Các hợp chất tự nhiênAlkaloid Tinh dầu Sesquiterpen – Sesquiterpen lacton Diterpen Triterpenoid Steroid Các hợp chất phenol đơn giản Carotenoid ..... Các hợp chất tự nhiênTr
Trang 1DƯỢC LIỆU HỌC (HÓA HỌC CÁC HỢP CHẤT TỰ NHIÊN)
CHƯƠNG TRÌNH DÀNH CHO SINH VIEN
KHOA CHĂN NUÔI - THÚ Y
Trang 2Phần I ĐẠI CƯƠNG
Trang 3Từ nguyên
Dược liệu – Nguyên liệu làm thuốc
Materia medica (Dioscorides-78 tcn.) / Matière medical Pharmacognosy (Seydler-1815) / pharmacognosie
Trang 4ĐỊNH NGHĨA
NGUYÊN LIỆU LÀM THUỐC
Vô cơ Sinh học
Dược liệu học là môn khoa học nghiên cứu về các nguyên liệu làm thuốc có nguồn gốc tự nhiên
Dược liệu học là môn khoa học nghiên cứu về các nguyên liệu làm thuốc có nguồn gốc sinh học
Trang 52 ĐỐI TƯỢNG NGHIÊN CỨU CỦA DƯỢC
LIỆU HỌC
ĐỐI TƯỢNG NGHIÊN CỨU
Hương liệu
Mỹ phẩm Nguyên liệu làm thuốc
Cây độc, dị ứng Diệt côn trùng
Vô cơ Sinh học
Trang 6Chú ý
Ranh giới giữa cây thuốc và các loại cây khác
– Cây độc
– Cây lương thực, thực phẩm, gia vị
– Cây công nghiệp, cảnh
Phân biệt
Cây (con) thuốc
• Cây (con) - dùng với mục đích y học
Dược liệu
• Phần của cây thuốc dùng làm thuốc
– Bộ phận của cây, toàn cây – Sản phẩm được tiết, chiết ra từ cây thuốc – Chất tinh khiết chiết được từ cây thuốc
Trang 73 LĨNH VỰC NGHIÊN CỨU CỦA DƯỢC LIỆU
HỌC
3.1 Tạo nguồn nguyên liệu làm thuốc
– Trồng trọt: cải tạo giống và giữ giống dược liệu.
– Thu hái, chế biến, ổn định và bảo quản dược liệu.
3.2 Kiểm nghiệm - tiêu chuẩn hóa
– Kiểm nghiệm
Đánh giá chất lượng của dược liệu
• Kiểm nghiệm thực vật
• Kiểm nghiệm hóa học.
• Kiểm nghiệm sinh vật.
– Tiêu chuẩn hóa
Xây dựng tiêu chuẩn chất lượng cho dược liệu
Trang 83 LĨNH VỰC NGHIÊN CỨU CỦA DƯỢC LIỆU
HỌC
3.3 Chiết xuất các hoạt chất từ dược liệu
Cung cấp nguyên liệu (bán thành phẩm) cho SX thuốc
– Cao chiết toàn phần
– Cao chiết tinh chế / Hoạt chất toàn phần
– Hoạt chất tinh khiết
3.4 Nghiên cứu các thuốc mới
– Bổ sung hay thay thế các thuốc hiện có
– Nghiên cứu, chứng minh tác dụng của cây thuốc
– Tìm các công dụng mới của cây thuốc
– Tìm những hoạt chất mới cho điều trị
Trang 9II Y DƯỢC HỌC CỔ TRUYỀN VIỆT NAM
• Việt nam có nền y học lâu đời và khá phát triển
• Đại Việt Sử ký Toàn thư:
– “Đế Minh (cháu ba đời của Thần nông) sinh ra
Kinh Dương vương, Kinh Dương vương sinh ra Lạc Long quân, Lạc Long quân sinh ra các Vua Hùng”
• “Thần nông là vị thần của nền văn minh lúa nước,
của cư dân phương nam ngoài nước Trung hoa cổ”.
Trang 10Y dược học cổ truyền Việt nam
• Việt nam có nền y học lâu đời
• Thời Hồng bàng (2879 tcn):
– Biết nhuộm răng
– Có tục nhai trầu
– Biết uống chè vối cho dễ tiêu;
– Dùng gừng, hành, tỏi để phòng bệnh
– Biết nấu rượu
• Thời Thục An dương vương (257 – 179 tcn):
– Biết chế tên độc
Trang 11Y dược học cổ truyền Việt nam
• Trung dược đại từ điển: Lại có tục ăn trầu cho thơm
miệng, ấm người, chống sốt rét
• An nam phong tục sách: Lại biết ruộm răng
• Tuệ Tĩnh-Dược tính phú: Có tục uống nước chè vối cho
tiêu, nước riềng và ăn Ý dĩ để phòng sốt rét.
