1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

VĂN 7 HKII PP mới

215 55 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 215
Dung lượng 499,09 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Kiến thức: - HS hiểu sơ lược thế nào là tục ngữ, nội dung tư tưởng, một số hình thức nghệ thuật kếtcấu, nhịp điệu, vần điệu, cách lập luận… và ý nghĩa nghĩa đen, nghĩa bóng của các câutụ

Trang 1

Tiết 77: Văn bản:

TỤC NGỮ VỀ THIÊN NHIÊN VÀ LAO ĐỘNG SẢN XUẤT

I MỤC TIÊU CẦN ĐAT

1 Kiến thức:

- HS hiểu sơ lược thế nào là tục ngữ, nội dung tư tưởng, một số hình thức nghệ thuật (kếtcấu, nhịp điệu, vần điệu, cách lập luận…) và ý nghĩa (nghĩa đen, nghĩa bóng) của các câutục ngữ trong văn bản

2 Kĩ năng

- HS có kĩ năng phân tích các lớp nghĩa của các câu tục ngữ

- vận dụng được ở mức độ nhất định một số câu tục ngữ về thiên nhiên và lao động sản xuấtvào trong đời sống

3 Thái độ

- Tự nhận thức được những bài học kinh nghiệm về thiên nhiên, lao động sản xuất

4 Định hướng phát triển năng lực:

- Giáo viên: Tài liệu tham khảo

- Học sinh: soạn bài; sưu tầm một số câu tục ngữ có cùng chủ đề

III PHƯƠNG PHÁP:

- Phương pháp: Phân tích, vấn đáp, gợi tìm, …

-Kĩ thuật dạy học: Động não, hoạt động cá thể, thảo luận nhóm

IV.TIẾN TRÌNH DẠY HỌC

1 Ổn định lớp:

2 Kiểm tra bài cũ

Kiểm tra sự chuẩn bị của hs

3 Bài mới:

Hoạt động của thầy và trò Nội dung ghi bảng

A HOẠT ĐỘNG KHỞI ĐỘNG

GV yêu cầu HS kể tên các thể loại văn học dân gian

đã học (truyền thuyết, cổ tích, ngụ ngôn, truyện cười,

ca dao….và các đặc điểm của truyện dân gian ) tạo

tâm thế cho các em bước vào tìm hiểu một thể loại

mới của VHDG: Tục ngữ- là kho tàng tri thức, là túi

khôn của nhân dân, là những kinh nghiệm quý báu

của cha ông để lại

B HOẠT ĐỘNG HÌNH THÀNH KIẾN THỨC

Hoạt động 1: Tìm hiểu chung:

HĐ cá nhân:? Em hiểu thế nào về thể loại tục

ngữ?

- Tục ngữ là câu nói dân gian ngắn gọn, ổn định, có

nhịp điệu, hình ảnh, đúc kết những bài học của nhân

I Tìm hiểu chung

1, Tục ngữ là gì?

Chú thích * SGK

Trang 2

dân về :

+ Quy luật của thiên nhiên

+ Kinh nghiệm lao động sản xuất

+ Kinh nghiệm về con người và xã hội

GV Bổ sung SGV

- GV giải thích từ “ tục ngữ”

+ Tục : Thói quen lâu đời được mọi người công nhận

+ Ngữ : lời nói

GV: nêu yêu cầu đọc: to, rõ ràng, ngắt nhịp đúng và

nhấn giọng ở những chữ có vần , đối  đọc mẫu 1

bài

HS : đọc ( 2 em )

GV: NX , sửa cách đọc

GV? : Giải nghĩa các chú thích 3 , 4 , 7 , 8

HĐ cặp đôi:? Các câu tục ngữ trong bài có thể

chia làm mấy nhóm? Gọi tên từng nhóm đó?

- Có thể chia làm hai nhóm

+ Nhóm 1: câu 1->4: Tục ngữ về thiên nhiên

+ Nhóm 2: câu 5->8: Lao động sản xuất

Hoạt động 2: Tìm hiểu văn bản

- Phép đối: đối xứng và đối lập: đêm- ngày, tháng

năm – tháng mười, nằm - cười, sáng - tối

- Cường điệu: chưa nằm đã sáng

chưa cười đã tối

? Câu tục ngữ trên có bắt nguồn từ cơ sở khoa học

nào không? Nghĩa thực của nó là gì?

- Không dựa vào cơ sở khoa học chỉ dựa vào kinh

Đêm tháng năm … Ngày tháng mười ….

- Sử dụng phép đối, cách nói cường

điệu phóng đại để nhấn mạnh đặcđiểm ngắn của đêm tháng năm vàngày tháng mười

 Nhắc nhở chúng ta phải biết tranhthủ thời gian, tiết kiệm thời gian vàsắp xếp công việc cho phù hợp

Trang 3

? Giải thích từ “ mau”, “ vắng”

- Mau: nhiều, dày, vắng:ít, thưa

Thảo luận nhóm nhỏ (3p).? So sánh câu 2 và 1 về

nội dung và nghệ thuật

Báo cáo kết quả

- GV KL:

Nội dung: cùng nói về thời tiết

Nghệ thuật: sử dụng vần lưng, đối

Khác:Câu 2-> nêu khái niệm về thời tiết bằng cách

xem sao trên trời, ít nhiều có cơ sở khoa học

? Theo em kinh nghiệm đó hoàn toàn chính xác

không? Vì sao?

- Kinh nghiệm đó chưa tuyệt đối chính xác vì nhiều

khi vắng sao mà vẫn nắng hoặc ngược lại

GV: Người Việt chủ yếu làm nông nghiệp nên họ rất

quan tâm đến việc nắng , mưa vì thời tiết ảnh hưởng

đến việc được mùa hay mất mùa

Học sinh theo dõi câu tục ngữ số 3

? Em hiểu “ ráng’ và “ ráng mỡ gà” là gì?

- Ráng: màu sắc: vàng, trắng, đỏ phía chân trời do

ánh nắng mặt trời chiếu vào mây

- Ráng mỡ gà: ráng có màu mỡ gà

? Câu này sử dụng biện pháp nghệ thuật gì?

- Hình thức: câu này sử dụng phép ẩn dụ

? Nội dung của câu tục ngữ này?

GV: Câu tục ngữ này cho thấy bão giông , lũ lụt là

hiện tượng thiên nhiên nguy hiểm khôn lường cũng

cho thấy ý thức thường trực chống giông bão của

nhân dân ta

? Câu tục ngữ khuyên ta điều gì?

? Hiện nay khoa học đã cho phép con người dự

báo khá chính xác về thời tiết vậy kinh nghiệm "

trông ráng đoán bão" của dân gian còn tác dụng

Mau sao thì nắng, vắng sao…

- Sử dụng vần lưng, phép đối nêulên kinh nghiệm dự đoán thời tiếtnếu trời nhiều sao thì nắng, ít sao thìmưa

 Nhắc chúng ta nắm được thời tiết

để chủ động công việc ngày hômsau

Câu 3

Ráng mỡ gà, có nhà thì giữ

- Nêu kinh nghiệm dự đoán gió bãokhi trên trời xuất hiện ráng mâymàu mỡ gà

 ý thức chủ động giữ gìn nhà cửa,hoa màu

Câu 4

Tháng bảy kiến bò , chỉ lo lại lụt

Trang 4

trước bằng vấn đề gì?

- Hiện tượng bão lụt được báo trước bằng việc kiến

di chuyển chỗ ở từng đàn vào tháng 7

? Qua câu tục ngữ, em thấy được gì về tâm trạng

của người nông dân?

HĐ cặp đôi: ? Bốn câu tục ngữ vừa tìm hiểu có

điểm gì chung?

- Đúc rút kinh nghiệm về thời gian, thời tiết, bão lụt

cho thấy phần nào cuộc sống vất vả, thiên nhiên khắc

nghiệt ở đất nước ta

Học sinh theo dõi sgk

? Chỉ ra các biện pháp nghệ thuật được sử dụng

Nội dung của câu tục ngữ là gì?Kinh nghiệm có

hoàn toàn đúng không?

- Câu tục ngữ có tính chất tương đối, kinh nghiệm

này chỉ áp dụng ở những nơi thuận tiện cho nghề trên

phát triển và ngược lại

? Ý nghĩa của câu tục ngữ?

Theo dõi câu tục ngữ số 7

? Kinh nghiệm gì được tuyên truyền phổ biến

trong câu này? Qua hình thức nghệ thuật gì?

