- Do cuộc phản công của phái chủ chiến tại kinh thành Huế thất bại, lực lượng kháng chiến chống Pháp tản mát => Tôn Thất thuyết lấy danh nghĩa vua Hàm Nghi ra chiếu Cần Vương để tập h[r]
Trang 1Nhân dân Việt Nam kháng chiến chống Pháp xâm lược (từ năm 1858 đến
trước 1873); Chiến sự lan rộng ra cả nước.
Trang 2I Liên quân Pháp - Tây Ban Nha xâm lược Việt Nam Chiến sự ở Đà Nẵng.
1 Tình hình Việt Nam giữa thế kỉ XIX, trước cuộc xâm lược của thực dân Pháp.
- Giữa thế kỉ XIX Việt Nam là một nước độc lập , có chủ quyền song chế độ phongkiến đã lâm vào khủng hoảng, suy yếu trầm trọng
+ Chính trị: giữa thế kỉ XIX , trước khi thực dân Pháp xâm lược, Việt Nam là mộtquốc gia có chủ quyền song chế độ phong kiến nhà Nguyễn đã bước vào khủnghoảng, suy yếu trầm trọng
+ Kinh tế:
- Nông nghiệp sa sút, mất mùa, đói kém thường xuyên
+ Quân sự lạc hậu, chính sách đối ngọai sai lầm: “cấm đạo”, xua đuổi giáo sĩ
+ Xã hội: các cuộc khởi nghĩa chống lại triều đình nổ ra khắp nơi
3 Chiến sự ở Đà
Nẵng 1858
- Ngày 31/8/1858,liên quân Pháp-Tây Ban Nha dàntrận trước cửabiển Đà Nẵng
- Ngày 1/9/1858Pháp tấn côngbán đảo Sơn Trà,
mở đầu cuộc xâmlược Việt Nam
- Triều đình cửNguyễn Tri Phươngchỉ huy kháng chiến
- Quân dân ta anhdũng chống trả quânxâm lược đẩy lùi cácđợt tấn công củađịch, thực hiện kếhoạch “vườn khôngnhà trống” gây chođịch nhiều khó khăn
- Khí thế kháng chiếnsôi sục trong cả nước
- Pháp bị cầmchân tại ĐàNẵng từ tháng8/1858 đếntháng 2/1859,
kế hoạch đánhnhanh thắngnhanh bước đầu
Trang 3ở Gia Định
1859-1860
Pháp đánh vàoGia Định, đếnngày 17/2/1859,Pháp đánh chiếmthành Gia Định
- Năm 1860 Phápgặp nhiều khókhăn dừng cáccuộc tấn công, lựclượng địch ở GiaĐịnh rất mỏng
kháng chiến ngay từđầu: chặn đánh,quấy rối và tiêu diệtđịch
- Triều đình khôngtranh thủ tấn công
mà cử Nguyễn TriPhương vào GiaĐịnh xây dựngphòng tuyến ChíHoà để chặn giặc
- Nhân dân tiếp tụctấn công địch ở đồnChợ Rẫy tháng7/1860, trong khitriều đình xuất hiện
tư tưởng chủ hoà
hoạch đánhnhanh thắngnhanh của thựcdân Pháp buộcchúng phảichuyển sangchinh phụctừng gói nhỏ
- Pháp không mở
chiếm được GiaĐịnh, ở vào thếtiến thoái lưỡngnan
Trang 4Mặt trận Cuộc tấn cơng của thực dân Pháp Thái độ của triều đình Cuộc kháng
chiến của nhândân
và chiếm được đồn Chí Hồ.
- Thừa thắng đánh chiếm 3 tỉnh miền Đơng Nam Kì:
+ĐịnhTường:
12.4.1861 + Biên Hồ:
18.12.1861 +Vĩnh Long:
23.3.1862
- Giữa lúc phong trào kháng chiến của nhân dân dâng cao triều đình đã kí với Pháp Hiệp ước Nhâm Tuất 5/6/1862 cắt hẳn 3 tỉnh miền Đơng cho Pháp và phải chịu nhiều điều khoảng nặng nề khác
- Kháng chiến phát triển mạnh.