• Long uý bí thư:
Nhiều vị thuốc: cau, ý dĩ, long nhãn, vải, gừng gió, quế, trầm hương, quả giun, hương bài, cánh kiến, mật ong, sừng tê giác
• Vân đài loại ngữ :
“Trầm hương, Tốc hương, Đàn hương, Quế, Long não, Giáng chân, Kỳ nam, Uất kim, Tường vi, các thứ hương này phần
nhiều sản xuất ở cõi phương nam”,
“Châu Hoan, châu Thuận ở nước Giao chỉ là đất cực nam nên Trầm Hương, Đàn hương, Quế, đầy rẫy cả núi rừng”
Trang 12Y dược học cổ truyền Việt nam
• Học hỏi từ “y học cổ truyền Trung hoa”
• Đóng góp vào “y học cổ truyền Trung hoa”:
Ý dĩ, Vải, Nhãn, Sử quân tử, Nhục đậu khấu, Trầm hương, Cánh kiến trắng, Sừng tê, các loại hương liệu v.v
– Trung Việt hữu hảo: “Việt nam sản sinh một phần Trung dược, nhất
là những thứ thuốc quý và thuốc thơm nổi tiếng”.
– Hán ngụy tùng thư: “Hoa sơn khương trị khí lạnh sản xuất ở Cửu
chân, Giao chỉ Úng thái là thứ rau lạ của người phương nam, Ngụy võ đế ăn úng thái rồi ăn một củ sắn to mà không bị say”.
– Phù nam: khen cách chế cao Ban long và Hoài sơn của người Việt.
– Bản thảo Tô cung: “Thuỷ ngân của người nước Nam chế bằng cách
chưng tuy được ít nhưng không tốn chu sa và sắc ít biến xám đen”.
Trang 13Y dược học cổ truyền Việt nam
– Tổ chức thu hái và trồng thuốc nam chuẩn bị
kháng chiến chống nhà Nguyên
• Nhà Lê:
– Viện thái y và Tê sinh đường.
– Khuyến khích phát triển dược liệu
Trang 14Y dược học cổ truyền Việt nam
• Từ Đạo Hạnh (Nguyễn Minh Không) - Đời Lý.
• Phạm Công Bân (1293-1313).
• Tuệ Tĩnh (Nguyễn Bá Tĩnh) (1330 - ?)
• Chu Văn An - Đời Trần (1391): 700 phương thuốc.
• Phan Phú Tiên và Nguyễn Trực (Thế kỷ 15)
• Hoàng Đôn Hoà (Thế kỷ 16) : Hoạt nhân toát yếu
• Lê Đức Vọng , Nguyễn Đạo An, Bùi Công Chính, Lý
công Tuân (Tk 17).
• Hải Thượng Lãn Ông (Lê Hữu Trác) (1720-1791)
• Nguyễn Quỳnh, Ngô Lâm Đáp, Trịnh Đình Ngoạn, Trần
Ngô Thiêm, Nguyễn Hữu Đạo (Thế kỷ 18).
Trang 15Y dược học cổ truyền Việt namTuệ Tĩnh (Nguyễn Bá Tĩnh) – 1330 - ?
– Nam dược trị Nam nhân
“Tôi tiên sư, kính đạo tiên sư Thuốc Nam Việt chữa người Nam Việt”
“Sách trời đã định cõi Nam bang Thổ sản cũng khác miền Bắc quốc.”
– Trước tác còn lại:
• Hồng Nghĩa giác tự y thư.
• Nam Dược thần hiệu.
• Thập tam phương gia giảm
• Thương hàn tam thập thất trùng pháp.
Trang 16Y dược học cổ truyền Việt nam
• Hải Thượng Lãn Ông (Lê Hữu Trác - 1720-1791)
– Đại y tôn.
"
Thuốc thang sẵn có khắp nơi Trong vườn ngoài ruộng trên đồi dưới sông Hàng ngàn thảo mộc thú rừng,
Thiếu gì thuốc bổ thuốc công quanh mình”.
