Bà Nữ-Oa đội đá vá trời; Vua Đại Vũ trị thủy cho đời bình yên Anh hỏi em trong bấy nhiêu lời, Em xin giảng rõ từng nơi nhiều người Cười người chớ vội cười lâu Cười người hôm trước hôm sa
Trang 1Linh tham gia nhóm : TÀI LIỆU HỌC SINH GIỎI NGỮ VĂN THCS.
https://www.facebook.com/groups/800678207060929
BẠN NÀO CẦN THAM KHẢO TÀI LIỆU SAU THÌ KẾT BẠN ZALO
HOẶC FACE NHÉ
ĐT+ ZALO 0833703100 Linh face book của mình : https://www.facebook.com/quach.thanhcong.35 (Copy đường linh màu xanh dán vào trình duyệt google.com là tìm thấy trang
face book mình)
- Bộ đề luyện HSG 6,7,8,9
- Tài liệu dạy thêm 8,9
- Tài liệu ôn thi 9 và thi lên 10
- Và nhiều tài liệu khác.
- Được tham khảo thoải mái trước khi lấy trọn bộ, TL không như giới thiệu mình xin trả lại phí cho các bạn.
-
10 THÔNG TIN VỀ CHẾ ĐỘ BẢO HÀNH LAPTOP
CỦA NGUYỄN VĂN THỌ.
1 Nhiều bạn băn khoăn mua Laptop mình lỡ trục trặc thì bảo hanh làm sao?
Đúng là một câu hỏi quan trọng mà mình lại ít thông tin Nay, mình xin thôngtin như sau để các bạn yên tâm:
2 Việc bảo hành là vô cùng quan trọng khi mua đồ điện tử, nhất là đồ đã qua sử
dụng vì thế cần quan tâm đến chế độ bảo hành
3 Máy mình bán ra mặc định bảo hành 12 tháng ( Đây là thời gian dài đất nước
Việt Nam Thường các cửa hàng chỉ bảo hanh 1 tháng, 3 tháng và cao nhất là 6tháng.( rất dễ hiểu vì máy mới giá 11 đến 28 triệu cũng chỉ bảo hành 12 thángthôi các bạn nhé Nếu máy ko đảm bảo chất lượng thì ko ái dám bảo hành 12tháng như máy mới cả )
Trang 24 2 Bào hành càng dài thì rủi ro thuộc về người bán, bảo hành ngắn thì rủi ro
thuộc về người mua Tuy nhiên máy bán tràn lan trên mạng, trên face, khókiểm soát được giá cả
5 3 Mình bảo hành toàn quốc tại cửa hàng sửa chữa Laptop uy tín, chất lượng và
gần nhất tại nơi bạn sinh sống mà bạn biết mà không phải thanh toán bất cứ 1chi phí nào ( trừ tiền xăng xe, tiền ăn chè kem)
6 Không ai mong muốn mua Laptop về rồi dùng ít tháng đi sửa nhưng không loại
trừ khả năng đó có thể xẩy ra, dù tỉ lệ thấp ( Nói thật vậy các bạn ạ)
7 5 Cho đến giờ, mình đã bán không biết bao nhiêu máy trên mọi miền tổ quốc
nhưng vẫn chưa phải bảo hành ( rất may)
8 6 Nếu bán máy mà cứ phải bảo hành thương xuyên thì cứ yên tâm là chắc vỡ
nợ các bạn ạ (Cái này mình lo hơn các bạn.)
9 7 Khi hết chế độ bảo hành thì dù bạn mua bất cứ nơi đâu, sửa bất cứ nơi đâu
đều phải trả tiền chi phí sửa chữa như bình thường
10.Giá máy mình cam kết luôn mềm hơn các shop từ 500k đến 1 triệu.
11 Máy mình ship trên mọi nẻo đường phù sa, nhận máy, kiểm tra sau đó mới
thanh toán ( thực tế nhiều bạn cứ chuyển tiền trước chứ lại không cần thanhtoán sau, 1 sự tin cậy tuyệt đối)
12.10 Nhớ đừng chơi máy rẻ mạt, vì rẻ thì khó bền được Laptop mình bán giá
từ 6 triệu đến 7.6 triệu tặng chuột không dậy, túi chống sốc, tiền ship tận nhà Nhận máy, kiểm tra, tét tẹt ga mới thanh toán tiền,
13.Nhận tư vấn Laptop miễn phí 24/ 24 qua zalo hoặc face các bạn nhé Đừng sợphiền (Không nhất thiết phải mua mình.)
Trang 3- Thấy được một số biện pháp nghệ thuật được sử dụng chủ yếu trong ca dao - dân ca
- Thấy được tác dụng của các biện pháp nghệ thuật đó ở một số bài ca dao- dân ca
2 Kỹ năng:
- Rèn luyện kĩ năng phân tích ca dao, dân ca trữ tình
- Phát hiện và phân tích những hình ảnh so sánh, ẩn dụ là những mô típ quen thuộc trong các bài ca dao trữ tình
- GV : Nghiên cứu nội dung bài, soạn giáo án.
- HS: Đọc trước bài học liên quan ở nhà
C Tiến trình dạy học:
* Kiểm tra bài cũ
*Giới thiệu bài
Trang 4Hoạt động của GV và HS Nội dung cần đạt
Tiết 1
Thế nào là ca dao, dân ca?
Thể thơ thường sử dụng trong ca dao là
thể thơ nào?
? Phương thức biểu đạt chủ yếu trong ca
dao là gì?
Em đã học những chủ đề nào của ca dao?
GV gọi HS đọc một số bài ca dao theo
chủ đề cả ở trong và ngoài SGK
Tiết 2
Em hãy nêu một số biện pháp nghệ thuật
thường được sử dụng trong một số bài ca
dao – dân ca mà em đã học?
HS đọc bài 1
Tác giả đã sử dụng biện pháp nghệ thuật
nào trong câu thơ này? Tác dụng?
I Khái quát ca dao- dân ca
1 Khái niệm:
- Ca dao - dân ca là những khái niệmtương đương chỉ các thể loại trữ tình dângian, dùng để thể hiện đời sống nội tâmcủa con người
+ Dân ca: Là sự kết hợp cả lời và nhạc+ Ca dao: Là lời thơ của dân ca
2 Thể thơ
- Thường sử dụng thể thơ Lục bát và Lụcbát biến thể
- Những câu hát than thân
- Những câu hát châm biếm
5 Đọc một số bài ca dao theo chủ đề(HS đọc)
II Một số biện pháp nghệ thuật thường được sử dụng trong ca dao- dân ca
Cù lao chín chữ ghi lòng con ơi
- Công cha// núi ngất trời
- Nghĩa mẹ // nước biển Đông
* NT :- so sánh.(như)
-> Nhấn mạnh sự to lớn của công cha vànghĩa mẹ như những thực thể không đođếm được
Trang 5Hai câu cuối của bài ca dao còn nhấn
mạnh về công lao cha mẹ thông qua biện
pháp nghệ thuật nào? Tác dụng của
Tình cảm đó được diễn tả như thế nào? ở
đây, câu ca dao đã sử dụng b/p NT gì?
HS đọc bài 1
Tác giả đã sử dụng biện pháp nghệ thuật
nào trong câu thơ này? Tác dụng?
- HS đọc bài 2.
Tác giả đã sử dụng biện pháp nghệ thuật
nào trong câu thơ này? Tác dụng?
- HS đọc bài 3.
Em có nhận xét gì về cách diễn đạt trong
câu ca dao này? Tác dụng
Tình cảm đó được diễn tả như thế nào? ở
đây, câu ca dao đã sử dụng b/p NT gì?
