1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

PHÂN TÍCH TÌNH HÌNH TÀI CHÍNH CỦA CÔNG TY CỔ PHẦN VIỄN THÔNG - TIN HỌC BƯU ĐIỆN

37 487 1
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Phân Tích Tình Hình Tài Chính Của Công Ty Cổ Phần Viễn Thông - Tin Học Bưu Điện
Trường học Trường Đại Học Kinh Tế Quốc Dân
Chuyên ngành Tài Chính
Thể loại báo cáo
Năm xuất bản 2023
Thành phố Hà Nội
Định dạng
Số trang 37
Dung lượng 117,63 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Kể từ khi thành lập cho đến nay, công ty đã trải qua bao thăng trầm lịch sử, nhưng với đường lối kinh doanh và các biện pháp quản trị tài chính đúng đắn, công ty đã không ngừng phát triể

Trang 1

PHÂN TÍCH TÌNH HÌNH TÀI CHÍNH CỦA CÔNG TY CỔ PHẦN VIỄN THÔNG TIN HỌC BƯU ĐIỆN

-2.1 Giới thiệu khái quát về công ty cổ phần Viễn Thông - Tin học Bưu điện

- Tên công ty: Công ty cổ phần Viễn Thông Tin Học - Bưu Điện

- Tên giao dịch quốc tế: Joint Stock Company For Telecoms and Informatics

- Tên viết tắt: CT - IN

- Vốn điều lệ: 10 tỷ đồng

- Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh số: 0103000678 do Sở kế hoạch và đầu tưthành phố Hà Nội cấp ngày 12/02/2001

- Trụ sở chính: 158/2 phố Hồng Mai, Quận Hai Bà Trưng, Hà Nội

- Văn phòng giao dịch: 18 Nguyễn Du, Hà Nội

- Website: www.ct-in.com.vn

2.1.1 Quá trình hình thành và phát triển của công ty.

Công ty cổ phần Viền thông - Ttin học Bưu điện là doanh nghiệp được thành lậpdưới hình thức chuyển từ doanh nghiệp nhà nước thành công ty cổ phần, tổ chức và hoạtđộng theo quy định của Luật Doanh Nghiệp, được Quốc hội nước Cộng Hoà Xã Hội ChủNghĩa Việt Nam khoá X, kỳ họp thứ 5 thông qua ngày 12/6/1999

Công ty là đơn vị thành viên hoạch toán độc lập, trực thuộc Tổng công ty Bưu ChínhViễn Thông Việt Nam, được thành lập theo quyết định số 537/QD – TCBĐ ngày 11/7/2001của Tổng cục truởng Tổng cục Bưu Điện Tiền thân là Xí nghiệp Khoa học Sữa chữa Thiết

Trang 2

Từ năm 1975 - 1985, Xí nghiệp có thêm nhiệm vụ là tăng thêm trùng tu các thiết bịthông tin với phạm vi trải ra trên mặt bằng rộng hơn, lắp đặt và sữa chữa các thiết bị viễnthông tải ba trên trục đường Bắc Nam Xí nghiệp cũng đã xây dựng được trạm đo lườngkiểm định cấp ngành để đo và kiểm định máy móc thông tin Trong dịp kỷ niệm 10 nămthành lập Xí nghiệp, Hội đồng nhà nước đã tặng thưởng Xí nghiệp Huân chương Lao độnghạng Ba, ghi nhận thành tích đóng góp của Xí nghiệp trong lĩnh vực thông tin liên lạc

Xuất phát từ nhu cầu và đặc thù phát triển của Nghành Bưu điện, Tổng cục trưởngTổng cục Bưu điện đã ký quyết định số 120/QĐ ngày 9/10/1995 về việc chuyển từ nhiệm

vụ sữa chữa sang nhiệm vụ nghiên cứu và sản xuất, và đổi tên lại cho phù hợp với nhiệm vụchính là Xí nghiệp khoa học Sản xuất Thiết bị thông tin I

Ngày 14 tháng 3 năm 1999, Tổng giám đốc Tổng Công Ty Bưu Chính Viễn ThôngViệt Nam đã ra quyết định số 1186/TCCB cho phép Xí nghiệp thành lập thêm chi nhánh ởMiền Nam, với nhiệm vụ tổ chức tiếp nhận hàng hoá, thiết bị lắp đặt cho khu vực phíaNam

Căn cứ vào nghị định số 48/1998/NĐ-CP, thông tư 22/2001/TT-BTC và nghị định51/1999/NĐ-CP ngày 11/7/2001, Tổng cục trưởng Tổng cục Bưu điện đã ra quyết định số537/QD-TCBĐ về việc duyệt phương án cổ phần và quyết định chuyển Xí nghiệp khoa họcsản xuất thiết bị thông tin I thành Công ty Cổ phần Viễn thông - Tin học Bưu điện

Kể từ khi thành lập cho đến nay, công ty đã trải qua bao thăng trầm lịch sử, nhưng với đường lối kinh doanh và các biện pháp quản trị tài chính đúng đắn, công ty đã không ngừng phát triển, hoàn thành xuất sắc mọi nhiệm vụ của Tổng công ty giao, đóng góp một phần không nhỏ vào sự phát triển của nghành, của tổng công ty và của đất nước trong công cuộc công nghiệp hoá và hiện đại hoá đất nước

2.1.2 Chức năng, nhiệm vụ kinh doanh của công ty

Chức năng hoạt động của công ty là sản xuất và kinh doanh các thiết bị, dịch vụ, tưvấn trong các lĩnh vực bưu chính viễn thông bao gồm: Cung cấp dịch vụ trong lĩnh vực viễnthông tin học, sản xuất trong lĩnh vực viên thông tin học, thực hiện tư vấn trong lĩnh vựcviễn thông tin học, sản xuất kinh doanh các ngành nghề kỹ thuật, dịch vụ khác mà pháp luậtkhông cấm

a Cung cấp dich vụ trong lĩnh vực viễn thông và tin học

- Lắp đặt, bảo trì và sửa chữa các thiết bị thuộc hệ thống mạng cố định và mạng vôtuyến bao gồm: các thiết bị truyền dẫn vi ba, truyền dẫn quang, các hệ thống chuyểnmạch , truy nhập và di động

Trang 3

- Lắp đặt, gài đặt, bảo trì và sửa chữa các phần cứng và phần mềm các thiết bị và hệthống máy tính như máy chủ, máy tính cá nhân, các thiết bị mạng Internet vàIntranet.

