tách chất rắn Z, thêm từ từ dung dịch Ba(OH)2 0,5M vào T đến khi lượng kết tủa lớn nhất thì thể tích dung dịch Ba(OH)2 0,5M là 900 ml Giá trị của m là
* Đặt Na: a và Ba: b
* Kết tủa chứa BaCO3 = 0,45.2 – 0,7 = 0,2
* Dung dịch T chứa NaHCO3 và Ba(HCO3)2
Thứ tự: (1) Ba(OH)2 + Ba(HCO3)2 → 2BaCO3 + 2H2O
(2) Ba(OH)2 + NaHCO3 → BaCO3 + NaOH+ H2O
Ta có hệ: a + 2b = 0,45.2 và a + b – 0,2 = 0,45 → a = 0,4 và b = 0,25
Hoặc có thể BT.Ba để tính như cách sau:
+ nC/T = nBa tổng = 0,7 – 0,2 = 0,5 → trong T có Ba(HCO3)2 = 0,5 – nBa(OH)2 thêm vào = 0,05
→ Ban đầu có Ba = 0,05 + nBaCO3 = 0,25 (BT.Ba) → Na: 0,4
Câu 100 Hỗn hợp X gồm Al, FeO, Fe3O4 và Fe2O3 Nung 24,99 gam X ở nhiệt độ cao, trong điều kiện không có oxi, thu được chất rắn Y Cho Y tác dụng với 200 ml dung dịch chứa NaOH 1M và Ba(OH)2 0,5M, thu được dung dịch Z, 1,68 lít khí H2 (đktc) và chất rắn E Hòa tan hết E trong 200 ml dung dịch HNO3 4M, thu được khí NO (sản phẩm khử duy nhất) và dung dịch chứa 50,64 gam muối Nhỏ từ từ 200 ml dung dịch chứa H2SO4 1M và HCl 0,6M vào Z, thu được m gam kết tủa Các phản ứng xảy ra hoàn toàn Giá trị của m là
* nNO = nHNO3/4 = 0,2 → E gồm Fe = (50,64 – 0,2.3.62)/56 = 0,24 mol
* Chất rắn Y chứa Fe: 0,24; Al: 1,68/(22,4.1,5) = 0,05 → Al2O3: 0,1
Trang 26T Cho T tác dụng với dung dịch NaOH dư, lọc kết tủa, nung đến khối lượng không đổi thu được 20,8 gam chất rắn Các phản ứng xảy ra hoàn toàn Giá trị của m là
* Khí gồm NO: 0,07 và H2: 0,03 mol
* Đặt ẩn đối với 3 chất trong X và NH4+
Các PT: khối lượng 17,32; 20,8; BT.N và vai trò H+ → Mg: 0,4; Fe3O4: 0,01; Fe(NO3)2: 0,03 và
NH4+: 0,07
* m gam chứa AgCl: 1,04 và Ag: 0,01 (BT.e cả quá trình)
Câu 102 : Hòa tan hoàn toàn hỗn hợp gồm Na, Na2O, Ba, BaO bằng lượng nước dư thu được dung dịch X Sục 0,32 mol CO2 vào X thu được dung dịch Y chỉ chứa các ion Na+, HCO3-, CO32- và kết tủa Z Chia Y thành hai phần bằng nhau Cho từ từ phần 1 vào 200 mldung dịch HCl 0,6M thu được 0,075 mol CO2 Mặt khác, nhỏ từ từ 200 ml HCl 0,6M vàophần 2 thu được 0,06 mol CO2 Cho toàn bộ X vào 150 ml dung dịch Al2(SO4)3 0,5M thu
được m gam kết tủa Biết các phản ứng xảy ra hoàn toàn Giá trị của m gần nhất với giá
trị nào sau đây?