- Núi cao biển rộng mênh mông
Cù lao chín chữ
NT: + lặp hình ảnh (núi, nước biển ) + ẩn dụ: núi cao ->(công cha)
2 Điệp từ điệp ngữ:
Chiều chiều ra đứng ngõ sau Trông về quê mẹ ruột đau chín chiều
-> Lời của người con gái lấy chồng xanhớ về mẹ ở quê nhà
- Chiều chiều ngõ sau.
* NT: Điệp từ : Chiều chiều:
-> Lúc ngày tàn, gợi buồn nhớ Haitiếng chiều chiều được điệp lại hai lần gợilên quãng thời gian và nỗi nhớ kéo dàitriền miên của đứa con xa quê
• Chị Hươu đi chợ Đồng NaiBước qua Bến Nghé ngồi nhai thịt bò
6 Thành ngữ
Nước non lận đận một mình
Trang 6Thân cò lên thác xuống ghềnh bấy nay
* NT: thành ngữ: lên thác xuống ghềnh
=> Cách diễn đạt hàm súc, thể hiện cuộc đời lận đận chuân chuyên của người lao động trong XHPK
Sưu tầm ca dao
• Ở đâu năm cửa, nàng ơi
Sông nào sáu khúc nước chảy xuôi một dòng?
Sông nào bên đục bên trong?
Núi nào thắt cổ bồng mà có thánh sinh?
Đền nào thiêng nhất xứ Thanh?
Ở đâu mà lại có thành tiên xây?
Ở đâu là chín tầng mây?
Ở đâu lắm nước, ở đâu nhiều vàng?
Chùa nào mà lại có hang?
Ở đâu lắm gỗ thời nàng biết không?
Ai mà xin lấy túi đồng?
Ở đâu lại có con sông Ngân Hà?
Nước nào dệt gấm thêu hoa?
Ai mà sinh ra cửa, sinh nhà, nàng ơi?
Kìa ai đội đá vá trời?
Kìa ai trị thủy cho đời bình yên
Anh hỏi em trong bấy nhiêu lời?
Xin em giảng rõ từng nơi từng người
Thành Hà nội năm cửa, chàng ơi!
Sông Lục Đầu sáu khúc nước chảy xuôi một dòng
Nước sông Thương bên đục bên trong,
Núi đức thánh Tản thắt cổ bồng mà lại có thánh sinh
Đền Sòng thiêng nhất xứ Thanh,
Ở trên tỉnh Lạng, có thành tiên xây
Trên trời có chín từng mây,
Dưới sông lắm nước, núi nay lắm vàng
Chùa Hương Tích mà lại ở hang;
Trên rừng lắm gỗ thời chàng biết không?
Trang 7Ông Nguyễn Minh Không xin được túi đồng,
Trên trời lại có con sông Ngân Hà
Nước Tàu dệt gấm thêu hoa;
Ông Hữu Sào sinh ra cửa, ra nhà, chồng ơi!
Bà Nữ-Oa đội đá vá trời;
Vua Đại Vũ trị thủy cho đời bình yên
Anh hỏi em trong bấy nhiêu lời,
Em xin giảng rõ từng nơi nhiều người
Cười người chớ vội cười lâu
Cười người hôm trước hôm sau người cười
*Hướng dẫn HS tự học ở nhà
- Cần nắm được đặc điểm thể loại của ca dao; các b/p NT thường được sử dụng và
nội dung được biểu đạt qua mỗi bài ca dao
- Thông kê các biện pháp NT đã được sử dụng ở các bài ca dao
- Tiếp tục tìm hiểu về các biện pháp nghệ thuật trong ca dao- dân ca
- Học thuộc lòng các bài ca dao đã phân tích
- Nắm chắc nội dung và nghệ thuật của các bài ca dao
- Buổi sau tìm hiểu về tiếng Việt
RÚT KINH NGHIỆM
Ngày soạn: 20 /9/2019
Ngày dạy:
Buổi 2 : Tiết 4-5-6 ÔN TẬP TIẾNG VIỆT (Từ ghép, từ láy)
ÔN TẬP VĂN BẢN Cổng trường mở ra
A Mức độ cần đạt
1 Kiến thức: Giúp học sinh củng cố lí thuyết về từ ghép, từ láy
Củng cố, khắc sâu kiến thức vè văn bản Cổng trường mở ra
2 Kỹ năng: Phân biệt được các từ loại, biết cách đặt câu có sử dụng từ loại.Rèn kỹ
năng đọc – hiểu văn bản
3 Thái độ: - Sử dụng từ đúng nơi, đúng chỗ, đúng hoàn cảnh giao tiếp
- Biết vận dụng phần từ vào việc viết văn.
=> Năng lực cần hướng tới: Tự học; giải quyết vấn đề; sáng tạo; giao tiếp; sử dụng
Trang 8Tiết 4
Có mấy loại từ ghép? Nêu đặc điểm
của từ loại từ ghép? Cho ví dụ minh
họa?
Nghĩa của từ ghép chính phụ và từ
ghép đẳng lập được hiểu như thế
nào?
Thế nào là từ láy? Có mấy loại từ
láy? Cho ví dụ minh họa?
Nghĩa của từ láy được tạo thành là do
đâu?
Gv: Hướng dẫn học sinh làm bài tập
Học sinh hoàn thành các bài tập còn
lại trong sách giáo khoa
- Nếu còn thời gian gv cho học sinh
viết đoạn văn có sử dung linh hoạt từ
đã cho vào bảng phân loại
- Bài tập 2 GV cho HS nối cột để tạo
- Học hành, nhà cửa, xoài tượng, nhãn
lồng, chim sâu, làm ăn, đất cát, xe đạp, vôi ve, nhà khách, nhà nghỉ
Bài tập2
Nối một từ ở cột A vớ một từ ở cột B để tạo thành một từ ghép
Trang 9b Nếu không có điệu Nam ai Sông Hương thức suốt đêm dài làm chi Nếu thuyền độc mộc mất đi Thì hồ Ba Bể còn gì nữa em.
c Ai ơi bưng bát cơm đầy
Dẻo thơm một hạt đắng cay muôn phần
Mầm cây sau sau, cây nhội hai bên đường nảy lộc, mỗi hôm trông thấy mỗi khác
…Những cây bằng lăng mùa hạ ốm yếu lại nhú lộc Vầng lộc non nảy ra Mưa bụi ấm áp Cái cây được cho uống thuốc.”
Bài tập 6.
Điền thêm các từ để tạo thành từ láy
- Rào … ; ….bẩm; ….tùm; …nhẻ; …lùng; …chít; trong…; ngoan…;
lồng…; mịn…; bực….;đẹp…
Bài tập7 : Cho nhóm từ sau :
“ Bon bon, mờ mờ, xanh xanh, lặng lặng, cứng cứng, tím tím, nhỏ nhỏ,
Trang 10Bài tập 9: Hãy tìm các từ ghép và từ láy có trong VD sau.
a Con trâu rất thân thiết với ngời dân lao động Những trâuphải cái nặng nề, chậm chạp, sống cuộc sống vất vả, chẳng mấylúc thảnh thơi Vì vậy, chỉ khi nghĩ đến đời sống nhọc nhằn,cực khổ của mình, ngời nông dân mới liên hệ đến con trâu
b Không gì vui bằng mắt Bác Hồ cời
Quên tuổi già tơi mãi tuổi hai mơi
Ngời rực rỡ một mặt trời cách mạng
Mà đế quốc là loài dơi hốt hoảng
Đêm tàn bay chập choạng dới chân Ngời
• Gợi ý: a.- Các từ ghép: con trâu, ngời dân, lao động,
Trang 11Bài tập 10: Cho các từ láy: Long lanh, khó khăn,vi vu, nhỏ
nhắn, ngời ngời, bồn chồn, hiu hiu, linh tinh, loang loáng, thămthẳm, tim tím
Hãy sắp xếp vào bảng phân loại:
Láy toàn bộ Láy bộ phận
Bài tập 11: Đặt câu với mỗi từ sau:
Bài tập 12: Hãy tìm & phân tích giá trị biểu cảm của các từ
láy trong đoạn thơ sau:
a.Vầng trăng vằng vặc giữa trời.