Thực tế cần phải kết hợp tốt bốn yếu tố trên -> đem

lại năng suất cao

 Đề phòng bão lụt tháng 7

2 Tục ngữ về lao động sản xuất Câu 5

 Giúp con người biết khai thác tốtđiều kiện, hoàn cảnh tự nhiên để tạo

ra của cải vật chất

Câu 7

Nhất nước, nhì phân, tam cần…

- Khẳng định tầm quan trọng củacác yếu tố nước, phân, cần, giốngtrong sản xuất nông nghiệp

 Đảm bảo các yếu tố đó thì mùamàng bội thu

Câu 8

Nhất thì , nhì thục

- Kết cấu ngắn gọn, so sánh

Trang 5

? Nhận xét gì về hình thức của câu tục ngữ? Thể

hiện nội dung gì? Câu tục ngữ khuyên người lao

động điều gì?

- Khuyên người làm ruộng không được quên thời vụ,

không được sao nhãng việc đồng áng

HĐ cặp đôi: ? Tục ngữ có những đặc điểm gì về

hình thức nghệ thuật?

- GD kĩ năng sống ( KN tự nhận thức và KN ra quyết

định)

GV cho HS thảo luận nhóm ( 3p) về vấn đề sau:

? Tục ngữ về thiên nhiên và lao động sản xuất có ý

nghĩa đối với cuộc sống của chúng ta trong thời

đại ngày nay ?

- Học sinh đọc ghi nhớ sgk GV khái quát

C.HOẠT ĐỘNG LUYỆN TẬP:

Sưu tầm them một số câu tục ngữ có nội dung phản

ánh kinh nghiệm của nhân dân ta về các hiện tượng

- Học thuộc lòng những câu tục ngữ trong bài Xem lại nội dung đã phân tích

- Chuẩn bị bài “Chương trình địa phương phần văn và tập làm văn” trong sgk địa phương

Trang 6

- Tăng thêm hiểu biết và tình cảm gắn bó với địa phương Bà Rịa Vũng Tàu.

4 Định hướng phát triển năng lực:

- Giáo viên: Tài liệu tham khảo

- Học sinh: soạn bài; sưu tầm một số câu tục ngữ có cùng chủ đề

III PHƯƠNG PHÁP:

- Phương pháp: Phân tích, vấn đáp, gợi tìm, …

-Kĩ thuật dạy học: Động não, hoạt động cá thể, thảo luận nhóm

IV.TIẾN TRÌNH LÊN LỚP:

1.Ổn định lớp:

2 Kiểm tra bài cũ:

? Đọc thuộc lòng 4 câu tục ngữ về thiên nhiên và nêu nội dung, nghệ thuật?

3 Bài mới:

Hoạt động của thầy và trò Nội dung ghi bảng A.HOẠT ĐỘNG KHỞI ĐỘNG

-GV yêu cầu HS hát tập thể một bài hát về quê

hương Vũng Tàu từ đó các em cảm thấy tự hào

về mảnh đất nơi mình đang sinh sống

-GV giới thiệu bài: Văn học giúp chúng ta

hiểu về cuộc sống con người, thế giới tâm hồn

của con người VH địa phương giúp các em có

được những hiểu biết sâu sắc hơn về vùng đất

Bà Rịa Vũng Tàu giàu đẹp và anh hùng được

phản ánh qua những trang sách hết sức sinh

động và hấp dẫn

B HOẠT ĐỘNG HÌNH THÀNH KIẾN

THỨC:

GV nói rõ yêu cầu HS sưu tầm ca dao tục ngữ

lưu hành ở địa phương đặc biệt ở địa phương

mình (yêu cầu sưu tầm theo khả năng)

HS : Xem lại phần đã chuẩn bị có phù hợp với

I Chuẩn bị ở nhà

- Tục ngữ, ca dao, dân ca sưu tầm ở địa phương

Trang 7

yêu cầu không

HĐ nhóm nhỏ:? Phân biệt sự khác nhau

giữa tục ngữ, ca dao và dân ca?

+) Các thể loại trữ tình dân gian ,

+) Kết hợp lời và nhạc , diễn tả đời sống nội

tâm của con người

+) Dân ca : những sáng tác kết hợp lời và nhạc

+) Ca dao : lời thơ của dân ca

? Em hiểu thế nào là câu ca dao? Đơn vị

sưu tầm ?

HS : XĐ Câu cd : nd trọn vẹn , đầy đủ ; diễn

đạt ý hoàn chỉnh  đơn vị sưu tầm

GV : Các dị bản đều được phép tính là một

câu

GV : Gợi ý để HS tìm nguồn sưu tầm

Hỏi cha mẹ , người địa phương , người già ,

nghệ nhân , nhà văn ở địa phương

- Lục tìm trong sách báo địa phương

- Tìm trong các bộ sưu tập lớn về TN _ CD _

DC , những câu TN _ CD _ DC nói về địa

phương mình

- Yêu cầu mỗi HS sau khi sưu tầm chép vào vở

( sổ tay ) để khỏi quên hay thất lạc

Sau khi sưu tầm đủ SL thì phân loại : CD

-DC chép riêng ; TN chép riêng

- Các câu cùng loại sắp xếp theo thứ tự

3/ Luyện tập.

GV : Yêu cầu HS đọc 1 số câu TN , CD , DC

đã sưu tầm và yêu cầu các em nêu nd , ý

nghĩa của những câu đó

II Hoạt động trên lớp

1 Tục ngữ :

2 Ca dao :

III Nguồn sưu tầm.

- Hỏi cha mẹ , người địa phương ,người già, nghệ nhân , nhà văn ở địaphương

- Lục tìm trong sách báo địa phương

IV Cách sưu tầm :

- Sưu tầm

- Phân loại :

V Văn bản sưu tầm

Trang 8

Tục ngữ về kinh nghiệm lao động sản xuất, dự báo thời tiết, đặc sản địa phương.

- Tháng hai giâm mai cũng tốt

- Tháng ba bà già đi biển

- Mây đầu núi thì tạnhMây cạnh biển thì mưa

- Cơm Nai Rịa, cá Rí Rang

- Rượu Hòa Long ai đong nấy uống

- Cá Hội Bài, chuối xoài Long Phước

Ca dao về đất nước, con người

- Anh đi Tam Thắng xây đồn

Sú hoang mấy bãi, cát cồn mấy doiĐất đầy dấu hổ chân voi

Biển sâu mấy khúc, mõ chòi điểmcanh

Ai vể Gia Định quê mìnhNhắn cây có trái thì anh đón nàng

- Dù ai đi đâu về đâuNgã Tư Giếng Nước Vũng Tàu chờquên

Rẽ ra mấy nẻo đường liềnĐường ra Bãi Trước đường lên Phậtđài

4 Vận dụng

- Phân biệt tục ngữ với ca dao?

GV: khái quát bài

5 Tìm tòi, mở rộng- Hướng dẫn tự học

- Bài cũ : tiếp tục sưu tầm ( theo nhóm ) Mỗi nhóm thành lập 1 biên tập , tổng hợp kết quảsưu tầm của nhóm mình , loại bỏ những câu trùng lặp , sắp xếp lại theo trật tự A , B , C Thành 1 quyển sưu tập chung cho mỗi nhóm  nộp lại

- Bài mới : Đọc và trả lời câu hỏi tiết: Tìm hiểu chung về văn nghị luận

Trang 9

Tiết 79:

TÌM HIỂU CHUNG VỀ VĂN NGHỊ LUẬN

I MỤC TIÊU CẦN ĐAT

1 Kiến thức

- Bước đầu HS làm quen với kiểu văn bản nghị luận

- Hiểu được nhu cầu nghị luận trong đời sống là rất phổ biến và cần thiết.Nắm được nhữngđặc điểm chung của văn nghị luận

- Suy nghĩ, phê phán, sáng tạo: phân tích, bình luận và đưa ra ý kiến cá nhân

4 Định hướng phát triển năng lực:

- Giáo viên: tài liệu tham khảo

- Học sinh: soạn bài

III PHƯƠNG PHÁP:

- Phương pháp: Phân tích, vấn đáp, gợi tìm, …

-Kĩ thuật dạy học: Động não, hoạt động cá thể, thảo luận nhóm

IV.TIẾN TRÌNH LÊN LỚP:

1 Ổn định lớp:

2 Kiểm tra bài cũ

Kiểm tra sự chuẩn bị của hs

3 Bài mới

Hoạt động của thầy và trò Nội dung ghi bảng A.HOẠT ĐỘNG KHỞI ĐỘNG

GV yêu cầu HS kể tên các kiểu văn bản, mục đích

giao tiếp và các phương thức biểu đạt đã học để tạo

tâm thế cho các em làm quen với một kiểu văn bản

mới: Nghị luận-Văn nghị luận là một trong những

kiểu văn bản quan trọng trong đời sống xã hội của

con người, có vai trò rèn luyện tư duy, năng lực biểu

đạt những quan niệm, tư tưởng sâu sắc trước đời

sống Vậy văn nghị luận là gì ? khi nào chúng ta có

Trang 10

nhu cầu nghị luận? Tiết học này, sẽ trả lời cho câu hỏi

đó

B.HOẠT ĐỘNG HÌNH THÀNH KIẾN THỨC

Hoạt động 1: Tìm hiểu nhu cầu nghị luận và văn

bản nghị luận.