- Cung cấp các dịch vụ: Thiết kế, lắp đặt thiết bị bảo vệ ( không bao gồm thiết kếcông trình )

- Cung cấp các thiết bị đồng bộ mạng lưới

- Thực hiện các dự án viễn thông – tin học theo phương thức chìa khoá trao tay vềxây lắp mạng viễn thông và tin học trên lãnh thổ Việt Nam và nước ngoài

b Sản xuất trong lĩnh vực viễn thông và tin học.

- Nghiên cứu công nghệ, thiết kế hệ thống và tổ chức sản xuất từng phần hoặc đồng

bộ các thiết bị thuộc hệ thống mạng cố định và vô tuyến

- Sản xuất và lắp ráp các thiết bị điện tử và các thiết bị đầu cuối

- Sản xuất các thiết bị phụ trợ phục vụ việc thi công xây lắp các dự án viễn thông, tinhọc

- Đầu tư sản xuất thiết bị viễn thông, phát triển phần mềm ứng dụng trong lĩnh vựcquản lý khai thác và dịch vụ giá trị gia tăng trên mạng viễn thông và mạng Internet

- Sản xuất và gia công phần mềm ứng dụng xuất khẩu

c Kinh doanh trong lĩnh vực viễn thông và tin học

- Xuất nhập khẩu nguyên vật liệu, vật tư, thiết bị và hệ thống đồng bộ trong lĩnh vựcviễn thông

- Xuất khẩu và kinh doanh phần cứng và phần mềm tiêu chuẩn

- Cung cấp linh kiện và vật tư dự phòng phục vụ việc thay thế và sữa chữa các thiết bịthuộc hệ thống mạng cố định và mạng vô tuyến bao gồm: các thiết bị truyền dẫnviba, truyền dẫn quang, các hệ thống chuyển mạch, truy nhập và di động

Trang 4

Đại hội cổ đông

Hội đồng quản trị

Giám đốc

Ban kiểm soát

d Thực hiện dịch vụ tư vấn trong lĩnh vực viễn thông tin học

- Lập dự án, thiết kế mạng viễn thông và tin học, mở rộng đề tài ở các chuyên ngànhmới

- Cung cấp các dịch vụ: công nghệ thông tin, đào tạo nguồn nhân lực công nghệthông tin

- Cung cấp các giải pháp tích hợp ứng dụng công nghệ thông tin và truyền số liệu

e Sản xuất và kinh doanh các ngành nghề kỹ thuật, dịch vụ khác mà pháp luật không cấm

2.1.3 Tổ chức bộ máy quản lý và hoạt động kinh doanh của công ty

Để đáp ứng yêu cầu chuyên môn hoá sản xuất và quản lý và điều hành tốt hoạt độngkinh doanh của Công ty thì cần phải có sự phân chia sắp xếp thành các bộ phận phòng banphân xưởng

Công ty đã tổ chức sắp xếp một bộ máy quản lý gọn nhẹ, hợp lý và hoạt động thực

sự có hiệu quả, đảm bảo phát huy năng lực tối đa của mỗi nhân viên trong toàn Công ty

Sơ đồ 2.1 :

Tổ chức bộ máy công ty cổ phần viễn thông tin học – Bưu Điện

Trang 5

Bộ phận sản xuất cơ khí

Bộ phận PT phần mềmPhòng viễn thông tin học Bộ phận mạng di động

Trang 6

Bộ máy quản lý của Công ty được chia thành 2 cấp:

Hội đồng quản trị và ban giám đốc

+ Hội đồng quản trị: Hội đồng quản trị và Đại hội cổ đông về việc thực hiện các

quyền và nhiệm vụ được giao

Khối quản lý điều hành hoạt động sản xuất kinh doanh của công ty gồm có 5 bộphận phòng ban như sau: Phòng kinh doanh, phòng tài chính, phòng tổng hợp, phòng viễnthông tin học, chi nhánh miền Nam

+ Phòng kinh doanh: Chịu trách nhiệm về hoạt động kinh doanh bao gồm: lập kế

hoạch, tổ chức theo dõi thực hiện các kế hoạch phát triển thị trường, thực hiện các thủ tụcxuất nhập khẩu vật tư, thiết bị, bán hàng và điều tiết sản xuất của Công ty

+ Phòng Tài chính: chịu trách nhiệm về tổ chức các nguồn vốn, công tác kế toán,

thống kê, quản lý tài chính, quản lý vật tư và tài sản của công ty

+ Phòng tổng hợp: có chức năng theo dõi chung về công tác quản lý nhân sự, tiền

lương và quản lý hành chính

+ Phòng Viễn thông tin học: chịu trách nhiệm trước đại hội cổ đông về hoạt động

kinh doanh của Công ty, có quyền nhân danh Công ty để giải quyết mọi vấn đề liên quantới mục đích, quyền lợi của công ty, quyết định đến chiến lược phát triển của Công ty, cácgiải pháp phát triển thị trường và phát triển công nghệ

+ Ban giám đốc: là đại diện pháp nhân của Công ty, quyết định các vấn đề liên quan

đến mọi hoạt động hàng ngày và chịu trách nhiệm về kết quả hoạt động kinh doanh củaCông ty trước về công tác tổ chức nghiên cứu và ứng dụng khoa học công nghệ viễn thôngtin học, tư vấn công nghệ, quản lý công nghệ các công trình lắp đặt, bảo trì, bảo dưỡng,chịu trách nhiệm trước Công ty về chất lượng sản phẩm, quy trình sản xuất

+ Chi nhánh miền Nam: chịu trách nhiệm triển khai các công việc của Công ty khu

vực phía Nam theo sự điều hành của Ban giám đốc

2.1.3.2 Tổ chức hoạt động kinh doanh

Khối trực tiếp sản xuất và làm dịch vụ của Công ty được chia thành 3 bộ phận:

+ Trung tâm công nghệ viễn thông: nghiên cứu và ứng dụng và cung cấp các dịch

vụ và lắp đặt, đo thử, thi công, bảo dưỡng và sửa chữa các thiết bị về hệ thống viễn thông

