1. Trang chủ
  2. » Cao đẳng - Đại học

De Cuong On Tap Lich Su 9

11 16 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 11
Dung lượng 28,33 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

+ Năm 1928, Hội Việt Nam Cách mạng Thanh niên đã tiến hành “vô sản hóa”, góp phần thực hiện việc kết hợp chủ nghĩa Mác - Lê-nin với phong trào công nhân và phong trào yêu nước, thúc đẩy [r]

Trang 1

ĐỀ CƯƠNG ễN TẬP HỌC KỲ 2 MễN LỊCH SỬ LỚP 9 Năm học: 2011 - 2012

Câu 1: Vai trò của Nguyễn á i Quốc trong việc chuẩn bị về chính trị, t t ởng để thành lập chính đảng của giai cấp vô sản ở Việt Nam?

1 Nguyễn Ái Quốc ở Phỏp (1917 - 1923)

+ Thỏng 6 - 1919, Nguyễn Ái Quốc thay mặt những người Việt Nam yờu nước sống ở Phỏp gửi tới Hội nghị Vộc-xai bản yờu sỏch đũi Chớnh phủ Phỏp phải thừa nhận cỏc quyền tự do, dõn chủ, quyền bỡnh đẳng và quyền

tự quyết của dõn tộc Việt Nam

+ Thỏng 7 - 1920, Nguyễn Ái Quốc được đọc Sơ thảo lần thứ nhất những luận cương của Lờ-nin về vấn đề dõn tộc và thuộc địa Từ đú, Nguyễn Ái Quốc đó hoàn toàn tin theo Lờ-nin và đứng về Quốc tế thứ ba + Thỏng 12 - 1920, tại Đại hội của Đảng Xó hội Phỏp họp ở Tua, Nguyễn Ái Quốc đó bỏ phiếu tỏn thành Quốc tế thứ ba và tham gia sỏng lập ra Đảng Cộng sản Phỏp Như vậy, Nguyễn Ái Quốc đó tỡm ra con đường cứu nước: đú là con đường CM vụ sản, kết hợp giữa chủ nghĩa yờu nước với chủ nghĩa Mỏc - Lờ-nin

+ Năm 1921, Nguyễn Ái Quốc sỏng lập ra Hội liờn hiệp Thuộc địa Năm 1922, làm chủ nhiệm kiờm chủ bỳt bỏo

Người cựng khổ, viết bài cho cỏc bỏo Nhõn đạo, viết Bản ỏn chế độ thực dõn Phỏp Cỏc sỏch bỏo trờn được bớ

mật chuyển về Việt Nam

2 Nguyễn Ái Quốc ở Liờn Xụ (1923 - 1924)

+ Thỏng 6 - 1923, Nguyễn Ái Quốc sang Liờn Xụ dự Hội nghị Quốc tế nụng dõn, sau đú ở lại Liờn Xụ vừa học

tập nghiờn cứu vừa làm việc (viết bài cho bỏo Sự thật và tạp chớ Thư tớn Quốc tế)

+ Năm 1924, tại Đại hội Quốc tế Cộng sản lần thứ V, Nguyễn Ái Quốc đó đọc tham luận về Nhiệm vụ cỏch

mạng ở cỏc nước thuộc địa và mối quan hệ giữa cỏch mạng ở cỏc nước thuộc địa với phong trào cụng nhõn ở cỏc nước đế quốc.

Những quan điểm cơ bản về chiến lược và sỏch lược cỏch mạng giải phúng dõn tộc thuộc địa và cỏch mạng

vụ sản mà Nguyễn Ái Quốc tiếp nhận được dưới ỏnh sỏng của chủ nghĩa Mỏc - Lờ-nin là bước chuẩn bị về chớnh trị và tư tưởng cho sự thành lập chớnh đảng vụ sản ở Việt Nam

3 Nguyễn Ái Quốc ở Trung Quốc (1924 - 1925).

+ Cuối năm 1924, Nguyễn Ái Quốc về Quảng Chõu (Trung Quốc) Tại đõy, Người đó tiếp xỳc với cỏc nhà lónh

đạo cỏch mạng Việt Nam và thanh niờn yờu nước mới sang để thành lập Hội Việt Nam Cỏch mạng Thanh niờn

mà nũng cốt là tổ chức Cộng sản đoàn (6 - 1925).

+ Người đó lập ra bỏo Thanh niờn, trực tiếp mở nhiều lớp huấn luyện chớnh trị để đào tạo cỏn bộ cỏch mạng Cỏc bài giảng của Nguyễn Ái Quốc đó được tập hợp và in thành sỏch Đường Kỏch mệnh (1927), nờu ra phương

hướng cơ bản của cỏch mạng giải phúng dõn tộc Việt Nam

+ Năm 1928, Hội Việt Nam Cỏch mạng Thanh niờn đó tiến hành “vụ sản húa”, gúp phần thực hiện việc kết hợp chủ

nghĩa Mỏc - Lờ-nin với phong trào cụng nhõn và phong trào yờu nước, thỳc đẩy nhanh việc chuẩn bị về chớnh trị, tư tưởng và tổ chức cho sự hỡnh thành Đảng Cộng sản Việt Nam

Câu 2: Trình bày những nét chính về hoàn cảnh lịch sử, quá trình thành lập, ý nghĩa sự ra đời của 3 tổ chức cộng sản đầu tiên ở Việt nam?

+ Hoàn cảnh: Cuối năm 1928 đến đầu năm 1929, phong trào dõn tộc, dõn chủ ở nước ta, đặc biệt là phong trào

cụng nhõn đi theo con đường cỏch mạng vụ sản phỏt triển mạnh, đặt ra yờu cầu phải cú một chớnh đảng của giai cấp vụ sản để lónh đạo cỏch mạng

+ Quỏ trỡnh ra đời:

- Trong nội bộ của Hội Việt Nam Cỏch mạng Thanh niờn đó phõn biệt thành hai tổ chức cộng sản: Đụng Dương Cộng sản đảng thành lập ở Bắc Kỡ (thỏng 6 1929), An Nam Cộng sản đảng thành lập ở Nam Kỡ (thỏng 8 -1929)

Bộ phận tiờn tiến của Tõn Việt Cỏch mạng đảng đó thành lập Đụng Dương Cộng sản Liờn đoàn (thỏng 9 -1929)

+ í nghĩa lịch sử: Ba tổ chức cộng sản nối tiếp nhau ra đời trong vũng chưa đầy 4 thỏng, chứng tỏ tư tưởng

cộng sản đó giành được ưu thế trong phong trào dõn tộc, chứng tỏ cỏc điều kiện thành lập đảng cộng sản ở Việt Nam đó chớn muồi

Câu 3: Hoàn cảnh lịch sử, nội dung của hội nghị thành lập Đảng Cộng sản Việt Nam (3-2-1930)? Phân tích ý nghĩa lịch sử của việc thành lập Đảng? Vai trò của Nguyễn á i Quốc với sự ra đời của Đảng?

