*Những giải pháp hạn chế các tác động tiêu cực của KH-KT : Cùng nhau xây dựng môi trường xanh-sạch-đẹp ở mọi nơi mọi lúc: bảo vệ môi trường cấm vứt rác bừa bãi không sử dụng túi ni-l
Trang 1BÀI 3: PHONG TRÀO GIẢI PHÓNG DÂN TỘC Ở Á, PHI, MĨ – LA-TINH
Câu 1: Trong những năm 1945, 1949, 1959, 1960 phong trào giải phóng dân tộc ở châu
Á, châu Phi và khu vực Mĩ la tinh đã có những thắng lợi to lớn, cổ vũ các nước thuộc địa
và phụ thuộc đứng lên giành độc lập Em hãy trình bày những thắng lợi đó và ý nghĩa của nó
a Thắng lợi trong năm 1945:
-Tháng 8 – 1945, khi phát xít Nhật đầu hàng, các dân tộc Đông Nam Á đã nổi dậy giànhchính quyền, lật đổ ách thống trị thực dân Tiêu biểu là thắng lợi của nhân Inđônêxia (17– 8 – 1945) đưa tới sự thành lập nước Cộng hòa Inđônêxia; ngày 19 – 8 – 1945, nhân dânViệt Nam tổng khởi nghĩa giành chính quyền, lập nên nước Việt Nam Dân chủ Cộnghòa; tháng 8 – 1945, nhân dân Lào nổi dậy và ngày 12 – 10 – 1945, tuyên bố Lào là mộtvương quốc độc lập có chủ quyền (0,75 điểm)
-Ý nghĩa: Mở đầu cho phong trào đấu tranh giải phóng dân tộc sau chiến tranh thế giớithứ hai (0,25 điểm)
b Thắng lợi trong năm 1949:
-Ngày 1 – 10 – 1949, chủ tịch Mao Trach Đông tuyên bố trước toàn thế giới sự ra đời củanước Cộng hòa nhân dân Trung Hoa (0,5 điểm)
-Ý nghĩa: Thắng lợi đã kết thúc ách nô dịch… và hệ thống xã hội chủ nghĩa được nốiliền… (0,5 điểm)
c Thắng lợi trong năm 1959:
-Ngày 1 – 1 – 1959, chế độ độc tài Batixta bị lật đổ, cuộc cách mạng của nhân dân Cu ba
đã giành được thắng lợi
-Ý nghĩa: Là lá cờ đầu trong phong trào giải phóng dân tộc ở Mĩ la tinh, làm thất bại mưu
đồ thôn tính Cu ba của Mĩ Cổ vũ phong trào đấu tranh giải phóng dân tộc trên thếgiới……
d Thắng lợi trong năm 1960:
-Năm 1960, 17 nước ở châu Phi đã tuyên bố độc lập vàđược lịch sử ghi nhận là “Nămchâu Phi” (0,5 điểm)
-Ý nghĩa: góp phần làm tan rã hệ thống chủ nghĩa thực dân cũ ở Châu Phi cũng như trênthế giới (0,5 điểm)
BÀI 5: CÁC NƯỚC ĐÔNG NAM Á
Câu 1:
a Những biến đổi của các nước Đông Nam Á từ sau chiến tranh thế giới thứ hai:
- Trước chiến tranh thế giới thứ hai các nước Đông Nam Á ( trừ Thái Lan ) là thuộcđịa của các nước thực dân phương Tây Sau chiến tranh thế giới thứ hai, các nước ĐôngNam Á đã nổi dậy giành chính quyền và tiến hành đấu tranh chống cuộc xâm lược trở lạicủa các nước đế quốc Đến giữa những năm 50 của thế kỉ XX các nước Đông Nam Á lầnlượt giành được độc lập.In –đo –nê-xia ngày 17.8.1945 tuyên bố độc lập thành lập nướcvộng hòa In- đô-nê-xia , Việt Nam: Ngày 2.9.1945 thành lập nước Việt Nam dân chủcộng hòa , lào ngày 12.9.1945 tuyên bố độc lập trở thành vương quốc Lào
- Sau chiến tranh thế giới thứ haivừa kết thúc , các nước Đông Nam Á tiến hànhkháng chiến chống cuộc chiến tranh xâm lược trở lại của các nước đế quốc Đến giữanhững năm 50 của thế kỉ XX, các nước Đông Nam Á lần lượt giành độc lập: Phi- líp pin ,( 7.1946), Miến Điện ( 01/1948) , Mã Lai ( 8.1957)