– “Hải Thượng y tông tâm lĩnh" 28 tập, 66 quyển.
“Tuệ Tĩnh là người sáng lập thật sự ra nghề thuốc Việt nam
Về sau, Lãn Ông là người tuyên truyền hiệu quả về nghề này.
E Garpardone – Viện Viễn đông Bác cổ
Trang 17Y dược học cổ truyền Việt nam
• Y học thời Tây Sơn (1788-1802):
– Nguyễn Gia Phan – “Liệu dịch phương pháp toàn tập”
– Nguyễn Quang Tuân - " La Khê phương dược" và " Kim ngọc quyển"
• Y học triều Nguyễn:
– Trần Nguyệt Phương - " Nam Bang thảo mộc".
Trang 18Y dược học cổ truyền Việt nam
• Thời Pháp thuộc (1885-1945):
– Tổ chức y tế theo lối tây y, hạn chế đông y.
– Đinh Nho Chấn và Phạm Văn Thái - "Trung Việt
dược tính hợp biên".
– Nguyễn An Nhân - "Y học tùng thư".
– Phó Đức Thành - "Việt Nam Dược học".
– H Le Comte : Flore general de l’Indochine
– Ch Crevost và A Petelot - Catalogue des produits
– A Petelot - Les plantes médicinales du
Trang 19Y dược học cổ truyền Việt nam
• Y học cổ truyền sau 1945:
Chính sách
– Kết hợp Đông – Tây Y
– Có nhiều chính sách phát triển dược liệu
– Lập các cơ quan nghiên cứu đông y và dược liệu.
Sách
– Những cây thuốc và vị thuốc Việt Nam – Đỗ Tất Lợi – Dược liệu Việt nam – Bộ Y tế
– Dược điển Việt nam – Phần các dược liệu và phần
đông dược – Bộ Y tế.
– Từ điển cây thuốc – TS Võ Văn Chi.
– Tài nguyên cây thuốc Việt nam – Viện Dược liệu.
– 1000 cây thuốc thông dụng – Viện Dược liệu.
Trang 20III VAI TRÒ VÀ TIỀM NĂNG CỦA DƯỢC
LIỆU
• Cung cấp các hoạt chất mới
• Cung cấp các nguyên liệu bán tổng hợp các thuốc
– Tăng cường nguồn thuốc, giảm giá thành
– Cải thiện các đặc tính lý hóa cuả thuốc
– Cải thiện tác dụng của thuốc
• Cung cấp các khung cơ bản cho việc nghiên cứu
các thuốc mới
Trang 21• Nguồn tài nguyên thiên nhiên rất lớn
• Cấu trúc hoá học rất đa dạng
• Rút ngắn thời gian nghiên cứu
• Giảm bớt chi phí nghiên cứu
• Cơ may thành công cao hơn
Tiềm năng của dược liệu trong NC thuốc mới
Trang 22III THÀNH PHẦN HOÁ HỌC CỦA CÂY THUỐC
TẾ BÀO
VÁCH TẾ BÀO TẾ BÀO CHẤT CƠ QUAN TỬ
CÁC CHẤT CHUYỂN HOÁ
CÁC HỢP CHẤT TỰ NHIÊN
CHẤT HÓA HỌC
Trang 231 Thành phần hoá học của cây thuốc
CÁC CHẤT CHUYỂN HÓA
CÁC CHẤT CHUYỂN HÓA BẬC NHẤT
CÁC CHẤT CHUYỂN HÓA BẬC HAI
Carbohydrat, lipid protein, acid hữu cơ
Heterosid, alkaloid, tinh dầu, nhựa
• Phân bố rộng rãi - Có trong tất cả
các tế bào, các loài sinh vật
• Chung con đường sinh tổng hợp
• Đại phân tử cấu tạo nên tế bào,
tham gia quá trình trao đổi chất
• Có trong thành tế bào, nhân
• Phân bố hẹp - Có trong từng
nhóm hạn chế các loài sinh vật
• Có chủ yếu trong không bào
Trang 242 Phân loại các hợp chất tự nhiên
• Phân loại theo các nhóm hóa học có tác dụng chung
• Phân loại theo nhóm hóa học