* Kết tủa chứa Al(OH)3 = 0,04 và BaSO4 = 0,12
Câu 103 Hòa tan hoàn toàn 34,24 gam hỗn hợp X gồm FeCO3, Fe3O4 và Fe(NO3)2 trong dung dịch chứa NaNO3 và NaHSO4, kết thúc phản ứng thu được dung dịch Y (không chứa muối amoni) và hỗn hợp khí Z gồm CO2 và NO (tỉ lệ mol tương ứng 1 : 3) Dung dịch Y hòa tan tối đa 8,4 gam bột Fe (không có khí thoát ra) Nếu cho dung dịch Ba(OH)2 dư vào Y,thu được 209,18 gam kết tủa Phần trăm khối lượng của Fe3O4 trong X là
54,21%
* Trong Y có Fe3+ = 0,3 mol
* Đặt FeCO3: a; Fe3O4: b; Fe(NO3)2: c và NaHSO4: d → CO2: a và NO: 3a
* PTKL; PT 209,18 [(a + 3b + c – 0,3).90 + 0,3.107 + 233d = 209,18]; PT VT.H+ [2a + 8b + 12a
Trang 272.(a+c) = 0,02 + b (BTĐT.Y)
a =6.10-3, b=0,04,c=0,024
Vậy Y gồm Ba2+0,03 mol , AlO2- 0,04 mol , OH- 0,02 mol
Để thu được kết tủa lớn nhất có 2 TH ;
TH1 BaSO4 max Hỗn hợp axit cho vào có V= 0,03/0,1 =0,3(l)
Al(OH)3 = (4.0,04-(0,3.0,3+0,3.0,1-0,02)/3 = 0,02 mol
Khối lượng tủa = 8,55 gam
TH2: Al(OH)3 max V hh ax cho vào = (0,02 +0,04)/(0,3+0,1) =0,15 (l)
Khối lượng tủa = 0,04.78 + 0,15.0,1.233=6,615 gam
Vậy Khối lượng kết tủa lớn nhất xảy ra TH1 dung dịch chứa AlCl3(0,04-0,02=0,02) , KCl 0,03
có khối lượng chất tan =4,905 gam
Câu 105 Tiến hành điện phân dung dịch chứa m gam hỗn hợp gồm CuSO4 và KCl bằng điệncực trơ, màng ngăn xốp với cường độ dòng điện không đổi, sau thời gian t giây thấy khối lượng catot tăng 7,68 gam; ở anot thoát ra 1,792 lít khí (đktc); đồng thời dung dịch vẫn còn màu xanh Tiếp tục điện phân với thời gian 2t giây nữa, tổng thể tích khí thoát ra ở hai cực là 5,376 lít (đktc) Giá trị m là
* Thời gian t, đặt Cl2: a; O2: b nCuSO4: 0,12 →
a b 0,08 2a 4b 0,12.2
→ m = 0,32.160 + 0,08.74,5 = 57,16 gam
Câu 106 Cho 9,4 gam hỗn hợp gồm Mg, Al và Fe vào 200 ml dung dịch Cu(NO3)2 xM và AgNO3 xM Sau khi kết thúc các phản ứng, thu được dung dịch X và rắn Y Cho dung dịch NaOH dư vào X, thấy lượng NaOH phản ứng là 16,0 gam; lấy kết tủa nung ngoài không khí đến khối lượng không đổi, thu được 6,0 gam hỗn hợp Z gồm hai oxit Cho toàn bộ Y vào dung dịch HCl loãng dư, thấy thoát ra 1,792 lít khí H2 (đktc) Giá trị của x là
*nCuCl2 = 5x; nFeCl3 = 8x; nAgNO3 = 1,02
*Nếu chỉ có AgCl �nAgCl = 1,02 �mkt = 146,36 �chỉ có AgCl, không có Ag �dung dịch Ykhông chứa Fe2+ �dung dịch Y gồm: Mg2+: a; Al3+: b; Cl-: 1,02
*BTCl �5x.2 + 8x.3 = 1,02 � x = 0,03
Trang 28nào sau đây?
* nCu: 0,06 Nhận thấy mMg + mFeCl3 = 37,3 → sản phẩm khử chỉ có NH4+
* Dung dịch X có chứa
3 2
→ nHCl = 0,02.4 + 0,04.10 =0,48
- Ta có Cu(NO3)2: x và Fe(NO3)3: a
- Vì Y chỉ chứa 1 muối duy nhất đó là Fe(NO3)2
- BT mol e 0,2.2 = 2x + a
- Vì khối lượng dung dịch không đổi 0,2.56 = 64x x = 0,175 a = 0,05 (C)
Câu 110 Cho 45,0 gam tinh thể CuSO4.5H2O vào 200 ml dung dịch NaCl 0,6M thu được dung dịch X Tiến hành điện phân dung dịch X bằng điện cực trơ với cường độ dòng điện I = 5A đến khi khối lượng dung dịch giảm 15,3 gam thì dừng điện phân Nhận định nào sau đây
là sai?
A Dung dịch sau điện phân hòa tan tối đa 6,72 gam bột Fe.
B Nếu thời gian điện phân là 6948 giây, thì nước bắt điện phân ở cả 2 cực.