HĐ cá nhân: ? Trong đời sống hàng ngày , em có

thường gặp những vấn đề và câu hỏi kiểu như dưới

đây không ?

- Vì sao em đi học ?

- Vì sao con người cần phải có bạn bè?

- Theo em thế nào là sống đẹp?

- Trẻ em hút thuốc lá tốt hay xấu, lợi hay hại?

HS : Có  đó là vấn đề trong cuộc sống hàng ngày,

cần được giải quyết , giải đáp

+ Làm thế nào để học giỏi môn văn ?

+ Vì sao cần phải giữ VSMT ?

HĐ cá nhân

? Gặp những vấn đề và loại câu hỏi đó , em có thể

trả lời bằng kiểu văn bản kể chuyện, miêu tả được

không ? Vì sao?

HS : Không Vì : chúng ta không thể sử dụng văn tự

sự, miêu tả hay biểu cảm để giải quyết Để giải quyết

các vấn đề tương tự như thế này, người ta phải sử

dụng nghị luận như một phương thức biểu đạt chính,

với các lí lẽ chặt chẽ, thuyết phục  người đọc người

nghe hiểu 1 cách thấu đáo vấn đề

* Lưu ý: Trên thực tế, chúng ta vẫn thường gặp các

tình huống mà không thể không sử dụng nghị luận

Đó có thể là lời phát biểu, nêu ra ý kiến, có thể là một

bài xã luận, bình luận, đánh giá về một vấn đề nào đó

của

* Đưa ra Vd: Vì sao tình bạn là cần thiết đối với

đời sống con người ?

- Không thể kể chuyện về tình bạn hay miêu tả tình

I.Nhu cầu nghị luận và văn bản nghị luận

1.Nhu cầu nghị luận

- Trong đời sống hàng ngày có rất

nhiều câu hỏi, nhu cầu cần giảiquyết bằng lí lẽ, dẫn chứng Nhucầu nghị luận

- VB NL : +) ý kiến nêu ra trong cuộc họp +) Các bài xã luận , bình luận +) Bài phát biểu trên báo chí

Trang 11

bạn vì người đọc sẽ không hiểu thấu đáo “Vì sao tình

_ Nếu không có tình bạn thì sẽ ra sao ?

 Để trả lời những câu hỏi đó , người viết phải vận

dụng kiến thức, vốn sống, phải có lí lẽ, dẫn chứng và

cách lập luận phù hợp để người nghe hiểu ra, đồng

tình và tin tưởng  nhu cầu NL có ở mọi nơi

? Để trả lời những câu hỏi như thế , hàng ngày

trên báo chí , qua đài phát thanh , truyền hình ,

em thường gặp những kiểu VB nào? Kể tên một số

+ Những bài nghiên cứu phê bình văn học

+Bình luận thể thao, hội thảo khoa học …

?Từ phân tích em có nhận xét gì về văn nghị luận

? Bác Hồ viết văn bản này nhằm mục đích gì?

- Mục đích: Chống giặc dốt: một trong ba thứ giặc

nguy hại sau CMT8/1945, chống nạn thất học do

Chính sách ngudân của thực dân Pháp để lại

? Đối tượng Bác hướng tới là ai?

- Là quốc dân Việt Nam, toàn thể nhân dân Việt Nam,

đối tượng rất đông đảo, rộng rãi

HĐ cặp đôi:? Để thực hiện mục đích ấy, bài nêu ra

những ý kiến nào, những ý kiến ấy được diễn đạt

thành những luận điểm nào? Tìm câu văn mang

2.Đặc điểm chung của văn bản nghị luận

a.Văn bản “Chống nạn thất học”

- Mục đích: chống giặc dốt

- Đối tượng: toàn dân

- Luận điểm chủ chốt (vấn đề) + Một trong những công việc phải

Trang 12

luận điểm ấy?

“ Mọi người Việt Nam phải biết quyền lời… biết viết

chữ quốc ngữ

? Để thuyết phục bài viết nêu ra những lí lẽ nào?

Hãy liệt kê những lí lẽ ấy?

? Tác giả đưa ra những dẫn chứng nào?

- 95% dân số VN mù chữ, công việc quan trọng và to

lớn ấy có thể và nhất định làm được -> tạo niềm tin

cho người đọc trên cơ sở lí lẽ và dẫn chứng xác đáng

thuyết phục

HĐ nhóm? Qua bài tập em rút ra đặc điểm gì của

văn nghị luận?

? Nếu tác giả thực hiện mục đích của mình bằng

văn kể chuyện , miêu tả, biểu cảm có được không?

Vì sao?

- Các loại văn bản trên khó có thể vận dụng để thực

hiện mục đích, khó có thể giải quyết được vấn đề kêu

gọi mọi người chống nạn thất học một cách ngắn gọn,

chặt chẽ, rõ ràng và đầy đủ

? Tư tưởng, quan điểm của tác giả trong bài nghị

luận có hướng tới vấn đề trong cuộc sống?

-GV liên hệ thực tế về vấn đề phổ cập giáo dục

- HS đọc ghi nhớ

- GV chốt ý chính trong phần ghi nhớ

C HOẠT ĐỘNG LUYỆN TẬP:

Viết một đoạn văn ngắn trình bày suy nghĩ của em về

vấn đề “ Vì sao con người cần phải có bạn bè?”

thực hiện cấp tốc trong lúc này là :nâng cao dân trí (sự hiểu biết củadân)

- Lí lẽ:

+ Chính sách ngu dân của thực dân Pháp làm cho hầu hết người Việt Nam mù chữ -> lạc hậu, dốt nát + Phải biết đọc biết viết thì mới có kiến thức xây dựng nước nhà

+ Làm cách nào để nhanh chóng biết chữ Quốc ngữ

+ Góp sức vào bình dân học vụ + Đặc biệt phụ nữ càng cần phải học

+ Thanh niên cần sốt sắng giúp đỡ

Trang 13

- Học nội dung ghi nhớ, xem lại bài tập đã phân tích

- Làm bài tập trong sgk/9: Đọc bài văn và trả lời các câu hỏi

- Bước đầu HS làm quen với kiểu văn bản nghị luận

- Hiểu được nhu cầu nghị luận trong đời sống là rất phổ biến và cần thiết.Nắm được nhữngđặc điểm chung của văn nghị luận

- Suy nghĩ, phê phán, sáng tạo: phân tích, bình luận và đưa ra ý kiến cá nhân

4 Định hướng phát triển năng lực:

- Giáo viên: tài liệu tham khảo

- Học sinh: soạn bài

III PHƯƠNG PHÁP:

- Phương pháp: Phân tích, vấn đáp, gợi tìm, …

-Kĩ thuật dạy học: Động não, hoạt động cá thể, thảo luận nhóm

IV.TIẾN TRÌNH LÊN LỚP:

1.Ổn định lớp:

2.Kiểm tra bài cũ:

- Thế nào là văn nghị luận? Cho biết nhu cầu nghị luận trong đời sống hàng ngày

(Văn nghị luận là loại văn bản được viết ra ( nói) nhằm nêu ra và xác lập cho người đọc(nghe) một tư tưởng, một vấn đề nào đó Văn nghị luận nhất thiết phải có luận điểm (tưtưởng) rõ ràng và lí lẽ, dẫn chứng thích hợp

Trong đời sống, ta thường xuyên gặp văn nghị luận dưới dạng: ý kiến bài xã luận, bình luận,phát biểu ý kiến.)

3 Bài mới

Trang 14

Hoạt động của thầy và trò Nội dung ghi bảng

? Tác giả đề xuất ý kiến gì?

Những dòng những câu nào thể hiện ý kiến đó?

- Câu văn biểu hiện ý kiến trên:

“ Có người biết phân biệt tốt và xấuvăn minh cho

xã hội” -> đó là lí lẽ

? Để làm sáng tỏ lí lẽ đó tác giả đưa ra những

dẫn chứng nào?

? Bài văn nghị luận này có nhằm giải quyết vấn

đề trong cuộc sống không? Em có tán thành ý

kiến của bài viết không? Vì sao?

