b Tính áp suất của nước tác dụng lên một điểm cách mặt thoáng 0,2m?. c Nếu thả một miếng sắt có thể tích là 2dm3 vào thùng thì lực đẩy Ác-si-mét tác dụng lên miếng sắt khi nhúng chìm nó
Trang 1Câu 1: Một cái thùng hình trụ cao 1,2m chứa đầy nước Biết trọng lượng riêng của nước là d = 10000 N/m3
a) Tính áp suất của nước tác dụng lên đáy thùng.
b) Tính áp suất của nước tác dụng lên một điểm cách mặt thoáng 0,2m? c) Nếu thả một miếng sắt có thể tích là 2dm3 vào thùng thì lực đẩy Ác-si-mét tác dụng lên miếng sắt khi nhúng chìm nó hoàn toàn trong nước là bao nhiêu?
Giải
a) Áp suất của nước tác dụng lên đáy thùng là:
p = d.h = 10000 1,2 = 12000 (Pa)
b) Áp suất của nước tác dụng lên một điểm cách mặt thoáng 0,2m? p’ = d.h’ = 10000.0,2 = 2000 (Pa)
c) Lực đẩy Ác-si-mét tác dụng lên miếng sắt
FA = d.V = 10000.0,002 = 20 (N)
Câu 2: Để tính được độ sâu của tàu ngầm thì người ta dùng áp kế (áp suất) Khi áp kế chỉ 824000N/m3 thì tàu đang ở độ sâu là bao nhiêu? Biết trọng lượng riêng của nước là 10300 N/m3.
Giải
Theo công thức: p = d.h
⇒ h = p : d = 824000 : 10300 = 80 m
Vậy Tàu đang ở độ sâu là: 80 m
Câu 3: Một vật đặc khi ở ngoài không khí có trọng lượng là P = 25N Khi treo vật vào lực kế rồi nhúng chìm vật trong nước, thì lực kế chỉ giá trị là F = 13N (biết dn = 10000N/m3)
a) Tính lực đẩy Acsimet lên vật
b) Tính thể tích của vật
Giải
a) Lực đẩy Acsimet tác dụng lên vật là:
FA = P1 – F = 12N
b) Thể tích của vật là:
V = FA : dn = 12/10 000 = 0, 0012m3
Trang 2Câu 4: Tính áp suất mà nước biển gây ra tại một điểm nằm sâu 0,02km dưới mặt nước biển Cho trọng lượng riêng của nước biển là 10300N/m3.
Giải
Đổi: 0,02km = 20m
Áp suất mà nước biển gây ra tại điểm nằm sâu 0,02km dưới mặt nước biển là:
P = d.h = 10300 x 20 = 206000(Pa)
Câu 5: Một thỏi nhôm và một thỏi thép có thể tích bằng nhau được nhúng chìm trong nước Thỏi nào chịu lực đẩy Ácsimét lớn hơn? Vì sao?
Giải
- Thỏi nhôm và thỏi thép có cùng khối lượng thì thỏi nhôm sẽ có thể tích lớn hơn, vì khối lượng riêng của thép lớn hơn khối lượng riêng của nhôm
- Do đó khi nhúng hai thỏi đó vào nước thì lực đẩy Ác si mét đối với
thỏi nhôm lớn hơn
Câu 6: Một vật có khối lượng 4200g và khối lượng riêng D = 10,5 g/cm3 được nhúng hoàn toàn trong nước.
a) Tìm thể tích của vật.
B) Tính lực đẩy Acsimet tác dụng lên vật, cho trọng lượng riêng của nước d = 10000N/m3.
c) Nếu thả vật đó vào thủy ngân thì vật đó chìm hay nổi? Tại sao? Cho trọng lượng riêng của thủy ngân là 130000N/m3.
Giải
a) Thể tích của vật nhúng trong nước là:
m = D.V ⇒ V = m/D (1,0 điểm)
⇒ V = 4200g/(10,5g/cm3) = 400 cm3 = 0,0004 (m3)
b)Lực đẩy Acsimet tác dụng lên vật:
FA = d.V = 10000 0,0004 = 4 (N)
c) Nếu thả vât đó vào thủy ngân thì vật đó sẽ nổi vì trọng lượng riêng của vật đó nhỏ hơn trọng lượng riêng của thủy ngân (10,5g/cm3 = 10500N/m3, 10500N/m3 < 130000N/m3)
Câu 7: Viết công thức tính độ lớn của lực đẩy Ác-si-mét Nêu tên và đơn vị của các đại lượng có trong công thức.
Trang 3- Viết đúng công thức tính độ lớn của lực đẩy Ác-si-mét
- Nêu đúng tên và đơn vị của các đại lượng có trong công thức.
Câu 8: Một bình cao 1,5m chứa nước, mực nước trong bình cách miệng bình 30cm.
Giải
a Tính áp suất của nước tác dụng lên điểm A cách đáy bình 40cm.
b Người ta đổ thêm dầu vào cho đầy bình, tính áp suất của dầu và nước tác dụng lên đáy bình Cho biết trọng lượng riêng của nước là 10000N/m3, trọng lượng riêng của dầu là 8000N/m3.
a) Độ cao của cột nước trong bình: h1 = 1,5 – 0,3 = 1,2(m)
- Độ cao của cột nước từ mặt thoáng đến điểm A:
h2 = h1 – 0,4 = 1,2 – 0,4 = 0,8(m)
- Áp suất của nước tác dụng lên điểm A:
p2 = d1 h2 = 10000 0,8 = 8000 (Pa)
b) Vì chất lỏng truyền áp suất đi nguyên vẹn nên :
- Áp suất của nước tác dụng lên đáy bình là:
p1 = d1 h1/ = 10000 1,2 = 12000 (Pa)
- Áp suất của dầu tác dụng lên đáy bình là:
p3 = d2 h3 = 8000 0,3 = 2400 (Pa)
Áp suất của nước và dầu tác dụng lên dáy bình là:
p = p1 + p3 = 12000 + 2400 = 14400 (Pa)