Trang 2

+ Hoàn cảnh lịch sử:

- Sự ra đời của ba tổ chức cộng sản đã thúc đẩy phong trào đấu tranh cách mạng dân tộc, dân chủ phát triển Trước sự phát triển của phong trào, đế quốc, phong kiến và bọn tay sai đã điên cuồng đàn áp

- Ba tổ chức cộng sản ra đời song lại hoạt động riêng rẽ, công kích, tranh giành ảnh hưởng lẫn nhau, không

có lợi cho phong trào cách mạng

- Yêu cầu cấp bách của cách mạng Việt Nam là phải có một chính đảng thống nhất trong cả nước Quốc tế Cộng

sản đã ủy nhiệm cho Nguyễn Ái Quốc triệu tập Hội nghị thống nhất các tổ chức cộng sản ở Việt Nam Hội nghị đã họp từ (ngày 6 tháng 1 năm 1930 đến ngày 8 tháng 2 năm 1930), tại Cửu Long (Hương Cảng, Trung Quốc)

+ Nội dung Hội nghị:

- Tán thành việc thống nhất các tổ chức cộng sản để thành lập một đảng duy nhất là Đảng Cộng sản Việt Nam

- Thông qua Chính cương , Sách lược và Điều lệ tóm tắt của Đảng do Nguyễn Ái Quốc khởi thảo

- Chính cương vắn tắt, sách lược vắn tắt được hội nghị thông qua là cương lĩnh chính trị đầu tiên của Đảng

+ Ý nghĩa của Hội nghị thành lập Đảng:

- Hội nghị có ý nghĩa như một Đại hội thành lập Đảng.( Sau này, Đại hội đại biểu toàn quốc lần thứ III của Đảng (1960) đã quyết định lấy ngày 3 - 2 hằng năm làm ngày kỉ niệm thành lập Đảng)

+ Ý nghĩa lịch sử của việc thành lập Đảng:

- Đảng Cộng sản Việt Nam ra đời là kết quả tất yếu của cuộc đấu tranh dân tộc và giai cấp ở VN; là sản phẩm của

sự kết hợp giữa chủ nghĩa Mác - Lê-nin với phong trào công nhân và phong trào yêu nước VN

- Là bước ngoặt vĩ đại của cách mạng Việt Nam, khẳng định giai cấp công nhân Việt Nam đủ sức lãnh đạo cách mạng, chấm dứt khủng hoảng về giai cấp lãnh đạo cách mạng

- Từ đây cách mạng Việt Nam đã trở thành bộ phận của cách mạng thế giới

- Là sự chuẩn bị có tính tất yếu, quyết định những bước phát triển nhảy vọt về sau của cách mạng VN

+ Vai trò của Nguyễn ái Quốc trong Hội nghị thành lập Đảng

+ Trực tiếp tổ chức và chủ trì Hội nghị thành lập ĐCS Việt Nam tại Hương Cảng - TQ

+ Phê phán những hành động thiếu thống nhất của các tổ chức cộng sản trong nước, đặt ra yêu cầu cấp thiết phải hợp nhất các tổ chức Cộng sản thành một ĐCS duy nhất

+ Viết và thông qua chính cương vắn tắt, sách lược vắn tắt, điều lệ vắn tắt Đây được coi là cương lĩnh đầu tiên của Đảng

+ Đề ra kế hoạch để các tổ chức cộng sản về nước xúc tiến việ hợp nhất, dồi đi đến thành lập ĐCS VN

C©u 4: Tr×nh bµy nguyªn nh©n vµ diÔn biÕn cña phong trµo c¸ch m¹ng 1930-1931? ý nghÜa lÞch sö cña phong trµo c¸ch m¹ng 1930-1931?

a Nguyên nhân :

- Kinh tế:

+Nền kinh tế Việt Nam phải chịu hậu quả nặng nề của cuộc khủng hoảng kinh tế thế giới Nông nghiệp, công nghiệp đều bị suy sụp ; xuất nhập khẩu đình đốn, hàng hoá khan hiếm

+Đời sống mọi giai cấp, tầng lớp đều bị ảnh hưởng

- Chính trị: Pháp đẩy mạnh khủng bố, đàn áp làm cho tinh thần cách mạng của nhân dân ta ngày càng lên cao

b Diễn biến:

+ Từ tháng 2 đến tháng 5 diễn ra nhiều cuộc đấu tranh của công nhân và nông dân

+Phong trào nổ ra mạnh mẽ từ tháng 5, nhân ngày quốc tế lao động mùng 1/5/1930 Lần đầu tiên công nhân và nông dân Đông Dương tỏ rõ dấu hiệu đoàn kết với vô sản thế giới

+ Phong trào nổ ra mạnh mẽ nhất ở Nghệ - Tĩnh:

- Tháng 9 - 1930, phong trào công - nông đã phát triển dến đỉnh cao với những cuộc đấu tranh quyết liệt như: tuần hành thị uy, biểu tình có vũ trang tự vệ, tấn công cơ quan chính quyền địch

- Chính quyền của đế quốc, phong kiến ở nhiều huyện bị tê liệt, nhiều xã tan rã Các Ban Chấp hành Nông hội xã

do các Chi bộ Đảng lãnh đạo đứng ra quản lí mọi mặt đời sống chính trị xã hội ở nông thôn, làm nhiệm vụ của chính quyền nhân dân theo hình thức Xô viết Lần đầu tiên, nhân dân ta thực sự nắm chính quyền ở một số huyện thuộc hai tỉnh Nghệ - Tĩnh

Trang 3

- Chớnh quyền cỏch mạng đó kiờn quyết trấn ỏp bọn phản cỏch mạng, bói bỏ cỏc thứ thuế, thực hiện quyền tự do dõn chủ, chia lại ruộng đất,

c í nghĩa lịch sử của phong trào Xụ viết Nghệ - Tĩnh:

- Phong trào Xụ Viết cú ý nghĩa lịch sử to lớn, chứng tỏ tinh thần oanh liệt và năng lực cỏch mạng của nhõn dõn lao động

- Đõy là cuộc tổng diễn tập đầu tiờn của nhõn dõn ta dưới sự lónh đạo của Đảng để chuẩn bị cho Cỏch mạng thỏng Tỏm sau này

Câu 5: Nêu những chuyển biến của tình hình thế giới và Việt Nam có tác động đến cách mạng n ớc ta thời

kỳ 1936-1939? Trình bày những hoạt động đấu tranh công khai hợp pháp của nhân dân ta trong thời kỳ 1936-1939? Nêu ý nghĩa lịch sử?

1 Tỡnh hỡnh thế giới và trong nước.

+ Tỡnh hỡnh thế giới:

- Chủ nghĩa phỏt xớt được thiết lập và lờn nắm quyền ở Đức, I-ta-li-a, Nhật Bản, trở thành mối nguy cơ dẫn tới một cuộc chiến tranh thế giới mới đe dọa hũa bỡnh và an ninh thế giới

- Đại hội lần thứ VII của Quốc tế Cộng sản (7 - 1935) đề ra những chủ trương mới: thành lập Mặt trận Nhõn dõn ở cỏc nước nhằm tập trung lực lượng chống phỏt xớt và nguy cơ chiến tranh

- Ở Phỏp, Mặt trận Nhõn dõn Phỏp lờn cầm quyền, ban bố một số chớnh sỏch tiến bộ đối với cỏc thuộc địa Một số tự chớnh trị ở Việt Nam được thả

+ Trong nước: Hậu quả của cuộc khủng hoảng kinh tế cựng những chớnh sỏch phản động của thực dõn Phỏp

ở thuộc địa đó làm cho đời sống nhõn dõn ta càng đúi khổ, ngột ngạt

2 Mặt trận Dõn chủ Đụng Dương và phong trào đấu tranh đũi tự do, dõn chủ.

+ Chủ trương của Đảng:

- Xỏc định kẻ thự trước mắt là bọn phản động Phỏp và tay sai.

