Bài giảng pptx các môn chuyên ngành Y dược hay nhất có tại “tài liệu ngành dược hay nhất”; https://123doc.net/users/home/user_home.php?use_id=7046916. Slide dược liệu ppt dành cho sinh viên chuyên ngành dược. Trong bộ sưu tập có trắc nghiệm kèm đáp án chi tiết các môn, giúp sinh viên tự ôn tập và học tập tốt môn dược liệu bậc cao đẳng đại học chuyên ngành dược
Trang 1Bài giảng pptx các môn chuyên ngành Y dược hay nhất có tại “tài liệu ngành dược hay nhất”;
https://123doc.net/users/home/user_home.php?
use_id=7046916
Trang 2Là 1 nhóm sắc tố tự nhiên, hiện diện chủ yếu trong
Trang 3phenanthranquinon (ortho và para diceton)
alkaloid quinon (ít quan trọng)
anthraquinon (1,2 di-OH) anthraquinon và (1,8 di-OH) anthraquinon
Trang 4O
O O
O
O
O O
Trang 5O
MeO MeO
Trang 62,6 dimethoxy benzoquinon
OH MeO
benzoquinon 2-methyl
benzoquinon
spinulosin
Fumigatin
Trang 7chimaphilin phthiocol juglon
Có nguồn gốc thực vật
Trang 8OH HO
Me
C 16 H 33
echinochrom A spinachrom A
vitamin K1
Trang 919 20
Tương đối ít gặp / tự nhiên
Còn được coi là các terpenoid quinon
Điển hình : các tanshinon / Đan sâm (Salvia
miltiorrhiza)
(khá đặc trưng cho chi
Salvia)
Trang 10N O
O
O H
Me
N
O
O H
Trang 11dạng khửdạng oxy hóa
Trang 1212
Trang 132 Các tính chất căn bản của anthranoid
3 Nguyên tắc chiết xuất anthranoid từ
dược liệu
4 Các phương pháp định tính, định lượng
anthranoid trong dược liệu
5 Tác dụng sinh học – Công dụng của anthranoid
6 08 dược liệu chứa anthranoid chính
(Cassia, Đại hoàng, Lô hội …)
Trang 141 ĐỊNH NGHĨA
Anthranoid là những glycosid mà phần aglycon là Δ’ của 9,10 diceton-anthracen
5 6
7
8
α
α α
α β
β
β β
9 10
Trang 15THUẬT NGỮ
nhóm 1,8 di-OH AQ : ở C3, C6 thường có nhóm thế
CH3, CH3O, CH2OH, CHO, COOH, OH
→ gọi chung là Oxy Methyl Anthraquinon (OMA)
anthraglycosid (AG)
anthraquinon (AQ)
dạng O-/C-glycosiddạng aglycon
ANTHRANOID
dạng aglycon
anthraquinon
anthron, anthranol
dihydroanthranol
AQ oxy hóa
AQ khử
Trang 16anthraquinon anthron anthranol dihydroanthranol
AQ
anthraquinon anthron anthranol dihydroanthranol
glycosid glycosid glycosid glycosid
AG
+ ose
ANTHRANOID
Trang 195 6
7
8
9 10
Trang 20O OR
OR
1 2 8
O
O
OH OH
OH
O
Trang 21màu vàng tươi, vàng cam, đỏ cam đến tía.