+ Trung tâm tin học: thực hiện việc phát triển các phần mềm ứng dụng cho thị

trường trong nước Gia công phần mềm xuất khẩu, nghiên cứu nhu cầu của khách hàng,đưa ra giải pháp, thi công và thực hiện các dịch vụ có liên quan Xây dựng mạng intranet,internet phục vụ cho các nhà khai thác dịch vụ và các doanh nghiệp theo đơn đặt hàng

Trang 7

+ Xưởng điện tử cơ khí: thực hiện việc chế tạo gia công và lắp ráp các sản phẩm

điện tử chuyên dụng như thiết bị đầu cuối, điện thoại, các thiết bị nguồn điện và các sảnphẩm điện tử dân dụng khác Sản xuất các sản phẩm cơ khí như hộp, vỏ, các phụ trợ phục

vụ công trình viễn thông

Nhìn chung, bộ máy tổ chức bộ máy quản lý và hoạt động kinh doanh của Công ty được sắp xếp khá hợp lý, đảm bảo tính thống nhất trong quản lý và điều hành hoạt động sản xuất kinh doanh của công ty, nhờ đó đã giúp Công ty có điều kiện chủ động phát huy sáng tạo thích ứng với điều kiện biến động của thị trường cũng như nâng cao năng lực cạnh tranh trong môi trường mới, hội nhập vào khu vực thế giới

2.1.4 Đánh giá chung về tình hình công ty và sự cần thiết của đề tài

2.1.4.1 Đánh giá chung về tình hình công ty

Bảng 2.1: Kết quả hoạt động kinh doanh của công ty các năm 2004 - 2006

1 Tổng nguồn vốn Tr.đồng 153,739 144,535 353,148

3 Doanh thu thuần Tr.đồng 135,819 122,545 157,700

5 Lợi nhuận trước thuế Tr.đồng 10,427 11,009 11,876

6 Lợi nhuận sau thuế Tr.đồng 8,967 9,468 10,195

(Nguồn: Phòng TCKT công ty CT- IN)

Qua bảng số liệu trên cho thấy công ty CT - IN là một doanh nghiệp cổ phần có quy

mô vừa và nhỏ, đời sống của cán bộ công nhân viên ngày càng được nâng cao Doanh thucủa năm 2005 giảm 9,77% so với năm 2004 nhưng năm 2006 tăng 28,69% so với năm

2005 Do năm 2006, tốc độ tăng lợi nhuận sau thuế thấp hơn tốc độ tăng doanh thu nên lợinhuận giảm dẫn đến tỷ suất lợi nhuận sau thuế trên doanh thu thuần giảm so với năm 2005.Điều này cho thấy công tác kiểm soát chi phí của công ty chưa tốt, công ty cần phải phântích, tìm hiểu rõ nguyên nhân để tìm cách khắc phục và cải thiện tình hình tài chính củamình

2.1.4.2 Sự cần thiết của đề tài

Quản lý tài chính là một trong các chức năng cơ bản của quản lý doanh nghiệp và nógiữ vị trí quan trọng hàng đầu trong quản lý doanh nghiệp Hầu hết mọi quyết định đều dựatrên những kết luận rút ra từ những đánh giá về mặt tài chính trong hoạt động của doanhnghiệp Vì vậy mà việc tiến hành phân tích tình hình tài chính của doanh nghiệp là rất cầnthiết

Trang 8

Phân tích tình hình tài chính có ý nghĩa và vai trò rất lớn Nó không chỉ có ý nghĩavới chủ doanh nghiệp mà còn quan trọng đối với nhiều đối tượng có liên quan khác Quaphân tích tình hình tài chính các đối tượng khác nhau có thể thấy được thực trạng tài chính,khả năng sinh lời, khả năng quản lý tài sản, khả năng quản lý vốn vay cũng như điểmmạnh, điểm yếu, thuận lợi, khó khăn, tiềm năng và rủi ro trong tương lai mà doanh nghiệp

có thể gặp Từ đó, họ có thể đưa ra các quyết định cần thiết và đúng đắn

Do tính quan trọng của phân tích tình hình tài chính của doanh nghiệp và qua thờigian thực tập, nghiên cứu và tìm hiểu ở công ty Cổ phần Viễn thông -Tin học Bưu điện, em

quyết định chọn đề tài: Phân tích và đề xuất biện pháp cải thiện tình hình tài chính Công

ty Cổ phần Viễn thông - Tin học Bưu điện

2.2 Phân tích thực trạng tình hình tài chính của công ty

2.2.1 Phân tích khái quát tình hình tài chính qua các báo cáo tài chính

2.2.1.1 Phân tích bảng cân đối kế toán

Phân tích cơ cấu tài sản và sự biến động của tài sản

Từ bảng cân đối kế toán ta có tỷ trọng của các loại tài sản trong tổng tài sản tại ngày

31 tháng 12 các năm như sau:

Bảng 2.2: Bảng tỷ trọng của các loại tài sản (ĐVT: 1000đ)

Trang 9

Số tiền Tỷ

trọng (%)

Số tiền Tỷ

Trọng (%)

Số tiền Tỷ

Trọng (%)

A- TSLĐ& ĐTNH 134.407.588 87,43 121.923.521 84,36 316.669.323 89,67

I Tiền 21.782.010 14,17 6.128.507 4,24 8.027.454 2,27III Các KPT 41.547.862 27,02 56.377.408 39,01 67.133.910 19,01

Tổng tài sản 153.739.268 100 144.535.283 100 353.148.329 100

(Nguồn số liệu: Phòng TCKT công ty CT- IN )

Bảng trên cho thấy, trong cơ cấu tài sản của công ty không có đầu tư tài chính ngắnhạn Tài sản lưu động tăng giảm liên tục qua các năm, năm 2004 chiếm 87,43% trong tổngtài sản và năm 2005 tỷ trọng của tài sản lưu động giảm xuống 84,67% nhưng sang năm

2006 tài sản lưu động tăng mạnh và chiếm tỷ trọng 89,67% trong tổng tài sản

Chính vì vậy, hầu hết tỷ trọng của các tiểu khoản tài sản lưu động đều giảm ở năm

2005 và lại tăng lên ở năm 2006 trừ các khoản phải thu

Tỷ trọng của tiền có sự biến động mạnh: Năm 2004 đang ở 14,17% giảm xuống chỉcòn 4,24% vào cuối năm 2005 và có xu hướng giảm xuống 2,27% ở cuối năm 2006

