1. Trang chủ
  2. » Giáo Dục - Đào Tạo

DƯỢC LIỆU có ANTHRANOID ppt _ DƯỢC LIỆU

16 34 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 16
Dung lượng 1,67 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Bài giảng pptx các môn chuyên ngành Y dược hay nhất có tại “tài liệu ngành dược hay nhất”; https://123doc.net/users/home/user_home.php?use_id=7046916. Slide dược liệu ppt dành cho sinh viên chuyên ngành dược. Trong bộ sưu tập có trắc nghiệm kèm đáp án chi tiết các môn, giúp sinh viên tự ôn tập và học tập tốt môn dược liệu bậc cao đẳng đại học chuyên ngành dược

Trang 1

DƯỢC LIỆU CHỨA

ANTHRANOID

Bài giảng pptx các môn chuyên ngành Y dược hay nhất có tại “tài liệu ngành dược hay nhất”;

https://123doc.net/users/home/user_home.php?

use_id=7046916

Trang 2

PHAN TẢ DIỆP

Cassia angustifolia Delile, Caesalpiniaceae

Trang 3

PHAN TẢ DIỆP

Cassia acutifolia Vahl., Caesalpiniaceae

Trang 4

PHAN TẢ DIỆP

Lá chét của 2 loài

Cassia angustifolia Delile, Caesalpiniaceae : PTD Ấn độ

C acutifolia Vahl : PTD Alexandria (Hy lạp)

Phân bố : Không có ở Việt nam, có nguồn gốc từ Arập, sau dùng rất phổ biến ở châu Âu

Trang 5

PHAN TẢ DIỆP

Thành phần hóa học

Anthranoid 2-3%

- Dạng tự do (0,05-0,1%) : Rhein, Aloe emodin,

Chrysophanol

- Dạng glycosid : Senosid A,B = Dirhein anthrol

Flavonoid

Nhựa : gây đau bụng, không tan trong nước lạnh  nước uống phải lọc để loại nhựa

Trang 6

PHAN TẢ DIỆP

Tác dụng và công dụng

- Nhuận tẩy : Có nguồn gốc từ Arập, sau dùng phổ biến

ở châu Âu

- Tác dụng trên cơ trơn  Không dùng cho PN có thai

- Quả đã loại hạt dùng như lá

- Hiện nay : có trong thành phần một số trà giảm béo (Sene)

Trang 7

THẢO QUYẾT MINH – Cassia tora L , Caesalpiniaceae

Trang 8

Ô MÔI – Cassia grandis, Caesalpiniaceae

Trang 9

MUỒNG TRÂU – Cassia alata, Caesalpiniaceae

Trang 10

ĐẠI HOÀNG – Rheum palmatum L., Polygonaceae

Trang 11

HÀ THỦ Ô ĐỎ - Fallopia multiflora (Thunb.) Haraldson

Trang 12

HÀ THỦ Ô ĐỎ

Thành phần hóa học

Anthranoid

Công dụng

Y học cổ truyền : Bổ gan thận, bổ máu, râu tóc bạc sớm, suy nhược

Chế biến : Chế với nước đậu đen (Đun cách thủy)

Trang 13

CỐT KHÍ CỦ - Polygonum cuspidatum Sieb et Zucc, Polygonaceae

Trang 14

LÔ HỘI

Aloe vera hoặc Aloe ferox, Asphodelaceae

Trang 15

LÔ HỘI

Aloe vera Aloe ferox

Trang 16

LÔ HỘI

Nhựa lô hội : dịch chảy ra từ lá rồi cô đặc, đóng thành bánh

Gel lô hội : dịch chảy ra từ lá để tự đông lại thành gel

Thành phần hóa học

Anthranoid : Aloe emodin, Barbaloin

Tác dụng và công dụng

- Nhựa lô hội : Nhuận tẩy Hiện nay để làm cả nước giải khát, giảm béo

- Gel lô hội :+ Làm lành vết thương, vết bỏng

+ Chống viêm

+ Làm mỹ phẩm : Kem dưỡng da, dưỡng môi, sữa tắm

Ngày đăng: 25/01/2021, 13:44

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

w