C Nhúng thanh Mg vào dung dịch sau điện phân, kết thúc phản ứng thu được 0,09 mol khí
Trang 29�dung dịch sau đp
2
2 4
* Tại t = 6948s �ne = 0,36 = 2nCu2+ �H2O bắt đầu điện phân ở cả 2 cực �B đúng
* Nhúng thanh Mg vào dung dịch sau điện phân ���BTH� nH 2 0,09�C đúng
* Dung dịch sau điện phân phản ứng với tối đa: 40(0,18 + 0,03.2) = 9,6 gam NaOH �D sai
Câu 111 Cho m gam bột Al vào 200 ml dung dịch chứa Cu(NO3)2 0,8M và AgNO3 1M, sau một thời gian thu được dung dịch X và 3,935m gam rắn Y Cho dung dịch NaOH dư vào X, thấy lượng NaOH phản ứng là 25,6 gam Giá trị m là
*
3 2 3
3+
l 2+
2 Cu(NO ) : 0,16
mo
l :0,12mol
lO : 0,12mol
Cu :0,08mol l: m gam
NaNO : 0,52mol
NO :0,52mol
NaA ddX
* BTAl → nAl3+ = 0,12 mol
* BTĐT →nCu2+ = 0,08 mol→m dd X = 40,6 gam
* BTKl: m +0,16.188+0,2.170= 3,935m+ 40,6 → m = 8 gam
Câu 112 Hòa tan hết 20,06 gam hỗn hợp gồm Na, Na2O, Al và Al2O3 vào nước dư, thu được 2a mol khí H2 và dung dịch X Cho từ từ dung dịch HCl đến dư vào X, sự phụ thuộc số mol kết tủa và số mol HCl được biểu diễn theo đồ thị sau:
Giá trị của a là
* Dựa vào đồ thị ta có : dd X gồm NaOH : 3a mol và NaAlO2
Khi nH+=0,8 thì kết tủa đã tan 1 phần nên : nH+ = nOH- + 4nAlO2- -3nAl(OH)3
Hay 0,8 = 3a+4nAlO2- -3a →nAlO2- = 0,2 mol
* Quy đổi hỗn hợp đầu thành Na: (3a+0,2)mol; O (b mol) và Al 0,2 mol
Bte: nNa + 3nAl = 2nO + 2nH2 hay 3a+0,2+3.0,2=2b+4a (1)
Trang 30tan trong dung dịch Giá trị của t là
Các em chia thêm trường hợp môi trường bazơ để giải rồi loại kết quả thu được
Ở câu này, để đỡ mất thời gian thì các em chú ý dữ kiện số mol của Al2O3 là số không được đẹp,nhưng nếu 6nAl2O3 (tức số mol H+ cần dùng để hòa tan Al2O3) lại là số đẹp
Câu 114 Nung nóng 20,88 gam hỗn hợp gồm Al, Fe2O3 và CuO trong khí trơ đến khi phản ứng xảy ra hoàn toàn thu được rắn X Cho X vào dung dịch NaOH dư, thấy lượng NaOH phản ứng là 9,6 gam, thu được m gam rắn không tan Nếu hòa tan hoàn toàn X trong dung dịch chứa 1,32 mol HNO3, thu được dung dịch Y chỉ chứa các muối nitrat của kim loại và 0,12 mol hỗn hợp khí Z gồm N2O và NO Cô cạn dung dịch Y thu được 87,72 gam muối khan Giá trị của m là
*100 ml dung dịch X chứa 14,08 gam muối: FeCl2 = x; Fe(NO3)2 = y
* Cl2 oxi hóa Fe(II) thành Fe(III)
* Lập hệ:
BTe mX
17,275 14,08
71.2
y 0,05 127x 180y 14,08
Câu 116 Hỗn hợp X gồm O2 và O3 có tỉ khối so với H2 bằng 18,24 Hỗn hợp Y gồm glyxin
và alanin có tỉ khối so với H2 là 40,3 Đốt cháy hoàn toàn V1 lít Y cần dùng V2 lít X, sản phẩmcháy gồm CO2, H2O và N2 Các khí đều đo cùng điều kiện nhiệt độ và áp suất Tỉ lệ V1 : V2 là
A 2 : 5 B 1 : 3 C 3 : 5 D 2 : 3.