- Lãnh đạo là các văn thân, sĩ phu yêu nước.
- Lực lượng chủ yếu là nơng dân
”dân ấp, dân lân”
- Các trận đánh lớn: Quý Sơn (Gị Cơng), vụ đốt cháy tàu giặc trên sơng Nhật Tảo của nghĩa quân Nguyễn Trung Trực.
III- Cuộc kháng chiến của nhân dân Nam Kì sau hiệp ước 1862
1/ ND 3 tỉnh miền đơng tiếp tục kháng chiến sau hiệp ước 1862.
- Nhà Nguyễn vẫn chủ trương nghị hịa với Pháp, ngăn cản cuộc kháng chiến củanhân dân
- Nhân dân ta vẫn quyết tâm kháng chiến tới cùng với cuộc khởi nghĩa tiêu biểucủa Trương Định (1862-1864) ở Tân Hịa (Gị Cơng)
2/ Thực dân Pháp chiếm 3 tỉnh miền tây Nam Kì.
- 20/6/1867, Pháp dàn trận trước thành Vĩnh Long, Phan Thanh Giản phải nộpthành
- 20 24/6/1867, Pháp chiếm gọn 3 tỉnh miền Tây Nam Kì (Vĩnh Long, AnGiang, Hà Tiên) khơng tốn 1 viên đạn
3/ Nhân dân 3 tỉnh miền tây chống Pháp.
- Tình hình khĩ khăn mới của cuộc kháng chiến: cả 6 tỉnh Nam Kì đã mất, lựclượng chênh lệch, tinh thần kháng chiến của triều đình đã giảm sút
- Tuy vậy, Phong trào kháng chiến của nhân dân ta dâng cao, dưới nhiều hìnhthức (tị địa, bất hợp tác, khởi nghĩa vũ trang, liên minh với nhân dân Campuchia, ))
- Nhiều cuộc khởi nghĩa nổ ra ở 3 tỉnh miền Tây, tiêu biểu là khởi nghĩa của TrươngQuyền (Tây Ninh), Phan Tơn, Phạm Liêm (Ba Tri - Bến Tre); Nguyễn Trung Trực
Trang 5(Rạch Giá).
Bài 20: CHIẾN SỰ LAN RỘNG RA CẢ NƯỚC CUỘC KHÁNG CHIẾN CỦA NHÂN DÂN TA TỪ NĂM 1873 ĐẾN NĂM 1884 NHÀ NGUYỄN ĐẦU HÀNG I- Thực dân Pháp tiến đánh Bắc Kì lần 1 (1873) Kháng chiến lan rộng ra Bắc Kì.
1 Tình hình Việt Nam trước khi Pháp đánh Bắc kì lần thứ nhất.
(Khơng dạy)
2 Thực dân Pháp chiếm Bắc Kì lần thứ nhât (1873)
- Sau khi thiết lập bộ máy cai trị ở Nam Kì Pháp ráo riết chuẩn bị cho việc đánhchiếm Bắc Kì
- Pháp dựng nên vụ Đuyquy ở Hà Nội Lấy cớ giải quyết “vụ Đuy quy”, 1873,Pháp đưa quân đánh Hà Nội (20/11/1873) và sau đĩ chiếm các tỉnh đồng bằng Bắc
Kì (23/11 12/12/1873)
- 5/11/1873 đội tàu chiến của Gácniê đến HN
-19/11/1873 Pháp gửi tối hậu thư cho Nguyễn Tri Phương
- 20/11/1873 Pháp nổ súng chiến thành HN
-> mở đánh chiếm các tỉnh đồng bằng BK
3 Phong trào kháng chiến ở Bắc Kì trong những năm 1873 -1874
- Khi Pháp đánh thành Hà Nội, 100 binh sĩ đã chiến đấu đến người cuối cùng tại ơQuan Chưởng
- Tổng đốc Nguyễn Tri Phương đã dũng cảm chiến đấu và hy sinh
- Nhân dân chủ động kháng chiến ở Hưng gên, Nam Định, Thái Bình