- Nhiệm vụ là chống phỏt xớt, chống chiến tranh đế quốc, chống bọn phản động thuộc địa, tay sai, đũi tự do, cơm ỏo, hũa bỡnh

- Chủ trương thành lập Mặt trận Nhõn dõn phản đế Đụng Dương, sau đổi thành Mặt trận Dõn chủ Đụng Dương

- Hỡnh thức đấu tranh: hợp phỏp, nửa hợp phỏp, cụng khai, nửa cụng khai

+ Diễn biến:

- Phong trào Đụng Dương Đại hội (8 - 1936) nhằm thu thập nguyện vọng của quần chỳng, tiến tới triệu tập Đụng Dương Đại hội

- Phong trào “đún rước” Phỏi viờn Chớnh phủ Phỏp và Toàn quyền mới, thực chất là biểu dương lực lượng, đưa “dõn

nguyện”

- Phong trào đấu tranh của quần chỳng với cỏc cuộc bói cụng, bói thị, biểu tỡnh Tiờu biểu là cuộc mớt tinh tại Khu Đấu xảo (Hà Nội) nhõn ngày Quốc tế Lao động 1 - 5 - 1938

- Trong phong trào bỏo chớ cụng khai, nhiều tờ bỏo của Đảng và Mặt trận ra đời như Tiền phong, Dõn chỳng, Lao

động, nhằm truyền bỏ chủ nghĩa Mỏc - Lờ-nin và chớnh sỏch của Đảng.

+ í nghĩa của phong trào:

- Trỡnh độ chớnh trị, cụng tỏc của cỏn bộ, đảng viờn được nõng cao, ảnh hưởng của Đảng được mở rộng

-Quần chỳng được tập dượt đấu tranh, một đội quõn chớnh trị hựng hậu được hỡnh thành

- Phong trào dõn chủ 1936 - 1939 là cuộc tập dượt lần thứ hai cho Cỏch mạng thỏng Tỏm năm 1945

Câu 6: Hoàn cảnh dẫn tới việc Đảng ta chủ tr ơng thành lập Mặt trận Việt Minh và sự phát triển của lực l - ợng cách mạng sau khi Việt Minh thành lập?

a Hoàn cảnh ra đời:

+ Hoàn cảnh thế giới:

- Chiến tranh thế giới thứ hai bựng nổ, phỏt xớt Đức tấn cụng Phỏp, tư bản phản động Phỏp đầu hàng làm tay sai cho Đức

- Quõn phiệt Nhật Bản tiến sỏt biờn giới Việt-Trung và tiến vào Đụng Dương thỏng (1/1940)

+ Hoàn cảnh trong nước:

- Nhật –Phỏp cõu kết với nhau để cựng ỏp bức, búc lột nhõn dõn ta Mõu thuẫn giữa toàn thể dõn tộc ta với

nhật Phỏp ngày càng sõu sắc

- Ngày 28 - 1 - 1941, lónh tụ Nguyễn Ái Quốc về nước Người đó chủ trỡ Hội nghị TW lần thứ 8 (từ ngày 10 đến ngày

19 - 5 - 1941) họp tại Pỏc Bú (Cao Bằng)

Trang 4

- Hội nghị đó chủ trương: trước hết phải giải phúng cho được cỏc dõn tộc Đụng Dương ra khỏi ỏch Phỏp - Nhật Tạm

gỏc khẩu hiệu “Đỏnh đổ địa chủ, chia ruộng đất cho dõn cày”, thực hiện khẩu hiệu “Tịch thu ruộng đất của đế quốc

và Việt gian chia cho dõn cày nghốo” Hội nghị đó thành lập Mặt trận Việt Minh (ngày 19 - 5 - 1941)

b Hoạt động của Mặt trận Việt Minh.

+ Xõy dựng lực lượng cỏch mạng:

- Lực lượng chớnh trị:Mặt trận Việt Minh được thành lập ngày 19/5/1941 bao gồm cỏc đoàn thể cứu quốc ở khắp cả nước

-Lực lượng vũ trang: Duy trỡ đội du kớch Bắc Sơn., phỏt triển thành Cứu quốc quõn, phỏt động chiến tranh cdu kớch, thành lập Đội VN tuyờn truyền giải phúng quõn ( 22/12/1944)

Câu 7: Hãy trình bày: Hoàn cảnh lịch sử, diễn biến chính, ý nghĩa lịch sử và nguyên nhân thành công của Cách mạng tháng Tám?

1 Lệnh Tổng khởi nghĩa được ban bố.

+ Chiến tranh thế giới thứ hai đó bước vào giai đoạn cuối: phỏt xớt Nhật đầu hàng Đồng minh khụng điều kiện (8

-1945) Ở trong nước, quõn Nhật hoang mang, dao động cực độ

+ Ngay khi nghe tin Chớnh phủ Nhật đầu hàng, Ủy ban khởi nghĩa toàn quốc được thành lập và ra Quõn lệnh số 1 kờu gọi toàn dõn nổi dậy

+ Đảng ta họp Hội nghị toàn quốc (ngày 14 và 15 - 8 - 1945) ở Tõn Trào (Tuyờn Quang), quyết định phỏt động Tổng khởi nghĩa, giành chớnh quyền trước khi quõn Đồng minh vào nước ta

+ Tiếp đú, Đại hội Quốc dõn Tõn Trào họp (16 - 8) tỏn thành quyết định khởi nghĩa của Đảng, lập Ủy ban Giải phúng dõn tộc Sau đú, Chủ tịch Hồ Chớ Minh gửi thư kờu gọi đồng bào cả nước nổi dậy khởi nghĩa

2 Giành chớnh quyền ở Hà Nội

+ Ngay sau khi Nhật đảo chớnh Phỏp, khụng khớ cỏch mạng rất sụi động Cỏc đội Tuyờn truyền xung phong của Việt Minh hoạt động khắp thành phố

+ Ngày 15 - 8, Việt Minh tổ chức diễn thuyết ở ba rạp hỏt trong thành phố

+ Ngày 16 - 8, truyền đơn, biểu ngữ kờu gọi khởi nghĩa xuất hiện khắp nơi Chớnh phủ bự nhỡn lung lay đến tận gốc rễ + Ngày 19 - 8, mớt tinh tại Nhà hỏt lớn biến thành cuộc biểu tỡnh đỏnh chiếm cỏc cụng sở chớnh quyền địch, khởi nghĩa thắng lợi ở Hà Nội

3 Giành chớnh quyền trong cả nước.

+ Từ ngày 14 đến 18 - 8, bốn tỉnh giành chớnh quyền sớm nhất cả nước là Bắc Giang, Hải Dương, Hà Tĩnh và Quảng Nam

+ Khởi nghĩa giành chớnh quyền thắng lợi ở Huế (23 - 8), Sài Gũn (25 - 8) Đến ngày 28 - 8, Tổng khởi nghĩa đó thành cụng trong cả nước

+ Ngày 2 - 9 - 1945, tại Quảng trường Ba Đỡnh, Chủ tịch Hồ Chớ Minh đọc bản Tuyờn ngụn Độc lập, khai sinh nước

Việt Nam Dõn chủ Cộng hũa

4 í nghĩa lịch sử và nguyờn nhõn thành cụng của Cỏch mạng thỏng Tỏm

+ í nghĩa:

Đối với dõn tộc: Cỏch mạng thỏng Tỏm là sự kiện vĩ đại trong lịch sử dõn tộc, phỏ tan hai xiềng xớch nụ lệ Nhật

-Phỏp, lật đổ ngai vàng phong kiến, lập ra nước Việt Nam Dõn chủ Cộng hũa, đưa nước ta trở thành một nước độc lập, đưa nhõn dõn ta từ thõn phận nụ lệ trở thành người dõn của nước độc lập, tự do, làm chủ nước nhà; mở ra một kỉ nguyờn mới cho dõn tộc ta - kỉ nguyờn độc lập, tự do