Đinh ninh hai miệng, một lời song song .
d.Năm gian nhà cỏ thấp le te.
Ngõ tối đêm sâu đóm lập lòe.
Lng dậu phất phơ màu khói nhạt
Làn ao lóng lánh bóng trăng loe
(Thu ẩm-NKhuyến)
đ.Chú bé loắt choắt.
Cái sắc xinh xinh.
Cái chân thoăn thoắt.
Cái đầu nghênh nghênh
Trang 12(Lîm- Tè H÷u)
-Tiết 6: Ôn tập V¨n b¶n : Cæng trêng
më ra
? Trong đêm trước ngày khai trường, tâm trạng
của người mẹ và người con có gì khác nhau?
Điều đó được thể hiện ở những chi tiết nào?
- Người con: Ngủ dễ dàng như uống một ly sữa,
ăn một cái kẹo, trong lòng không có mối bận
tâm nào ngoài chuyện ngày mai thức dậy cho
kịp giờ, háo hức dọn dẹp đồ chơi giúp mẹ từ
chiều
→ Tâm trạng háo hức nhưng vô tư, trẻ con
- Người mẹ:
+Không ngủ được
+ Chuẩn bị quần áo mới, cặp sách mới,…
+ Đắp mềm, buông mùng cho con,…
→ Tâm trạng thao thức và hồi hộp, phấp phỏng
suy nghĩ triền miên
? Theo em, tại sao người mẹ lại không ngủ
được?
- HS thảo luận, trao đổi vì:
+ Lo lắng chuẩn bị cho con
+ Phần vì nôn nao nghĩ về ngày khai trường
năm xưa của chính mình: Cứ nhắm mắt lại là
mẹ dường như nghe tiếng đọc bài trầm bổng:
“Hằng năm, cứ vào cuối thu…Mẹ tôi âu yếm
nắm tay tôi dẫn đi trên con đường làng dài và
hẹp”
? Trong bài văn, có phải người mẹ đang nói trực
tiếp với con không? Theo em người mẹ đang
tâm sự với ai? Cách viết này có tác dụng gì?
(HS khá - giỏi)
- Người mẹ không trực tiếp nói với con hoặc
nói với ai cả Người mẹ nhìn con ngủ, như tâm
sự với con, nhưng thưc ra là đang nói với chính
1 Tâm trạng của người con:
Háo hức nhưng thanh thản, nhẹ nhàng,
vô tư
2 Tâm trạng của người mẹ:
-Thao thức không ngủ, phấp phỏng suynghĩ triền miên
-Nôn nao nghĩ về ngày khai trường năm xưa của chính mình
->Thể hiện đức hi sinh thầm lặng của người mẹ vì sự tiến bộ của con cái, tin tưởng ở tương lai của con
Trang 13- Tác dụng: Làm nổi bật tâm trạng, khắc hoạ
được tâm tư tình cảm, những điều thầm kín khó
nói bằng lời trực tiếp
? Trong đêm không ngủ, người mẹ đã chăm sóc
giấc ngủ của con, nhớ tới những kỷ niệm thân
thương về bà ngoại và mái trường xưa
Tất cả cho em hình dung về một bà mẹ như thế
nào?
- Một lòng vì con Lấy giấc ngủ của con làm
niềm vui cho mẹ → Đức hi sinh thầm lặng cảu
người mẹ
- Yêu thương người thân: Nhớ thương bà ngoại
- Nhớ thương yêu quý mái trường xưa
- Tin tưởng ở tương lai của con cái
? Người mẹ nghĩ về vai trò của toàn xã hội đối
với giáo dục thế hệ trẻ Em thử suy nghĩ xem
câu văn nào trong bài nói lên tàm quan trọng
của nhà trường đối với thế hệ trẻ?
- Vai trò của nhà trường đối với cuộc sống, đối
với mỗi con người: “Mỗi sai lầm trong giáo dục
sẽ ảnh hưởng đến cả một thế hệ mai sau, và sai
lầm một li có thể đưa thế hệ ấy đi chệch cả hằng
dặm sau này”
? Cái thế giới mà người mẹ đã bước vào sau
cánh cổng trường được nhắc lại ở cuối bài: “Đi
đi con, hãy can đảm lên, thế giới này là của con,
bước qua cánh cổng trường là một thế giới kỳ
diệu sẽ mở ra” Em đã học qua lớp 1, bây giờ
em hiểu thế giới kỳ diệu ấy là gì? (thảo luận)
-Thế giới kỳ diệu đó là:
+TG của những điều hay lẽ phải, của tình
thương và đạo lý làm người
+TG của ánh sáng tri thức, của những hiểu
Trang 14và thuỷ chung
+TG của những ước mơ và khỏt vọng bay
bổng
Bài 1: Hãy nhận xét chỗ khác nhau của tâm trạng ngời mẹ & đứa
con trong đêm trớc ngày khai trờng, chỉ ra những biểu hiện cụ thể
trọc, suy nghĩ miên man
hết điều này đến điều
khác vì mai là ngày khai
trờng lần đầu tiên của con
- Háo hức
- Ngời con cảm nhận đợc sựquan trọng của ngày khai trờng,
nh thấy mình đã lớn, hành
động nh một đứa trẻ “lớnrồi”giúp mẹ dọn dẹp phòng &thu xếp đồ chơi
- Giấc ngủ đến với con dễ dàng nh uống 1 ly sữa, ăn 1 cái kẹo
Bài 2: Theo em,tại sao ngời mẹ trong bài văn lại không ngủ đợc? Hãy
đánh dấu vào các lí do đúng
A Vì ngời mẹ quá lo sợ cho con
B Vì ngời mẹ bâng khuâng xao xuyến khi nhớ về ngày khaitrờng đầu tiên của mình trớc đây
C Vì ngời mẹ bận dọn dẹp nhà cửa cho ngăn nắp, gọn gàng
D Vì ngời mẹ vừa trăn trở suy nghĩ về ngời con, vừa bângkhuâng nhớ vè ngày khai trờng năm xa của mình
Bài 3: “Cổng trờng mở ra” cho em hiểu điều gì? Tại sao tác
giả lại lấy tiêu đề này Có thể thay thế tiêu đề khác đợc không?
*Gợi ý: Nhan đề “Cổng trờng mở ra” cho ta hiểu cổng trờng
mở ra để đón các em học sinh vào lớp học, đón các em vào mộtthế giới kì diệu, tràn đầy ớc mơ và hạnh phúc Từ đó thấy rõ tầmquan trọng của nhà trờng đối với con ngời
Bài 4: Tại sao ngời mẹ cứ nhắm mắt lại là “ dờng nh vang lên bên
tai tiếng đọc bài trầm bổng…đờng làng dài và hẹp”
*Gợi ý : Ngày đầu tiên đến trờng, cũng vào cuối mùa thu lá
vàng rụng, ngời mẹ đợc bà dắt tay đến trờng, đự ngày khai giảngnăm học mới Ngày đầu tiên ấy, đã in đậm trong tâm hồn ngời mẹ,những khoảnh khắc, những niềm vui lại có cả nỗi choi vơi, hoảng
Trang 15hốt Nên cứ nhắm mắt lại là ngời mẹ nghĩ đến tiếng đọc bàitrầm bổng đó Ngời mẹ còn muốn truyền cái rạo rực, xao xuyếncủa mình cho con, để rồi ngày khai trờng vào lớp một của con sẽ là
ấn tợng sâu sắc theo con suốt cuộc đời
Bài 5: Ngời mẹ nói: “ …Bớc qua cánh cổng trờng là một thế giới kì
diệu sẽ mở ra” Đã 7 năm bớc qua cánh cổng trờng bây giờ, em hiểuthế giới kì diệu đó là gì?