- Ngày 21/12/1873, quân ta giành thắng lợi ở trận Cầu Giấy, tướng Gác-ni-ê tửtrận Thực dân Pháp hoang mang lo sợ và tìm cách thương lượng với triều đình Huế
- Hiệp ước Giáp Tuất (15/3/1874) được kí, Pháp rút khỏi Bắc Kì nhưng triều đình lạidâng tồn bộ sáu tỉnh Nam Kì cho Pháp
II.Thực dân Pháp tiến đánh Bắc kỳ lần thứ hai Cuộc kháng chiến ở Bắc Kì và Trung Kì trong những năm 1882 - 1884:
Trang 61 Quân Pháp đánh chiếm Hà Nội và các tỉnh Bắc Kì lần thứ hai (1882- 1883)
- Năm 1882 Pháp vu cáo triều đình Huế vi phạm Hiệp ước 1874 để lấy cơ kéo quân raBắc
- Ngày 3.4.1882 Pháp bất ngờ đổ bộ lên Hà Nội
- Ngày 25.4.1882 Pháp nổ súng chiếm thành Hà Nội
- Tháng 3.1883 Pháp chiếm mỏ than Hồng Gai, Quảng gên, Nam Định
2 Nhân dân Hà Nội và các tỉnh Bắc kỳ kháng chiến
- Quan quân triều đình và Hoàng Diệu chỉ huy quân sĩ chiến đấu anh dũng bảo vệthành Hà Nội thành mất, Hoàng Diệu hy sinh Triều đình hoang mang cầu cứunhà Thanh
- Nhân dân dũng cảm chiến đấu chống Pháp bằng nhiều hình thức :
+ Các sỹ phu không thi hành mệnh lệnh của triều đình tiếp tục tổ chức kháng chiến.+ Nhân dân Hà Nội và các tỉnh tích cực kháng chiến bằng nhiều hình thức sáng tạo.+ Tiêu biểu có trận phục kích Cầu Giấy lần hai 19.5.1883 Rivie bỏ mạng, cổ vũtinh thần chiến đấu của nhân dân
III thực dân Pháp tấn công cửa biển Thuận An , Hiệp ước 1883 và hiệp ước 1884:
2 Hai bản hiệp ước 1883 và 1884, nhà nước phong kiến Nguyễn đầu hàng
* Hoàn cảnh lịch sử:
- Nghe tin Pháp tấn công Thuận An, triều đình Huế vội xin đình chiến
- Lợi dụng sự hèn yếu của triều đình Cao ủy Pháp Hác-măng tranh thủ đi ngay lênHuế đặt điều kiện cho một Hiệp ước mới
- Ngày 25.8.1883 bản Hiệp ước mới được đưa ra buộc đại diện triều Nguyễn phải kýkết
* Nội dung của Hiệp ước Hác măng:
- Chính trị: Thừa nhận sự “bảo hộ” của Pháp trên toàn cõi Việt Nam
+ Nam Kì là thuộc địa
+ Bắc Kì là đất bảo hộ
+Trung Kì triều đình quản lý
Đại diện của Pháp ở Huế trực tiếp điều khiển các công việc ở Trung kỳ
- Ngoại giao của Việt Nam do Pháp nắm giữ
- Quân sự : Pháp được tự do đóng quân ở Bắc Kì và toàn quyền xử lý quân Cờ đen,triều đình phải nhận các huấn luyện viên và sỹ quan chỉ huy của Pháp, phải triệt hồibinh lính từ Bắc Kì về kinh đô (Huế)
- Về kinh tế: Pháp nắm và kiểm soát toàn bộ các nguồn lợi trong nước
Trang 7 Việt Nam trở thành một nước thuộc địa nửa phong kiến.