thường gặp / họ Rubiaceae; trong côn
Trang 22acid ruberythric
O
O
OH OH
O
OH OH
OH OH
Trang 23O
O OH
(R = C2H4OH)
Trang 242 nhóm –OH (hoặc –OR) ở C1 và C8 (α, peri)
→ nhóm 1,8 dihydroxy anthraquinon (nhóm
1,8)
màu vàng nhạt → vàng cam, đỏ cam
gặp / họ Fabaceae, Polygonaceae,
Trang 25H → Chrysophanol
HO → EmodinMeO → Physcion3.2 NHÓM NHUẬN TẨY
Trang 263.3 NHÓM DIMER
O OH OH
OH Me
O
OH OH
O OH O
COOH COOH
COOH
O
OH OH
sennosid A và Bhypericin
- thường : 2 ph.tử anthron → dianthron,
dehydro-dianthron
- vài trường hợp là dianthraquinon
dạng khử của (emodin + rhein) diemodin anthron
rheidin A
Trang 27CH 2 OH
3
glucose
O OH OH
CH 2 O
3
O OH OH
Me O
Trang 28ĐƯỜNG (OSES) Phần ose trong AG thì đơn giản
- Loại ose hay gặp : Glc, Rha, Xyl
- Ít khi gặp 2 mạch đường (gắn vào 2
Trang 29- không thăng hoa được
aglycon : - dễ tan / dmhcơ kém phân cực
- khó tan / acid
- thăng hoa được
cả 2 dạng : - dễ tan trong dd kiềm, ROH
- tan được / nước nóng, bền nhiệt
- kém tan / dd NaHSO3 (≠
naphthoquinon)
5.1 Lý tính chung (chủ yếu của các OMA)
Trang 30chỉ có –OH α : chỉ tan / kiềm mạnh
có –OH β : tan được / kiềm yếu
có –COOH : tan được / kiềm rất yếu
(bi)carbonat, ammoniac
5.2 Tính acid
-OH βtính acid mạnh hơn
-OH α tính acid yếu hơn
O
O OH
Trang 315.3 Thử nghiệm vi thăng hoa
có thể làm trực tiếp với bột dược liệu chứa AQ
Trang 32xanh tím (1,2 di-OH)(naphthoquinon cũng cho màu đỏ)
- trong ống nghiệm, bình lắng
- trên bản mỏng, lame
- trên mô thực vật Thực hiện
5 TÍNH CHẤT – ĐỊNH TÍNH
(OMA)
Trang 34dịch chiết kiềm loãng, nóng (1% - 5%)
để nguội, acid hóa lắc với benzen
lớp benzen
lắc với kiềm loãng
lớp kiềm lớp benzen lớp kiềm → đỏ, lớp benzen mất màu AQ
lớp kiềm → vàng, huỳnh quang lục
+H2O2 màu đỏ
dẫn chất khử
Trang 35XÁC ĐỊNH ACID CHRYSOPHANICdịch AQ / benzen
dịch benzen
(vàng)lớp kiềm : đỏ
Trang 36β
α α
β - cơ chế : tạo chelat
Trang 375.6 Phản ứng với Pyridin / MeOH (1 : 1)
Δ’ oxy hóa → vàng camΔ’ khử → tím violet
→ phân biệt dạng oxy hóa // dạng khử
(làm thuốc thử hiện màu / SKLM)
5 TÍNH CHẤT – ĐỊNH TÍNH
(OMA)
orange
Trang 385.7 SKLM (bản silica gel)
Để khảo sát toàn bộ các anthranoid trong dược
liệu:
- chiết bằng MeOH, EtOH (hay ROH + H2O)
- lấy dịch chiết ROH chấm lên bản mỏng
Để khảo sát các aglycon mới sinh + có sẵn:
- chiết (+ th.phân + oxy hóa) với H2SO4 25% +
H2O2
- lắc với CHCl3, lấy dịch CHCl3 chấm lên bản
mỏng
Để khảo sát các aglycon tự do (có sẵn):
- chiết bằng MeOH, EtOH (hay ROH + H2O), cô
- lắc với CHCl3, lấy dịch CHCl3 chấm lên bản
mỏng
Trang 39Bz – EtOH – AcOH
Trang 41365 + 254
Trang 421,8,6 tri-OH, 3-Me1,8 di-OH, 3-CH2OH1,8 di-OH, 3-COOH1,8,6 tri-OH, 3-COOH
Rf cao
Rf thấp
COOH > CH2OH >
CH3 tri-OH > di-OHtính phân cực :
Trang 43băng này mạnh, khá đặc trưng
nhiều trường hợp : tạo doublet
- OH α → thường rất yếu, khó thấy
- C–O (carbinol) cho băng rõ rệt ở vùng 1100 cm− 1
Trang 44anthraquinon
O O
1670 3400
Trang 45Istizin
O OH OH
O
1630 3400
Trang 48Emodin
O
O OH OH
3400
Trang 493400
Trang 50505.8 Phổ UV của anthraquinon
Trang 526 CHIẾT XUẤT ANTHRANOID6.1 Cơ sở lý luận
6.2 Chiết các dạng khử
6.3 Chiết dạng Oxy-hóa
6.4 Chiết glycosid (AG)
6.5 Chiết aglycon (AQ)
- AQ có sẵn trong dược liệu
- AQ mới sinh từ glycosid
Trang 53kích ứng tiêu hóa
Dược liệu đã xử lý chứa nhiều dạng oxy hóa
glycosid aglycon
xuống ruột già
→ AQ
xuất hiệntác dụng
bị ruột nonhấp thu