A Đó là thế giới của những đièu hay lẽ phải, của tình thơng và
- Làm thờm cỏc bài tập ngoài cú liờn quan
- Gắn cỏc kiến thức tiếng Việt với cỏc văn bản và Tập làm văn
- Tỡm hiểu về đại từ và từ Hỏn việt chuẩn bị cho buổi học sau
RÚT KINH NGHIỆM
Trang 16Ngày soạn: 29/9/2019
Ngày dạy:
Buổi 3 : Tiết 7-8-9 ÔN TẬP TIẾNG VIỆT( Đại từ, từ Hán Việt)
Ôn tập văn bản “Cuộc chia tay của những con búp bê”
Trang 171 Kiến thức: Giúp học sinh củng cố lí thuyết về đại từ, từ Hán Việt
Củng cố, khắc sâu kiến thức vè văn bản Cuộc chia tay của những con búp bê”
2 Kỹ năng: Phân biệt được các từ loại, biết cách đặt câu có sử dụng từ loại, từ HV.
Rèn kỹ năng đọc – hiểu văn bản
3 Thái độ: - Sử dụng từ đúng nơi, đúng chỗ, đúng hoàn cảnh giao tiếp
- Biết vận dụng phần từ vào việc viết văn.
=> Năng lực cần hướng tới: Tự học; giải quyết vấn đề; sáng tạo; giao tiếp; sử dụng
ngôn ngữ; năng lực thẩm mĩ
B Chuẩn bị
- GV: Tham khảo tài liệu, soạn giáo án
- HS: Ôn tập lại kiến thức
Đơn vị nào cấu tạo nên từ Hán Việt?
Có mấy loại từ ghép Hán Việt? Từ
ghép Hán Việt giống và khác từ ghép
thuần Việt ở chỗ nào?
Hãy sắp xếp các từ sau đây vào bảng
* Các loại đại từ: có 2 loại
- Đại từ dùng để trỏ: họ, nó
- Đại từ dùng để hỏi: ai, gì, bao nhiêu
2 Từ Hán Việt
- Đơn vị cấu tạo nên từ Hán Việt được
gọi là Yếu tố Hán Việt
- Phần lớn các yếu tố Hán Việt khôngđứng độc lập mà chỉ dùng để tạo từghép
- Có nhiều yếu tố Hán Việt đồng âmnhưng nghĩa khác xa nhau
* Có hai loại từ ghép Hán Việt
+ Từ ghép đẳng lập: các yếu tố bình
đẳng nhau về mặt ngữ pháp: sơn hà, giang sơn …
+ Từ ghép chính phụ: yếu tố chính đứng
trước, yếu tố phụ đứng sau: ái quốc, thủ môn …
* Điểm khác với từ ghép thuần Việt: Có
yếu tố phụ đứng trước, yếu tố chínhđứng sau
vd: tái phạm, thạch mã …
* Tác dụng của từ Hán Việt
Trang 18Từ Hán Việt có mấy tác dụng? Đó là
những tác dụng nào?
Vì sao không nên lạm dụng từ Hán
Việt?
* Nếu còn thời gian, gv hướng dẫn hs
làm các bài tập trong sgk mà các tiết
học trước chưa làm hết
Tiết 8
Khoanh tròn vào chữ cái đứng trước
câu trả lời đúng
Giải thích ý nghĩa của các yếu tố Hán
– Việt trong thành ngữ sau :
Xếp các từ sau vào bảng phân loại từ
* Không nên lạm dụng từ Hán Việt, làmcho lời ăn tiếng nói thiếu tự nhiên, thiếutrong sáng, không phù hợp với hoàncảnh giao tiếp
A Thiên lí B Thiên thư
C Thiên hạ D Thiên thanh
2 Từ Hán Việt nào sau đây không phải
Áo bông ai ướt khăn đầu ai khô
Trang 19Tỡm và phõn tớch đại từ trong những
Bài tập 6: Giải nghĩa cỏc thành ngữ Hỏn Việt
Tứ cố vụ thõn: khụng cú người thõn thớch.
Tràng giang đại hải: sụng dài biển rộng; ý núi dài dũng khụng cú giới hạn.
Tiến thoỏi lưỡng nan: Tiến hay lui đều khú.
Thượng lộ bỡnh an: lờn đường bỡnh yờn, may mắn.
Đồng tõm hiệp lực: Chung lũng chung sức để làm một việc gỡ đú.
Bài tập 7: Tỡm những từ ghộp Hỏn Việt cú yếu tố " nhõn "
Nhõn đạo, nhõn dõn, nhõn loại, nhõn chứng, nhõn vật.
Bài tập 8: Tỡm từ Hỏn – Việt cú trong những cõu thơ sau:
a Chỏu chiến đấu hụm nay
Vỡ lũng yờu tổ quốc ( Xuõn Quỳnh)
b Đỏ vẫn trơ gan cựng tuế nguyệt
Nước cũn cau mặt với tan thương ( Bà Huyện Thanh Quan)
c.Đem đại nghĩa để thắng hung tàn
Lấy chớ nhõn để thay cường bạo ( Nguyễn Du)
d.Bỏc thương đoàn dõn cụng
Đờm nay ngủ ngoài rừng ( Minh Huệ)
A,Chiến đấu, tổ quốc B,Tuế tuyệt, tan thương.C,Đại nghĩa, hung tàn, chớ nhõn, cường bạo D,Dõn cụng.
Bài tập 9: Đọc đoạn văn sau, tỡm những từ Hỏn – Việt, cho biết chỳng được dựng với sắc
thỏi gỡ? " Lỏt sau, ngài đến yết kiến, vương vở trỏch Ngài bỏ mũ ra, tạ tội, bày rừ lũng thành của mỡnh Vương mừng rỡ núi.
Ngài thật là bậc lương y chõn chớnh, đó giỏi võ̀ nghề nghiệp lại cú lũng nhõn đức, thương xút đỏm con đỏ của ta, thật xứng với lũng ta mong mỏi".
Cỏc từ Hỏn- Việt: ngài, vương,…
> sắc thỏi trang trọng, tụn kớnh.
Yết kiến…-> sắc thỏi cổ xưa
Bài tập 10: Tỡm cỏc từ Hỏn Việt tương ứng với cỏc từ sau Cho biết cỏc từ Hỏn Việt đú dựng
để làm gỡ?
Vợ, chồng, con trai, con gỏi, trẻ can, nhà thư, chất trận
Cỏc từ Hỏn- Việt và sắc thỏi ý nghĩa.
Vợ-> phu nhõn, chồng-> phu quõn, con trai-> nam tử, con gỏi-> nữ nhi:-> sắc thỏi cổ xưa Bài tập 11: Viết đoạn văn ngắn (5 – 7 câu ) chủ đề tự chọn có sử dụng từ hán việt
Học sinh thực hiện viết đoạn văn…
Hoạt động của giỏo viờn – học sinh Nội dung cần đạt
Tiết 9
? Nhan đề truyện gợi lờn điều gỡ?
- Tờn truyện: Những con bỳp bờ vốn là đồ
chơi của tuổi thơ gợi nờn sự ngộ nghĩnh, vụ
B ễn tập văn bản “Cuộc chia tay của những con bỳp bờ”
1- Nhan đề của truyện
Trang 20Hoạt động của giáo viên – học sinh Nội dung cần đạt
tư, ngây thơ, vô tội -> thế mà đành chia tay ->
tên truyện gợi tình huống buộc người đọc
theo dõi, góp phần thể hiện ý định của t/ g)
-HS đọc từ “ Gia đình tôi khá giả” đến “ vừa
đi vừa trò chuyện”
? Tìm những chi tiết trong truyện nói về tình
cảm của hai anh em Thành - Thuỷ?