Hàng tồn kho chiếm tỷ trọng 45,03% trong tổng tài sản ở năm 2004 rồi giảm xuốngcòn 39,53% vào năm 2005, sau đó đột biến tăng vọt lên 68,06% vào năm 2006

Tài sản lưu động khác chiếm tỷ trọng nhỏ trong tổng tài sản nhưng cũng có sự biếnđộng khá rõ rệt Tài sản lưu động khác chiếm 1,2% ở năm 2004, năm 2005 tăng lên 1,58%trong tổng tài sản, nhưng năm 2006 lại giảm xuống còn 0,33%

Chi sự nghiệp cũng chiếm một phần nhỏ trong tổng tài sản và không thay đổi về mặtgiá trị trong ba năm qua, tuy nhiên tỷ trọng khoản này vẫn có sự thay đổi nhỏ trong tổng tàisản và chiếm tỷ trọng 0,41% vào năm 2005, các năm khác tỷ trọng không đáng kể

Ngược lại với hàng tồn kho, các khoản phải thu có tỷ trọng tăng lên rồi giảm xuống

từ 27,02% ở năm 2004, tăng lên 39,01% vào năm 2005 sau đó lại giảm xuống còn 19,01%

ở năm 2006

Trang 10

Tuy tổng tài sản có nhiều biến động nhưng ở cả ba liên tục năm tài sản lưu động vàđầu tư ngắn hạn đều chiếm tỷ trọng lớn hơn tỷ trọng của tài sản cố định và đầu tư dài hạn.Năm 2004 tài sản cố định và đầu tư dài hạn chiếm 12,57%, năm 2005 tỷ trọng này tăng lên15,64% và rồi lại giảm xuống còn 10,33% vào năm 2006.

Tỷ trọng tài sản cố định năm 2004 là 11,55%, năm 2005 tỷ trọng này tăng lên15,21% và đến năm 2006 tỷ trọng tài sản cố định lại giảm xuống còn 9,92%

Chi phí xây dựng cơ bản dở dang chỉ có ở năm 2004 và chiếm tỷ trọng 0,62%, năm

2005 và năm 2006 không phát sinh khoản mục này

Năm 2006 chi phí trả trước dài hạn chiếm 0,23% trong tổng tài sản, hai năm trước

đó không phát sinh khoản mục này

Tuy có nhiều biến động nhưng hàng tồn kho vẫn luôn chiếm tỷ trọng lớn nhất trongtổng tài sản, tiếp đến là khoản phải thu, tài sản cố định, tiền và tài sản lưu động khác

Như vậy, qua phân tích tỷ trọng các loại tài sản ta thấy tất cả các tài sản đều biếnđộng, trong đó: hàng tồn kho, các khoản phải thu và tiền và tài sản lưu động khác có sựthay đổi nhiều nhất Để biết các loại tài sản biến động như thế nào, tăng giảm bao nhiêu vànhững nhân tố đó thay đổi do nguyên nhân gì ta sẽ xét bảng sau:

Bảng 2.3: Tình hình tăng giảm tài sản (ĐVT: 1000đ)

Số tiền Tỷ lệ

%

Tỷ trọng

%

Số tiền Tỷ lệ

%

Tỷ trọng

%

A- TSLĐ & ĐTNH -12.484.067 -9,29 -3,07 194.745.802 159,73 5,31

I Tiền -15.653.503 -71,86 -9,93 1.898.947 30,99 -1,97III Các KPT 14.829.546 35,69 11,99 10.756.502 19,08 -20,00

Trang 11

Qua bảng trên ta thấy tài sản lưu động và đầu tư ngắn hạn năm 2005 giảm xuống sovới năm 2004 Cụ thể: Năm 2005 tài sản lưu động và đầu tư ngắn hạn 12.484.067.000đtương ứng với tốc độ giảm 9,29% so với năm 2004 dẫn đến tỷ trọng giảm 3,07% Tuynhiên sang năm 2006 thì tài sản lưu động và đầu tư ngắn hạn tăng đột biến với tốc độ159,73% tương ứng với giá trị là 194.745.802.000đ và kéo theo tỷ trọng tăng 5,31% Nhưvậy tài sản lưu động và đầu tư ngắn hạn giảm ở năm 2005 nhưng lại tăng đột biến vào năm

2006, để biết được các nhân tố làm tăng và giảm tài sản lưu động và đầu tư ngắn hạn quacác năm ta sẽ xét từng khoản mục sau đây:

Năm 2005 tài sản lưu động và đầu tư ngắn hạn giảm so với năm 2004 chủ yếu là dotiền giảm mạnh 71,86% với giá trị 15.653.503.000đ so với năm 2004 làm tỷ trọng tiền giảm9,93% trong tổng tài sản Nguyên nhân làm tiền giảm mạnh vào cuối năm 2005 là do công

ty vừa mới thanh toán nợ ngắn hạn đến hạn trả cho Ngân hàng Ngoại Thương và trả trướcmột phần tiền mua hàng cho Công ty FPT và Công ty Nera

Nguyên nhân thứ hai làm tài sản lưu động giảm vào cuối năm 2005 là hàng tồn khogiảm 17,46% tương ứng 12.089.546.000đ, việc giảm hàng tồn kho là do cuối năm 2005công ty thực hiện hợp đồng cung cấp thiết bị truyền dẫn cho Công ty HUAWEI - EVN,SIEMENS AG -VNPT, Thiết bị mạng thông tin số liệu cho Công ty Truyền Tải Điện 4,Bưu điện tỉnh Đồng Tháp Đây là dấu hiệu tốt cho thấy công ty đã cố gắng xúc tiến bánhàng hoá vào cuối năm 2005, lượng hàng hoá tồn kho vào cuối năm 2005 mà chủ yếu làhàng hoá tồn kho với giá trị 30.498.524.309đ, chi phí sản xuất kinh doanh dở dang chiếm15.060.330.911đ và phần còn lại là hàng hoá gửi bán với giá trị 10.199.064.634đ trongtổng giá trị hàng hoá tồn kho, một số tiểu khoản khác là không đáng kể