- Đối với thế giới: Thắng lợi của cỏch mạng đó cổ vũ mạnh mẽ tinh thần đấu tranh của nhõn dõn cỏc nước thuộc địa

và phụ thuộc; gúp phần củng cố hũa bỡnh ở khu vực Đụng Nam Á núi riờng, trờn toàn thế giới núi chung

+ Nguyờn nhõn thành cụng:

- Dõn tộc cú truyền thống yờu nước sõu sắc, khi cú Đảng Cộng sản Đụng dương và Mặt trận Việt Minh phất cao ngọn

cờ cứu nước thỡ được mọi người hưởng ứng

- Cú khối cụng nụng vững chắc, tập hợp được mọi lực lượng yờu nước trong mặt trận dõn tộc thống nhất rộng rói

- Vai trũ lónh đạo của Đảng Cộng sản Đụng Dương, đứng đầu là Chủ tịch Hồ Chớ Minh

- Hoàn cảnh quốc tế thuận lợi, Liờn Xụ và cỏc nước Đồng minh đó đỏnh bại phỏt xớt Nhật

Câu 8: Trình bày những nét chính về tình hình n ớc ta năm đầu tiên sau cách mạng tháng Tám? Đảng và Chủ tịch Hồ Chí Minh đã lãnh đạo nhân dân ta giải quyết những khó khăn ấy nh thế nào để bảo vệ độc lập dân tộc, giữ vững và củng cố chính quyền nhân dân?

1 Những thuận lợi và khú khăn của nước VN DCCH sau ngày độc lập

Trang 5

+ Khó khăn:

Sau Cách mạng tháng Tám, đất nước ta gặp phải rất nhiều khó khăn, ở vào tình thế hiểm nghèo như

“ngàn cân treo sợi tóc”:

- Từ vĩ tuyến 16 trở ra Bắc, hơn 20 vạn quân Tưởng Giới Thạch và bọn tay sai phản động ồ ạt kéo quân vào nước ta, âm mưu lật đổ chính quyền cách mạng, thành lập chính quyền tay sai

- Từ vĩ tuyến 16 trở vào Nam, quân Anh cũng kéo vào, dọn đường cho thực dân Pháp quay trở lại xâm lược nước ta

- Trong nước, các lực lượng phản cách mạng ngóc đầu dậy chống phá cách mạng

- Nền kinh tế nước ta vốn đã nghèo nàn, lạc hậu, còn bị chiến tranh tàn phá nặng nề Hậu quả của nạn đói năm Ất Dậu (cuối 1944 - đầu 1945) chưa được khắc phục, lụt lội, hạn hán diễn ra, sản xuất đình đốn, nạn đói mới đe dọa đời sống nhân dân

- Ngân sách nhà nước hầu như trống rỗng Nhà nước chưa kiểm soát được Ngân hàng Đông Dương

- Hơn 90% dân số mù chữ, các tệ nạn xã hội vẫn còn phổ biến

+ Thuận lợi:

- Phong trào cách mạng thế giới lên cao

- Nhân dân ta phấn khởi, tin tưởng vào sự lãnh đạo của Đảng và lãnh tụ Hồ Chí Minh

2 Những chủ trương và biện pháp nhằm giải quyết khó khăn, bảo vệ thành quả Cách mạng tháng Tám.

a Xây dựng chính quyền:

Nhiệm vụ trung tâm là phải xây dựng và củng cố chính quyền dân chủ nhân dân

+ Ngày 6/1/1946 tổ chức tổng tuyển cử bầu Quốc hội

+ Ngày 2/3/1946 Quốc hội họp phiên họp đầu tiên, bầu ban dự thảo Hiến pháp và bầu chính phủ chính thức

do Chủ tịch Hồ Chí Minh đứng đầu

+ Sau bầu cử Quốc hội là bầu cử Hội đồng nhân dân các cấp để củng cố chính quyền ở địa phương

+Ngày 29/5/1946 Hội Liên hiệp quốc dân VN (Hội Liên Việt) được thành lập

b Giải quyết nạn đói, nạn dốt, những khó khăn về tài chính:

- Diệt giặc đói :

+Biện pháp trước mắt là tổ chức quyên góp, lập hũ gạo cứu đói, tổ chức « ngày đồng tâm », kêu gọi đồng

bào nhường cơm sẻ áo

+Biện pháp lâu dài : Đẩy mạnh tăng gia sản xuất, chia ruộng đất cho nông dân Kết quả là nạn đói được đẩy lùi

+ Diệt giặc dốt : Ngày 8/9/1945, Chủ Tịch HCM kí sắc lệnh thành lập Nha bình dân học vụ, kêu gọi mọi

người tham gia phong trào xoá nạn mù chữ, các trường học sớm được khai giảng, nội dung và phương pháp dạy học bước đầu được đổi mới

+ Giải quyết khó khăn về tài chính: kêu gọi nhân dân đóng góp, xây dựng « quỹ độc lập » và phong trào

« tuần lễ vàng » Quốc hội quyết định phát hành tiền Việt Nam (11/1946)

c Chống giặc ngoai xâm:

+ Trước 6/3/1946: ta chủ trương hũa với quân Tưởng ở miền Bắc để tập trung lực lượng chống Pháp ở miền

Nam

-Nhằm hạn chế sự phá hoại của bọn tay sai của Tưởng, Quốc hội đồng ý chia cho chúng 70 ghế trong Quốc Hội không qua bầu cử và một số ghế bộ trưởng trong chính phủ Liên hiệp

-Ta còn nhân nhượng cho Tưởng một số quuyền lợi về kinh tế như cung cấp lương thực, nhận tiêu tiền Quan kim

-Mặt khác chính phủ còn ban bố một số sắc lệnh nhằm trấn áp bọn phản cách mạng ; giam giữ, lập toà án quân sự để trừng trị bọn phản cách mạng.diễn ra qua hai thời kì

Trang 6

+ Sau ngày 6/3/1946: ta chủ trương hũa với Phỏp để đuổi nhanh quõn Tưởng, tranh thủ thời gian để chuẩn bị khỏng chiến lõu dài Chủ chương này của ta được thể hiện việc ta ký Hiệp định sơ bụ ngày 6/3/1946 và tạm ước 14/9/1946

=> Đõy là những chủ trương sỏng suốt và tài tỡnh, mềm dẻo về sỏch lược nhưng cứng rắn về nguyờn tắc, biết lợi dụng mõu thuẩn trong hàng ngũ của kẻ thự khụng cho chỳng cú điều kiện tập trung lực lượng chống phỏ ta….Đưa nước ta vượt qua mọi khú khăn và thoỏt khỏi tỡnh thế hiểm nghốo, sẵn sàng bước vào cuộc chiến đấu lõu dài với phỏp

Câu 9: Hoàn cảnh bùng nổ cuộc kháng chiến toàn quốc? Nội dung cơ bản của Lời kêu gọi toàn quốc kháng chiến của Chủ tịch Hồ Chí Minh?

a Hoàn cảnh lịch sử:

+ Sau khi kớ Hiệp định sơ bộ (6 - 3 - 1946) và Tạm ước (14 - 9 - 1946), thực dõn Phỏp tăng cường hoạt động khiờu khớch, tiến cụng quõn ta ở Nam Bộ và Trung Bộ, ở Hải Phũng, Lạng Sơn, nhất là ở Hà Nội (12 - 1946)

Ngày 18 - 12 - 1946, quõn Phỏp gửi tối hậu thư đũi giải tỏn lực lượng tự vệ chiến đấu nếu khụng chỳng sẽ hành động vào sỏng ngày 20 - 12 - 1946

+ Trước đú, Ban Thường vụ TW Đảng họp (ngày 18 và 19 - 12 - 1946), quyết định phỏt động toàn quốc khỏng chiến

Tối 19 - 12 - 1946, Hồ Chủ Tịch ra Lời kờu gọi toàn quốc khỏng chiến.

