1. Trang chủ
  2. » Cao đẳng - Đại học

De thi khao sat 12, nam hoc 2015 - 2016

5 29 0

Đang tải... (xem toàn văn)

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 5
Dung lượng 361,01 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Mở bài nêu được vấn đề, thân bài triển khai được vấn đề, kết bài kết luận được vấn đề. b, Xác định đúng vấn đề cần nghị luận:0,5 đ[r]

Trang 1

TRƯỜNG THPT QUỐC TUẤN ĐỀ KSCL CÁC LỚP HỌC THÊM -K12 LẦN 2

ĐỀ THI CHÍNH THỨC Năm học 2015-2016

( Đề thi gồm 02 trang) MÔN: NGỮ VĂN

Thời gian: 150 phút, không kể thời gian giao đề

Họ và tên:……… Lớp:………

MA TRẬN ĐỀ

Phần I.Đọc-

hiểu

Chỉ ra được:

Phương thức biểu đạt và PCNN của văn bản

hiểu và xác định được BPTT, cảm nhận được nội dung của văn bản qua

từ, câu, hình ảnh…

Số câu

Số điểm

Tỉ lệ

2 1.0

10 %

3 2,0

20 %

5 3.0

30 % Phần II

Làm văn

-Viết bài văn nghị luận xã hội bàn về một ý kiến, nhận định -Viết bài văn nghị luận văn học về hình tượng văn học

Số câu

Số điểm

Tỉ lệ

2 7.0

70 %

2 7.0

70 % Tổng số câu

Tổng số

điểm

Tỉ lệ

2 1,0

10 %

3 2,0

20 %

2 7.0

70 %

7 10.0

100 %

Trang 2

TRƯỜNG THPT QUỐC TUẤN

-

ĐỀ CHÍNH THỨC

(Đề thi có 01 trang)

KÌ THI KHẢO SÁT CHẤT LƯỢNG LỚP 12

LẦN 2 – NĂM HỌC 2015-2016

Môn: Ngữ văn

Thời gian làm bài 150 phút, không kể thời gian phát đề

-

Họ và tên học sinh:……… SBD:………

Phần I: Đọc hiểu ( 3,0 điểm)

Đọc đoạn thơ sau và thực hiện các yêu cầu:

Dải mây trắng đỏ dần trên đỉnh núi Sương hồng lam ôm ấp nóc nhà gianh, Trên con đường viền trắng mép đồi xanh, Người các ấp tưng bừng ra chợ Tết

Họ vui vẻ kéo hàng trên cỏ biếc;

Những thằng cu áo đỏ chạy lon xon, Vài cụ già chống gậy bước lom khom,

Cô yếm thắm che môi cười lặng lẽ, Thằng em bé nép đầu bên yếm mẹ

Hai người thôn gánh lợn chạy đi đầu, Con bò vàng ngộ nghĩnh đuổi theo sau

Sương trắng rỏ đầu cành như giọt sữa, Tia nắng tía nhảy hoài trong ruộng lúa

Núi uốn mình trong chiếc áo the xanh, Đồi thoa son nằm dưới ánh bình minh

(Chợ Tết, Đoàn Văn Cừ)

Câu 1(0,5 đ): Chỉ ra ít nhất 2 phương thức biểu đạt được sử dụng trong đoạn thơ?

Câu 2(1,0 đ): Nêu tên và chỉ rõ 2 biện pháp tu từ được sử dụng trong đoạn thơ?

Câu 3(0,5 đ): Nêu các từ ngữ diễn tả tình cảm của con người trong đoạn thơ?

Câu 4(0,5 đ): Xác định phong cách ngôn ngữ của đoạn thơ trên?