Trang 2- Sau khi giành được độc lập các nước Đông Nam Á đi vào phát triển nền kinh tếvăn hoá và đến cuối những năm 70 của thế kỉ XX nền kinh tế nhiều nước Đông Nam Á
có sự chuyển biến mạnh mẽ và đạt được sự tăng trưởng cao như Singapo trở thành conrồng châu Á, Malaixia, Thái Lan,
- Từ năm 1967 một số nước Đông Nam Á như Inđônêxia, Malaixia, Philippin,Singapo, Thái Lan đã lập ra tổ chức ASEAN để cùng nhau hợp tác phát triển, hạn chếảnh hưởng của các cường quốc bên ngoài
- Tuy nhiên phải đến đầu những năm 90 khi thế giới bước vào thời kì sau " Chiến tranh lạnh " và vấn đề Campuchia được giải quyết, một chương mới đã mở ra trong lịch
sử khu vực Đông Nam Á Tình hình chính trị kinh tế khu vực được cải thiện, sự tham giacủa các nước trong một tổ chức thống nhất và chuyển trọng tâm hoạt động sang hợp tác kinh tế, đồng thời xây dựng một khu vực Đông Nam Á hoà bình ổn định để cùng nhau phát triển
b Trong các biến đổi trên, thì việc giành độc lập của các nước Đông Nam Á là quan
trọng nhất, vì các nước ĐNA đã biến đổi thân phận từ các nước thuộc địa, nửa thuộc địa
và lệ thuộc trở thành nước độc lập Nhờ có biến đổi đó các nước Đông Nam Á mới có những điều kiện thuận lợi để xây dựng và phát triển kinh tế, xã hội của mình ngày càng phồn vinh.Bởi vì đây là nền tảng để phát triển kinh tế, văn hóa, chính trị- xã hội và tiến
hành hợp tác phát triển.
Câu 2: Mối quan hệ giữa Việt Nam và ASEAN
- Quan hệ giữa Việt Nam và các nước ASEAN từ năm 1967 đến nay có những lúcdiễn ra phức tạp, có lúc hòa dịu, có lúc căng thẳng tùy theo sự biến động tình hình quốc
tế và khu vực:
+ Giai đoạn 1967-1973 Việt Nam hạn chế quan hệ với ASEAN vì đang tiến hànhkháng chiến chống Mĩ cứu nước Có thời gian Việt Nam đối lập với các nước ASEAN vìThái Lan, Philippin tham gia khối quân sự SEATO và trở thành đồng minh của Mĩ
+ Giai đoạn 1973-1978: Sau hiệp định Pari, nước ta bắt đầu triển khai, đẩy mạnhquan hệ song phương với các nước ASEAN Đặc biệt sau đại thắng mùa xuân năm 1975,
vị trí của Việt Nam trong khu vực và thế giới ngày càng tăng Tháng 2/1976 Việt Namtham gia kí kết hiệp ước Bali, quan hệ với ASEAN đã được cải thiện bằng việc thiết lậpquan hệ ngoại giao và có những chuyến viếng thăm lẫn nhau
+ Giai đoạn 1978-1989: Tháng 12/1978, Việt Nam đưa quân tình nguyện vàoCampuchia giúp nhân dân nước này lật đổ chế độ diệt chủng Pônpốt Một số nước lớn đãcan thiệp, kích động làm cho quan hệ giữa Việt Nam và ASEAN trở lên căng thẳng + Giai đoạn 1989 đến nay: ASEAN đã chuyển từ chính sách đối đầu sang đối thoại,hợp tác với ba nước Đông Dương Từ khi vấn đề Campuchia được giải quyết, Việt Namthực hiện đường lối đối ngoại “ Muốn làm bạn với tất cả các nước” quan hệ giữa ViệtNam và ASEAN được cải thiện Tháng 7/ 1992 Việt Nam tham gia vào hiệp ước Baliđánh dấu bước phát triển quan trọng trong sự tăng cường hợp tác khu vực vì một “ ĐôngNam Á hòa bình, ổn định và phát triển ” Sau khi ra nhập ASEAN (28/7/1995) mối quan
Trang 3hệ giữa Việt Nam và ASEAN trên các lĩnh vực kinh tế, văn hóa , khoa học kĩ thuật ngàycàng được đẩy mạnh.