+ Hưởng ứng Lời kờu gọi toàn quốc khỏng chiến của Hồ Chủ Tịch, nhõn dõn cả nước đứng lờn khỏng chiến.

b Đường lối khỏng chiến chống thực dõn Phỏp của ta:

+ Nội dung cơ bản của đường lối khỏng chiến chống thực dõn Phỏp được thể hiện trong cỏc văn kiện: “Lời kờu gọi toàn quốc

khỏng chiến” của Chủ tịch Hồ Chớ Minh, Chỉ thị “Toàn dõn khỏng chiến” của Ban Thường vụ TW Đảng và tỏc phẩm “Khỏng chiến nhất định thắng lợi” của Tổng Bớ thư Trường Chinh (9 - 1947).

+ Đú là cuộc chiến tranh nhõn dõn, toàn dõn, toàn diện, trường kỡ, tự lực cỏnh sinh, tranh thủ sự ủng hộ của quốc tế Tập trung vào hai nội dung:

- Khỏng chiến toàn dõn, tất cả mọi người tham gia khỏng chiến

- Khỏng chiến toàn diện, trờn tất cả cỏc mặt trận quõn sự, chớnh trị, kinh tế, ngoại giao,

Câu 10: Bối cảnh lịch sử, âm m u của thực dân Pháp, chủ tr ơng của ta, diễn biến, kết quả và ý nghĩa trong chiến dịch Việt Bắc thu - đông 1947?

a Nguyờn nhõn :

+ Phỏp ngày càng khú khăn, lỳng tỳng trong õm mưu đỏnh nhanh thắng nhanh

+ Thỏng 3/1947 Phỏp cử Bụ-la-ộc sang làm cao ủy Đụng Dương thay cho Đỏc-giăng-li-ơ.Thực dõn Phỏp chuẩn bị mở cuộc tấn cụng quy mụ lớn lờn Việt Bắc

-Âm mưu Phỏp tấn cụng quy mụ lớn lờn Việt Bắc:

+Phỏ tan cơ quan đầu nóo khỏng chiến của ta.

+ Tiờu diệt bộ đội chủ lực.

+ Khúa chặt biờn giới Việt Trung nhằm ngăn chặn sự liờn lạc giữa ta với quốc tế

-Chủ trương của ta: Ngày 15/10/1947 Ban thường vụ TW Đảng ra chỉ thị “Phải phỏ tan cuộc tấn cụng

mựa Đụng của giặc Phỏp”

b Diễn biến:

Về phớa Phỏp:

-Ngày 7/10/1947 Phỏp mở cuộc tấn cụng lờn Việt Bắcvới việc cho quõn nhảy dự xuống chiếm thị xó Bắc Cạn, thị trấn Chợ Mới, Chợ Đồn

+Một cỏnh quõn từ Lạng Sơn đỏnh lờn Cao Bằng, rồi từ Cao Bằng đỏnh xuống Bắc Cạn

+Một cỏnh quõn khỏc ngược Sụng Hồng, Sụng Lụ, Sụng Gõm lờn thị xó Tuyờn Quang, Chiờm Hoỏ, Đài Thị > Cỏc cỏnh quõn tạo thành hai gọng kỡm bao võy căn cứ Việt Bắc

Về phớa ta:

+ Tại Bắc Cạn: Quõn dõn ta chủ động bao võy, chia cắt, đỏnh tập kớch địch

+ Ở hướng Đụng : quõn ta phục kớch, chặn đỏnh địch trờn đường Bản Sao, đốo Bụng Lau

+ Ở hướng Tõy : Quõn ta phục kớch địch ở Dụan Hựng, Khe lau

c Kết quả và ý nghĩa lịch sử:

Trang 7

+ Kết quả: Đại bộ phận quõn Phỏp rỳt khỏi Việt Bắc, căn cứ Việt Bắc vẫn được bảo toàn, bộ đội chủ lực

của ta ngày càng trưởng thành

+ í nghĩa lịch sử:

- Chiến thắng của ta buộc Phỏp phải chuyển từ ô đỏnh nhanh thắng nhanh ằ sang đỏnh lõu dài

Câu 11: Bối cảnh lịch sử, âm m u của thực dân Pháp, chủ tr ơng của ta, diễn biến, kết quả và ý nghĩa trong chiến dịch Biên giới thu - đông 1950?

a Hoàn cảnh:

- Cỏch mạng Trung Quốc thắng lợi (1/10/1949), tỡnh hỡnh thế giới và Đụng Dương cú lợi cho cuộc khỏng chiến của ta

- Phỏp liờn tiếp bị thất bại trờn chiến trường và lệ thuộc vào Mĩ nhiều hơn, Mĩ ngày càng can thiệp sõu vào cuộc chiến tranh ở Đụng Dương

Âm mưu của Phỏp: Thực hiện ô Kế hoach Rơ-ve ằ nhằm khoỏ chặt biờn giới Việt-Trung, thiết lập hành

lang Đụng Tõy chuẩn bị mở cuộc tấn cụng qui mụ lớn lờn Việt Bắc lần hai

Chủ trương và sự chuẩn bị của ta: Thỏng 6/1950, Trung ương Đảng và Chớnh phủ quyết định mở

chiến dịch Biờn giới thu đụng năm 1950, nhằm tiờu diệt một bộ phận sinh lực địch, khai thụng biờn giới, mở rộng và củng cố căn cứ địa Việt Bắc

b Diễn biến:

+ Quõn ta tiờu diệt Đụng Khờ ngày 18/9/1950, uy hiếp Thất Khờ ; Cao Bằng bị cụ lập ; hệ thống phũng ngự của địch trờn đường số 4 bị lung lay

+ Phỏp được lệnh rỳt khỏi Cao Bằng theo đường số 4, đồng thời lực lượng của chỳng ở Thất Khờ được lệnh đỏnh lờn Đụng Khờ để đún cỏnh quõn từ Cao Bằng xuống

+Quõn ta mai phục, chặn đỏnh địch trờn đường số 4 làm cho 2 cỏnh quõn của chỳng khụng gặp được nhau Đến ngày 22/10/1950 quõn Phỏp rỳt khỏi đường số 4

c Kết quả và ý nghĩa lịch sử:

-Chiến dịch Biờn giới kết thỳc thắng lợi, ta giải phúng được tuyến biờn giới Việt – Trung từ Cao Bằng tới Đỡnh Lập với 35 vạn dõn, thế bao võy cả trong và ngoài căn cứ Việt Bắc của địch bị phỏ vỡ Kế hoạch Rơ-ve

bị phỏ sản

-Chiến dịch Biờn giới kết thỳc thắng lợi đó đưa cuộc khỏng chiến của ta chuyể sang giai đoạn mới

Câu 12: Chiến cuộc đông - xuân 1953-1954 ( â m m u của địch, chủ tr ơng kế hoạch của ta, tóm tắt diễn biến)?