không còntác dụng
6.1 CƠ SỞ LÝ LUẬN
Trang 54- thực hiện trong khí quyển N2, CO2 lỏng
- tránh dùng dung môi ở nhiệt độ cao
- tránh để mẫu tiếp xúc lâu với silica gel
Trang 556.3 CHIẾT XUẤT DẠNG OXY HÓA
Có ý nghĩa thực tế hơn
Dạng Oxy hóa dễ chiết hơn dạng khử
Dạng AQ dễ chiết hơn dạng AG
nhưng tác dụng nhuận tẩy của AQ << AG
Tùy mục đích nghiên cứu mà chọn mục tiêu cụ thể
(AG hay AQ; dạng Oxy hóa hay dạng khử)
Trang 566.4 CHIẾT XUẤT GLYCOSID
- Chiết bằng 1 dung môi phân cực (ROH + H2O)
- Loại các tạp chất liên quan (đặc biệt là Tannin)
- Cô thu hồi dung môi
- Thu được AG thô toàn phần + ít tạp
AG tinh khiết
SKC
Trang 596.5 CHIẾT XUẤT AGLYCON
a Dạng aglycon có sẵn / dược liệu
- chiết anthranoid với cồn + nước, cô thu hối cồn
- thủy phân (nếu cần thu cả dạng aglycon mới sinh)
- thêm nước, acid hóa (HCl loãng) → tủa AQ thô
- để lắng, lọc, thu tủa AQ toàn phần thô
- tinh chế (SKC silica gel) để loại tạp phân cực
→ hỗn hợp các AQ khá sạch → SKC → các AQ pure
Trang 60b Dạng AQ mới sinh từ AG
- Chiết AG bằng 1 dung môi phân cực
- Loại các tạp liên quan (đặc biệt là tannin)
- Thủy phân bằng acid (sulfuric 20%, acetic) nóng
- Tách riêng phần AQ bằng dmhcơ kém phân cực
- Tiếp tục tinh chế (acid – base; cột silica gel …)
- Cô dung môi, thu sản phẩm (AQ toàn phần)
- SKC → các AQ tinh khiết
6.5 CHIẾT XUẤT AGLYCON
Trang 617 PHÂN LẬP OMA
Dạng aglycon : kém phân cực hơn dạng
glycosid
→ dễ phân lập hơn dạng glycosid
Dạng monomer : dễ phân lập hơn dạng dimer
7.1 Phương pháp sắc ký cột
Cột hấp phụ (Silica gel, Nhôm oxyt) Dung môi khai triển :
- dạng AQ : dùng hệ dung môi kém phân cực
- dạng AG : dùng hệ dung môi phân cực hơn
Trang 62Đại
hoàng
tạp phân cực
RheinEmodin
Trang 63↓ AQ toàn phần
EtOH 96
thu hồi cồn + H2O
+ HCl loãng lọc
lắc CHCl3thu hồi CHCl3
AQ toàn phần(sạch hơn)
VLC, CHCl3
SKC, Bz - CHCl3
ph.đoạn có AQcác AQ pure
(thô)
Trang 64tinh khiết
(Vacuum Liquid Chromatography)
cắn CHCl3
(AQ thô toàn
phần)
Trang 651-OH 2-Me AQ damnacanthal
1-OH 2-formyl AQ nor-damnacanthal
morindon 5-OMe morindon
rubiadin 1-OMe rubiadin
lucidin ω-OMe soranjidiol
Trang 668 ĐỊNH LƯỢNG OMA8.1 Phương pháp cân (Deals Kroeber)
8.2 Phương pháp so màu (Auterhoff)
8.3 Phương pháp thể tích (Tschirch -
Trang 678.1 Phương pháp cân (Deals Kroeber)
- Thủy phân AG bằng H2SO4 25% nóng
- Tách riêng AQ (có sẵn + mới sinh) bằng CHCl3
- Loại tạp (naphthoquinon ) với NaHSO3 thừa
- Loại NaHSO3 thừa bằng HCl loãng
- Bốc hơi dung môi CHCl3 đến cắn, sấy 60OC →
80OC
- Cân, tính hàm lượng %
Nguyên tắc
8 ĐỊNH LƯỢNG OMA
Trang 688.2 Phương pháp so màu (Auterhoff)
Nguyên tắc
- Vừa thủy phân (với AcOH băng)
vừa chiết AQ (với Et2O) trực tiếp từ bột
- So sánh với đường cong chuẩn :
* istizin hay chrysophanol / (NaOH +
NH4OH)
* CoCl2 6H2O / H2O
- Suy ra hàm lượng AQ / mẫu
8 ĐỊNH LƯỢNG OMA
Trang 69Chú ý trong phương pháp so màu
(Auterhoff)
• Các dẫn chất khử → vàng / môi trường kiềm
(cản trở sự đo màu) → cần Oxy hóa (BM 20’),
để nguội rồi mới đo
Trang 718.4 Phương pháp tạo phức màu, đo quang
- chiết AG bằng nước nóng + NaHCO3
- oxy hóa + thủy phân (= FeCl3 + HCl) nóng →
AQ
- chiết AQ tự do bằng Et2O
- cắn Et2O + Mg acetat 0,5% / MeOH → màu
- đo quang ở 515 nm (mẫu trắng = MeOH)
- → [anthranoid] / mẫu
(thường áp dụng / Đại hoàng, kết quả quy về
Rhein)
8 ĐỊNH LƯỢNG OMA
Trang 72Suy ra [C] có trong mẫu thử.