*Thời cơ và thách thức khi Việt Nam ra nhập ASEAN (0,5đ)
- Thời cơ:
+ Nền kinh tế Việt Nam được hội nhập với nền kinh tế các nước trong khu vực đó là
cơ hội để nước ta mở rộng thị trường, tiếp thu khoa học kĩ thuật tiên tiến thu hút vốn đầu
tư nước ngoài, rút ngắn khoảng cách phát triển , mở rộng sự hợp tác giao lưu văn hóa,giáo dục với khu vực và thế giới
+ Tạo thuận lợi để Việt Nam hội nhập toàn diện với khu vực và thế giới, góp phầncủng cố, nâng cao vị thế của Việt Nam trên trường quốc tế
- Thách thức:
+ Việt Nam sẽ gặp sự cạnh tranh quyết liệt với các nước trong khu vực Nếu khôngtận dụng được cơ hội để phát triển kinh tế sẽ bị tụt hậu Trong quá trình hội nhập nếukhông biết chọn lọc sẽ đánh mất bản sắc văn hóa dân tộc vì vậy phải đảm bảo nguyên tắc
“Hòa nhập nhưng không hòa tan ”
Câu 3: Có ý kiến cho rằng: ‘‘Thế kỉ XXI sẽ là thế kỉ của châu Á’’ Bằng những hiểu biết
về sự tăng trưởng kinh tế của Trung Quốc, Ấn Độ trong những thập niên qua, em hãylàm sáng tỏ nhận định trên?
* Giới thiệu khái quát về châu Á:
- Đất rộng, người đông, tài nguyên phong phú; trước chiến tranh thế giới thứ hai chịu sựbóc lột và nô dịch nặng nề của đế quốc thực dân, đời sống nhân khổ cực - Sau chiếntranh thế giới thứ hai, phong trào giải phóng dân tộc ở châu Á phát triển mạnh, hầu hếtcác nước đã giành được độc lập Sau khi giành được độc lập, các nước châu Á bước vàothời kỳ xây dựng theo nhiều con đường khác nhau nhưng đều đạt được thành tựu to lớn
*Chứng minh sự tăng trưởng về kinh tế:
- Ấn Độ: Sau khi giành độc lập Ấn Độ thực hiện các kế hoạch dài hạn nhằm phát triểnkinh tế xã hội và đạt được nhiều thành tựu to lớn:
+ Từ một nước phải nhập khẩu lương thưc, nhờ cuộc “cách mạng xanh” trong nôngnghiệp, Ấn Độ tự túc được lương thực cho hơn 1 tỉ người
+ Các sản phẩm chính công nghiệp Ấn Độ là hàng dệt, thép, máy móc, thiết bị giaothông, xe hơi
+ Những năm gần đây, công nghệ thông tin và viễn thông phát triển mạnh mẽ Ấn Độđang cố gắng vươn lên hàng cường quốc về công nghệ phần mềm, công nghệ hạt nhân vàcông nghệ vũ trụ
Kết luận: Với sự tăng trưởng kinh tế nhanh chóng của các nước châu Á tiêu biểu là Ấn
Độ, Trung Quốc nên nhiều người dự đoán “thế kỷ XXI sẽ là thế kỉ của châu Á”
BÀI 7: CÁC NƯỚC MĨ LA-TINH
Câu 1
Trang 4* Vì sao Cu - ba được coi là lá cờ đầu của phong trào GPDT ở Mĩ La-tinh (1đ)
Từ đầu những năm 50 (TKXX) ở Cu - ba đã bùng nổ phong trào đấu tranh vũ trang chống chế độ tay sai Mĩ
Ngày 1/1/1959 cuộc đấu tranh vũ trang của nhân dân CuBa đã giành được thắng lợi Chính quyền phản động tay sai Mĩ bị lật đổ
Cu- ba là nước đầu tiên ở Mĩ La-tinh giành được thắng lợi cách mạng bằng cuộc đấu tranh vũ trang và cũng là nước đầu tiên ở Mĩ La-tinh đã tiến hành cải cách dân chủ triệt để
Sau khi đánh bại cuộc tấn công của 1.300 tên lính đánh thuê của Mĩ vào vùng biểnHirôn (4/1961), bảo vệ vững chắc thành quả của cách mạng, Cu-ba tuyên bố đi theocon đường XHCN, trở thành nước XHCN đầu tiên ở khu vực Mĩ La-tinh, là hòn đảo anh hùng, lá cờ đầu của phong trào GPDT ở khu vực này
Câu 2:
Hãy trình bày những hiểu biết của em về Cu Ba?