+ Thỏng 9 - 1953, Hội nghị Bộ Chớnh trị Trung ương Đảng họp, đề ra phương hướng chiến lược của ta là: tập trung lực lượng mở cỏc cuộc tiến cụng vào những hướng quan trọng về chiến lược mà lực lượng địch tương đối yếu, nhằm tiờu diệt một bộ phận sinh lực địch, giải phúng đất đai, đồng thời buộc chỳng phải bị động phõn tỏn lực lượng đối phú với ta

+ Thực hiện phương hướng chiến lược trờn, thỏng 12 - 1953, bộ đội ta tiến cụng vào giải phúng tỉnh Lai Chõu (trừ Điện Biờn Phủ), Phỏp buộc phải điều quõn tăng cường cho Điện Biờn Phủ, biến nơi đõy thành điểm tập trung quõn thứ hai của chỳng

+ Đầu thỏng 12 - 1953, Liờn quõn Lào - Việt mở cuộc tiến cụng Trung Lào, giải phúng Thà Khẹt, buộc địch phải tăng cường lực lượng cho Xờ-nụ, biến nơi đõy thành điểm tập trung binh lực thứ ba của Phỏp

+ Thỏng 1 - 1954, Liờn quõn Lào - Việt tiếp tục tiến cụng địch ở Thượng Lào, giải phúng toàn tỉnh Phong Xa-lỡ, buộc Phỏp phải tăng quõn cho Luụng Pha-bang, biến nơi đõy thành điểm tập trung quõn thứ tư của Phỏp

+ Thỏng 2 - 1954, quõn ta giải phúng thị xó Kon Tum, uy hiếp Plõycu, địch phải tăng cường lực lượng và biến Plõycu thành nơi tập trung quõn thứ năm của Phỏp

Câu 13: Chiến dịch lịch sử Điện Biên Phủ ( â m m u của địch, chủ tr ơng kế hoạch của ta, diễn biến, kết quả, ý nghĩa)?

+ Được sự giỳp đỡ của Mĩ, Phỏp cho xõy dựng Điện Biờn Phủ thành tập đoàn cứ điểm mạnh nhất Đụng Dương với 49 cứ điểm, 3 phõn khu

+ Đầu thỏng 12 - 1954, Bộ Chớnh trị Trung ương Đảng quyết định mở chiến dịch Điện Biờn Phủ nhằm tiờu diệt lực lượng địch, giải phúng vựng Tõy Bắc, tạo điều kiện giải phúng Bắc Lào

Trang 8

+ Chiến dịch Điện Biờn Phủ bắt đầu từ ngày 13 - 3 - 1954 đến hết ngày 7 - 5 - 1954, chia làm 3 đợt:

- Đợt 1: Quõn ta tiến cụng và tiờu diệt cụm cứ điểm Him Lam và toàn bộ phõn khu Bắc

- Đợt 2: Quõn ta tiến cụng tiờu diệt cỏc cứ điểm phớa Đụng phõn khu Trung tõm

- Đợt 3: Quõn ta tiến cụng tiờu diệt cỏc cứ điểm cũn lại ở phõn khu Trung tõm và phõn khu Nam Chiều

7 - 5 - 1954, tướng Đờ Ca-xtơ-ri cựng toàn bộ Ban tham mưu của địch đầu hàng

+ Kết quả: Ta đó loại khỏi vũng chiến đấu 16.200 tờn địch, bắn rơi và phỏ hủy 62 mỏy bay cỏc loại, thu toàn

bộ vũ khớ, phương tiện chiến tranh

+ í nghĩa: Làm phỏ sản hoàn toàn kế hoạch Na-va, buộc Phỏp phải kớ Hiệp định Giơ-ne-vơ về chấm dứt chiến tranh, lập lại hũa bỡnh ở Đụng Dương

Cõu 13:Hoàn cảnh nội dung, ý nghĩa hội nghị Giơ-ne-vơ?

-Hoàn cảnh: Ngày 8/5/1954, hội nghị Giơ-ne-vơ về Đụng Dương chớnh thức được khai mạc Phỏi đoàn ta

do phú thủ tướng kiờm Bộ trưởng ngoại giao Phạm Văn Đồng dẫn đầu

Cuộc đấu tranh trờn bàn hội nghj diễn ra gay gắt và phức tạp Ngày 21/7/1954, hiệp định Giơ-ne-vơ được kớ kết

- Nội dung:

+ Cỏc nước tham dự hội nghj cam kết tụn trọng cỏc quyền dõn tộc cơ bản của Việt Nam, Lào, Cam-pu-chia là độc lập, chủ quyền, thống nhất và toàn vẹn lónh thổ

+ Hai bờn tham chiến cựng ngừng bắn., lập lại hoà bỡnh trờn toàn Đụng Dương

+ Hai bờn tập kết quõn sự, lấy vĩ tuyến 17 làm ranh giới quõn sự tạm thời

+ Việt Nam tiến tới thống nhấtbằng cuộc tổng tuyển cử tự do trong cả nước vào thỏng 7/ 1956

-í nghĩa: Với hiệp định Giơ-ne-vơ được kớ kết đó chấm dứt cuộc chiến tranh xõm lược của Thực dõn Phỏp

và can thiệp Mĩ ở Đụng Dương Đõy là văn bản mang tớnh phỏp lớ quốc tế ghi nhận cỏc quyền dõn tộc cơ bản của cỏc nước Đụng Dương, buộc phỏp phải rỳt hết quõn về nước; miền Băqcs được hoàn toàn giải phúng

Câu 14: Nguyên nhân thắng lợi và ý nghĩa lịch sử của cuộc kháng chiến chống thực dân Pháp?

+ í nghĩa lịch sử:

- Chấm dứt cuộc chiến tranh xõm lược và ỏch thống trị của thực dõn Phỏp trờn đất nước ta trong gần một thế kỉ Miền Bắc được hoàn toàn giải phúng, chuyển sang giai đoạn cỏch mạng XHCN, tạo điều kiện để giải phúng miền Nam, thống nhất Tổ quốc

- Giỏng một đũn nặng nề vào tham vọng xõm lược và nụ dịch của chủ nghĩa đế quốc, gúp phần làm tan ró hệ thống thuộc địa của chỳng, cổ vũ phong trào giải phúng dõn tộc trờn thế giới

+ Nguyờn nhõn thắng lợi:

- Cú sự lónh đạo sỏng suốt của Đảng, với đường lối khỏng chiến đỳng đắn, sỏng tạo,

- Cú chớnh quyền dõn chủ nhõn dõn, cú lực lượng vũ trang với ba thứ quõn khụng ngừng được mở rộng, cú hậu phương vững chắc

- Tỡnh đoàn kết, liờn minh chiến đấu Việt - Miờn - Lào; sự giỳp đỡ của Trung Quốc, Liờn Xụ và cỏc nước XHCN cựng cỏc lực lượng tiến bộ khỏc

Câu 15: Cho biết đặc điểm, tình hình n ớc ta sau Hiệp định Giơnevơ? Mĩ - Diệm có âm m u và hành động pha hoại Hiệp định Giơnevơ nh thế nào?