II Luyện tập Bài tập 1 (sgk/9)

Văn bản: CẦN TẠO THÓI QUENTỐT TRONG ĐỜI SỐNG XÃ HỘI

a Đây là một văn bản nghị luận vì:+ Vấn đề đưa ra để bàn luận và giảiquyết là một vấn đề xã hội: cần tạo rathói quen tốt trong đời sống xã hội-một vấn đề thuộc lối sống đạo đức+ Để giải quyết vấn đề trên, tác giả sửdụng nhiều lí lẽ, lập luận và dẫn chứng

để trình bày và bảo vệ quan điểm củamình

b.Tác giả đề xuất ý kiến: cần phân biệtthói quen tốt và thói quen xấu Cần tạothói quen tố và khắc phục thói quenxấu trong đời sống hàng ngày từnhững việc tưởng chừng rất nhỏ

- Câu văn biểu hiện ý kiến trên:

“Có người biết phân biệt tốt và xấuvăn minh cho xã hội” -> đó là lí lẽ

- Dẫn chứng:

+ Thói quen tốt: luôn dậy sớm, luônđúng hẹn, giữ lời hứa, luôn đọc sách+ Thói quen xấu: hút thuốc lá, hay cáugiận, mất trật tự, gạt tàn bừa bãi, vứtrác bừa bãi

c Bài nghị luận nhằm giải quyết vấn

đề xã hội quan tâm, nhất là ở đô thị

- Về cơ bản chúng ta tán thành vì ýkiến tác giả đưa ra đều đúng đắn và cụthể, nhưng thiết nghĩ cần phối hợpnhiều biện pháp hơn, nhiều tổ chứchơn

Trang 15

*GV liên hệ thực tế -> tích hợp giáo dục bảo vệ

môi trường

? Hãy tìm hiểu bố cục của bài văn?

MB: Khái quát thói quen tốt và xấu

TB: Trình bày những thói quen xấu cần loại bỏ

KB: Rèn luyện thói quen tốt.

Nhóm 2: làm bài tập 2

- GV yêu cầu HS đọc đoạn văn nghị luận đã sưu

tầm.

- GV nhận xét kết luận và treo bảng phụ ghi

đoạn văn mẫu.

Nhóm 3:

- Học sinh đọc BT3.Nêu yêu cầu bài tập

- Thảo luận nhóm (5p) Đại diện báo cáo kết

quả.

VB: “Hai biển hồ”

- Học sinh nhận xét

- GV chữa và kết luận

Bài tập 2 (sgk/10): Sưu tầm hai đoạn

văn nghị luận chép vào vởĐoạn văn

Ta thường tới bữa quên ăn, nửa đêm vỗ gối ruột đau như cắt nước mắt đầm đìa, chỉ tiếc rằng chưa được xả thịt , lột da, moi gan, nuốt máu quân thù Dẫu cho trăm thân này phơi ngoài nội cỏ, nghìn xác này gói trong

da ngựa ta cũng vui lòng

(Trần Quốc Tuấn)

Bài tập 3 (sgk/10): Nhận diện và tìm

hiểu văn bản “ Hai biển hồ”

- Văn bản “Hai biển hồ” là văn bảnnghị luận vì:

+ Nó được trình bày chặt chẽ, rõ ràng,sáng sủa, khúc chiết

+ Văn bản này trình bày gián tiếp,hình ảnh bóng bẩy, kín đáo

- Mục đích của văn bản: Tả cuộc sống

tự nhiên và con người quanh hồ nhưngkhông phải chủ yếu nhằm tả hồ, kểcuộc sống nhân dân quanh hồ hoặcphát biểu cảm tưởng về hồ

Văn bản nhằm làm sáng tỏ hai cáchsống: cách sống cá nhân và cách sốngchia sẻ hoà nhập Cách sống cá nhân làcách sống thu mình, không quan hệ,chẳng giao lưu thật đáng buồn và chếtdần chết mòn Còn cách sống chia sẻhoà nhập là cách sống mở rộng làmcho con người tràn ngập niềm vui

Trang 16

? Trong 2 vb trên, theo em, v.đ nào được nghị

luận trực tiếp, v.đ nào được nghị luận gián tiếp?

- Đặc điểm của văn bản nghị luận

- HS nhắc lại đặc điểm của văn nghị luận GV khái quát nội dung bài học

*Tìm tòi,mở rộng- Hướng dẫn tự học

- Xem lại các bài tập 1,2,3,4

- Soạn bài : Tục ngữ về con người và xã hội

+ Đọc văn bản, trả lời các câu hỏi 1-> 4

+ Sưu tầm những câu tục ngữ cùng chủ đề hoặc trái nghĩa với những câu tục ngữ trong bài

Trang 17

- HS có kĩ năng phân tích, cảm thụ, tìm hiểu giá trị và vận dụng các câu tục ngữ

- Có ý thức tìm tòi, nghiên cứu để hiểu một số câu tục ngữ thông dụng

3 Thái độ

- Tự nhận thức được những bài học kinh nghiệm về con người và xã hội

4 Định hướng phát triển năng lực:

- Giáo viên: Tài liệu tham khảo

- Học sinh: soạn bài, sưu tầm tục ngữ cùng chủ đề

III PHƯƠNG PHÁP:

- Phương pháp: Phân tích, vấn đáp, gợi tìm, …

-Kĩ thuật dạy học: Động não, hoạt động cá thể, thảo luận nhóm

IV TIẾN TRÌNH DẠY HỌC

1.Ổn định lớp:

2.Kiểm tra bài cũ:

? Tục ngữ là gì? Đọc thuộc lòng nhóm những câu tục ngữ về thiên nhiên

 Tục ngữ là những câu nói dân gian ngắn gọn, ổn định, có nhịp điệu, hình ảnh, thể hiệnkinh nghiệm của nhân dân về mọi mặt

3 Bài mới:

Hoạt động của thầy và trò Nội dung ghi bảng

A.HOẠT ĐỘNG KHỞI ĐỘNG:

GV yêu cầu HS hát tập thể một bài hát để tạo

hứng thú cho các em vào bài mới.

Tục ngữ là những lời vàng ý ngọc, là sự kết

tinh kinh nghiệm , trí tuệ của nhân dân qua bao

đời Ngoài những kinh nghiệm về thiên nhiên và

lao động sx , tục ngữ còn là kho báu những kinh

nghiệm dân gian về con người và xã hội Dưới

hình thức những nhận xét, lời khuyên nhủ, tục ngữ

truyền đạt rất nhiều bài học bổ ích, vô giá trong

cách nhìn nhận giái trị con người, trong cách học,

cách sống và cách ứng xử hằng ngày

Trang 18

B.HOẠT ĐỘNG HÌNH THÀNH KIẾN THỨC:

Hoạt động 1: Tìm hiểu chung:

- GV hướng dẫn đọc: Giọng dứt khoát, rõ ràng,

? Em hiểu “ mặt người” và “ mặt của” là gì?

? Câu tục ngữ đề cao cái gì?

Câu tục ngữ còn phê phán ai? Phê phán điều gì?

HĐ cặp đôi: ? Nó còn có tác dụng an ủi khi nào?

Tìm những câu tục ngữ tương tự?

- Người sống đống vàng

- Người là vàng của là ngãi

- Của đi thay người

- Người làm ra của chứ của không làm ra người

- Lấy của che thân chứ không lấy thân che của

- Cái răng cái tóc cũng thể hiện một phần hình thức,

tính cách con người Người răng trắng, tóc đen

mượt mà là người khoẻ mạnh, người tóc bạc răng

long là biểu hiện của tuổi già…

->Những gì thuộc về hình thức bên ngoài của con

người đều biểu hiện tính cách của người đó

? Câu tục ngữ được sử dụng trong những

I Tìm hiểu chung

1 Đọc- chú thích:

2.Bố cục: 3 phần

II Tìm hiểu văn bản

1 Những kinh nghiệm và bài học về phẩm chất con người.

* Câu 1:

- Nghệ thuật : nhân hóa, so sánh,vần lưng

- Nội dung : Người quý hơn của

 + Đề cao giá trị của con người

so với của cải

+ Phê phán những trườnghợp coi của hơn người

* Câu 2:

- Răng , tóc  phần nào thể hiệntình trạng sức khoẻ, hình thứccủa con người

-> Hình thức đoán biết tính cáchcon người

Trang 19

? Câu tục ngữ có ý nghĩa gì? Thường sử dụng

trong những trường hợp nào?

- Sử dụng trong những tình huống dễ sa đà trượt

ngã

? Em có nhận xét gì vè nghĩa cảu câu tục ngữ

trên? (câu có nhiều nghĩa)

? Tìm câu tục ngữ tương tự?

- Giấy rách phải giữ lấy lề

- No nên bụt, đói nên ma

Học sinh theo dõi sgk

? Em hiểu “học ăn, học nói’ như thế nào? Vì sao

phải “ học ăn, học nói”?

- Ta phải học ăn, học nói sao cho lịch sự dễ nghe

? Em hiểu gì về “ học gói, học mở”

- Theo các cụ già kể lại, người Hà Nội xưa một số

gia đình giàu sang thường dùng lá chuối tươi để gói

nước mắm đựng vào bát Lá chuối giòn, muốn gói

được phải học

Khi lấy ra ăn cũng phải khéo tay, nhẹ nhàng để

không bắn vào người khác -> phải học

? Câu tục ngữ có ý nghĩa như thế nào?