Mục đích : Bán định lượng // chuẩn
8 ĐỊNH LƯỢNG OMA
Trang 738.6 Phương pháp HPLC
Tin cậy, thông dụng
Nguyên tắc : Trong cùng 1 điều kiện,
chuẩn (X) và (X/mẫu) → peak có cùng thời gian
lưu
[X] sẽ tỷ lệ thuận với S (diện tích peak)
biết nồng độ chuẩn, từ S đo được ở (X) và
(X/mẫu)
→ [X]% trong M
8 ĐỊNH LƯỢNG OMA
Trang 74Phương pháp HPLC
mẫu thử M (chứa X)
Trang 758.7 Phương pháp sinh vật
- Dựa trên tác động làm tăng nhu động ruột
→ làm tăng tốc độ bài xuất phân
- Thực hiện trên chuột / nhuyễn thể
- Làm song song với lô chứng, lô trắng
Lưu ý :
Sự đáp ứng của chuột có thể rất khác nhau
(Sennosid / Phan tả diệp >> Aloin / Lô hội)
Thực tế ít sử dụng
8 ĐỊNH LƯỢNG OMA
Trang 76acid carminic, đỏ carmin
acid kermesic, acid laccaic A, B, C, D
acid ruberythric
một số : Kháng khối u (antitumor)
Damnacanthal, nor-damnacanthal trong Morinda
Trang 77dạng AG (chủ yếu là các β-glucosid)
- không bị chuyển hóa tại ruột non
- tại ruột già : bị thủy phân → AQ (dạng
oxy-hóa)
- tiếp tục bị khử → anthron, anthranol (có hoạt tính)
- làm tăng nhu động cơ trơn → nhuận tẩy
dạng AQ : bị hấp thu ở ruột non → không nhuận tẩy
9.2 của nhóm 1,8 di-OH AQ
9 TÁC DỤNG SINH HỌC CỦA OMA
Trang 78O O
Trang 79AQ bị
hấp thu !
NHUẬN TẨY
AQ gâykích ứng !TÁC DỤNG DƯỢC LỰC CỦA OMA
Trang 809 TÁC DỤNG CỦA OMA
↑ nhu động cơ trơn (ruột, bàng quang, tử cung )
tác dụng chậm (uống : sau 6 – 10 h) : nhuận xổ
tẩy
phụ trợ điều trị sỏi thận (liều trung bình !)
bài tiết qua phân, nước tiểu, sữa, mồ hôi (nhuộm
màu)
tránh dùng lâu dài (lệ thuộc thuốc, giảm
Kali-huyết)
không dùng cho phụ nữ có thai, cho con bú
không dùng liều cao đối với người có sỏi (gan mật, niệu)
thận trọng : người già, trẻ nhỏ, bệnh trĩ
một số có tác dụng kháng nấm da (hắc lào), thông mật
một số có tác dụng điều hòa / kích thích miễn dịch (aK)
Trang 81- Polygonaceae (chi Rheum, Rumex)
- Rhamnaceae (chi Rhamnus)
Trang 83B DĐVN, III (2002)
p 310 (Ba kích), p 353 (Đại hoàng),
p 369 (Hà thủ ô), p 401 (Lô hội),
p 420 (Muồng trâu), p 470 (Thảo quyết minh)
TÀI LiỆU THAM KHẢO CHÍNH
Trang 843 eBooks
http://www.books.google.com
Trang 85GHI CHÚ
Trong 08 dược liệu cần tham khảo, giáo viên chỉ
giới thiệu 01 dược liệu làm mẫu (Đại hoàng)
Lớp sẽ phân công 07 nhóm tự soạn 07 dược liệu
còn lại, theo 1 dàn bài chung
Sau khi soạn, nhân bản và trao đổi trong lớp để
mỗi sinh viên có đủ bộ bài soạn gồm 08 dược liệu
này
Trang 86Nội dung góp ý
cần thay đổi nhiều
(C)
chấp nhận được (B)
em rất thích (A)
1 Giờ giấc lên lớp
2 Nội dung bài giảng
MỜI CÁC BẠN LÀM PHIẾU GÓP Ý CHO GIÁO VIÊN
(đánh dấu X vào ô được chọn)