* Ngày 6.6.1884 Pháp ký tiếp với triều đình Huế bản hiệp ước Patơnốt , nhằm xoadịu dư luận và mua chuộc bọn phong kiến
B MỘT SỐ CÂU HỎI:
Câu 1:
a Âm mưu của Pháp khi tấn cơng Đà Nẵng là gì Kế hoạch tấn cơng của
Pháp?
b Pháp- Tây Ban Nha đã bị thất bại như thế nào ở Đà Nẵng?
c Vì sao Pháp bị thất bại trong kế hoạch “Đánh nhanh thắng nhanh” ở Đà Nẵng?
ĐÁP ÁN:
a Âm mưu của Pháp khi tấn cơng Đà Nẵng:
+ Đà Nẵng là cảng nước sâu vì vậy tàu chiến cĩ thể hoạt động dễ dàng
+ Cĩ thể dùng Đà Nẵng làm bàn đạp tấn cơng Huế, buộc triều Nguyễn phải đầuhàng, kết thúc nhanh chĩng cuộc xâm lược Việt Nam
+ Đà Nẵng cịn là nơi thực dân Pháp xây dựng được cơ sở giáo dân theo Kitơ,chúng hy vọng được giáo dân ủng hộ
* Kế hoạch tấn cơng của Pháp: “Đánh nhanh thắng nhanh”
b Chúng đã bị thất bại ở Đà nẵng như thế nào:
Sáng ngày 1/9/1858 từ các tàu neo đậu ở cửa biển Đà Nẵng, liên quân Pháp Tây Ban Nha đã nã đại bác lên bờ, rồi cho quân đổ bộ lên bán đảo Sơn Trà
Nguyễn Tri Phương đã đốc thúc quân, dân xây dựng phịng tuyến dài 3 km
để chặn giặc ngay tại cửa biển
Nhân dân cịn dùng cột tre thùng gỗ đựng đầy đất đá lấp sơng Vĩnh Điện
để chặn tàu chiến địch Nhân dân vùng ven biển kiên cường chống trả quân xâmlược
=> Khiến địch thất bại trong âm mưu đánh nhanh, thắng nhanh, chúng bị cầmchân suất 5 tháng trên bán đảo Sơn Trà (từ cuối tháng 8/1858-đến đầu tháng2/1859) Tây Ban Nha nản chí bỏ cuộc Pháp phải thay đổi kế hoạch Tháng2/1859, Pháp quay mũi tấn cơng vào Gia Định để thực hiện âm mưu mới “chinhphục từng gĩi nhỏ”
c Vì sao Pháp bị thất bại trong kế hoạch “Đánh nhanh thắng nhanh”?
- Thái độ đấu tranh của nhân dân quyết liệt
- Thái độ, hành động tích cực phối hợp của nhà Nguyễn với nhân dân
- Nguyễn Tri Phương thực hiện kế hoạch lập phịng tuyến chống giặc
Câu 2:
- Hiệp ước Nhâm Tuất (1862):
Trang 8a Hoàn cảnh ra đời và nội dung Hiệp ước Nhâm Tuất (1862)?
b Em đánh giá như thế nào về Hiệp ước Nhâm Tuất, về triều đình Nguyễn qua việc kí kết Hiệp ước này?
c Từ sau Hiệp ước Nhâm Tuất (1862), phong trào kháng chiến của nhân dân Nam Kì có điểm gì mới?
ĐÁP ÁN:
a Hoàn cảnh ra đời và nội dung Hiệp ước Nhâm Tuất (1862)?
* Hoàn cảnh ra đời:
- 23/2/1861 tấn công và chiếm được đồn Chí Hoà
- Thừa thắng Pháp chiếm 3 tỉnh miền Đông Nam kì Định Tường (12/4/1861),Biên Hoà (18/12/1861), Vĩnh Long (23/3/1862)
(Triều đình nhà Nguyễn chủ động kí Hoà ước Nhâm Tuất 5/6/1862
- Độc lập với triều đình
- Vừa chống Pháp vừa chống triều đình phong kiến đầu hàng
- Gặp nhiều khó khăn do thái độ không hợp tác của triều đình
Câu 3: Kế hoạch “Chinh phục từng gĩi nhỏ” từ 1859 đến 1873 của Pháp diễn
ra như thế nào?