Hàng hoá tồn kho bao gồm: hàng hoá thuộc lĩnh vực Viễn thông và lĩnh vực tin học,trong đó mặt hàng có 90% là hàng hoá có chất lượng tốt có thể xuất bán ngay khi cần thiếtcòn 10% còn lại là hàng hoá chất lượng kém và đã lỗi mốt tồn từ nhiều năm, điều này chothấy công ty quản lý hàng hoá tồn kho kém Chi phí sản xuất kinh doanh dở dang cũngchiếm một phần khá lớn trong tổng giá trị hàng tồn kho và chủ yếu là chi phí cung cấp dịch

vụ dở dang, giá trị khoản mục này lớn là tốt hay xấu đối với công ty ta sẽ xét doanh thu vềcung cấp dịch vụ trong tổng doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ Ngoài ra hàng hoágửi bán cũng chiếm một phần không nhỏ trong tổng giá trị hàng tồn kho do hệ thống đại lýbán hàng hoạt động chưa tốt

Ngược lại với Tiền và hàng tồn kho Khoản phải thu ở cuối năm 2005 chiếm 39,01%trong tổng tài sản là rất cao đối với doanh nghiệp mà hoạt động chủ yếu là bán hàng hoá và

Trang 12

cung cấp dịch vụ Vào cuối năm 2005 khoản mục này tăng 35,69% tương ứng với giá trị là14.829.546.000đ; tài sản lưu động khác tăng 23,2% Khoản phải thu tăng chủ yếu là dokhoản phải thu khách hàng như: Công ty HUAWEI – EVN 12.222.591.000đ, SIEMENS

AG –VNPT 8.124.693.000đ, LG/VCX – Sphone 18.125.465.000đ, Công ty GPC7.258.336.000đ, Bưu điện tỉnh Nghệ An 4.124.558.000đ và một số công ty khác

Như vậy việc tài sản lưu động và đầu tư ngắn hạn tăng đột biến trong năm 2006 là

do hầu hết khoản mục các tài sản tăng mạnh

Cuối năm 2006 tiền tăng 30,99% nhưng tỷ trọng lại giảm xuống còn 1,97% trongtổng tài sản so với năm 2005 Khoản mục tiền tăng lên như vậy chủ yếu là do công ty vừamới thu tiền cung cấp dịch vụ của Bưu Điện tỉnh Nghệ An, tỷ trọng của khoản mục tiềntrong tổng tài sản là rất thấp và nó ảnh hưởng không tốt đến khả năng thanh toán tức thờicủa công ty

Các khoản phải thu tiếp tục tăng với tốc độ 19,08% so với năm 2005 tương ứng10.756.502.000đ, tuy nhiên các khoản phải thu tăng nhưng tỷ trọng trong tổng tài sản lạigiảm xuống Khoản phải thu ở cuối năm 2006 chủ yếu là khoản phải thu khách hàng tăngvới giá trị 8.679.274.000đ và những khách hàng chủ yếu là LG/VCX - S-Phone, công tyGPC, Công ty VDC, Học Viện Bưu chính Viễn Thông, SIEMENS – AG, Trung tâm điều

độ hệ thống điện Miền Nam… một trong số những khoản phải thu khách hàng thì có một sốkhách hàng vốn do ngân sách nhà nước nhà nước cấp Các khoản phải thu khác tăng2.049.531.000đ so với năm 2005, khoản phải thu khác tăng đột biến là do năm 2006 công

ty có một khoản thuế nhập khẩu chưa được hoàn lại Khoản phải thu khách hàng tăng điều

đó cho thấy công ty vẫn chưa có chính sách bán hàng hợp lý và công tác thu hồi nợ kém

Đáng chú ý nhất là hàng tồn kho năm 2006 tăng 320,68% so với hàng tồn kho năm

2005 với giá trị 183.210.304.000đ Hàng tồn kho tăng chủ yếu là do hàng hoá tồn kho tăngđột biến với giá trị 179.039.873.000đ so với năm 2005 Trên thực tế thì giá trị hàng hoá tồnkho mà chủ yếu là mặt hàng thuộc lĩnh vực Viễn Thông và tin học được công ty nhập về từđầu quý I năm 2006 theo kế hoạch tiêu thụ hàng hoá, do hệ thống bán hàng chưa hiệu quảnên tại thời điểm cuối năm 2006 giá trị hàng hoá tồn kho là rất lớn, thêm nữa là lượng hànghoá kém phẩm chất, lỗi mốt tồn đọng từ nhiều năm trước Chí phí sản xuất kinh doanh dởdang cũng tăng và chiếm tỷ trọng đáng kể, và làm tăng một phần giá trị hàng tồn kho Việctăng chi phí sản xuất kinh doanh dở dang như vậy là chi phí dở dang cung cấp dịch vụ tănglên do công ty ký hợp đồng cung cấp dịch vụ lắp đặt trạm thu phát sóng di động toàn quốccủa Vinaphone Như vậy giá trị hàng tồn kho nhiều chủ yếu tập trung vào hàng hoá tồn kho

Trang 13

gây ứ đọng vốn trong kinh doanh và ảnh hưởng đến hiệu quả kinh doanh của công ty Cònlại các tiểu khoản khác tăng không đáng kể.

Bảng 2.3 ở trên còn cho thấy cuối năm 2005 tỷ trọng tài sản cố định và đầu tư dàihạn tăng 16,97% với giá trị 3.280.082.000đ so với tổng tài sản so với năm 2004 mà nguyênnhân là do tài sản cố định ròng tăng Tài sản cố định và đầu tư dài hạn tăng chủ yếu là dotài sản cố định ròng tăng 23,83% với giá trị 4.231.198.000đ so với năm 2004 do công tyvừa xây mới và đưa vào sử dụng trung tâm tin học và mua sắm một số thiết bị Tin học phục

vụ cho việc nghiên cứu và phát triển phần mềm Năm 2006 tài sản cố định ròng tăng59,33% tương ứng với 13.645.208.000đ so với năm 2005 do công ty mua thêm một số thiết

bị máy tính trang bị thêm cho trung tâm cơ khí, mua mới 2 ôtô chuyên dùng để lắp đặt phục

vụ cho hoạt động cung cấp dịch vụ của công ty Tóm lại tài sản cố định và đầu tư dài hạntăng qua các năm chứng tỏ doanh nghiệp đã chú trọng đầu tư và phát triển về chiều sâu