+ Quõn Phỏp rỳt khỏi miền Bắc (5 - 1955), nhưng Hội nghị hiệp thương giữa hai miền Nam - Bắc để tổ chức Tổng tuyển cử chưa được tiến hành

+ Mĩ thay thế Phỏp, đưa tay sai lờn nắm chớnh quyền ở miền Nam, thực hiện õm mưu chia cắt đất nước ta làm hai miền, biến miền Nam thành thuộc địa kiểu mới, căn cứ quõn sự của chỳng

Cõu 16: trỡnh bày hoàn cảnh, nội dung, ý nghĩa của Đại Hội đại biểu toàn quốc lần thứ 3 của Đảng (9/1960)

- Hoàn cảnh: Miền Bắc giành được những thắng lợi quan trọng trong thực hiện nhiệm vụ cải tạo và phỏt

triển kinh tế Ở miền Nam, cỏch mạng cú bước phỏt triển nhảy vọt với phong trào “Đồng Khởi”

- Nội dung:

Thỏng 9/1960, Đảng lao động VN họp Đại hội đại biểu toàn quốc lần thứ III tại Hà Nội, thụng qua những nội dung cơ bản sau:

Trang 9

+ Đại hội xỏc định nhiệm vụ của cỏch mạng từng miền: miền Bắc tiến hành cỏch mạng XHCN Miền Nam đẩy mạnh cỏch mạng dõn tộc dõn chủ nhõn dõn, thực hiện thống nhất nước nhà Trong đú:

Cỏch mạng XHCN ở miền Bắc cú vai trũ quyết điịnh nhất đối với sự nghiệp cỏch mạng của cả nước.

Cỏch mạng dõn tộc dõn chủ nhõn dõn ở miền Nam cú vai trũ quyết định trực tiếp đối với sự nghiệp giải

pgúng miền nam

+ Đại hội đề ra đường lối chung cho cả thời kỡ quỏ độ lờn CNXH ở miền Bắc

- í nghĩa: Nghị quyết của Đại hội là nguồn sỏng mới cho toàn Đảng, toàn dõn xõy dựng thắng lợi CNXH ở

miền bắc và đấu tranh thực hiện hoà bỡnh thống nhất nước nhà

Câu 17: Trong thời kỳ 1954-1960, miền Bắc thực hiện những nhiệm vụ kinh tế, xã hội gì? Thành tựu, khó khăn và hạn chế? Nguyên nhân của khó khăn và hạn chế đó?

Gợi ý trả lời:

Tham khảo SGK: Bài 28, mục II

Câu 18: Trình bày Ho n c àn c ả nh, diễn biến, kết quả và ý nghĩa lịch sử của phong trào Đồng Khởi ở miền“Đồng Khởi” ở miền ” ở miền

Nam (1959-1960)?

1, Hoàn cảnh:

-Trong những năm 1957-1959, Mĩ-Diệm tăng cường khủng bố, đàn ỏp cỏch mạng miền nam; ra sắc lệnh “Đặt cộng sản ngoài vũng phỏp luật”, thực hiện đạo luật “10-59” cụng khai chộm giết những người vụ tội khắp miền Nam

-Hội nghị Trung ương lần thứ 15 của Đảng (đầu năm 19590 đó xỏc định con đường cơ bản của cỏch mạng miền Nam là khởi nghĩa giành chớnh quyền về tay nhõn dõn, kết hợp lục lượng chớnh trị với lực lượng

vũ trang

2, Diễn biến:

-Dưới ỏnh sỏng nghj quyết của Đảng, phong trào nổi dậy củ quần chỳng lỳc đầu lẻ tẻ ở Vĩnh Thanh-Bỡnh Định, Trà Bụng- -Quảng Ngói, v sau đú lan rộng ra khắp miền Nam, trở thành phong trào cỏch mạng với cuộc “ Đụng Khởi”, tiờu biểu nhất là ở Bến Tre

-Ngày 17/1/1960, “Đụng Khởi” nổ ra ở huyện Mỏ Cày - Bến Tre sau đú nhanh chúng lan ra toàn tỉnh, phỏ vỡ từng mảng lớn chớnh quyền của địch ở thụn, xó

-“Đồng Khởi’ như nước vỡ bờ nhanh chúng lan ra khăp Nam bộ, Tõy Nguyờn và một số nơi ở Trung Trung bộ

3, í nghĩa:

-Phong trào đó giỏng một đũn nặng nề vào chớnh sỏch thực dõn mới, làm lung lay chớnh quyền Ngụ Đỡnh Diệm, tạo ra một bước phỏt triển nhảy vọt của cỏch mạng miền Nam; chuyển từ thế giữ gỡn lực lượng sang thế tiến cụng

-Tạo điều kiện đưa đến sự ra đời của mặt trận Dõn tộc giải phúng miền Nam VN ngày 20/12/1960

Câu 19: Hãy nêu những thành tựu của miền Bắc trong việc thực hiện kế hoạch Nhà n ớc 5 năm (1961-1965)?

-Cụng nghiệp: được ưu tiờn vốn đầu tư phỏt triển, nhiều khu cụng nghiệp và nhà mỏy mới được xõy dựng như: gang thộp Thỏi Nguyờn, nhiệt điện Uụng Bớ

-Nụng nghiệp: ưu tiờn phỏt triển nụng lõm trường quốc doanh, thực hiện chủ trương xõy dựng hợp tỏc xó nụng nghiệp bậc cao, nhiều hợp tỏc xó đạt 5 tấn thúc /1 ha

-Thương nghiệp quốc doanh được ưu tiờn phỏt triển, gúp phần củng cố quan hệ sản xuất mới, cait thiện đời sống nhõn dõn

-Giao thụng đường bộ, đường sắt , đường sụng, đường hàng khụng được củng cố

-Cỏc ngành văn hoỏ giỏo dục cú bước phỏt triển và tiến bộ đỏng kể, số HS phổ thụng và ĐH tăng; ngành y

tế mở rộng mạng lưới đến tận huyện, xó

-Miền Bắc cũn làm trũn nghĩa vụ hậu phương, chi viện cho miền Nam một khối lượng lớn vũ khớ, đạn dược, thuốc men

Câu 20: Trình bày âm m u và thủ đoạn của Mĩ trong chiến l ợc Chiến tranh đặc biệt Cuộc chiến đấu của“Đồng Khởi” ở miền ” ở miền

quân dân ta chống chiến l ợc Chiến tranh đặc biệt đã diễn ra nh“Đồng Khởi” ở miền ” ở miền thế nào?

1, m mÂm m u và thủ đoạn:

-Chiến lợc “Đồng Khởi” ở miềnChiến tranh đặc biệt” ở miền một chiến lợc chiến tranh xâm lợc thực dân mới của Mĩ, đợc tiến hành bằng quân đội tay sai, do cố vấn Mĩ chỉ huy cùng với vũ khí, trang bj kĩ thuật, phơng tiện chiến tranh của Mĩ,

Trang 10

-Đợc sự hỗ trợ của Mĩ quân đội Sài Gòn mở các cuộc hành quân càn quét tiêu diệtlực lợng cách mạng, tiến hành dồn dân lập ấp chiến lợc nhằm tách dân khỏi Cm, tiến tới bình bbịnh miền Nam

-Mĩ và chính quyền Sài Gòn còn tiến hành hoạt động phá hoại miền Bắc, phong toả biên giới nhămg ngăn chặn mọi sự chi viện cho miền Nam

2 Cuộc chiến đấu của quân dân ta chống chiến lợc Chiến tranh đặc biệt của Mĩ:“Đồng Khởi” ở miền ” ở miền

-Trên mặt trận chống phá bình đinh: ta và đich đấu tranh giằng co giữa lập và phá ấp chiến lợc

-Trên mặt trận quân sự: Quân và dân ta giành thắng lợi vang dội ở ấp Băc – Mĩ Tho ngày 2/ 1/1963 Thắng lợi này khẳng định ta có khả năng đánh bại chiến lợc chiến tranh đặc biệt của Mĩ, làm dấy lên phong trào “Đồng Khởi” ở miềnthi

đua ấp Bắc giết giặc lập công” ở miền

-Các cuộc đấu tranh chính trị của tăng ni, phật tử, của quần chúng nhân dân đã làm cho Mĩ phải làm một cuộc đảo chính lật đổ chính quyền anh em nhà Diệm – Nhu (1/11/1963)

-Với các chiến thắng Bình Giã (Bà Rịa), Ba Gia(Quảng Ngãi), Đồng Xoài( Biên hoà) trong Đông Xuân 1964-1965 trên khắp miền Nam đã làm phá sản chiến lợc “Đồng Khởi” ở miền Chiến tranh đặc biệt” ở miền của đế quốc Mĩ

Câu 21: Trình bày âm m u và hành động của Mĩ trong chiến l ợc Chiến tranh cục bộ ? Cuộc chiến đấu“Đồng Khởi” ở miền ” ở miền

của quân dân ta chống chiến l ợc Chiến tranh cục bộ đã diễn ra nh“Đồng Khởi” ở miền ” ở miền thế nào?