ĐÁP ÁN:
- Thấy khơng thể chiếm được Đà Nẵng, Pháp đưa quân vào Gia Định
- 9-2-1859, quân Pháp đến Vũng Tàu, nhưng mãi đến 16-02-1859, mới đến được
Trang 9Gia Định do bị quân ta chống trả quyết liệt trên đường đi.
- 17-02-1859, quân Pháp tấn công Gia Định Quân triều đình tan rã nhanh chóng.Trong khi đó, các đội dân binh chiến đấu dũng cảm, quân Pháp phải rút xuống các
tàu chiến Kế hoạch “đánh nhanh thắng nhanh” bị thất bại chúng phải chuyển sang
kế hoạch “chinh phục từng gói nhỏ”.
- Từ đầu 1860, cục diện trên chiến trường Nam Kì thay đổi Do phải chia xẻ lựclượng cho các chiến trường khác, quân Pháp ở Gia Định chỉ còn khoảng 1000 tênrải ra trên một chiến tuyến 10km Trong khi đó quân đội triều đình vẫn đóng trongphòng tuyến Chí Hoà
- Nhân dân Gia Định chủ động đánh địch, Dương Bình Tâm chỉ huy đội NghĩaDũng đánh đồn Chợ Rẫy (7-1860)
- Pháp bị sa lầy cả Đà Nẵng và Gia Định, rơi vào tình thế tiến thoái lưỡng nan
- Sau khi giành thắng lợi trong cuộc chiến ở Trung Quốc quân Pháp kéo về GiaĐịnh
- 23-2-1861, quân Pháp tấn công Đại đồn Chí Hoà rồi thừa thắng đánh chiếm ĐịnhTường (12-4-1861), Biên Hoà (18-12-1861), Vĩnh Long (23-3-1862)
- Dưới sự lãnh đạo của các văn thân, sĩ phu yêu nước, nhân dân Nam Kì anh dũngkháng chiến chống Pháp 10-02-1861, nghĩa quân Nguyễn Trung Trực đánh chìmtàu giặc trên sông Vàm Cỏ Đông
- Giữa lúc cuộc kháng chiến của nhân dân ta đang làm cho quân địch bối rối thì
triều đình nhà Nguyễn kí Hiệp ước Nhâm Tuất (05-06-1862) với Pháp.
- 20-06-1867, quân Pháp ép Phan Thanh Giản nộp thành Vĩnh Long rồi khuyênông viết thư cho quan quân An Giang và Hà Tiên hạ vũ khí nộp thành
- Thế là trong 5 ngày từ 20 đến 24-06-1867, thực dân Pháp chiếm nốt 3 tỉnh miềnTây Nam Kì mà không tốn một viên đạn
Câu 4:
a Trong quá trình xâm lược Việt Nam từ 1858 – 1884 giữa thực dân Pháp
và triều Nguyễn đã kí kết bao nhiêu bản Hiệp ước ? Tên các bản Hiệp ước và thời gian kí các Hiệp ước.
b Hiệp ước nào đánh dấu Việt Nam trở thành nước nửa thuộc địa nửa phong kiến Em hãy trình bày về hiệp ước đó Em có suy nghĩ gì về Hiệp ước này ?
c Trình bày về Hiệp ước Pa-tô-noát(1884) và cho biết ý kiến của em về Hiệp ước này?
ĐÁP ÁN:
a Trong quá trình xâm lược Việt Nam từ 1858 – 1884 giữa thực dân Pháp và triều Nguyễn đã kí kết bao nhiêu bản Hiệp ước ? Tên các bản Hiệp ước và thời gian kí các Hiệp ước.