- Rất thương nhau
- Thuỷ mang kim ra tận sân vận động vá áo
cho anh
- Thành chiều nào cũng đón em đi học về
- Nắm tay nhau trò chuyện
- Khi chia đồ chơi, Thành nhường hết cho em
- Thuỷ thương anh, để con vệ sĩ gác cho anh
? Em có nhận xét gì về t/c của hai anh em?
? Khi Thành chia hai con búp bê sang hai bên
Thuỷ nói và hành động gì?
- Tru tréo, giận dữ: Anh lại chia rẽ con vệ sĩ
với con Em nhỏ ra à? Sao anh ác thế?”
? Lời nói và hành động của Thuỷ lúc này có
gì mâu thuẫn?
(Một mặt Thuỷ rất giận dữ không muốn chia
rẽ hai con búp bê, mặt khác T lại thương anh,
muốn để con vệ sĩ canh giấc ngủ cho anh)
?Theo em có cách nào giải quyết mâu thuẫn
này được không?(Thảo luận- 2p )
(Chỉ có một cách: gđ Thuỷ phải đoàn tụ)
? Kết thúc truyện , Thuỷ đã lựa chọn cách giải
quyết như thế nào?Cách giải quyết ấy gợi cho
em suy nghĩ tình cảm gì?
( Thuỷ để cả hai con búp bê gần nhau không
để chúng phải chia lìa)
GV: Búp bê không xa nhau nhưng con người
phải xa nhau, đó là chi tiết xúc động và hàm
chứa ý nghĩa sâu sắc khiến người đọc càng
thêm thương cảm một bé gái giàu lòng vị tha,
nhân ái bao la, nỗi xót đau càng như cứa vào
lòng người đọc -> sự chia tay của hai em nhỏ
thật không nên xảy ra
-HS quan sát tranh- trang 22
Mô tả nội dung của bức tranh
( Hai anh em chia đồ chơi, Thành để hai con
búp bê sang hai bên, Thuỷ giận dữ tru tréo
HS đọc “ gần trưa…”)
? Tìm những chi tiết miêu ta tình cảm của
- Tên truyện gợi tình huống buộcngười đọc phải theo dõi, chú ý vàgóp phần thể hiện ý định của tácgiả
2 Tình cảm của hai anh em Thành và Thuỷ
Trang 21Hoạt động của giáo viên – học sinh Nội dung cần đạt
Thuỷ với các bạn và cô giáo?
-Thuỷ nức nở
- Cô giáo: sửng sốt, ôm chặt lấy Thuỷ, cô tái
mặt, nước mắt giàn giụa
- Các bạn: Khóc thút thít, sững sờ., nắm chặt
tay Thuỷ
? Em có nhận xét gì về cuộc chia tay ấy?
? Chi tiết nào khiến cô giáo bàng hoàng và
khiến em xúc động nhất? Vì sao?
- Thuỷ cho biết, em sẽ không đi học nữa do
nhà bà ngoại xa trường quá
GV: một em bé không được đến trường đó là
điều đau xót nhất đối với tất cả chúng ta
Các từ “ thút thít”, “ nức nở”, “ sững sờ”
miêu tả tâm trạng của Thuỷ và các bạn -> các
từ láy đó là những loại từ láy nào, chúng ta
(Khi mọi vật vẫn b/thường, hai a/e phải chịu
đựng nỗi mất mát T/hồn mình nổi giông bão,
đất trời sụp đổ -> mọi người bình thường)
Đọc đoạn cuối- trang 25
? Tìm chi tiết miêu tả tâm trạng của Thuỷ khi
thật sự phải rời xa anh?
* Thuỷ: như mất hồn, mặt xanh như tàu lá ->
so sánh Lấy vệ sĩ đặt lên giường anh -> hôn
nó, khóc nức nở, dặn dò, lấy con Em nhỏ đặt
bên con vệ sĩ
* Thành: mếu máo, đứng như chôn chân
- Tâm trạng của hai anh em?
- HS q/sát tranh ( trang 25) mô tả bức tranh?
3 Cuộc chia tay của hai anh
em Thành - Thuỷ
- Thuỷ như mất hồn, mặt xanhnhư tàu lá -> so sánh
- Khóc nức nở, dặn dò Láy
- Thành: mếu máo, đứng nhưchôn chân
Sử dụng từ láy, so sánh-> Vô cùng đau đớn, buồn tủi
- Lời kể tự nhiên theo trình tự sựviệc
*Nội dung:
Tác muốn người đọc hiểu rằng tổ
ấm gia đình là vô cùng quy giá
và quan trọng mọi người hãy cố gắng bảo vệ & gìn giữ đừng vì một lí do gì mà làm tổn hại đến đến tình cao quý ấy Đồng thời truyện còn ca ngợi tình cảm anh
em trong sáng…
4 Hướng dẫn học bài
- Ôn tập lại các kiến thức tiếng Việt đã học
- Làm các bài tập ở SGK
- Làm thêm các bài tập ngoài có liên quan
- Gắn các kiến thức tiếng Việt với các văn bản và Tập làm văn
- Ôn tập lại phần văn biểu cảm chuẩn bị cho buổi học sau
Trang 22RÚT KINH NGHIỆM
-
Ngày soạn: 2/10/2019
Ngày dạy:
Trang 23
A Mức độ cần đạt
1 Kiến thức: Củng cố hệ thống kiến thức trong bài học về văn biểu cảm Nắm được
các kỹ năng cơ bản khi làm bài văn biểu cảm
2 Kỹ năng: Rèn kỹ năng viết bài văn biểu cảm cho học sinh
3 Thái độ: Thông qua văn biểu cảm hình thành học sinh những tình cảm, cảm xúc
của mình
=> Năng lực cần hướng tới: Tự học; giải quyết vấn đề; sáng tạo; giao tiếp; sử dụng
ngôn ngữ; năng lực thẩm mĩ
B Chuẩn bị
- Gv: + Soạn giáo án, đọc tài liệu tham khảo
+ Tích hợp với một số văn bản biểu cảm, ca dao, dân ca
- Hs: Ôn tập kiến thức cũ về văn tự sự, văn miêu tả
C Tiến trình dạy học
* Ổn định lớp: Kiểm tra sĩ số
* Bài cũ: ? Trong chương trình Ngữ văn 6 em đã được học những kiểu bài nào? Nêu
đặc điểm của mỗi kiểu bài đó?
*Bài mới
Hoạt động của GV Hoạt động của HS
Tiết 10
? Em biết văn bản nào đã và đang học có
nội dung văn biểu cảm trong chương
trình?
Gv gợi dẫn những văn bản đang học
trong chương trình
Gv hướng dẫn học sinh việc sử dụng các
phương thức biểu đạt trong văn biểu cảm
Gv lưu ý cho học sinh hiểu yếu tố tự
sự-miêu tả chỉ là phương tiện để bộc lộ tình
cảm, cảm xúc hoặc dẫn tới sự bộc lộ tình
cảm
Em hãy chỉ rõ đặc điểm quan trọng của
văn biểu cảm?
? Trong văn biểu cảm, cảm xúc và suy
nghĩ được phát biểu của đối tượng nào?
Đảm bảo yêu cầu nào?
I Lí thuyết
1 Khái niệm văn biểu cảm
- Lượm, Sông núi nước Nam, các bài ca
dao-dân ca, những câu hát về tình cảmgia đình - tình yêu quê hương, đất nước
và con người
- Các phương thức biểu đạt: tự sự, miêu
tả, nghị luận, thuyết minh
- Các yếu tố biểu cảm + Các yếu tố biểu cảm là những tình cảm,cảm xúc, những rung động
Vd: Trong bài ca dao
“Chiều chiều ra đứng ngõ sauTrông về quê mẹ ruột đau chín chiều” Tác giả sử dụng phương thức miêu tả và
tự sự là phương tiện để bộc lộ tình cảmnhớ da diết quê hương
2 Đặc điểm của văn biểu cảm
- Cảm xúc và suy nghĩ của người viếtphải được nổi rõ, phải trở thành nội dungchính của bài, chi phối và thể hiện quaviệc lựa chọn, sắp xếp các ý và bố cụccủa bài văn
- Trong văn biểu cảm, cảm xúc – suy nghĩđược phát biểu phải là của cá nhân ngườiviết mang tính chất chân thực, không giảtạo, giàu giá trị nhân văn,thể hiện các giá
Trang 24? Những đặc điểm đó có tác dụng gì?