-Đất nước Cu Ba có hình dạng giống như một con cá sấu vươn dài trên vùng biển caribe,rộng 111.000km2, dân số 11.3 triệu người (2002) Sau chiến tranh thế giới thứ hai với sựgiúp đỡ của Mỹ, tháng 3/1952 tướng Batixta làm đảo chính, thiết lập chế độ độc tài quân
sự ở CuBa.Không cam chịu chế độ độc tài tàn bạo, nhân dân Cu Ba đã bền bỉ đấu tranh.-Mở đầu là cuộc tấn công pháo đài Moncada ngày 26/7/1953 của 135 thanh niên dưới sựlãnh đạo của Phidencaxtoro.Cuộc đấu tranh không giành được thắng lợi, nhưng đã thổibùng ngọn lửa đấu tranh vũ trang trên bán đảo Được sự ủng hộ và giúp đỡ của nhân dân,các lực lượng cách mạng ngày càng lớn mạnh.Ngày 1/1959 chế độ độc tài Batixta bị lật
đổ, cuộc cách mạng của nhân dân CuBa giành được thắng lợi
-Từ năm 1961 trở lại đây, CuBa đi lên xây dựng chủ nghĩa xã hội Mặc dù bị Mỹ bao vâycấm vận, nhân dân CuBa vẫn giành được nhiều thành tựu to lớn Xây dựng được một nềncông nghiệp với hệ thống cơ cấu các ngành hợp lý, một nền nông nghiệp đa dạng, giáodục, y tế, văn hóa và thể thao phát triển mạnh, đạt trình độ cao của thế giới
Câu 3 Tại sao nói: Cu Ba là “hòn đảo anh hùng”? Cơ sở xây đắp nên tình hữu nghị Việt
Nam - Cu Ba?
*Khẳng định: Cu Ba là “hòn đảo anh hùng” vì:
1.Trong chiến đấu chống chế độ độc tài Ba-ti-xta (1952 - 1959): - Tháng 3 - 1952, được
sự giúp đỡ của Mĩ, tướng Ba-ti-xta làm đảo chính, thiết lập chế độ độc tài quân sự ở Cu
Ba Chính quyền Ba-ti-xta đã xóa bỏ bản Hiến pháp tiến bộ, cấm các đảng phái chính trịhoạt động và bắt giam hàng chục vạn người yêu nước
-Nhân dân Cu Ba đã nổi dậy đấu tranh, mở đầu là cuộc tấn công pháo đài Môn-ca-đangày 26 - 7 - 1953 của 135 thanh niên yêu nước, dưới sự chỉ huy của luật sư Phi-đen Ca-xtơ-rô Cuộc tấn công không giành thắng lợi nhưng tiếng súng Môn-ca-đa đã thổi bùnglên ngọn lửa đấu tranh cách mạng trên toàn đảo với một thế hệ chiến sĩ cách mạng mới
- Được sự ủng hộ và giúp đỡ của nhân dân, các lực lượng cách mạng ngày càng lớnmạnh và phong trào đấu tranh lan rộng trong cả nước Ngày 1 - 1 - 1959, chế độ độc tàiBa-ti-xta bị lật đổ, cách mạng Cu Ba thắng lợi
2.Trong xây dựng và bảo vệ đất nước (từ năm 1959 đến nay):
- Chính phủ Phi-đen tiến hành cuộc cải cách dân chủ triệt để: cải cách ruộng đất, quốchữu hóa các xí nghiệp của tư bản nước ngoài, xây dựng chính quyền cách mạng, thanhtoán nạn mù chữ, phát triển giáo dục
- Tháng 4 - 1961, quân và dân Cu Ba đã tiêu diệt gọn đội quân đội quân lính đánh thuêcủa Mĩ Trong giờ phút quyết liệt của cuộc chiến đấu, Phi-đen đã tuyên bố với toàn thếgiới: Cu Ba tiến lên chủ nghĩa xã hội
Trang 5- Mặc dù bị bao vây cấm vận, nhân dân Cu Ba đã giành được nhiều thành tựu to lớn: xâydựng được một nền công nghiệp với hệ thống cơ cấu các ngành hợp lí; một nền nôngnghiệp đa dạng; giáo dục, y tế, văn hóa và thể thao phát triển mạnh mẽ, đạt trình độ caocủa thế giới