- Đã kí 4 bản Hiệp ước
- Tên các bản hiệp ước và thời gian kí:
Trang 10+ Hiệp ước Nhõm Tuất 1862
+ Hiệp ước Giỏp Tuất 1874
+ Hiệp ước Hỏcmăng 1883
+ Hiệp ước Patơnốp 1884
b Đú là Hiệp ước Hỏc măng (1883)
* Hoàn cảnh:
Nghe tin Phỏp tấn cụng Thuận An, triều đỡnh Huế vội xin đỡnh chiến Ngày25/8/1883, đại diện triều đỡnh kớ với đại diện chớnh phủ Phỏp bản hiệp ước Hỏcmăng
* Nội dung Hiệp ước Hỏcmăng 1883:
- Thừa nhận sự “ bảo hộ” của Phỏp trờn toàn cừi Việt Nam
+ Nam kỡ là thuộc địa
+ Bắc kỡ là đất bảo hộ
+ Trung kỡ triều đỡnh quản lớ
- Đại diện của Phỏp ở Huế trực tiếp điều khiển cỏc cụng việc ở Trung kỡ
- Ngoại giao Việt Nam do Phỏp nắm giữ
- Quõn sự : Phỏp được tự do đúng quõn ở Bắc kỡ Triều đình phải nhận các huấnluyện viên và sĩ quan chỉ huy của Pháp, phải triệt hồi binh lính từ Bắc kì về kinh đô( Huế) Pháp phải đóng dồn binh ở những nơi xét thấy cần thiết ở Bắc kì , đợc toànquyền xử lí đội quân cờ đen
- Về kinh tế : Phỏp nắm và kiểm soỏt toàn bộ cỏc nguồn lợi trong nước
* Nhận xột :
- Hiệp ước đó vi phạm trắng trợn độc lập chủ quyền của dân tộc ta.triều đình dấnthêm một bớc trên con đờng thoả hiệp và đầu hàng Pháp Về căn bản từ đây nớc tamất quyền tự chủ trên phạm vi toàn quốc -> Đặt cơ sở cho sự đô hộ của Pháp ở ViệtNam
- Hiệp ước cho thấy thỏi độ hốn nhỏt, ớch kỷ của triều đỡnh nhà Nguyễn
- Với Hiệp ước này,Việt Nam trở thành nước thuộc địa nửa phong kiến
c Trỡnh bày về Hiệp ước Pa-tụ-noỏt (1884):
* Ngày 6/6/1884 Phỏp kớ Hiệp ước Patụnoỏt với triều Nguyễn nhaốm xoa dũu dửluận mua chuoọc boùn phong kiến
* í kiến của em về Hiệp ước Pa-tụ-noỏt (1884):
- Hiệp ước Pa-tụ-noỏt (1884) cơ bản vẫn như Hiệp ước Hỏc măng, nhưng cú sửachữa một số điều như: trả Thanh-Nghệ-Tĩnh, Bỡnh Thuận về Trung kỡ nhằm xoadịu phong trào đấu tranh của nhõn dõn và mư chuộc cỏc phần tử phong kiến đầuhàng
- Nhà nước phong kiến Nguyễn với tư cỏch là một nhà nước cú độc lập, chủ quyền
đó đầu hàng và trở thành thuộc địa của tư bản Phỏp
Trang 11BÀI 21: Phong trào yêu nước chống Pháp của nhân dân Việt Nam
trong những năm cuối thế kỉ XIX;
I- Phong trào Cần vương bùng nổ.
1/ Cuộc phản công quân Pháp của phái chủ chiến tại kinh thành Huế và sự bùng nổ phong trào Cần Vương.
* Hoàn cảnh:
- Thực dân Pháp thiết lập chế độ bảo hộ ở Bắc Kì và Trung Kì
- Nhân dân, văn thân, sĩ phu yêu nước phản đối mạnh mẽ
- Phái chủ chiến trong triều đình đứng đầu là Tôn Thất Thuyết đang ráo riết chuẩn bịhành động
* Diễn biến
- Đêm mồng 4 rạng 5/7/1885, Tôn Thất Thuyết hạ lệnh cho quân triều đình tấn công Pháp
ở đồn Mang Cá và tòa khâm sứ
- Sáng 5/7 Pháp phản công -> Tôn Thất Thuyết đưa Hàm Nghi cùng triều đình ra SơnPhòng Tân Sở (Quảng Trị)
- 13/7/1885, lấy danh nghĩa vua Hàm Nghi, Tôn Thất Thuyết xuống chiếu Cần Vương
* Ý nghĩa:
Thổi bùng ngọn lửa yêu nước trong nhân dân
2/ Các giai đoạn phát triển của phong trào Cần vương.