• Phân loại theo con đường sinh tổng hợp
Trang 25Các hợp chất tự nhiên
Alkaloid Tinh dầu Sesquiterpen – Sesquiterpen lacton Diterpen
Triterpenoid Steroid
Các hợp chất phenol đơn giản Carotenoid
Kháng sinh thực vật
2 Phân loại các hợp chất tự nhiên
Trang 26Các hợp chất tự nhiên
Triterpenoid Alkaloid
Carbohydrat Protein
Lipid Acid hữu cơ
Phenol Chất CH bậc I
Phenol đơn giản Coumarin
Lignan Flavonoid Xanthol Quinoid
2 Phân loại các hợp chất tự nhiên
Trang 27• TRONG TẾ BÀO
– Không bào
– Hoà tan / (kết tinh)
• TRONG CƠ QUAN
– Hiện diện:
• Thường trong cơ quan dự trữ
• Trong các hệ dẫn truyền
– Thành phần: Có thể khác nhau giữa các mô
– Hàm lượng / Thành phần: Các yếu tố nội tại / bên ngoài
3 TỒN TẠI THIÊN NHIÊN
Trang 28TRONG TẾ BÀO
• Không bào
• Hoà tan / (kết tinh)
TRONG CƠ QUAN
• Hiện diện:
– Thường trong cơ quan dự trữ
– Trong các hệ dẫn truyền
• Thành phần: Có thể khác nhau giữa các mô
• Hàm lượng / Thành phần:
– Các yếu tố nội tại / bên ngoài – Có những chất có hàm lượng vượt trội
3 Tồn tại thiên nhiên
Trang 29TRONG GIỚI THỰC VẬT
• Phân bố giới hạn
– Tannin, flavonoid – Saponin, alkaloid – Glycosid tim
– Limonoid – Quassinoid
• Có mối liên hệ về cấu trúc với họ hàng thực vật
– Chemotaxonomy
3 Tồn tại thiên nhiên
Trang 30• VAI TRÒ VỚI CON NGƯỜI
• Gia vị, phụ gia thực phẩm
4 Vai trò của chất chuyển hoá bậc II
Trang 31IV CÁC PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU ỨNG DỤNG TRONG NGHIÊN CỨU CÁC HỢP CHẤT TỰ NHIÊN
1 NGHIÊN CỨU VỀ THÀNH PHẦN HÓA HỌC
• Định tính các thành phần trong dl
• Chiết xuất các thành phần trong dược liệu
• Phân lập các chất từ dl
• Xác định cấu trúc các chất phân lập được
• Xây dựng các phương pháp kiểm nghiệm
2 NGHIÊN CỨU VỀ TÁC DỤNG SINH HỌC
– Thử tác dụng in vitro – Sàng lọc sinh học
– Thử tác dụng in vivo – Thử nghiệm dược lý, độc
tính – Thử tác dụng trên người – Thử lâm sàng
Trang 32CÁC PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU ỨNG DỤNG TRONG NGHIÊN CỨU CÁC HỢP CHẤT TỰ NHIÊN
1 CÁC PHƯƠNG PHÁP CHIẾT TÁCH
2 CÁC PHƯƠNG PHÁP SẮC KÝ
3 CÁC PHƯƠNG PHÁP PHỔ HỌC
Trang 331 CÁC PHƯƠNG PHÁP SẮC KÝ ỨNG DỤNG TRONG
HÓA HỌC CÁC HỢP CHẤT TỰ NHIÊN
Trang 34Ghi chú: SFC (Supercritical Fluid Chromatography), EP (Extreme Pressure)
Trang 351 Các phương pháp sắc ký
Sắc ký phẳng (PLC – planar chromatography)
– Sắc ký lớp mỏng (TLC - Thin-layer chromatography) – Sắc ký lớp mỏng hiệu năng cao
(HPTLC - High performance TLC
– Sắc ký lớp mỏng điều chế
(PTLC - Preparative layer chrom.)
– Sắc ký ly tâm
(CTLC - Centrifugal Thin-Layer Chromatography)
– Sắc ký lớp mỏng áp suất trên
(OPLC – Overpressure layer C.)