? Trong văn biểu cảm thường thể hiện
điều gì?
Các biện pháp nghệ thuật được sử dụng
trong văn biểu cảm là gì?
? Khi xây dựng bố cục cần lưu ý điều gì?
Tiết 11
Gv ghi đề lên bảng
Hs quan sát và ghi đề vào vở đề bài
Yêu cầu HS nhắc lại lý thuyết về văn
biểu cảm
Em hãy nhắc lại các bước tạo lập văn
bản? Hs nhắc lại
Đối tượng biểu cảm ở đây là gì?
Nội dung biểu cảm?
Phần mở bài giới thiệu cái gì?
Phần thân bài em làm như thế nào?
trị đạo đức, cao thượng, đẹp đẽ
- Làm giàu cho tâm hồn người đọc , pháthiện những điều mới mẻ và đặc sắc củacuộc sống xung quanh tạo ra sự đồngcảm
- Thể hiện nội dung của người viết trựctiếp hoặc gián tiếp
* Các biện pháp nghệ thuật được sử dụng trong văn biểu cảm là.
- Kết hợp trải nghiệm bản thân và quansát, liên tưởng, tưởng tượng, so sánh, vívon, suy ngẫm
- Sử dụng các phép đối, tương phảntương đồng ,tăng tiến
Đề 1: Hãy phát biểu cảm nghĩ của em về
hình ảnh cây tre Việt Nam
- Đối tượng biểu cảm: cây tre Việt Nam
- Tình cảm của em về cây tre Việt Nam
* Bố cục
- Mở bài: Giới thiệu đối tượng (cây tre)
- Thân bài: Nêu cảm tượng, suy nghĩ, nhận xét đánh giá của em về cây tre.+ Trong kháng chiến tre là vũ khí đắc lực,
là người bạn thân thiết trong cuộc khángchiến “tre xung phong, tre giữ làng, giữnước, giữ mái nhà tranh….”
=> Tình cảm ấn tượng của em về hìnhảnh cây tre
+ Sức sống của tre có mặt khắp mọi nơi,mọi chỗ từ Bắc vô Nam
+ Em học tập được gì qua phẩm chất củacây tre
- Kết bài: Cảm xúc của em về cây tre
Trang 25- Nhóm 7, 8 nhận xét bổ xung
Gv nhận xét - đọc mẫu phần mở bài và
kết bài để học sinh tham khảo
Gv: Ghi đề bài lên bảng
Hs: Chép đề và chuẩn bị làm bài
Gv: Hướng dẫn học sinh lập dàn bài tìm ý
? Phần mở bài em làm như thế nào?
? Có mấy cách mở bài?
- Có hai cách:+ Mở bài trực tiếp
+ Mở bài gián tiếp
? Thân bài em sẻ làm như thế nào? Có
đặc điểm gì?
- Có đặc điểm dài hơn so với phần mở bài
và kết bài
H: Phần kết bài em nêu nội dung gì?
Giáo viên chia nhóm hs viết phần mở bài,
thân bài, kết bài tại lớp
- Nhóm 1,2: viết phần kết bài
- Nhóm 3,4: viết phần mở bài
- Nhóm 5,6: viết 2 ý của phần thân bài
- Nhóm 7,8 viết 2 ý còn lại phần thân bài
- Đại diện nhóm đọc bài, nhóm khác nhận
xét đọc mẫu để học sinh tham khảo
Tiết 12
Giáo viên ghi đề lên bảng
GV: yêu cầu học sinh lập dàn bài cho đề
3
Đề 2: Em hãy phát biểu cảm nghĩ của em
về bài ca dao sau?
“Thân em như chẽn lúa đòng đòng Phất phơ dưới ngọn nắng hồng ban mai”
- Tình cảm của em trước vẻ đẹp của côgái
- Từ vẻ đẹp của cô gái gợi cho em hồitưởng đến số phận của người con gái nhưthế nào
- Hình ảnh vẻ đẹp của người con gái được
so sánh ví von như thế nào
- Từ đó gợi cho em liên tưởng đến điềugì?
* Kết bài Qua bài ca dao em cảm nhận được gì về
ca dao Việt Nam
Trang 26*Một số lưu ý khi làm văn biểu cảm
- Có hai cách: biểu cảm trực tiêp và biểu
cảm gián tiếp
+ Biểu cảm trực tiếp là bộc lộ những cảm
xúc, ý nghĩa thầm kín bằng những từ ngữ
trực tiếp gọi là tình cảm trực tiếp
Vd: Bài ca Côn Sơn
+ Biểu cảm gián tiếp: bộc lộ những tình
cảm, cảm xúc, ý nghĩa thông qua một
phong cảnh một câu chuyện hay một ý
nghĩa nào đó mà không gọi thẳng cảm
xúc ấy ra
Vd: Những câu hát than thân
GV hướng dẫn cho Hs lập dàn bài và viết
bài
Gv: Thu bài của học sinh đọc một
số bài của một số học sinh làm tốt để học
sinh khác rút kinh nghiệm
- Giới thiệu chung về mái trường mình đãhọc và đang học
* Thân bài
- Mái trường là nơi như thế nào?
- Ở đó em cảm thấy như thế nào?
- Trong khi ở dưới mái trường em cảmthấy ra sao?
- Mái trường đọng lại trong em tình cảmgì?
* Kết bài
- Em cảm nhận như thế nào về máitrường?
c Thực hành viết bài
* Một số lưu ý khi làm văn biểu cảm
- Có hai cách: biểu cảm trực tiêp và biểucảm gián tiếp
*Văn miêu tả: Đối tượng là con người,phong cảnh, đồ vật, loài ………với mụcđích tái tạo đối tượng giúp người nghecảm nhận được nó
*Biểu cảm: Đối tượng biểu cảm cũng là những cảnh vật, đồ vật, con vật, con người, song đó không phải là đối tượng chủ yếu Đối tượng chủ yếu của văn biểu cảm là bộc lộ tư tưởng, tình cảm
Đề 4: Em hãy phát biểu cảm nghĩ của em
về cây phượng trường em.
- Đặc biệt là hoa phượng đỏ rực một góc trời làm cho trong lòng mỗi học sinh cảm thấy lao lòng khi phượng nở
- Cây phượng có tác dụng gì?
- Cây phượng tạo cho em ấn tượng gì?
c Kết bài
Trang 27- Cảm nghĩ của em về cây phượng
- Mong muốn của em về cây phượng trong tương lai
*Viết thành văn (học sinh viết bài)
*Yêu cầu:
- Hình thức:
+ Bài làm đầy đủ ba phần+ Trình bày rõ ràng, sạch sẽ, đủ ý, diễn đạt trôi chảy, đúng chính tả, đúng ngữ pháp
4 Hướng dẫn học bài
- Tiếp tục ôn tập phần văn biểu cảm ở nhà
- Luyện viết các đoạn văn, bài văn biểu cảm
- Các cách biểu cảm
- Tìm hiểu các yếu tố tự sự, miêu tả trong văn bản biểu cảm cụ thể
- Tập kết hợp các yếu tố tự sự, miêu tả trong văn biểu cảm
Trang 28A/ Mục tiêu cần đạt:
- Giúp học sinh củng cố, khắc sâu những kiến thức trọng tâmcủa những văn bản biểu cảm đó học
- Cảm thụ chất trữ tình dân gian qua các bài ca dao đó học
- Rốn luyện kỹ năng dựng từ, đặt cõu
=> Năng lực cần hướng tới: Tự học; giải quyết vấn đề; sỏng tạo; giao tiếp; sử dụng
ngụn ngữ; năng lực thẩm mĩ
B/ Chuẩn bị của thầy và trò:
1- Thầy: Tìm hiểu tài liệu
2- Trò: Nắm vững kiến thức trên lớp
C/ Tiến trình tổ chức các hoạt dộng dạy học.