Trang 3

“Vẻ đẹp của con người không chỉ ở bề ngoài mà ở vẻ đẹp bên trong- vẻ đẹp của tính cách, phẩm chất, nghị lực ”

Câu 2(4,0 đ): Cảm nhận của anh/chị về hình tượng nhân vật bà cụ Tứ trong đoạn văn sau:

Bà lão phấp phỏng bước theo con vào trong nhà Đến giữa sân bà lão đứng sững lại, bà lão càng ngạc nhiên hơn Quái, sao lại có người đàn bà nào ở trong ấy nhỉ? Người đàn bà nào lại đứng ngay đầu giường thằng con mình thế kia? Sao lại chào mình bằng u? Không phải con cái Đục mà Ai thế nhỉ? Bà lão hấp háy cặp mắt cho đỡ nhoèn vì tự dưng bà lão thấy mắt mình nhoèn ra thì phải Bà lão nhìn kĩ người đàn bà lần nữa, vẫn chưa nhận ra người nào Bà lão quay lại nhìn con tỏ ý không hiểu

Tràng tươi cười:

-Thì u hẵng ngồi lên giường lên giếc chĩnh chện cái đã nào

Bà lão lập cập bước vào Người đàn bà tưởng bà lão già cả, điếc lác, thị cất tiếng chào lần nữa:

-U đã về ạ!

Ô hay, thế là thế nào nhỉ? Bà lão băn khoăn ngồi xuống giường Tràng nhắc mẹ:

-Kìa nhà tôi nó chào u

Thấy mẹ vẫn chưa hiểu, hắn bước lại gần rồi nói tiếp:

-Nhà tôi nó mới về làm bạn với tôi đấy u ạ! Chúng tôi phải duyên phải kiếp với nhau Chẳng qua nó cũng là cái số cả

Bà lão cúi đầu nín lặng Bà lão hiểu rồi Lòng người mẹ nghèo khổ ấy còn hiểu ra biết bao nhiêu cơ sự, vừa ai oán vừa xót thương cho số kiếp đứa con mình Chao ôi, người ta dựng vợ gả chồng cho con là lúc trong nhà ăn nên làm nổi, những mong sinh con đẻ cái mở mặt sau này Còn mình thì Trong kẽ mắt kèm nhèm của bà rỉ xuống hai dòng nước mắt Biết rằng chúng nó có nuôi nổi nhau sống qua được cơn đói khát này không

Bà lão khẽ thở dài ngửng lên, đăm đăm nhìn người đàn bà Thị cúi mặt xuống, tay vân vê

tà áo đã rách bợt Bà lão nhìn thị và bà nghĩ: Người ta có gặp bước khó khăn, đói khổ này, người ta mới lấy đến con mình Mà con mình mới có vợ được Thôi thì bổn phận bà là mẹ,

bà đã chẳng lo được cho con May ra mà qua khỏi được cái tao đoạn này thì thằng con bà cũng có vợ, nó yên bề nó, chẳng may ra ông giời bắt chết cũng phải chịu chứ biết thế nào mà

lo cho hết được?

(Vợ nhặt- Kim Lân)

- Hết -

(Thí sinh không sử dụng tài liệu, giám thị không giải thích gì thêm)

Trang 4

TRƯỜNG THPT QUỐC TUẤN ĐỀ KSCL CÁC LỚP HỌC THÊM -K12 LẦN 2

ĐỀ THI CHÍNH THỨC Năm học 2015-2016

( Đáp án gồm 02 trang) MÔN: NGỮ VĂN

Thời gian: 150 phút, không kể thời gian giao đề

Họ và tên:……… Lớp:………

Phần I

Đọc-hiểu

Câu 1: -Xác định được ít nhất 2 phương thức: 0,5 đ(miêu tả, tự sự, biểu

cảm)

-Xác định được 1 phương thức: 0,25 đ

Câu 2: Một số biện pháp tu từ (so sánh “Sương trắng…như giọt sữa”;

nhân hóa “sương ôm ấp…”, “núi uốn mình…”; ẩn dụ “chiếc áo the

xanh”-gợi vẻ đẹp của núi; sử dụng từ láy “lon xon, lom khom”…)