Đọc thầm câu số 5

HĐ cặp đôi :? Cái hay của câu tục ngữ này là gì?

- Đề cao vai trò của người thầy trong việc giáo dục,

dạy học và đào tạo con người

=> Lời khuyên mọi người cần giữgìn đạo đức, nhân cách trong mọihoàn cảnh

2 Những kinh nghiệm và bài học về học tập tu dưỡng.

* Câu 4:

Ăn nói phải giữ phép tắc, phảibiết học xung quanh, học để biếtlàm, biết giao tiếp với mọi người

 Cần phải học mọi điều

* Câu 5:

Khẳng định vai trò, công ơnngười thầy về tri thức, về cáchsống  Vì vậy phải biết kínhtrọng thầy

Trang 20

- Muốn sang thì bắc cầu kiều

Muốn con hay chữ thì yêu lấy thầy

Thảo luận nhóm (3p)? Câu tục ngữ này có gì

mâu thuẫn với câu trên không? Tại sao?

Đại diện báo cáo -> học sinh nhận xét

- GV nhận xét, kết luận

Câu tục ngữ có hai vế đặt theo lối so sánh Người

bình dân đề cao việc học thầy nhưng cũng đề cao

việc học bạn Hai câu bổ sung cho nhau

Gọi HS đọc lại câu tục ngữ số 7

? Chỉ ra biện pháp nghệ thuật của câu tục ngữ?

- So sánh, hai chữ "thương người" đặt trước

"thương thân" để nhấn mạnh đối tượng đồng cảm

- Trong nhiều hoàn cảnh khác nhau: con cháu

biết ơn ông bà, cha mẹ, học trò biết ơn thầy

cô, nhân dân biết ơn anh hùng liệt sĩ

HS đọc câu 9

? Em hãy nhận xét hình ảnh sử dụng trong câu

tục ngữ này?

- Tưởng như vô lí: một cây không thể làm nên núi,

đáng ra phải nói là nên rừng

Ba cây chụm lại sẽ nên hòn núi cao -> phải là nên

rừng

-> ẩn dụ

? Nêu lên chân lý gì?

HĐ nhóm ? Trong trường học, theo em câu tục

ngữ này được áp dụng vào các hoạt động nào?

 + Hãy sống bằng lòng nhân ái,

=> Lời khuyên mọi người sốngcần phải có lòng biết ơn

* Câu 9:

- Đoàn kết sẽ tạo thành sứcmạnh, chia rẽ sẽ không việc gìthành công

 Tránh lối sống cá nhân ; khẳngđịnh sức mạnh đoàn kết

Trang 21

- Có công mài sắt, có ngày nên kim

- Chớ thấy song cả mà ngả tay chèo.

III Tổng kết

1 Nghệ thuật :

- Sử dụng cách diễn đạt ngắngọn, cô đúc

* Vận dụng.

- Đặc điểm chung của 9 câu tục ngữ?

*Tìm tòi, mở rộng- Hướng dẫn tự học

- Sưu tầm các bài tục ngữ của địa phương

- Học thuộc lòng 9 câu tục ngữ , nắm nội dung, nghệ thuật; Làm bài tập phần luyện tập

- Soạn: “ Câu rút gọn” trả lời câu hỏi sgk



Trang 22

- Có ý thức sử dụng linh hoạt các kiểu câu khi viết

4 Định hướng phát triển năng lực:

- Giáo viện: tài liệu tham khảo, bảng phụ

- Học sinh: soạn bài

III PHƯƠNG PHÁP:

- Phương pháp: Phân tích, vấn đáp, gợi tìm, …

-Kĩ thuật dạy học: Động não, hoạt động cá thể, thảo luận nhóm

IV TIẾN TRÌNH DẠY HỌC

1.Ổn định lớp:

2.Kiểm tra bài cũ

GV kiểm tra sự chuẩn bị bài của HS

3 Bài mới

Hoạt động của thầy và trò Nội dung ghi bảng

A.HOẠT ĐỘNG KHỞI ĐỘNG

? Đọc đoạn văn sau và cho biết câu nào là câu đơn

hai thành phần ? Phân tích cấu tạo NP của các câu

đó

- Mẹ ơi, hôm nay con được điểm 10

- Con ngoan quá! Bài nào được điểm mười thế ?

- Bài kiểm tra toán ạ

Dẫn dắt: Thông thường, câu thường có 2 thành

phần chính CN - VN nhưng trong quá trình giao

tiếp cũng có lúc người nói, người viết đã lược bỏ

bớt 1 số thành phần trong câu Đó là kiểu câu gì?

- Câu a “Học ăn ” lược bỏ CN

 Vì hành động được nói trong câu a

Trang 23

 Chúng ta , tôi , các bạn , họ , mọi người , ndân.

GV : CN trong câu (a) không phải là đối tượng

riêng nào cả

? Giải thích vì sao CN trong câu (a) bị lược bỏ ?

Hành động được nói trong câu tục ngữ 1(a) là của

chung mọi người

HS : Đọc VD4 câu (a) ; (b).

? Trong những câu in đậm vừa đọc , thành phần

nào bị lược bỏ ?

HĐ cặp đôi ? Căn cứ vào đâu em biết thành

phần lược bỏ trong câu (a) là VN và trong câu

(b) là CN - VN ? Hãy khôi phục?

 Căn cứ vào nội dung ý nghĩa của câu trước nó

Căn cứ vào việc phân tích NP trong câu

GV: Việc lược bỏ các tp câu như các VD trên gọi

là thao tác rút gọn câu Các câu bị lược bỏ gọi là

câu rút gọn

? Hãy khôi phục các câu đã bị rút gọn ?

Khôi phục hoàn chỉnh (GV ghi lên bảng phụ )

(a) - Hai ba người đuổi theo nó Rồi ba , bốn

người, sáu bẩy người // đuổi theo nó

CN VN

(b) - Bao giờ cậu đi Hà Nội ?

- Ngày mai tớ // đi Hà Nội

GV gợi ý :có thể phân tích tp câu để tìm tp bị rút

là của chung mọi người

2 Ghi nhớ (ý 1 : SGK / 15)

Trang 24

gọn

b) Ăn quả nhớ kẻ trồng cây  rút gọn CN

c) Nuôi lợn ăn đứng  rút gọn CN

- Câu1: nêu quy tắc ứng xử chung cho mọi người

- Câu 2 : Nói lên kinh nghiệm trong chăn nuôi

chung cho tất cả mọi người

Rút gọn CN làm câu gọn hơn

? Tìm 1 vài câu rút gọn trong bài tục ngữ về con

người và xã hội vừa học ?

 Tự do tìm - trả lời - khôi phục câu

GV Chữa đúng

? Đặt câu rút gọn ? (Thành lập mẩu hội thoại có

dùng câu rút gọn.)

 Tự bộc lộ qua những câu đối thoại

Hoạt động 2: Tìm hiểu cách dùng câu rút gọn

HS : Đọc ngữ liệu ( bảng phụ)

Chú ý những câu được gạch chân

Thảo luận nhóm

? Những câu in đậm bị lược bỏ thành phần

nào? Có nên rút gọn như vậy không? Vì sao?

Không nên rút gọn như vậy vì : làm câu khó hiểu,

và văn cảnh không cho phép khôi phục CN 1 cách

dễ dàng

HS: Đọc vd 2

? Ở vd 2 người tham gia đối thoại là ai? (Mẹ

con) cách trả lời của con đối với mẹ như vậy có

được không ? Vì sao ?

-Cách trả lời của con đối với mẹ là không được vì:

thiếu lễ độ , cộc lốc

? Cần thêm từ ngữ nào vào câu trả lời của con

để thể hiện sự lễ phép ?

 - Bài kiểm tra toán ạ!

- Bài kiểm tra toán của con được 10 mẹ ạ !

? Từ nội dung phân tích em có nhận xét gì về

b/ + Câu trả lời của người con làcâu rút gọn  thiếu lễ phép , cộc lốc

Trang 25

HS làm BT 3.

GV : Yêu cầu HS đọc và nêu yêu cầu của bài tập

3/SGK / 17

? Vì sao cậu bé và người khách lại hiểu nhầm

nhau ? Qua đó em rút ra được bài học gì về

cách nói năng ?

 Do cậu bé dùng câu rút gọn khi trả lời khách

khiến người khách hiểu sai nội dung ý nghĩa của

câu

- Ông khách hỏi về người cha đứa bé

- Đứa bé thì trả lời về tờ giấy bố đưa

=> Bài học : phải cẩn thận khi dùng câu rút gọn

vì dùng không đúng dễ gây hiểu lầm và không nên

dùng câu rút gọn đối với người lớn hơn mình

GV : Chốt lại 2 đơn vị kiến thức vừa học.