Trang 31Y chỉ chứa các muối trung hòa và 3,584 lít (đktc) hỗn hợp khí Z gồm CO2, N2O, NO và H2 Cho dung dịch NaOH dư vào Y (không có oxi), thu được 29,34 gam kết tủa Các phản ứng xảy ra hoàn toàn Phần trăm về khối lượng của NO trong hỗn hợp khí Z là
* Khi hòa tan vào HCl thu được khí gồm
2 2
2 2
NaOH
3 2 2
4 4
* Khí Z
2 2
Câu 118 Hòa tan hoàn toàn 7,98 gam hỗn hợp gồm Mg và Al trong dung dịch chứa a mol
H2SO4, sau khi kết thúc phản ứng, thu được 8,96 lít khí H2 (đktc) và dung dịch X Cho từ từ dung dịch NaOH 1M vào X, sự phụ thuộc số mol kết tủa và thể tích dung dịch NaOH 1M được biểu diễn theo đồ thị sau:
Trang 32* Sơ đồ điện phân:
x 0,128 (M 96)x 58,5.0,4 43,24
Giá trị của m gần nhất với giá trị nào sau đây?
Trang 33* nkhí Y = 0,25
* Khí T chứa
2 2
Câu 123 Hòa tan hoàn toàn hỗn hợp X gồm FeS2, Fe3O4 và Fe(NO3)3 trong 104 gam dung dịch HNO3 63% thu được dung dịch Y và 8,064 lít NO2 (sản phẩm khử duy nhất của N+5; đktc) Cho dung dịch Ba(OH)2 dư vào Y thu được 35,0 gam kết tủa Z Nung toàn bộ Z ngoài không khí đến khối lượng không đổi, thu được 28,52 gam rắn khan Dung dịch Y hòa tan tối
đa m gam bột Cu, thấy thoát ra khí NO duy nhất Giá trị của m là
3 2
Trang 34* Vì dung dịch Y tác dụng với Cu có khí thoát ra nên dung dịch Y chứa NO3- và H+ �tạo muối
4 0,182
Y hòa tan tối đa 2,04 gam Al2O3 Giá trị của t là
Cl : 0,06 Cu:0,12; 0,12.2 2a 0,06.2 4b a 0,045 t 5790
Câu 126 Nung nóng hỗn hợp gồm FexOy và 8,64 gam Al trong khí trơ, thu được hỗn hợp rắn
X Chia X làm hai phần bằng nhau Phần một cho vào dung dịch NaOH loãng, dư thấy thoát
ra a mol khí H2 Phần hai cho vào dung dịch H2SO4 đặc, nóng (dùng dư), thu được 2a mol khí
SO2 (sản phẩm khử duy nhất của S+6) và dung dịch chứa 43,36 gam muối Các phản ứng xảy
Trang 35ra hoàn toàn Công thức của oxit sắt là
A Fe2O3 B FeO C Fe3O4 D FeO hoặc Fe2O3
* nNaOH = 0,57; nFe(NO3)3 = 3x; nCu(NO3)2 = 5x
* Dung dịch sau phản ứng với NaOH chỉ chứa 0,57 mol NaNO3 → x = 0,03
* BTKL: 10,4 + 0,03.3.56 + 0,03.5.64 = m + (24,61 – 0,57.17) → m = 10,12
Câu 128 Nung nóng 0,4 mol hỗn hợp X gồm Fe, Fe(NO3)2, Fe(NO3)3 và FeCO3 trong bình kín (không có không khí), sau khi các phản ứng xảy ra hoàn toàn, thu được hỗn hợp rắn Y và hỗn hợp khí Z có tỉ khối so với He bằng
103
9 Hòa tan hoàn toàn Y trong dung dịch chứa
H2SO4 loãng và 0,09 mol KNO3, thu được dung dịch chỉ chứa 80,63 gam các muối trung hòa của kim loại và hỗn hợp khí T gồm NO và H2 có tỉ lệ mol là 3 : 1 Phần trăm khối lượng của FeCO3 trong hỗn hợp X là
A 13,00% B 15,59% C 7,80% D 10,39%.