Những thành tựu trong chiến đấu và xây dựng CNXH đã chứng minh rằng: Cu Ba là
“hòn đảo anh hùng”
*Cơ sở xây đắp nên tình hữu nghị Việt Nam - Cu Ba:
- Trong thời kì đấu tranh giải phóng dân tộc: có cùng chung kẻ thù
- Sau khi giành độc lập: cùng mục tiêu và lí tưởng xây dựng chế độ CNXH
- Cả hai nước đều do Đảng cộng sản lãnh đạo
- Hiện nay, hai nước có quan hệ hữu nghị, hợp tác trên nhiều lĩnh vực
* Mối quan hệ hữu nghị giữa Cu-Ba và Việt Nam:
- Trong kháng chiến chống Mĩ của Việt Nam, Phi-đen Ca-xtơ-rô là nguyên thủ nướcngoài duy nhất vảo tận tuyến lửa Quảng Trị để động viên nhân dân ta Bằng trái tim vàtình cảm chân thành, Phiđen và nhân dân Cu-Ba luôn ủng hộ cuộc kháng chiến của nhândân Việt Nam: “Vì Việt Nam, Cu-Ba sẵn sàng hiến dâng cả máu” Cu-Ba cử các chuyêngia, bác sĩ nghiên cứu sốt rét, mổ cho các thương binh ở chiến trường.Sau 1975 Cu-Bagiúp nhân dân Việt Nam xây dựng thành phố Vinh, bệnh viện Cu-Ba ở Đồng Hới (QuảngBình)
- Trong thời kí Cu-Ba gặp khó khăn do Mĩ bao vây cấm vận, nhân dân Việt Nam đãquyên góp tiền bạc, lương thực…giúp nhân dân Cu-Ba, động viên nhân dân Cu-Ba vượtqua khó khăn để phát triển đất nước
BÀI 13: CÁCH MẠNG KH-KT LẦN 2
Câu 1 : Sau chiến tranh thế giới thứ hai một cuộc cách mạng KH - KT đã diễn ra Em
hãy cho biết:
- Mục đích: Cuộc cách mạng KH-KT hiện nay diễn ra là do nhằm đáp ứng những nhu
cầu vật chất ngày càng cao của cuộc sống con người, nhất là trong tình hình bùng nổ dân
số thế giới và các nguồn tài nguyên thiên nhiên ngày càng vơi cạn nghiêm trọng
-Thái độ của HS:
+Nhận thức rõ vai trò, tầm quan trọng, cũng như tác hại của cuộc C/M KH-KT đối vớicuộc sống con người Tích cực học tập để có tri thức lĩnh hội được dễ dàng kiến thức củanhân loại
+Tham gia các hoạt động phù hợp với lứa tuổi, bảo vệ hòa bình, bảo vệ môi trường,trồng cây xanh Vận động những người xung quanh cùng thực hiện
- Thuận lợi: Được tiếp thu, học tập những tiến bộ của khoa học - kĩ thuật của thế giới,thúc đẩy tiềm năng trí tuệ, sáng tạo của người Việt Nam Rút ra bài học kinh nghiệm củacác nước phát triển, tìm hướng giải quyết cho phù hợp với hoàn cảnh đất nước
*Những giải pháp hạn chế các tác động tiêu cực của KH-KT :
Cùng nhau xây dựng môi trường xanh-sạch-đẹp ở mọi nơi mọi lúc: bảo vệ môi trường (cấm vứt rác bừa bãi không sử dụng túi ni-lông, sử dụng “năng lượng xanh” và các nguồn năng lượng tái tạo, cấm sản xuất vũ khí hạt nhân, hạn chế chất thải độc hại, sử dụng thành tựu khoa học – kỹ thuật đúng mục đích … bảo vệ những động vật quý hiếm
để bảo tồn và phát triển cho phù hợp quy luật sinh tồn của tự nhiên)