1, m mÂm m u và hành động:

-Sau khi chiến lợc “Đồng Khởi” ở miềnChiến tranh đặc biệt” ở miền bị thất bại, Mĩ chuyển sang chiến lợc “Đồng Khởi” ở miềnChiến tranh cục bộ” ở miền (1965-1968).Chiến lợc “Đồng Khởi” ở miềnChiến tranh cục bộ” ở miền đợc tiến hành bằng quân Mi, quân đông minh của Mĩ và quân đội Sài Gòn, lúc cao nhất là 1,5 triệu quân

-Dựa vào u thế quân sự, Mĩ liên tiếp mở các cuộc hành quân “Đồng Khởi” ở miềnTìm diệt” ở miền vào căn cứ Quân giải phoán ở Vạn Tờng (Quảng Ngãi), tiếp đó là hai cuộc phản công mùa khô 1965-1966, 1966-1967 bằng các cuộc hành quân

“Đồng Khởi” ở miềnTìm diệt” ở miền và “Đồng Khởi” ở miềnBình định” ở miền

2 Cuộc chiến đấu của quân dân ta chống chiến lợc Chiến tranh cục bộ của Mĩ:“Đồng Khởi” ở miền ” ở miền

-Nhân dân ta chiến đấu chống “Đồng Khởi” ở miềnChiến tranh cục bộ” ở miền với ý chí “Đồng Khởi” ở miền Quyết chiến quyết thắng giặc Mĩ xâm lợc” ở miền,

mở đầu là thắng lợi ở Vạn Tờng - Quảng Ngãi (8/1965) Chiến thắng Vạn

Tờng đã mở đầu cho cao trào “Đồng Khởi” ở miềnTìm Mĩ mà đánh, lùng Nguỵ mà diệt” ở miền trên khắp miền Nam, với thắng lợi này

đã chứng minh khả năng ta có thể đánh thắng Mĩ trong chiến lợc “Đồng Khởi” ở miềnChiến tranh cục bộ” ở miền

-Tiếp theo, quân dân miền Nam đã đánh bại các cuộc hành quân càn quét lớn của Mĩ trong hai mùa khô 1965-1966, 1966-1967

-Trên mặt trận chính trị: các phong trào đấu tranh của quần chúng nổ ra từ thành thi đến nông thôn phá vỡ từng mảng “Đồng Khởi” ở miềnấp chiến lợc” ở miền Vùng giải phóng đc mở rông, uy tín của mặt trận Dân tộc giải phóng miền Nam

đc nâng cao trên trờng quốc tế

Câu 22: Trình bày chiến l ợc Việt Nam hoá chiến tranh và Đông D“Đồng Khởi” ở miền ” ở miền “Đồng Khởi” ở miền ơng hoá chiến tranh của Mĩ? Cuộc” ở miền

chiến đấu của quân dân ta chống chiến l ợc Việt Nam hoá chiến tranh và Đông D“Đồng Khởi” ở miền ” ở miền “Đồng Khởi” ở miền ơng hoá chiến tranh” ở miền

đã diễn ra nh thế nào? Cuộc tiến công chiến l ợc năm 1972 và ý nghĩa lịch sử ?,

1, m mÂm m u và thủ đoạn;

Sau khi chiến lợc “Đồng Khởi” ở miềnChiến tranh cục bộ” ở miền bị thất bại, Mĩ chuyển sang chiến lợc “Đồng Khởi” ở miềnViệt Nam hoá chiến tranh” ở miền ở miền Nam và mở rộng chiến tranh ra toàn đông dơng, thực hiện “Đồng Khởi” ở miềnĐông Dơng hoá chiến tranh” ở miền

Lực lợng chính tiến hành cuộc chiến tranh là quân đội Sài Gòn kết hợp với hoả lực Mĩ, vẫn do Mĩ chỉ huy bàng hệ thống cố vấn quân sự

-Quân đội Sài Gòn đợc sử dụng nhu là lực lợng xung kích trong các cuộc hành quân mở rộng xâm lợc cam-pu-chia năm 1970, Lào năm 1971, thực hiện âm mu “Đồng Khởi” ở miềnDùng ngời Đông Dơng đánh ngời Đông Dơng” ở miền

2,Cuộc chiến đấu của quân dân ta chống chiến lợc Việt Nam hoá chiến tranh và Đông D“Đồng Khởi” ở miền ” ở miền “Đồng Khởi” ở miền ơng hoá chiến tranh” ở miền

-Trên mặt trận chính trị:

+tháng 6/1969 Chính phủ cách mạng lâm thời Cộng hoà miền Nam VN ra đời là thắng lợi chính trị đầu tiên trong cuộc chiến đấu chống chiến lợc “Đồng Khởi” ở miềnViệt Nam hoá chiến tranh” ở miền

+Tháng 4/ 1970 Hội nghị cấp cao 3 nớc Đông Dơng họp để biểu thị quyết tâm của nhân dân 3 nớc đoàn kết chiến đấu chống Mĩ

-Trên mặt trận quân sự:

+Quân đội VN phối hợp với quân dân Cam-pu-chia đập tan cuộc hành quân xâm lợc Cam-pu-chia của 10 vạn quân Mĩ và quân đội Sài Gòn từ tháng 4 đến tháng 6/1970

+Từ tháng 2 đến tháng 3/1971, quân đội Việt Nam có sự phối hợp của quân dân Lào đập tan cuộc hành quân mang tên “Đồng Khởi” ở miềnLam Sơn 719” ở miền của 4,5 vạn quân Mĩ và quân đội Sài Gòn nhằm chiếm giữ đờng 9- Nam Lào, quét sạch chúng khỏi nơi đây

+Khắp các đô thị, phong trào của các tầng lớp nhân dân diễn ra liên tục Đặc biệt ở Huế, Sài Gòn phong trào của HS, SV diễn ra rầm rộ

3,Cuộc tiến công chiến lợc năm 1972

-Từ ngày 30/3/1972, quân ta mở cuộc tiến công chiến lợc đánh vào Quảng Trị, lấy Quảng Trị làm hớng tiến công chủ yếu

-Đến cuối tháng 6/1972, quân ta đã chọc thủnh 3 phòng tuyến mạnh nhất của địch là Quảng Trị, Tây Nguyên và Đông Nam Bộ, loại khỏi vòng chiến đấu hơn 20 vạn tên địch

-Cuộc tiến công chiến lợc năm 1972 đã buộc Mĩ phải tuyên bố Phi mia hoá trở lại, tức thừa nhận sự thât bại của chiến lợc “Đồng Khởi” ở miềnViệt Nam hoá chiến tranh” ở miền

Câu 23: Trình bày Nội dung cơ bản và ý nghĩa của Hiệp định Pa-ri?

Ngày đăng: 05/03/2021, 00:17

w