* Muối chứa
n
2 4 2
* Y chứa FeCl2: 3x ; CuCl2: x ; HCl: x
Trang 36- Từ khối lượng kết tủa 143,5.9x + 108(3x – 3x/4) = 61,38 x = 0,04
- BTNT Fe nFe3O4 = 0,04 = nCu pư m = 232.0,04 + 64.0,04 + 4,8 = 16,64 gam (C)
Câu 130 Điện phân dung dịch chứa 34,24 gam CuSO4 và 8,19 gam NaCl bằng điện cực trơ, màng ngăn xốp với cường độ dòng điện I = 5A, sau thời gian t giây thì dừng điện phân Nhúng thanh Mg vào dung dịch sau điện phân, thấy khí H2 thoát ra; kết thúc phản ứng, khối lượng thanh Mg không thay đổi so với ban đầu Giá trị của t là
Na : 0,4
CO :0,16 HCO :0,4 0,16.2 0,08
* Hỗn hợp đầu quy đổi: Na: 0,4; Ba: 0,12; O: 0,24 (BT.e) �m = 29,48
Hòa tan hoàn toàn 0,3 mol hỗn hợp gồm FeO, Fe(OH)2, FeCO3 và Fe3O4 vào dung dịch chứaNaHSO4 và NaNO3, thu được dung dịch X Chia dung dịch X làm 3 phần bằng nhau:
Câu 132 - Phần 1 hòa tan tối đa 3,52 gam bột Cu
- Cho từ từ 400 ml dung dịch NaOH 1M vào phần 2, thu được 11,77 gam kết tủa duy nhất
- Đem cô cạn phần 3, thu được m gam muối khan trung hòa
Biết rằng khí NO là sản phẩm khử duy nhất của N+5, các phản ứng xảy ra hoàn toàn Giá trị gần
đúng của m là
Số mol CO2
Thể tích dung dịch HCl 1M (lít) 0,16 0,40
Trang 372 3
2
2 3 45,06g
3
Cr :x NaOH H : 0,135
Cr O : y
Al O Al
Al
AlCl Cr
2) T�� (1) va� (2) t� nh hie� u sua� t theo Al H = 0,135.2:0,36.100%=75%
Câu 134 Cho 20,88 gam hỗn hợp X gồm Fe, Fe(NO3)2 và Fe(NO3)3 vào nước dư, thấy còn lại 10,08 gam rắn không tan Mặt khác, hòa tan hoàn toàn 20,88 gam X trong dung dịch HCl loãng, thu được dung dịch Y chỉ gồm các muối của kim loại và hỗn hợp khí Z gồm hai khí không màu, trong đó có một khí hóa nâu Tỉ khối của Z so với He bằng 4,7 Cho dung dịch AgNO3 dư vào Y, thu được m gam kết tủa Các phản ứng xảy ra hoàn toàn Giá trị của m gần
nhất với giá trị nào sau đây?
* nFedư = 0,18; dung dịch sau chỉ có Fe(NO3)2; nFe(NO3)2sau = (20,88 - 10,08):180 = 0,06 (BTKL)
Trang 383 3
Fe :a Fe
NO
H
Cl Fe(NO )
* Vì có khí H2 và chất rắn tăng lên nên dung dịch sau điện phân chứa
2 2 4
Câu 137 Hoà tan hoàn toàn hỗn hợp X gồm Fe3O4 và FeS2 trong 48,4 gam dung dịch HNO3
a%, kết thúc phản ứng thu được dung dịch Y và 1,12 lít NO2 (sản phẩm khử duy nhất của N+5;
đo đktc) Dung dịch Y tác dụng vừa đủ với 200 ml dung dịch NaOH 1M, lọc lấy kết tủa rồi đem nung đến khối lượng không đổi thu được 4,96 gam rắn khan Giá trị của a là
Trang 39- BTNT N nHNO3 = 0,242 a = 31,5% (A)
Câu 138 Hòa tan hết 26,4 gam hỗn hợp X gồm Fe, Fe3O4 và FeCO3 trong dung dịch chứa 0,12 mol NaNO3 và 0,6 mol H2SO4, Sau khi kết thúc phản ứng thu được dung dịch Y chỉ chứacác muối và 0,24 mol hỗn hợp khí Z gồm CO2, NO, H2 Cho dung dịch NaOH dư vào dung dịch Y, đun nhẹ, không thấy khí thoát ra; đồng thời thu được một kết tủa màu nâu đỏ duy nhất Phần trăm khối lượng của Fe3O4 trong hỗn hợp X là
H2 (trong đó số mol của H2 là 0,06 mol) Tỉ khối của Z so với He bằng 7,25 Cho dung dịch
Y tác dụng với dung dịch NaOH dư, thấy lượng NaOH phản ứng tối đa là 57,6 gam; đồng thời thu được 24,36 gam kết tủa Thành phần phần trăm về khối lượng của N2O trong hỗn hợp Y là
A 37,93% B 22,76% C 30,34% D 14,48%.
* Kết tủa là Mg(OH)2: 0,42
* Dung dịch cuối cùng:
2 3 2
4 4
Trang 40Câu 140 Hòa tan hoàn toàn 37,22 gam hỗn hợp X gồm Ba, BaO, Al và Al2O3 vào nước (dư), thu được 3,584 lít khí (đktc) H2 và dung dịch Y Cho dung dịch H2SO4 dư vào Y, thu được 41,94 gam kết tủa Nếu hấp thụ hoàn toàn 0,3 mol khí CO2 vào Y, thu được m gam kết tủa và dung dịch Z chỉ chứa một chất tan duy nhất Giá trị của m là
3 2
2 2