*Suy nghĩ về việc áp dụng những thành tựu đó ở Việt Nam hiện nay: Hiện nay nước
ta đang tiến hành hiện đại hóa, công nghiệp hóa đất nước đã đạt được những thành tựu đáng kể Việt Nam đang tích cực áp dụng những thành tựu tiên tiến nhất của cuộc cách mạng KHKT vào sản xuất công – nông nghiệp đã tạo ra những diện mạo mới cho nền
Trang 6kinh tế đất nước… Tuy nhiên việc áp dụng còn hạn chế do cơ chế chính sách chưa phù hợp, điều kiện kinh tế, cơ sở hạ tầng còn thấp kém
Câu 2 Cơ hội vàthách thức của Việt Nam trước sự phát triển của cuộc cách mạng khoa học công nghệ hiện nay
- Cơ hội: Ta biết tiếp cận vận dụng được những thành tựu khoa học kỹ thuật thì quốc gia
đó sẽ có điều kiện để phát triển kinh tế văn hóa đất nước nâng cao đời sống của nhân dân -Từ sau “chiến tranh lạnh”, trong bối cảnh chung của thế giới là ổn định nên các nước có cơ hội thuận lợi trong việc xây dựng và phát triển đất nước, tăng cường hợp tác
và tham gia các liên minh kinh tế khu vực Bên cạnh đó, các nước đang phát triển có thể tiếp thu những tiến bộ khoa học – kĩ thuật của thế giới và khai thác nguồn vốn đầu tư nước ngoài để rút ngắn thời gian xây dựng và phát triển đất nước
- Thách thức: trong điều kiện nước ta còn nghèo, vốn đầu tư hạn hẹp, trình độ phát triểnkinh tế và khoa học và công nghệ còn có khoảng cách khá xa so với nhiều nước trên thếgiới và trong khu vực Để dựa vào những thành tựu khoa học kỹ thuật phát triển đất nướcthì các quốc gia cũng phải trải qua những khó khăn nhất định Nếu không nắm bắt kịpthời những thành tựu khoa học thì sẽ tụt hậu,cản trở sự thành công của quá trình hội nhậpkhu vực và quốc tế Đây cũng là thách thức vì phần lớn các các nước đang phát triển đều
có điểm xuất phát thấp về kinh tế, trình độ dân trí và chất lượng nguồn nhân lực cònnhiều hạn chế; sự cạnh tranh quyết liệt của thị trường thế giới; việc sử dụng có hiệu quảcác nguồn vốn vay bên ngoài; việc giữ gìn, bảo vệ bản sắc văn hóa dân tộc và sự kết hợphài hòa giữa các yếu tố truyền thống và hiện đại…Nếu nắm bắt được thời cơ thì kinh tế
xã hội của đất nước phát triển, nếu không nắm bắt được thời cơ thì sẽ bị tụt hậu so vớicác dân tộc khác Nếu nắm bắt được thời cơ nhưng không có đường lối chính sách đúngđắn, phù hợp thì sẽ đánh mất bản sắc văn hóa dân tộc
-Vì vậytrong những năm qua, Đảng và Nhà nước ta đã có những chính sách, đường lốiphù hợp, nhờ đó đất nước ta từng bước phát triển hòa nhập dần vào đời sống khu vực vàthế giới
BÀI 9: NHẬT BẢN
Câu 1 Từ nguyên nhân đó các nước đang phát triển cần rút ra kinh nghiệm gì để phát
triển nhanh nền kinh tế VN
-Vai trò điều tiết, quản lý nền kinh tế của nhà nước có hiệu quả hơn, quan tâm, đầu tưtương xứng cho giáo dục để đào tạo nguồn nhân lực có trình độ, có đạo đức để đủ điềukiện tiếp thu và phát huy những thành quả khoa học công nghệ thế giới