Trang 12Phong trào thất bại (1896)
* Tính chất: phong trào Cần Vương mang tính dân tộc sâu sắc
II- Một số cuộc khởi nghĩa tiêu biểu trong phong trào Cần Vương và phong trào đấu tranh tự vệ cuối thế kỉ XIX.
1/ Khởi nghĩa Bãi Sậy (1885 – 1892)
- Lãnh đạo: Nguyễn Thiện Thuật
- Địa bàn: Hưng gên, Hải Dương, Bắc Ninh, Thái Bình
* Hoạt động:
- Gđ từ 1885 -1888: tập trung tổ chức lực lượng, xây dựng căn cứ, bẻ gãy nhiều trận càncủa địch
- Gđ từ 1888 – 1892: bước vào chiến đấu quyết liệt, đánh thắng 1 số trận lớn ở các tỉnh
ĐB 1889, Pháp và tay sai bao vây căn cứ chính, 1892 khởi nghĩa tan rã
* Ý nghĩa:
- Để lại những kinh nghiệm tác chiến ở Đồng bằng
II- Một số cuộc khởi nghĩa tiêu biểu trong phong trào Cần Vương và phong
trào đấu tranh tự vệ cuối thế kỉ XIX.
3/ Khởi nghĩa Hương Khê (1885 – 1896)
- Giai đoạn 1888 – 1896 bước vào giai đoạn chiến đấu quyết liệt Từ 1889, liên tục
mở các cuộc tập kích, đẩy lùi các cuộc càn quét của địch Chủ động tấn công thắng
nhiều trận nổi tiếng: đồn Trường Lưu, đồn Nu, trận Vụ Quang
- 28/12/1895, Phan Đình Phùng hy sinh, 1896 khởi nghĩa thất bại
* Ý nghĩa: Là cuộc k/n tiêu biểu nhất trong phong trào Cần Vương
4/ Khởi nghĩa Yên Thế (1884 – 1913)
- Lãnh đạo: Hoàng Hoa Thám
- Địa bàn: gên Thế - Bắc Giang
* Các giai đoạn phát triển:
- Giai đoạn 1884 – 1892 (thủ lĩnh là Đề Nắm): Các toán nghĩa quân hoạt động
riêng lẻ, đẩy lùi nhiều cuộc càn quét của địch
Trang 13- Giai đoạn 1893 – 1897(thủ lĩnh Hoàng Hoa Thám): giảng hòa với Pháp 2 lần
nhưng bên trong ngấm ngầm chuẩn bị lực lượng làm chủ 4 tổng Bắc Giang
- Giai đoạn 1898 – 1908: trở thành nơi hội tụ của những nghĩa sĩ yêu nước
- Giai đoạn 1909 – 1913: Pháp mở cuộc tấn công -> 2/1913 phong trào tan rã
* Ý nghĩa: Nói lên ý chí, sức mạnh bền bỉ, dẻo dai của nông dân
BÀI 22: Xã hội Việt Nam trong cuộc khai thác lần thứ nhất của thực dân
Pháp; Phong trào yêu nước và cách mạng ở Việt Nam từ đầu thế kỉ XX đến
chiến tranh thế giới thứ nhất (1914)
1 Những chuyển biến về kinh tế
- Mục đích: vơ vét sức người, sức của nhân dân Đông Dương đến tối đa
- Các chính sách về kinh tế:
+ Nông nghiệp: Đẩy mạnh việc cướp đoạt ruộng đất
+ Tập trung khai thác than và kim loại, ngoài ra còn tập trung vào một số ngành khác như ximăng, điện nước)
+ Thương nghiệp: độc chiếm thị trường, nguyên liệu và thu thuế
+ Giao thông vận tải: Xây hệ thống giao thông vận tải để tăng cường bóc lột
- Tác động:
+ Tích cực: Những yếu tố của nền sản xuất tư bản chủ nghĩa được du nhập vào Việt Nam,
so với nền kinh tế phong kiến, có nhiều tiến bộ, của cải vật chất hơn sản xuất được nhiềuhơn phong phú hơn