C.HOẠT ĐỘNG LUYỆN TẬP

BT2 / 17 :

- HS đọc bài tập , nêu yêu cầu

Hoạt động nhóm:

GV hướng dẫn : muốn tìm được câu rút gọn

-khôi phục được  xác định thành phần chính trong

câu  từ đó mới xác định được câu rút gọn và

thành phần nào bị rút gọn

GV:Trong thơ ca , ca dao , thường có câu rút gọn

như thế bởi lời diễn đạt trong thơ ca , ca dao

chuộng lối súc tích , hơn nữa số chữ trong1

dòngcũng hạn chế Nếu diễn đạt như trên sẽ lặp từ,

rườm rà, mất chất văn chương

BT 4: yêu cầu HS về nhà làm.

+Thêm từ “ ạ ” ; “ mẹ ạ ”

 Sử dụng các câu rút gọn không phùhợp văn cảnh

BT4 : - Trong câu chuyện việc dùng

câu rút gọn của anh chàng phàm ăn

Trang 26

đều có tác dụng gây cười và phê phán,

và rút gọn đến mức không hiểu được

và rất thô lỗ

*Vận dụng.

Câu rút gọn là gì? Cách dùng câu rút gọn như thế nào?

( - Một số thành phần câu được lược bỏ (CN, VN) -> câu rút gọn

Tác dụng: câu ngắn gọn, thông tin nhanh, tránh lặp từ

- Khi rút gọn câu cần chú ý: không làm cho người nghe, người đọc hiểu sai nội dung câunói; không biến câu nói thành câu cộc lốc.)

Khái niệm Cách dùng

* Tìm tòi, mở rộng- Hướng dẫn tự học:

- Học thuộc nội dung hai ghi nhớ; làm bài tập 3,4 sgk /16

- Chuẩn bị: Đặc điểm của văn bản nghị luận

+ Đọc kĩ bài tập, trả lời các câu hỏi sgk

+ Xem trước bài tập



CÂU RÚT GỌN

Trang 27

- GD học sinh có thái độ nghiêm túc, đúng đắn khi lập luận một vấn đề nào đó

- HS nhận biết được đặc điểm của văn nghị luận: phải có một hệ thống luận điểm, luận cứ

và lập luận gắn bó mật thiết với nhau

4 Định hướng phát triển năng lực:

- Phương pháp: Phân tích, vấn đáp, gợi tìm, …

-Kĩ thuật dạy học: Động não, hoạt động cá thể, thảo luận nhóm

IV TIẾN TRÌNH DẠY HỌC

1 Ổn định lớp:

2 Kiểm tra bài cũ:

? Khi nào thì có nhu cầu nghị luận? Thế nào là văn nghị luận?

? Nêu đặc điểm chung của văn nghị luận?

HĐ cặp đôi: ? Xác định luận điểm chính

của bài viết và cho biết luận điểm chính

đó được thể hiện dưới dạng nào?

? Các câu nào đã cụ thể hoá luận điểm

Trang 28

- Mọi người Việt Nam

- Những người đã biết chữ

- Những người chưa biết chữ

? Vai trò của luận điểm trong bài văn

nghị luận?

Những yêu cầu để luận điểm có tính

thuyết phục ?

- Luận điểm phải rõ ràng, sâu sắc, có tính

phổ biến (vấn đề được nhiều người quan

tâm)

? Em hiểu luận điểm là gì?

- Hs trả lời dựa vào sgk

? Người viết triển khai ý chính ( luận

điểm ) bằng cách nào?

- Triển khai luận điểm bằng lí lẽ và dẫn

chứng cụ thể làm cơ sở cho luận điểm, giúp

cho luận điểm đạt tới sự rõ ràng, đúng đắn

và có sức thuyết phục

HĐ cặp đôi: ? Em hãy chỉ ra lí lẽ và dẫn

chứng trong văn bản “ Chống nạn thất

học”?

- Lí lẽ: + Do chính sách ngu dân của thực

dân Pháp làm cho hầu hết người dân VN mù

chữ, tức là thất học, nước VN không tiến bộ

được

+ Nay nước nhà độc lập rồi muốn tiến bộ thì

phải cấp tốc nâng cao dân trí để xây dựng

đất nước

-> Tác giả đề ra hai nhiệm vụ: Mọi người

VN phải biết đọc, biết viết chữQuốc ngữ, tức

là chống nạn thất học

Vậy chống nạn thất học như thế nào?

" Những người đã biết chữ thì anh bảo"

- Dẫn chứng: 95% dân số mù chữ

? Muốn có sức thuyết phục thì luận cứ

phải đảm bảo yêu cầu gì?

- Phải trả lời câu hỏi: Căn cứ vào đâu mà đề

ra nhiệm vụ chống nạn thất học? và câu hỏi:

Trang 29

-> Làm cho tư tưởng bài viết có sức thuyết

phục Người ta thấy chống nạn thất học là

cần kíp và đó là việc có thẻ làm được (ngày

nay thường gọi đó là nhiệm vụ khả thi.)

? Nhận xét vai trò của lí lẽ và dẫn chứng

trong văn bản nghị luận?

- Vai trò quan trọng trong việc làm sáng rõ

tư tưởng, luận điểm, bảo vệ luận điểm

GV: Luận cứ chính là lí lẽ và dẫn chứng

trong bài văn nghị luận, trả lời câu hỏi vì sao

phải nêu luận điểm? nêu ra để làm gì? Luận

điểm ấy có đáng tin cậy không?

Thảo luận nhóm (5p):Hãy chỉ ra trình tự

lập luận của văn bản " Chống nạn thất

học", lập luận như vậy tuân theo trình tự

nào và có ưu điểm gì?

- HS thảo luận, đại diện báo cáo kết quả.

- GVKL trên bảng phụ: cách sắp xếp như

trên chính là lập luận -> lập luận như vậy là

chặt chẽ

? Em hiểu lập luận là gì?

- Lập luận có vai trò cụ thể hoá luận điểm,

luận cứ thành các câu văn, đoạn văn có tính

liên kết về hình thức và nộidung để đảmbảo

cho mạch tư tưởng nhất quán, có sức thuyết

? Chỉ ra luận điểm, luận cứ, lập luận

trong bài nghị luận trên?

3.Lập luận

- Trình tự lập luận trong văn bản:

Chống nạn thất học

+ Lí do vì sao phải chống nạn thất học,chống nạn thất học để làm gì

+ Nêu tư tưởng chống nạn thất học (Vậychống nạn thất học bằng cách nào? ) phầntiếp theo của bài viết sẽ giải quyết việc đó

* Nhận xét

- Lập luận là cách lựa chọn sắp xếp trình bàyluận cứ sao cho chúng làm cơ sởvững chắccho luận điểm

*Ghi nhớ(sgk) II.Luyện tập

Văn bản: Cần tạo thói quen tốt trong đời sống xã hội

- Luận điểm: Cần tạo ra thói quen tốt trongđời sống xã hội

Trang 30

khó sửa+ Luận cứ 3: Tạo được thói quen tốt là rấtkhó Nhưng nhiễm thói xấu rất dễ

- Lập luận:

+ Dậy sớm … Là thói quen tốt

+ Hút thuốc lá……thói quen xấu

+ Một thói quen xấu ta thường gặp hàngngày

+ Có nên xem lại mình để tạo nếp sống đẹp

* Vận dụng:

- GV khái quát nội dung bài học

Lập luận luận điểm

luận cứ

*Tìm tòi, mở rộng- Hướng dẫn tự học:

- Học ghi nhớ, xem lại bài tập

- Soạn bài: Đề văn nghị luận và việc lập ý cho bài văn nghị luận

+ Trả lời các câu hỏi và làm bài tập

Đặc điểm của văn bản nghị luận

Trang 31

- GV: tài liệu tham khảo, đoạn văn

- Học sinh: Soạn bài

III PHƯƠNG PHÁP:

- Phương pháp: Phân tích, vấn đáp, gợi tìm, …

-Kĩ thuật dạy học: Động não, hoạt động cá thể, thảo luận nhóm

IV TIẾN TRÌNH DẠY HỌC

1 Ổn định lớp:

2 Kiểm tra bài cũ:

- Đọc thuộc lòng 5 câu tục ngữ về con người và xã hội? Phân tích nội dung, nghệ thuật ?

- Xác định mối quan hệ giữa hai câu: “không thầy đố mày làm nên” và “học thầy không tàyhọc bạn”?

3 Bài mới:

Hoạt động của thầy và trò Nội dung ghi bảng

A.HOẠT ĐỘNG KHỞI ĐỘNG:

GV yêu cầu HS hát tập thể một bài hát nói lên tinh

thần yêu nước tạo tâm thế cho học sinh vào bài

mới

-Dẫn dắt: Các tiết trước chúng ta đã tìm hiểu tục

ngữ về con người, xã hội Tục ngữ là một kiểu văn

bản nghị luận đặc biệt Nó là những câu nói ngắn

gọn, nêu lên những kinh nghiệm, tư tưởng , quan

điểm về một vấn đề Hôm nay, cô cùng các em sẽ

tìm hiểu một văn bản nghị luận mẫu mực của một

tác giả quen thuộc, văn bản có tựa đề: Tinh thần I Tìm hiểu chung:

Trang 32

yêu nước của nhân dân ta của HCM.