-Biết phát huy những giá trị truyền thống tiên tiến nói chung, cũng như những phẩm chấttốt đẹp của con người nói riêng như tính cần cù, chịu khó, tiết kiệm, ý chí vươn lên
Câu 2:
Em có suy nghĩ gì về đất nước và con người Nhật Bản sau thảm họa động đất , sóng thần ngày 11/3/2011 vừa qua
.Suy nghĩ của HS về con người Nhật Bản sau trận động đất,song thần:có ý chí vươn
lên,có tinh thần đoàn kết,có tính kỉ luật cao,luôn coi trọng tiết kiệm…
BÀI 8: NƯỚC MĨ
Trang 7* Giải thích nguyên nhân Mĩ trở thành nước tư bản giàu mạnh nhất:
- Thu được lợi nhuận lớn từ cuộc chiến tranh thế giới thứ hai với 114 tỉ USD
- Bản thân nước Mỹ ở xa chiến trường, không bị chiến tranh tàn phá
- Biết đầu tư cho khoa học - kĩ thuật và ứng dụng các thành tựu vào sản xuất: Nước Mĩ
là nơi khởi đầu cuộc cách mạng khoa học kĩ thuật lần thứ II, thu được nhiều thành tựu kìdiệu trong tất cả các lĩnh vực như sáng chế ra công cụ sản xuất mới, các nguồn nănglượng mới, các vật liệu tổng hợp mới, “cách mạng xanh” trong nông nghiệp, cách mạngtrong giao thông và thông tin liên lạc, chinh phục vũ trụ - Nhờ vào chính sách quân sựhóa nền kinh tế, có nhiều tài nguyên và trình độ tập trung sản xuất, tập trung tư bản cao
BÀI 16: NGUYỄN ÁI QUỐC
Câu 1:
* Nguyên nhân Nguyễn Ái Quốc ra đi tìm đường cứu nước
-Nguyễn Ái Quốc (tức Chủ tịch Hồ Chí Minh) sinh ngày 19/5/1890 trong một gia đình tríthức yêu nước ở xã Kim Liên huyện Nam Đàn tỉnh Nghệ An đây là quê hương có truyền thống yêu nước
-Người sinh ra và lớn lên trong hoàn cảnh nước nhà bị mất vào tay thực dân Pháp, nhiều cuộc khởi nghĩa và phong trào cách mạng nổ ra liên tục xong vẫn không đi đến thắng lợi.Người tuy khâm phục Phan Đình Phùng, Hoàng Hoa Thám, Phan Bội Châu, Phan Châu Trinh, nhưng không tán thành đường lối hoạt động của họ nên quyết định đi tìm con đường cứu nước mới cho dân tộc Do vậy giữa năm 1911 tại bến cảng Nhà Rồng , Bác lấy tên là Nguyễn Tất Thành ra đi tìm đường cứu nước
* Hành trình ra đi tìm đường cứu nước củaNguyễn Ái Quốc
- Giữa năm 1911 tại bến cảng Nhà Rồng – Sài Gòn, Nguyễn Tất Thành xuống làm phụbếp cho một tàu buôn của Pháp để có cơ hội ra nước ngoài xem học làm ăn như thế nàorồi sẽ về giúp đồng bào cứu nước Người đi qua nhiều nước ở các Châu Âu, Mĩ, Phi vớicuộc hành trình dài 6 năm
- Năm 1917 Người trở về Pháp Ở đây Người đã làm nhiều nghề, học tập, rèn luyện,tham ra hoạt động trong Hội những người Việt Nam yêu nước.Người viết báo, tuyền đơn
tố cao thực dân, tuyên truyền cho cách mạng Việt Nam
Sống và hoạt động trong phong trào công nhân Pháp, tiếp nhận ảnh hưởng của CáchMạng tháng Mười Nga, tư tưởng của Người đã có những biến chuyển.Những hoạt độngcủa Người tuy mới chỉ bước đầu nhưng là điều kiện quan trọng để người xác định conđường cứu nước đúng cho dân tộc Việt Nam