Chi phí xây dựng cơ bản dở dang năm 2004 chiếm tỷ trọng 0,62% với giá trị951.116.000đ, nhưng sang năm 2005 đã hoàn thành và bàn giao sử dụng, năm 2006 không

có công trình xây dựng cơ bản

Ngược lại với chi phí xây dựng cơ bản dở dang thì chi phí trả trước dài hạn trong hainăm 2004 và năm 2005 không có nhưng sang năm 2006 chi phí này có giá trị822.035.000đ

Khác hẳn với hai loại trên đầu tư tài chính dài hạn mà cụ thể là công ty góp vốn liêndoanh với Công ty Dịch Vụ Kỹ Thuật Viễn Thông với giá trị 625.000.000đ trong ba nămkhông thay đổi, tuy nhiên do tổng tài sản có sự tăng giảm nên tỷ trọng khoản mục này cũngthay đổi ở năm 2005 là 0.02% và năm 2006 là 0,25%

Tất cả biến động của các loại tài sản trong tổng tài sản đã dẫn đến tổng tài sản năm

2005 giảm 9.203.985.000đ với tỷ lệ 5,99% so với năm 2004, nhưng tổng tài sản năm 2006lại tăng đột biến với tỷ lệ 144,33% hay 208.613.046.000đ so với năm 2005

Ta có tỷ suất đầu tư của công ty năm 2004 – 2006 được thể hiện trong bảng sau:

Bảng 2.4: Tỷ suất đầu tư của công ty năm 2004 - 2006

Qua bảng tính toán trên ta thấy cả ba năm qua tỷ suất đầu tư của công ty là rất thấp.Như vậy chỉ số này khá phù hợp với doanh nghiệp mà hoạt động chủ yếu là cung cấp dịch

vụ và bán hàng hoá, doanh thu sản xuất chỉ chiếm một phần nhỏ trong tổng doanh thu củacông ty

Phân tích cơ cấu nguồn vốn và sự biến động của nguồn vốn

Trang 14

Trước hết chúng ta xét bảng tính toán tỷ trọng nguồn vốn ngày 31 tháng 12 các năm sau:

Bảng 2.5: Tỷ trọng nguồn vốn (ĐVT: 1000đ)

Số tiền Tỷ

trọng (%)

Số tiền Tỷ

Trọng (%)

Số tiền Tỷ

Trọng (%)

A- Nợ phải trả 121.108.048 78,77 106.532.971 73,71 309.286.434 87,58

I Nợ ngắn hạn 120.558.201 78,42 104.562.509 72,34 298.862.140 84,63

II Nợ dài hạn 102.858 0,07 1.105.939 0,77 9.543.058 2,70III Nợ khác 446.990 0,29 864.523 0,60 881.244 0,25

B- Nguồn vốn CSH 32.631.220 21,23 38.002.312 26,29 43.861.886 12,42

I Nguồn vốn, quỹ 30.907.179 20,10 36.065.175 24,95 41.692.372 11,81

II Nguồn KP, quỹ khác 1.724.041 1,12 1.937.136 1,34 2.169.514 0,61

Tổng nguồn vốn 153.739.268 100 144.535.283 100 353.148.329 100

(Nguồn số liệu: Phòng TCKT công ty CT - IN)

Từ bảng trên ta có tỷ trọng của nợ phải trả từ 78,77% ở cuối năm 2004 giảm xuống73,71% vào cuối năm 2005 nhưng đến cuối năm 2006 lại tăng lên đến 87,58% Nguyênnhân chủ yếu là do nợ ngắn hạn năm 2005 giảm nhưng sang năm 2006 thì lại tăng lên

Tỷ trọng của nợ ngắn hạn cuối năm 2004 là 78,42%, cuối năm 2005 là 72,34% vàđến cuối năm 2006 là 84,63% còn tỷ trọng của nợ dài hạn chiếm tỷ trọng thấp trong tổngnguồn vốn nhưng cũng có sự biến động về tỷ trọng Cuối năm 2004 là 0,07% tăng lên0,77% cuối năm 2005 và sang năm 2006 tiếp tục tăng lên 2,7% trong tổng nguồn vốn

Tương đồng với nợ dài hạn thì nợ khác cũng tăng từ 0,29% cuối năm 2004 tăng lên0,6% năm 2005 rồi lại giảm xuống còn 0,25%

Ngược lại với nợ phải trả, nguồn vốn chủ sở hữu chiếm tỷ trọng rất thấp trong tổngnguồn vốn Từ 21,23% ở cuối năm 2004 lên 26,29% vào cuối năm 2005 nhưng lại giảmxuống 12,42% ở cuối năm 2006 Cuối năm 2005 việc tăng nguồn vốn chủ sở hữu là do cảnguồn vốn, quỹ và nguồn kinh phí, quỹ khác đều tăng lên so với năm 2004 nhưng sang năm

2006 lại giảm xuống đồng loạt cả nguồn vốn, quỹ và nguồn kinh phí, quỹ khác

Điều này là do cả nguồn vốn, quỹ và nguồn kinh phí, quỹ khác của năm 2006 đềugiảm lên so với các năm trước Đây là dấu hiệu cho thấy mức độ tự chủ, độc lập về mặt tàichính của công ty cho đến nay là rất thấp so với các năm trước

Bảng 2.6: Hệ số tự tài trợ của công ty năm 2004 - 2006

Trang 15

Như vậy, hệ số tự tài trợ của công ty trong ba năm đều nhỏ hơn 50% và có xu hướnggiảm vào cuối năm 2006 chứng tỏ độ tự chủ về mặt tài chính của công ty thấp, công ty phảihuy động hầu hết nguồn vốn từ bên ngoài.