B.HOẠT ĐỘNG HÌNH THÀNH KIẾN THỨC:

Hoạt động 1: Tìm hiểu chung:

? Giới thiệu vài nét cơ bản về Chủ tịch Hồ Chí

Minh và văn bản “Tinh thần yêu nước của nhân

dân ta ”?

- ( 1890 - 1969 ): vị lãnh tụ , nhà cách mạng vĩ đại,

nhà văn, nhà thơ, báo, danh nhân văn hoá thế giới

- Yêu nước, thương dân sâu sắc; cả đời cống hiến

cho sự nghiệp giáo dục dân tộc

- Nhiều sáng tác văn học có giá trị lớn, với nhiều

thể loại: truyện , kịch, thơ , :

“ Nhật kí trong tù ” , “ Những trò lố ” ; kịch “

Con rồng tre ” ; thơ

- Văn bản : chú thích

? Văn bản được ra đời trong hoàn cảnh nào ?

- Trình bày xuất xứ của tp.

? Nêu vài nét về hoàn cảnh lịch sử của đất nước

- Văn nghị luận là văn viết ra nhằm xác lập cho

người đọc , người nghe một tư tưởng quan điểm

nào đó

? Vấn đề nghị luận ở đây là gì ?

- Tinh thần yêu nước của nd ta

HĐ cặp đôi: ? Để làm sáng tỏ VĐNL ấy, tác giả

1 Tác giả :

Hồ Chí Minh- Vị lãnh tụ, nhà cáchmạng vĩ đại, nhà văn, nhà thơ, báo,danh nhân văn hoá thế giới

2 Tác phẩm :

- Trích Báo cáo chính trị của chủ

tịch Hồ Chí Minh tại ĐH Đảng lầnthứ 2 / 1951

Trang 33

đã triển khai các ý như thế nào ? Tìm bố cục bài

văn và lập dàn ý theo trình tự lập luận trong

bài ?

HS : Phát biểu ý kiến

GV: Định hướng : 3 phần

- Bố cục : 3 phần theo trình tự của một bài văn NL

+ MB: Nhận định chung về lòng yêu nước

+ TB - Đ2,3 : Những biểu hiện của lòng yêu nước

+ KB - Đ4 : Nhiệm vụ vủa chúng ta

? Nhận xét về bố cục của bài văn ?

- Bố cục chặt chẽ , rõ ràng , hợp lí -> mẫu mực cho

cách lập luận của 1 văn bản nghị luận

GV: Cần giải thích thêm : chặt chẽ ở điểm nào

GV chuyển : Để tìm hiểu sâu sắc VB này chúng ta

chuyển sang phần II

Hoạt động 2: Tìm hiểu văn bản:

Đọc đoạn văn 1.

HĐ cặp đôi: ? Tìm trong đoạn văn mở đầu câu

chốt thâu tóm nội dung vấn đề nghị luận của

VB.(Tìm luận điểm)

- Chỉ ra 2 câu đầu tiên của VB : Dân ta có của

ta Đó chính là luận điểm chính (đ xuất phát ) của

bài văn, luận điểm được thể hiện dưới dạng câu

- Truyền thống: những giá trị tốt đẹp trở nên vững

bền qua 1 thời gian dài, qua nhiều thế hệ và trở

thành tài sản chung vô giá của cộng đồng

GV: Từ nồng nàn , truyền thống quí báu vừa cụ thể

hoá được tinh thần yêu nước , sôi nổi , mạnh mẽ ,

dâng trào vừa giữ chức năng giới hạn phạm vi vấn

đề được triển khai ở các phần tiếp theo

? Vấn đề “Dân ta của ta ” được làm sáng tỏ

bằng những câu văn nào tiếp theo? Em có nhận

Trang 34

? Các h.ảnh ss độc đáo, từ ngữ biểu cảm , giúp

em cảm nhận điều gì về tinh thần yêu nước của

nd ta?

HS: Trình bày cảm nhận

GV giảng bình: Ngay ở phần mở bài , với cách nêu

luận đề ngắn gọn, giản dị, với hình ảnh so sánh bất

ngờ, mạch văn mạnh mẽ, kéo dài cùng các từ ngữ

biểu cảm các từ kết thành, lướt qua, nhấn chìm 

diễn tả đúng sức công phá mạnh mẽ của làn sóng

yêu nước Đoạn văn vừa phản ánh lịch sử, vừa nhìn

nhận đánh giá và xúc cảm về lịch sử, về truyền

thống dân tộc Chính vì vậy mà phần mở bài không

hề khô khan mà thật giàu hình ảnh uyển chuyển,

hấp dẫn Nó mang tính thuyết phục cao, khẳng định

một chân lí : Dân ta có của ta Chân lí đó sẽ được

làm rõ trong các phần thân bài

Đọc thầm đoạn 2, đoạn 3

? Đoạn 2, 3 nói về vần đề gì?

- Những biểu hiện của tinh thần yêu nước

GV: tích hợp: Đoạn 2,3 là phần giải quyết vấn đề,

đoạn 1 là phần đặt vấn đề

-> để hiểu rõ, ta sẽ học ở các tiết sau

? Đoạn văn chứng minh ý nào nêu ở phần đặt

vấn đề?

- Chứng minh ý: Từ xưa…

HĐ cặp đôi: ? Để chứng minh ý này tác giả dùng

biện pháp nghệ thuật gì?

- Tác giả dùng biện pháp liệt kê theo trình tự thời

gian và chơi chữ: anh hùng dân tộc – dân tộc anh

hùng

? Ngoài các biện pháp trên, trong đoạn văn tác

giả còn sử dụng biện pháp nghệ thuật gì?

- Điệp ngữ: chúng ta -> là lời kêu gọi là mệnh lệnh

của lãnh tụ

? Các biện pháp nghệ thuật trên đã cho thấy

tinh thần yêu nước của nhân dân ta trong lịch sử

- Hình ảnh so sánh độc đáo, phép điệpngữ, từ ngữ biểu cảm

- Nêu vấn đề : trực tiếp, ngắn gọn, rõràng

 Tinh thần yêu nước sôi nổi, nồngnàn, sức mạnh to lớn, mãnh liệt

2 Những biểu hiện của tinh thần yêu nước :

a Tinh thần yêu nước trong lịch sử chống ngoại xâm

- Bằng những dẫn chứng tiêu biểu

được liệt kê theo trình tự thời gian ->

Trang 35

+ Lứa tuổi: từ cụ già-> nhi đồng

+ Không gian: trong nước -> ngoài nước, kiều bào

ngoài nước -> đồng bào vùng tạm chiến

+ Nhiệm vụ, công việc, chiến đấu, sản xuất

+ Nghề nghiệp: bộ đội, công nhân, nông dân, phụ

nữ

+ Việc làm: chịu đói, nhịn ăn, diệt giặc, vận tải,

sản xuất, săn sóc, yêu thương bộ đội

? Các sự việc và con người được liên kết theo mô

hình: "từ đến " có mối quan hệ với nhau như

thế nào?

GV giảng bình : Với cách liệt kê dẫn chứng toàn

diện, liên tục có hệ thống mạh lạc thể hiện những

biểu hiện khác nhau của tinh thần yêu nước Giọng

văn dồn dập, khẩn trương đầy tin tưởng vào cuộc

kháng chiến chống thực dân Pháp trường kì, gian

khổ nhưng nhất định thắng lợi

- Lí lẽ, lập luận giản dị, chủ yếu là dẫn chứng

nhưng đó là những minh chứng hùng hồn và hết

sức thuyết phục cho TTYN được nối tiếp từ quá

khứ tới hiện tại -> thể hiện được cảm xúc tự hào

sâu sắc, tình cảm chân thành, rung động của người

viết

GVmở rộng :

Cùng viết về chủ đề yêu nước, có rất nhiều nhà

văn, nhà thơ khai thác trong nhiều góc độ, khía

cạnh khác nhau Trong thơ tố Hữu, lòng yêu nc đc

kết tinh trong h ảnh Chú bé liên lạc quyết tâm hoàn

thành nhiệm vụ Trong thơ Phạm Tiến Duật, lòng

yêu nước là hình ảnh những chiến sĩ lái xe Trường

Sơn luôn hướng về MN bất chấp bom rơi đạn nổ

Xe vẫn chạy vì MN phía trước

Chỉ cần trong xe có một trái tim.

trong lịch sử nhân dân ta có nhiều tấmgương tiêu biểu thể hiện lòng yêunước nồng nàn của nhân dân ta

b Tinh thần yêu nước của nhân dân ta trong hiện tại

Bằng thủ pháp liệt kê dẫn chứng(cùng một bình diện: lứa tuổi, tầnglớp, giai cấp, nghề nghiệp, địa bàn cưtrú) theo mô hình "từ đến"  Đểchứng minh một cách thuyết phụctinh thần yêu nước của nhân dân tađược thể hiện ở mọi đối tượng , mọinơi, mọi lúc

Trang 36

Trong thơ Nguyễn Đình Thi , lòng yêu nc đc toả

sáng trong h.ảnh

Nước VN từ máu lửa sáng loà.