-Nêu tên và chỉ rõ được 2 biện pháp tu từ : 1,0 đ

-Nêu tên và chỉ rõ được 1 biện pháp tu từ : 0,5 đ

-Chỉ nêu tên 2 bptt mà không chỉ rõ: 0,5 đ

-Chỉ nêu tên 1 bptt mà không chỉ rõ: 0,25 đ

Câu 3: Các từ ngữ diễn tả tình cảm của con người: tưng bừng,vui vẻ,

cười lặng lẽ

-Xác định được 2-3 từ: 0,5 đ

-Xác định được 1 từ: 0,25 đ

Câu 4: Phong cách ngôn ngữ nghệ thuật: 0,5 đ

Câu 5: Phiên chợ Tết được nói đến gắn với không gian của một vùng quê

nông thôn (lợn, bò, ruộng lúa…):0,25 đ; thời gian: buổi sáng sớm( sương,

ánh bình minh):0,25 đ

3,0 đ

Câu 1:

a, Đảm bảo cấu trúc bài văn nghị luận: 0,25 đ

có đủ các phần mở bài, thân bài, kết bài Mở bài nêu được vấn đề, thân

bài triển khai được vấn đề, kết bài kết luận được vấn đề

b, Xác định đúng vấn đề cần nghị luận:0,5 đ

Vẻ đẹp của con người không chỉ ở bề ngoài mà ở vẻ đẹp bên trong

c, Triển khai vấn đề nghị luận thành các luận điểm; vận dụng tốt các thao

tác lập luận;kết hợp chặt chẽ giữa lí lẽ và dẫn chứng;rút ra bài học(1,75 đ)

- Giải thích (0,25 đ): từ việc giải thích khái niệm ”vẻ đẹp bên ngoài” và

”vẻ đẹp bên trong” thí sinh nêu khái quát nội dung ý kiến

- Bàn luận (1,25 đ):

+ Khẳng định ý kiến nêu ra là đúng hay sai, hợp lí hay không hợp lí

+ Bày tỏ thái độ, suy nghĩ về ý kiến bằng những lí lẽ, dẫn chứng phù hợp,

3,0 đ

Trang 5

Phần

II Làm

văn

đặt câu

Câu 2:

a, Đảm bảo cấu trúc bài văn nghị luận: 0,25 đ

có đủ các phần mở bài, thân bài, kết bài Mở bài nêu được vấn đề, thân

bài triển khai được vấn đề, kết bài kết luận được vấn đề

b, Xác định đúng vấn đề cần nghị luận:0,5 đ

Hình tượng nhân vật bà cụ Tứ trong đoạn văn: người mẹ nghèo khổ

nhưng giàu tình yêu thương, giàu lòng nhân ái, đức hi sinh…

c, Triển khai vấn đề nghị luận thành các luận điểm; vận dụng tốt các thao

tác lập luận; kết hợp chặt chẽ giữa lí lẽ và dẫn chứng; rút ra bài học(2,5 đ)

- Giới thiệu khái quát về tác giả, tác phẩm, đoạn trích, hình tượng bà cụ

Tứ (0,5 đ)

- Cảm nhận về nhân vật bà cụ Tứ trong đoạn trích: trước tình huống trớ

trêu (anh Tràng dẫn vợ về trong hoàn cảnh đói khát) thấy được tâm trạng

của bà cụ Tứ- người mẹ nghèo khổ nhưng giàu tình yêu thương, giàu

lòng nhân ái, đức hi sinh ; nghệ thuật xây dựng nhân vật (2,0 đ)

d, Sáng tạo (0,5 đ): Có cách diễn đạt sáng tạo, thể hiện suy nghĩ sâu sắc,

mới mẻ về vấn đề cần nghị luận

e, Chính tả,dùng từ, đặt câu (0,25 đ): Đảm bảo quy tắc chính tả, dùng từ,

đặt câu

4,0 đ

Người ra đề Người thẩm định đề

Lương Như Hoa

Ngày đăng: 27/01/2021, 05:38

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

w