Phân tích cơ cấu nguồn vốn như trên cho ta thấy mối quan hệ giữa các khoản mụcnguồn vốn trong tổng số nguồn vốn, tuy vậy để biết sự biến động của các khoản mục giữacác năm ta xem xét bảng sau:

Bảng 2.7: Tình hình tăng giảm nguồn vốn (ĐVT: 1000đ)

Chỉ tiêu Cuối năm 2005/2004 Cuối năm 2006/2005

B Nguồn vốn CSH 5.371.092 16,46 5,07 5.859.574 15,42 -13,87

I Nguồn vốn, quỹ 5.157.996 16,69 4,85 5.627.197 15,60 -13,15

II Nguồn KP, quỹ khác 213.095 12,36 0,22 232.378 12,00 -0,73

Tổng nguồn vốn -9.203.985 -5,99 0,00 208.613.046 144,33 0,00

(Nguồn số liệu: Phòng TCKT công ty CT - IN)

Năm 2005 nợ phải trả giảm 12,03% tương ứng với 14.575.007.000đ trong khi đónguồn vốn chủ sở hữu lại tăng 16,46% tương ứng với 5.371.092.000đ so với năm 2004 Nợngắn hạn năm 2005 giảm 13.27% tương ứng với 15.995.692.000đ và tỷ trọng khoản nàycũng giảm xuống 6,07% Nguyên nhân chính làm nợ phải trả giảm là do nợ ngắn hạn giảm

và khoản mục chủ yếu làm nợ ngắn hạn giảm là do người mua trả tiền trước giảm mạnh từ26.025.502.954đ xuống còn 7.218.810.977đ

Bên cạnh đó vay ngắn hạn lại tăng do nhu cầu thanh toán trước cho nhà cung cấpcũng tăng từ 8.481.163.197đ lên 11.438.486.263đ Khoản mục phải trả cho người bán tăngkhông đáng kể nhưng nó chiếm tỷ trọng lớn nhất trong tổng nợ ngắn hạn cho thấy công ty

đã biết tận dụng nguồn vốn bên ngoài để mở rộng kinh doanh và điều đó là rất tốt cho công

ty Qua tìm hiểu thực tế thì tất cả các khoản vay ngắn hạn của công ty cuối năm 2005 là tốt

vì không có khoản nợ đọng từ các năm trước

Ngược lại với nợ ngắn hạn, nợ dài hạn tăng 975,21% tương ứng với 1.003.081.000đ

và một phần nhỏ nợ khác cũng tăng 417.533.000đ so với năm 2004 Nợ dài hạn tăng và là

Trang 16

TSCĐ và ĐTNH87,43%

Cuối năm 2005 nguồn vốn chủ sở hữu mà tuyệt đại bộ phận là nguồn vốn quỹ tănglên với tỷ lệ 16,69% Trong nguồn vốn quỹ chủ yếu là nguồn vốn kinh doanh và lợi nhuậnchưa phân phối, đáng chú ý là quỹ đầu tư phát triển tăng nhiều do công ty cấp quỹ ngiêncứu khoa học và đào tạo cho bộ phận nghiên cứu phần mềm, và một số cán bộ quản lý.Điều này cho thấy công ty rất chú trọng vào đầu tư nâng cao trình độ quản lý và đầu tưchiều sâu để chuẩn bị nhân lực chất lượng cho tương lai

Năm 2006 nợ phải trả tăng mạnh với giá trị 202.753.463.000đ tương ứng với tốc độtăng 190,320% và điều này dẫn đến tỷ trọng của nợ phải trả trong tổng nguồn vốn tăng13,87% Nguyên nhân chính làm tăng nợ phải trả là nợ ngắn hạn tăng với giá trị194.299.631.000đ Trong khoản mục nợ ngắn hạn thì phải trả cho người bán chiếm tỷ trọnglớn với giá trị 195.606.752.771đ Phải trả cho người bán ở dây chủ yếu là phải trả cho công

ty RFS, SIEMENS, HARISS, NERA, và Công ty FPT Những khoản phải trả này là do vàođầu năm 2006 công ty nhập khẩu hàng hoá và linh kiện Điều này cho thấy công ty đangchiếm dụng vốn từ bên ngoài là chủ yếu Bên cạnh phải trả cho người bán thì vay ngắn hạncũng tăng lên từ 11.438.486.263đ lên đến 25.094.612.820đ và nguồn vốn này tài trợ cho tàisản lưu động

Nợ dài hạn cũng tăng 762,89% so với năm 2005 và nguồn vốn này dùng để tài trợcho tài sản lưu động của công ty nhưng như vậy thì chi phí vốn sẽ cao và làm giảm lợinhuận Nguồn vốn chủ sở hữu năm 2006 tăng 5.859.574.000đ tuy nhiên tỷ trọng của nó lạigiảm xuống 13,87% trong tổng nguồn vốn Điều này cho thấy nguồn vốn chủ sở hữu củadoanh nghiệp tăng không ổn định

Cân đối giữa tài sản và nguồn vốn

Trang 17

TSCĐ và ĐTDH 15,64% Nguồn vốn DH 26,29%

TSCĐ và ĐTNH89,67%

Trong cả ba năm nguồn vốn ngắn hạn đều lớn hơn rất nhiều nguồn vốn dài hạn.Nguồn vốn dài hạn không những tài trợ cho tài sản cố định và đầu tư dài hạn mà còn tài trợmột phần cho tài sản lưu động và đầu tư ngắn hạn

Nếu công ty sử dụng vốn vay dài hạn để tài trợ cho tài sản lưu động và đầu tư ngắnhạn thì vừa sai mục địch vừa lãng phí chi phí vốn Và điều đó đã xảy ra ở công ty bởi công

ty đã dùng một phần nhỏ nợ dài hạn và nguồn vốn chủ sở hữu để tài trợ cho tài sản lưuđộng và đầu tư ngắn hạn Đây là nguyên nhân làm cho cơ cấu vốn chưa tối ưu, cơ cấu giữatài sản và nguồn vốn chưa hợp lý

2.2.1.2 Phân tích báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh

Bảng 2.8: Kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh (ĐVT: 1000đ)

Trang 18

14 Lợi nhuận sau thuế 8.967.167 6,60 9.467.929 7,73 10.194.635 6,46

(Nguồn số liệu: Phòng TCKT công ty CT - IN)

Phân tích doanh thu

Năm 2004 doanh thu có giá trị 135.819.439.000đ, năm 2005 do có khoản giảm trừ làhàng hoá bị trả lại nên làm cho doanh thu thuần giảm xuống còn 122.545.336.000đ Nhưngsang năm 2006, công ty không có khoản giảm trừ nào chứng tỏ chất lượng sản phẩm, hànghoá của công ty được nâng cao, có uy tín tốt trên thị trường