Như vậy, trong những tác phẩm VH, lòng yêu

nước được thể hiện thông qua những hình tượng

NV giàu sức biểu cảm, mang ý nghĩa tượng trưng

còn trong bài văn của Bác viếtdưới dạng vănnghị

luận, vấn đề này đc thể hiện trực tiếp thông qua

những luận điểm, luận cứ, phép lập luận song

không hề khô khan mà vẫn giàu hình ảnh, chan

chứa cảm xúc

Chuyển : Sau khi CM TTYN trong quá khứ và

trong hiện tại, đoạn văn cuối bác chốt lại điều gì?

- Đọc đoạn văn cuối.

HĐ cặp đôi: ? Trong phần kết bài , Bác sử dụng

hình ảnh : “ Tinh thần yêu nước như 1 thứ của

quí trong hòm ” Hãy chỉ ra ý nghĩa đặc sắc

của câu văn trên?

- Hình ảnh so sánh đặc sắc, giúp người đọc hình

dung rất rõ ràng 2 trạng thái của tinh thần yêu

nước: tiềm tàng, kín đáo và biểu lộ rõ ràng, đầy đủ,

trực tiếp

GV giảng: Vẫn bằng cách so sánh độc đáo và đặc

sắc : lòng yêu nước - 1 khái niệm trừu tượng được

so sánh với thứ của quí - 1 hình ảnh cụ thể, 1 ý

tưởng sâu sắc, mang tầm khái quát cao, nhưng lời

văn thì giản dị : dễ đọc, dễ hiểu, dễ nhớ, dễ vận

dụng

? Từ những lập luận như trên Bác đã chỉ ra bổn

phận của chúng ta như thế nào ?

HS : là phải làm cho trưng bày

GV bình :

Bài văn nghị luận thật ngắn gọn nhưng chứa đựng

trong đó là cả một vấn đề hết sức to lớn của thời đại

đó là TTYN của nd ta Trong công cuộc KC chống

Pháp đầy gay go, gian khổ TTYN đó lại càng cần

thiết, nó chính là động lực thôi thúc chúng ta hành

động chiến đấu bảo vệ tổ quốc Bài văn đã thổi

bùng lên ngọn lửa CM, khích lệ tt chiến đấu của

toàn thể quốc dân VN Với cách viết giản dị, lập

luận chặt chẽ bài văn đã được coi là bài nghị luận

mẫu mực của phép lập luận CM mà các em sẽ được

3 Nhiệm vụ của chúng ta :

- Phải ra sức tổ chức, tuyên truyền,lãnh đạo làm cho tư tưởng yêu nướcđược thực hành

 Phát huy tinh thần yêu nước

Trang 37

học trong chương trình sắp tới.

? Bài văn làm sáng tỏ nội dung gì ?

- Dẫn chứng : chọn lọc, tiêu biểu, phong phú, chính

xác, vừa cụ thể, vừa khái quát

- Thủ pháp liệt kê đc sử dụng hiệu quả, hợp lí

- Hình ảnh so sánh đặc sắc, độc đáo, sinh động, dễ

hiểu

- Giọng văn tha thiết, giàu cảm xúc

? Có phải VB chỉ thuyết phục người đọc bằng

các yếu tố lập luận không ? Nó còn thuyết phục

bởi tình cảm nào của người viết ?

- Đó là những cảm xúc thiết tha, nồng nhiệt sâu sắc

thông qua các hình ảnh có tính NT cao

? Em học tập được những gì qua bài văn ?

- Học tập

+Nghệ thuật viết văn nghị luận của Bác : nghị luận

chứng minh

+ Khơi dậy lòng yêu nước, tự hào dân tộc

+ Hiểu thêm về Bác  kính yêu Bác về tấm lòng

với dân với nước; tài năng trí tuệ trong văn chương

HS : Đọc ghi nhớ / 27

GV tích hợp ND học tập và làm theo tấm gương

Đạo Đức Hồ Chí Minh: tư tưởng độc lập dân tộc,

sự quan tâm của Bác đến GD lòng yêu nước cho

mọi người dân VN, đặc biệt là thế hệ trẻ

Thảo luận nhóm: ? Bài văn làm sáng tỏ những

biểu hiện của tinh thần yêu nước trong cuộc

kháng chiến chống ngoại xâm Ngày nay TTYN

còn đc biểu hiện ntn?

- Công cuộc xây dựng , phát triển đất nước.

- Lao động , học tập , sáng tạo để xây dựng đất

nước giàu mạnh ; khắc phục nghèo nàn lạchậu >

đất nước tiến lên công nghiệp hoá - hiện đại hoá

Trang 38

có sử dụng mô hình liên kết “từ…đến…”.

* Vận dụng :

- GV khái quat nội dung bài học

? Là HS, theo em lòng yêu nước được biểu hiện cụ thể như thế nào?

*Tìm tòi, mở rộng- Hướng dẫn tự học :

- Học thuộc nội dung ghi nhớ và đoạn văn 1, 2

- Chuẩn bị bài "Câu đặc biệt"

+ Đọc SGK và trả lời các câu hỏi phần I,II

+ Xem trước phần luyện tập; viết đoạn văn có sử dụng câu đặc biệt

Tiết 86

Trang 39

- trình bày ý tưởng suy nghĩ về cách dùng câu đặc biệt

4 Định hướng phát triển năng lực:

- Phương pháp: Phân tích, vấn đáp, gợi tìm, …

-Kĩ thuật dạy học: Động não, hoạt động cá thể, thảo luận nhóm

IV TIẾN TRÌNH DẠY HỌC

1.Ổn định lớp:

2 Kiểm tra bài cũ

Câu 1: Dựa vào bản đồ tư duy em hãy trình bày những hiểu biết của mình về bài Rút gọn câu?

Câu 2: Xác định câu rút gọn trong các câu sau? Rút gọn như vậy có tác dụng gì?

Gió Bụi Nắng Tôi nhìn trưa hè mà ngao ngán!

- Bao giờ cậu đi ?

- Sáng mai.

Câu 3: Có nên sử dụng câu rút gọn trong trường hợp dưới đây không? Vì sao? Hãy khôiphục lại câu rút gọn?

Cô giáo gọi Hoa lên kiểm tra bài cũ Hoa chần chừ không muốn lên.

- Cô giáo: Em đã học bài chưa?

Gió Bụi Nắng Tôi nhìn trưa hè, nghĩ đến chuyến

đi của Lan mà ngao ngán!

- Bao giờ cậu đi ?

Trang 40

Giáo viên giới thiệu: Trong khi nói và viết chúng

ta vẫn thường dùng những câu rất ngắn gọn Đó là

kiểu câu gì? Kiểu câu đó có tác dụng như thế nào?

Để hiểu được những kiến thức này, cô mời các em

cùng tìm hiểu bài học hôm nay

B.HOẠT ĐỘNG HÌNH THÀNH KIẾN THỨC:

Hoạt động 1: Tìm hiểu thế nào là câu đặc

biệt-Gọi học sinh đọc vd:

Vd: Ôi, em Thủy! Tiếng kêu sửng sốt của cô giáo

làm tôi giật mình Em tôi bước vào lớp.

(Khánh Hoài)

HĐ cá nhân:? Trong ví dụ trên có mấy câu? Em

hãy phân tích cấu tạo ngữ pháp của từng câu?

HS: Có 3 câu:

Câu 1: Ôi, em Thủy! (ôi là tiếng kêu ngạc nhiên,

em Thủy là một lời gọi tên  không có thành phần C

HS: Không phải câu rút gọn vì không thể khôi phục

lại được thành phần câu bị lược bỏ

? Câu trên có cấu tạo như thế nào? (Hãy lựa

chọn một câu trả lời đúng nhất trong các câu

GV chốt: Câu trên không thể có chủ ngữ và vị ngữ

hay nói cách khác câu không cấu tạo theo mô hình

chủ ngữ - vị ngữ  gọi là câu đặc biệt

? Thế nào là câu đặc biệt?

HS trả lời dựa vào ghi nhớ

Đó chính là nội dung của mục ghi nhớ

Ngày đăng: 24/01/2021, 13:08

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

w