1 Kiểm tra bài cũ
2 Ôn tập
Hoạt động của thầy và
Tiết 13
? Bài ca dao thể hiện sự
kính yêu của cháu đối với
1 Bài ca dao :"Ngó lên… bấy
nhiêu"
- Diễn tả bằng hình thức so sánh:+ Cụm từ" ngó lên" thể hiện sự kínhtrọng
+" nuộc lạt mái nhà"gợi sự kết nối bền chặt của sự vật cũng nh tình cảm huyết thốngvà công lao gây dựng gia đình của ông bà đối với con cháu
+ Hình thức so sánh " bao nhiêu…bấy nhiêu"gợi nỗi nhớ da diết khôn nguôi
2 Bài ca dao: Anh em… cùng
thân"
II Những câu hát về tình yêu quê h ơng, đất n ớc con ng ời
Trang 29? Bài ca dao miêu tả cảnh
gì
? Cảnh con đờng vào
Huế đợc miêu tả qua
- Bài ca dao phác hoạ con đờng vào
xứ Huế với nhiều cảnh đẹp có non,
có nớc Màu sắc gợi vẻ đẹp tơimát,nên thơ đầy sức sống Cảnhnon xanh ,nớc biếc đợc so sánh giống
nh một bức tranh hoạ đồ Con đờngvào Huế là một bức tranh sơn thuỷhữu tình
- Đại từ ai nh một lời mời nhắn nhủ
thể hiện một tình Yêu một lòng tựhào về vẻ đẹp của Huế
III Những câu hát than thân
Bài ca dao thứ hai:
- ý nghĩa của các hình ảnh ẩn dụ:
+ Thơng con tằm " kiếm ăn đợc
mấy phải nằm nhả tơ"ý nói thơngcho hân phận con ngời suốt đời bịbòn rút sức lao động cho kẻ khác
+ Thơng lũ kiến…là thơng cho nỗikhổ của thân phận nhỏ nhoi suốt
đời lam lũ vất vả ngợc xuôi để nuôi
kể khác
+ Thơng con hạc …là thơng chocuộc đời lận đận, phiêu bạt vànhững cố gắng vô vọng của ngời x-a
+ Thơng con cuốc …là thơng chóospận của những ngơi thấp cổ béhọng chịu nhiều oan trái mà không
Trang 30? Bài ca dao nói về thần
phậnn của ngời phụ nữ
trong XH phong kiến
Hình ảnh so sánh này có
gì đạc bịêt? Qua đó em
thấy thân phận của ngời
phụ nữ trong XH phong
kiến ntn?
? Bài ca dao giới thiệu về
chú ôi ntn? Hai dòng đầu
có ý nghĩa gì? Bài này
châm biếm hang ngời
nào trong XH
?b Bài ca dao phê phán
hiện tợng nào trong XH
cách chi tiết: trái bần bị gió dậpsóng dồi không biết tấp vào đâu.Gợi số phận chìm nổi, lênh đênhvô
địnhcủa ngời phụ nữ trong XHphong kiến
- Ngời phụ nữ trong XH phong kiếnkhông có quyền quyếtđịnh số phậncuộc đời mình và bị Xh phong kiến
đã chà đạp lên cuộc đời họ
IV Những câu hát châm biếm
1 Bài thứ nhất
- Bài ca dao giới thiệu về " chú tôi"
để mỉa mai, rêu rao việc cầu hôncủa chú tôi
+ Chú tôi là ngời nghiện rợu, nát rợu
…+ nghiện chè
+ Lời biếng …
- Bài ca nhằm chế giễu những hạngngời nghiện ngập vầ lời biếng
2 Bài thứ hai.
- Phê phán, châm biếm những ngờihành nghề mê tín dị đoan, lừa bịp,lợi dụng lòng tin của ngơì khác đểkiếm tiền Đồng thời cũng châmbiếm sự mê tín , mù quáng củanhững ngời ít hiểu biết, tin vào sựbói oán phản khoa học
Tiết 15
GV hớng dẫn Hs xác định
các yêu cầu của đề bài
- Đối tợng biểu cảm: Loài
cây( cây bàng, cây
ph-ợng, cây bởi, cây khế )
Đề văn biểu cảm: cảm nghĩ về loài cây em yêu
Dàn bài và biểu điểm
Mở bài:
Hoa phợng là loài hoa em yêu nhấtbởi nó gần gũi, gắn bó với kí ức củatuổi học trò
Thân bài:
Thân cây to nhng lại duyên dáng
đứng giữa sân trờng tỏa những tán
Trang 31- loài cây đó trong cuộc
sống của mọi ngời
Loài cây đó trong đời
ph-đỏ khẽ xoay mình trong làn giónhẹ nhàng đặt lên vai cô cậu họctrò Thật đẹp, thật kì diệu vàtrong sáng đến lạ lùng!
Mùa hoa phợng về cũng là mùa chiatay của cô cậu học Trong giỏ xe
đứa HS nào mà chẳng có một vàichùm hoa phợng, cũng có khi họ còntặng cho nhau những chùm hoa haynhững cánh hoa đợc đợc ghépthành những con bớm đợc ép trongtrang vở Cứ nh thế hoa phợng đã đivào kí ức của mỗi đứa HS
Mỗi khi hè về, tôi thờng nhặt nhữngcánh hoa phợng ghép thành nhữngcánh bớm thật xinh ép trong cuốnnhật kí,
Kết bài:
cây phợng đã đi vào những trangnhật ki những kí c đẹp của tuổihọc trò
Hoạt động của thầy
- Bài thơ ra đời ngay sau khichiến thẵng trận Chơng Dơng (tháng6-1285) và giải phóng kinh đô Thăng
Trang 32* Văn bản: Tụng giá
hoàn kinh s
? Bài thơ Tụng giá
hoàn kinh s ra đời
- Nội dung chính:Với hình thứcdiễn đạt cô đúc, dồn nén cảm xúc bêntrong ý tởng, bài thơ đã thể hiện hàokhí chiến thắng và khát vọng tháibình thình trị của dân tộc ta ở thời
đại nhà Trần
* Hớng dẫn học bài
- ễn tập lớ thuyết về nội dung vận dụng yếu tố miờu tả và tự sự trong văn biểu cảm
- Luyện làm một số đoạn văn, bài văn biểu cảm cú yếu tố miờu tả và tự sự
Trang 333 Thỏi độ: Bồi dưỡng cho học sinh niềm say mờ, yờu thớch học văn và cú ý thức vận
dụng miờu tả, tự sự trong văn biểu cảm
=> Năng lực cần hướng tới: Tự học; giải quyết vấn đề; sỏng tạo; giao tiếp; sử dụng
GV: Trong truyện yếu tố TS
làm cho tình tiết gay cấn,
hấp dẫn gây đợi chờ
nó đã réo ầm lên rủ tôi đi
Tôi vơ vội bộ quần áo rồi
chạy theo nó Sông đây rồi,
nớc sao mà mát lạnh thế này
Không đi thì thật tiếc Hai
đứa tôi thi nhau nhảy từ
trên cầu xuống Cảm giác
thật thoải mái Bỗng: Oái
Tiếng kêu của Tùng làm tôi
giật mình Chết rồi Thằng
Tùng đã vớng phải thành cầu
Cánh tay của nó chảy đầm
đìa máu Tôi loay hoay
không biết làm thế nào
-> Đoạn văn tự sự: Sự việc
đợc kể theo trình tự diễn
biến xảy ra
? Học sinh đọc bài tập 1 Chỉ ra yếu
tố tự sự và miờu tả trong “Bài ca
I Một số điểm lu ý:
- Tự sự và miêu tả có vai trò làphơng tiện để tác giả bộc lộcảm xúc
- Yêú tố miêu tả có tác dụng khêugợi sức cảm thụ và tởng tợng.Miêu tả chân thật có sức gợi cảmlớn
VD1: Gặp lại Tùng tôi mừnglắm Nhìn
nó bây giờ chẳng ai ngờ nó lại
là đứa nghịch nhất lớp tôi năm đó.Trông nó
thật chững chạc và từ tốn Tôivô cùng ngạc nhiên khi biết nó giờ
đã là cậu liên
đội trởng gơng mẫu của ngôi ờng
tr-trung tâm thành phố Nhớ lạichuyện
năm xa tôi và nó suýt mất mạng
ở con sông trớc cửa nhà, tôi lại thấymình và
nó thật may mắn Nếu ngày đóchúng tôi
không gặp ngời thanh niên xómtrên thì
không biết điều gì sẽ xảy ra
-> Đoạn văn biểu cảm về kỷniệm với
Trang 34nhà tranh bị giú thu phỏ” và nêu ý
nghĩa của chúng đối với bài
?í nghĩa của yếu tố tự sự, miờu tả
trong hai đoạn văn?