Doanh thu thuần bán hàng và cung cấp dịch vụ của năm 2005 là 122.545.336.000đgiảm so với năm 2004 là 13.274.103.000đ tương ứng với tỷ lệ giảm 9,77% Sang năm 2006doanh thu thuần của công ty là 157.700.509.000đ tăng tương ứng với tỷ lệ 28,69% so vớinăm 2005

Qua bảng phân tích 2.8 và bảng 2.9 ta thấy doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụcủa công ty năm 2005 giảm so với năm 2004 nhưng lại tăng lên vào năm 2006 Vậy để tìmhiểu doanh thu tăng và giảm qua các năm do loại doanh thu nào và do nguyên nhân gì ta sẽphân tích cụ thể sau:

Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ của công ty có ba loại: doanh thu bán hànghoá, doanh thu cung cấp dịch vụ và doanh thu bán thành phẩm, doanh thu chiếm tỷ trọngcao nhất trong tổng doanh thu là doanh bán hàng hoá

Ngày đăng: 05/10/2013, 03:20

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Bảng 2.3: Tình hình tăng giảm tài sản (ĐVT: 1000đ) - PHÂN TÍCH TÌNH HÌNH TÀI CHÍNH CỦA CÔNG TY CỔ PHẦN VIỄN THÔNG  - TIN HỌC BƯU ĐIỆN
Bảng 2.3 Tình hình tăng giảm tài sản (ĐVT: 1000đ) (Trang 10)
Bảng 2.5:  Tỷ trọng nguồn vốn (ĐVT: 1000đ) - PHÂN TÍCH TÌNH HÌNH TÀI CHÍNH CỦA CÔNG TY CỔ PHẦN VIỄN THÔNG  - TIN HỌC BƯU ĐIỆN
Bảng 2.5 Tỷ trọng nguồn vốn (ĐVT: 1000đ) (Trang 14)
Bảng 2.7: Tình hình tăng giảm nguồn vốn (ĐVT: 1000đ) - PHÂN TÍCH TÌNH HÌNH TÀI CHÍNH CỦA CÔNG TY CỔ PHẦN VIỄN THÔNG  - TIN HỌC BƯU ĐIỆN
Bảng 2.7 Tình hình tăng giảm nguồn vốn (ĐVT: 1000đ) (Trang 15)
Bảng 2.9: Tình hình tăng giảm kết quả HĐKD (ĐVT: 1000 đồng) - PHÂN TÍCH TÌNH HÌNH TÀI CHÍNH CỦA CÔNG TY CỔ PHẦN VIỄN THÔNG  - TIN HỌC BƯU ĐIỆN
Bảng 2.9 Tình hình tăng giảm kết quả HĐKD (ĐVT: 1000 đồng) (Trang 20)
Bảng 2.12: Một số chỉ tiêu phân tích khả năng quản lý tài sản - PHÂN TÍCH TÌNH HÌNH TÀI CHÍNH CỦA CÔNG TY CỔ PHẦN VIỄN THÔNG  - TIN HỌC BƯU ĐIỆN
Bảng 2.12 Một số chỉ tiêu phân tích khả năng quản lý tài sản (Trang 22)
Bảng 2.13: Bảng tỷ trọng hàng tồn kho (ĐVT: 1000 đồng) - PHÂN TÍCH TÌNH HÌNH TÀI CHÍNH CỦA CÔNG TY CỔ PHẦN VIỄN THÔNG  - TIN HỌC BƯU ĐIỆN
Bảng 2.13 Bảng tỷ trọng hàng tồn kho (ĐVT: 1000 đồng) (Trang 24)
Bảng 2.14: Ảnh hưởng của các nhân tố tới các vòng quay tài sản - PHÂN TÍCH TÌNH HÌNH TÀI CHÍNH CỦA CÔNG TY CỔ PHẦN VIỄN THÔNG  - TIN HỌC BƯU ĐIỆN
Bảng 2.14 Ảnh hưởng của các nhân tố tới các vòng quay tài sản (Trang 28)
Bảng 2.15: Một số chỉ tiêu phân tích khả năng sinh lời - PHÂN TÍCH TÌNH HÌNH TÀI CHÍNH CỦA CÔNG TY CỔ PHẦN VIỄN THÔNG  - TIN HỌC BƯU ĐIỆN
Bảng 2.15 Một số chỉ tiêu phân tích khả năng sinh lời (Trang 28)
Bảng 2.15: Các chỉ tiêu thể hiện rủi ro tài chính (Đơn vị: 1000 đồng) - PHÂN TÍCH TÌNH HÌNH TÀI CHÍNH CỦA CÔNG TY CỔ PHẦN VIỄN THÔNG  - TIN HỌC BƯU ĐIỆN
Bảng 2.15 Các chỉ tiêu thể hiện rủi ro tài chính (Đơn vị: 1000 đồng) (Trang 31)
Bảng 2.16: Các khoản phải thu (ĐVT: 1000 đồng) - PHÂN TÍCH TÌNH HÌNH TÀI CHÍNH CỦA CÔNG TY CỔ PHẦN VIỄN THÔNG  - TIN HỌC BƯU ĐIỆN
Bảng 2.16 Các khoản phải thu (ĐVT: 1000 đồng) (Trang 32)
Bảng trên cho thấy trong các khoản phải thu chủ yếu là phải thu của khách hàng. Năm 2005, phải thu khách hàng chiếm 87,33% tổng các khoản phải thu nhưng đến năm - PHÂN TÍCH TÌNH HÌNH TÀI CHÍNH CỦA CÔNG TY CỔ PHẦN VIỄN THÔNG  - TIN HỌC BƯU ĐIỆN
Bảng tr ên cho thấy trong các khoản phải thu chủ yếu là phải thu của khách hàng. Năm 2005, phải thu khách hàng chiếm 87,33% tổng các khoản phải thu nhưng đến năm (Trang 32)
Bảng 2.17: Các khoản phải trả (ĐVT: 1000 đồng) - PHÂN TÍCH TÌNH HÌNH TÀI CHÍNH CỦA CÔNG TY CỔ PHẦN VIỄN THÔNG  - TIN HỌC BƯU ĐIỆN
Bảng 2.17 Các khoản phải trả (ĐVT: 1000 đồng) (Trang 33)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TRÍCH ĐOẠN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w