Trang 36Ứng dụng sắc ký lớp mỏng
Phát hiện các chất có
trong hỗn hợp
• Số lượng
• Nhóm hợp chất
• So sánh các hỗn hợp
Trang 37• Định danh các chất phân lập được
• Phát hiện các chất trong hỗn hợp
Sắc ký lớp mỏng
Trang 38• Định danh dược liệu – (định tính điểm chỉ – finger-print)
Sắc ký lớp mỏng
Trang 39Sắc ký lớp mỏng
• Bán định lượng các chất
(TLC + Densitometer)
• Định lượng các chất trong hỗn hợp
(TLC + Quang phổ)
• Tách các chất tinh khiết
(Sắc ký lớp mỏng điều chế, Sắc ký lớp dày) Sắc ký lớp mỏng hiệu năng cao (HPTLC)
Sắc ký lớp mỏng
Trang 40SẮC KÝ CỘT
Sắc ký cột (CC – column chromatography)
– Sắc ký cột cổ điển
(Conventional Column Chromatography)
– Sắc ký cột nhanh
(FCC - Flash Column Chromatography)
– Sắc ký chân không
(VLC – Vacuum liquid chromatography)
– …
Tách các phân đoạn, các chất tinh khiết từ hỗn hợp
Trang 41SẮC KÝ LỎNG CAO ÁP
Sắc ký lỏng cao áp (HPLC – High pressure liquid chrom = High performance LC)
– Khả năng phân tách tốt
– Linh động - áp dụng được cho nhiều nhóm hoạt chất – Kết quả ổn định
– Kết hợp với các phổ kế (UV-Vis, H.quang, IR, MS,
NMR: Nhiều thông tin về chất được phân tích
• Sắc ký lỏng cao áp phân tích (Anal HPLC)
• Sắc ký lỏng cao áp điều chế (Prep HPLC)
Trang 42Định tính
– Phân tách phát hiện hỗn hợp (Số đỉnh, Rt)
– Định danh các chất (chất chuẩn, Rt, đặc điểm phổ) – Định tính điểm chỉ các hỗn hợp phức tạp.
SẮC KÝ LỎNG CAO ÁP
Trang 436 4*
4*
Cervus pantotrichum
SẮC KÝ LỎNG CAO ÁP
Trang 44Định lượng:
– Diện tích đỉnh so với chuẩn (nội, ngoại)
0.00 0.05 0.10 0.15
Minutes 2.00 4.00 6.00 8.00 10.00 12.00 14.00 16.00 18.00 20.00
– Độ tinh khiết cao
– Lượng mẫu nhỏ, phức tạp
Rt(phút)
Trang 45SẮC KÝ KHÍ
Sắc ký khí (GC – Gas chromatography)
– Độ phân giải cao, tách tốt các hỗn hợp phức tạp – Độ nhạy cao
– Thông tin cấu trúc khi hết hợp với detector IR, MS – Kinh tế
– Không áp dụng được cho các chất không bay hơi
Trang 46CÁC PHƯƠNG PHÁP SẮC KÝ KHÁC
Điện di mao quản (CE – Capillary electrophoresis)
Sắc ký lỏng tới hạn (SFC – Super-critical fluid C.)
Sắc ký (phân bố) ngược dòng (couter-current chrom.)
– Sắc ký ngược dòng giọt nhỏ
(DCCC – droplet couter-current chrom.)
– Sắc ký ngược dòng ly tâm
(DCCC – centrifugal counter-current C.)
Phân lập các chất phân cực
Trang 47Các phương pháp phổ ứng dụng trong
hóa học các hợp chất tự nhiên
• Phổ tử ngoại – khả kiến (UV-Vis) – Huỳnh quang
• Phổ hồng ngoại (IR)
• Phổ khối lượng (MS)
• Phổ cộng hưởng từ hạt nhân (NMR)
• Phổ nhiễu xạ đơn tinh thể tia X (X-ray diffraction)
• Phổ Lưỡng cực vòng (CD - circular dichroism) và
tán sắc quay quang (ORD - Optical rotary dispersion)
Trang 48Các phương pháp phổ
Phổ tử ngoại – khả kiến (UV-Vis)
– Hấp thu (cộng hưởng) của các điện tử p, π
• Xác định các nối đôi, nối đôi liên hợp trong phân tử
• Định lượng các chất
Trang 49Các phương pháp phổ
Phổ hồng ngoại (IR)
– Dao động của các liên kết
• Xác định các nhóm chức, các liên kết bội
• (Định lượng)
Trang 50Các phương pháp phổ
Phổ cộng hưởng từ hạt nhân (NMR)
– Xác định các nguyên C và H và mối liên hệ của
chúng trong phân tử → Cấu trúc phân tử các chất
Trang 51Các phương pháp phổ
• 4.4 Phổ khối (MS)
– Phá vỡ cấu trúc phân tử, xác định các mảnh vỡ
• Phân tử lượng (M + )
• Các mảnh cấu trúc → cấu trúc phân tử
– Xác định cấu trúc các chất – Detector cho HPLC, GC, CE…
– Định lượng