? Nếu khụng cú sự miờu tả và kể,
cảm xỳc của tỏc giả cú bộc lộ được
khụng? Vỡ sao?
- Khụng Vỡ khụng cú đối tượng
bộc lộ cảm xỳc
*Đoạn văn miờu tả và tự sự trong
niềm hồi tưởng.? Hóy cho biết mối
quan hệ giữa tự sự và miờu tả và
tỡnh cảm cảm xỳc của người viết
trong văn biểu cảm như thế nào?
* Đ3: tự sự, miờu tả và hai cõu cuối biểucảm: cam phận
* Đ4: biểu cảm: tỡnh cảm cao thượng, vịtha vươn lờn sỏng ngời
- í nghĩa: Gợi ra đối tượng biểu cảm từ
đú gửi gắm tư tưởng, tỡnh cảm, cảm xỳc
Đvăn 2(SGK)
đ1: Miờu tả bàn chõn bố: ngón khumkhum, gan bàn chân xám xịt và
lỗ rỗ mu bàn chân mốc trắng và
kể chuyện bố ngõm chõn nước muối
đ2: kể về công việc vất vả củabố: bố đi sớm về khuya (đi từ khi s-
ơng còn đẫm ngọn cây ngọn
cỏ, khi về cũng là lúc cây cỏ
đẫm sơng đêm.) (bố đi câu,cắt tóc….)
đ3: Niềm thơng cảm đối với bố.(biểu cảm)
Trang 35- Yếu tố miêu tả: Cảnh chải
tóc của ngời mẹ ngày xa,
khỏi bùi ngùi Nhớ ngày nào mẹtôi còn sống Mỗi buổi sáng thứcdậy chải tóc,
mẹ lại vo tròn những lọn tóc rốirồi giắt
lên trên mái nhà đành cho tôi
đổi kẹomầm Mẹ tôi bảo: Kẹo mầm đợclàm từ
mầm cây lúa nên nó rất ngọt
2 Bài tập 2:
Đề bài: Biểu cảm về ngời thân(ông, bà, bố, mẹ)
- VD: Mẹ là ngời vô cùng quantrọng với tôi
- Mẹ có nụ cời vô cùng hiền hậu
cáu giận bao giờ
- Thơng mẹ vô cùng, nghĩ rằngmình
cha làm gì để giúp mẹ ->Thấy hối hận
HS lập dàn ý:
a/ Mở bài:
- Trình bày cảm xúc về đối ợng biểu
t-cảm
Trang 36em đạt đợc Em mong muốn nụcời sẽ nở mãi trên đôi môi củamẹ
4 Bài tập 4
Tỡm điểm chung về nội dung biểu đạttrong ba ý kiến sau:
a Vịnh cảnh ngụ tỡnh là nột nghệ thuậtđặc sắc của thơ ca trung đại
b Bẽ bàng mõy sớm đốn khuya Nửa tỡnh nửa cảnh như chia tấm lũng
( Nguyễn Du)
c Cảnh nào cảnh chẳng đeo sầu Người buồn cảnh cú vui đõu bao giờ
( Nguyễn Du)
Gợi ý
- Cảnh và tỡnh cú mối quan hệ chặt chẽvới nhau
- Đoạn văn viết chủ yếu bộc lộ cảm xỳc, tõm trạng Tự sự và miờu tả chỉ là những yếu tố bổ trợ, khụng dựng làm yếu tố chớnh khiến đoạn văn lạc sang tự sự hoặc miờu tả
5 Bài tập 5
Trang 37ViÕt mét bµi v¨n ng¾n biÓu c¶m
vÒ mét ngêi th©n trong gia
- Tình cảm dành cho mình và mọi người
c Kết bài: Tình cảm của người viết dànhcho đối tượng
* Híng dÉn häc bài
- Ôn tập lí thuyết về nội dung vận dụng yếu tố miêu tả và tự sự trong văn biểu cảm
- Luyện làm một số đoạn văn, bài văn biểu cảm có yếu tố miêu tả và tự sự
ý, dùng ®o¹n, liªn kÕt ®o¹n
3 Thái độ: GD cho HS lòng yêu thích các tác phẩm văn học
Trang 381 Kiểm tra bài cũ
2 Ôn t ậ p
Tiết 1
Hoạt động của thầy và trò Nội dung cần đạt
Tiết 19
? Em hóy nờu mục đớch của Lập dàn ý
trong bài văn biểu cảm?
? Dàn ý sơ lược khỏc dàn ý chi tiết ở
chỗ nào?
- GV cho HS lập dàn ý sơ lược cho
đề bài Cảm xỳc, suy nghĩ của em về
- Nhờ dàn ý học sinh chủ động phõnphối thời gian khi làm bài, dành thờigian thoả đỏng cho trọng tõm, trọngđiểm, phõn lượng thời gian và định tỉ lệchớnh xỏc giữa cỏc phần trong bài
2 Cỏc loại dàn ý
2.1 Dàn ý sơ lược: Tỡm cỏc ý chớnh vàsắp xếp thành dàn ý
2.2 Dàn ý chi tiết: Từ cỏc ý chớnh tiếptục phỏt triển thành cỏc ý nhỏ
Đề: Cảm xỳc, suy nghĩ của em về cõyphượng
* Dàn ý sơ lược:
a, Mở bài:
- Giới thiệu về cõy phượng
- Tỡnh cảm với cõy phượng
b, Thõn bài:
- Biểu cảm về đặc điểm của cõy
Trang 39- GV cho HS lập dàn ý chi tiết cho đề
bài Cảm xúc, suy nghĩ của em về cây
+ Hoa phượng mang lại vẻ đẹpkhông chỉ ở trường, hè phố thành phố
Trang 40+ Phượng còn là nguồn cảm hứngbất tận cho nhạc sỹ, nhà thơ.
- Sự gần gũi giữa em với phượng.+ Niềm vui khi được ngồi học, ônbài dưới gốc phượng
+ Dưới gốc phượng đã có tìnhbạn đẹp (ôn bài, san sẻ với nhau nhữngbuồn, vui)
c, Kết bài
- Chẳng biết từ bao giờ phượng
đã trở thành người bạn thân thiết củaem
- Ước mong phượng sẽ có mặttrên khắp các nẻu đường
+ Hoa (phượng, sen, đào, hồng)
+ Quả (bưởi, ổi, mít, chuối, dưa hấu)
- Cảm nghĩ về một con vật nuôi (chó,