+ Tiêu cực: Tài nguyên thiên nhiên của Việt Nam bị bóc lột cùng kiệt; Nông nghiệp dậmchân tại chỗ, nông dân bị bóc lột tàn nhẫn, bị mất ruộng đất; Công nghiệp phát triển nhỏgiọt, thiếu hẳn công nghiệp nặng
2.Những chuyển biến về xã hội
* Những giai cấp cũ
- Giai cấp địa chủ phong kiến: Từ lâu đã đầu hàng, làm tay sai cho thực dân Pháp Tuynhiên, có một bộ phận nhỏ có tinh thần yêu nước
- Giai cấp nông dân: số lượng đông đảo nhất, họ bị áp bức bóc lột nặng nề, cuộc sống của
họ khổ cực, nông dân sẵn sàng hưởng ứng, tham gia cuộc đấu tranh giành được độc lập và
ấm no
* Các giai tầng xã hội mới:
- Tầng lớp tư sản: Là các nhà thầu khoán, chủ xí nghiệp, xưởng thủ công, chủ hãng buôn bán)bị chính quyền thực dân kìm hãm tư bản Pháp chèn ép
- Tiểu tư sản thành thị: Là chủ các xưởng thủ công nhỏ, cơ sở buôn bán nhỏ, viên chức cấp
Trang 14thấp và những người làm nghề tự do.
- Công nhân: Xuất thân từ nông dân, làm việc ở đồn điền, hầm mỏ, nhà máy, xí nghiệp,lương thấp nên đời sống khổ cực, có tinh thần đấu tranh mạnh mẽ chống bọn chủ để cảithiện điều kiện làm việc và đời sống
BÀI 23: PHONG TRÀO YÊU NƯỚC VÀ CÁCH MẠNG Ở VIỆT NAM TỪ
ĐẦU THẾ KỈ XX ĐẾN CHIẾN TRANH THẾ GIỚI THỨ NHẤT (1914)
1 Phan Bội Châu và xu hướng bạo động
- Nguyên nhân: Phan Bội Châu cho rằng Nhật bản cùng màu da, cùng văn hoá Hán học
(đồng chủng, đồng văn), lại đi theo con đường tư bản châu Âu, giàu mạnh lên và đánhthắng đế quốc Nga (1905)
* Phong trào Đông du:
- Lãnh đạo: Phan Bội Châu
- Nét chính hoạt động của phong trào Đông du:
+ Từ năm 1905 đến 1908, đưa HS Việt Nam sang Nhậthọc đã lên tới 200 người
+ Từ tháng 9/1908, thực dân Pháp cấu kết và yêu cầu Nhật trục xuất những người ViệtNam yêu nước khỏi đất Nhật Tháng 3/1909, Phan Bội Châu cũng phải rời đất Nhật.Phong trào Đông du tan rã Hội Duy tân ngừng hoạt động
- Nguyên nhân thất bại: Do các thế lực đế quốc (Nhật-Pháp) cấu kết với nhau để trụcxuất thanh niên yêu nước Việt Nam ở Nhật
2 Phan Châu Trinh và xu hướng cải cách
* Cuộc vận động Duy tân:
- Lãnh đạo: Phan Châu Trinh, Huỳnh Thúc Kháng
- Hình thức hoạt động: mở trường, diễn thuyết các vấn đề xã hội, cổ vũ theo cái mới, cổđộng mở mang công thuơng nghiệp)
* Phong trào chống thuế ở Trung Kì năm 1908
- Nguyên nhân phong trào:
+ Do chính sách cai trị tàn bạo của thực dân Pháp, nông dân vô cùng khốn khổ về các
thứ thuế
+ Ảnh hưởng của cuộc vận động Duy Tân)
- Kết quả: Bị thực dân Pháp đàn áp và thất bại
B MỘT SỐ CÂU HỎI:
Câu 1:
a Hoàn cảnh ra đời và tác dụng của chiếu Cần Vương