* Con đường tìm chân lý cứu nước của Nguyễn Ái Quốc có gì độc đáo khác với lớp người đi trước:
-Các bậc tiền bối mà tiêu biểu là Phan Bội Châu đã lựa chọn con đường cứu nước đó là
đi sang phương Đông, chủ yếu là Nhật Bản vì ở đó từng diễn ra cuộc cải cách Minh Trịlàm cho Nhật thoát khỏi thân phận thuộc địa; vì Nhật đã đánh bại đế quốc Nga trongcuộc chiến tranh Nga-Nhật (1905-1907) và Nhật Bản còn là nước "đồng văn, đồngchủng" với Việt Nam Đối tượng mà cụ Phan Bội Châu gặp gỡ là những chính kháchNhật để xin họ giúp Việt Nam đánh Pháp Phương pháp của cụ là vận động tổ chức giaicấp, cùng các tầng lớp trên để huy động lực lượng đấu tranh bạo động
-Còn Nguyễn Ái Quốc lựa chọn con đường sang phương Tây, nơi được mệnh danh có tư tưởng tự do, bình đẳng, bác ái, có khoa học kỹ thuật, có nền văn minh phát triển Nguyễn
Trang 8Ái Quốc đi vào tất cả các giai cấp, tầng lớp, đi vào phong trào quần chúng, giác ngộ, đoàn kết họ đứng lên đấu tranh giành độc lập thực sự bằng sức mạnh của mình là chính Người luôn đề cao học tập, nghiên cứu lý luận và kinh nghiệm cách mạng mới nhất của thời đại và Người đã bắt gặp chân lý cách mạng Tháng Mười Nga.Và cũng tại đây người bắt gặp chân lí của chủ nghĩa Mác -Lê nin Những hoạt đông yêu nước của người tuy mới chỉ bắt đầu, nhưng là điều kiện quan trọng để Người xác định con đường cứu nước đúng đắn cho dân tộc Đây là con đường cứu nước duy nhất đúng đối với dân tộc ta, cũngnhư đối với dân tộc thuộc địa và phụ thuộc khác, vì nó phù hợp với sự phát triển của lịch sử.
Câu 1 (3,5 điểm)
Bằng những kiến thức đã học, chứng minh sau Chiến tranh thế giới thứ hai, Mĩ vươn lên trở thành nước giàu mạnh nhất trong thế giới tư bản Giải thích vì sao?Quan hệ ngoại giao Việt – Mĩ sau năm 1975 đến nay có sự thay đổi như thế nào?
Sau Chiến tranh thế giới thứ hai, Mĩ vươn lên trở thành nước giàu mạnh nhất trong thế giới tư bản, là trung tâm kinh tế tài chính lớn nhất của thế giới
o Trong những năm 1945 – 1950, sản lượng công nghiệp của
Mĩ chiếm hơn một nửa sản lượng công nghiệp toàn thế giới (56,47 % - 1948)
o Sản lượng nông nghiệp gấp 2 lần sản lượng nông nghiệp củanăm nước tư bản lớn Anh, Pháp, Tây Đức, I-ta-li-a và Nhật Bản cộng lại
o Nắm trong tay ¾ trữ lượng vàng của thế giới, là chủ nợ duy nhất trên thế giới
o Về quân sự: Mĩ có lực lượng mạnh nhất trong thế giới tư bản
và độc quyền vũ khí hạt nhân
o Mĩ tiến hành cách mạng KHKT sớm và thu được nhiều thành tựu
o Quan hệ ngoại giao Mĩ - Việt nam sau năm 1975 đến nay có sự thay đổi:
o Giai đoạn sau 1975 Mĩ thực hiện cấm vận Việt Nam, ngăn cản các hoạt động giúp đỡ của quốc tế đối với Việt Nam
o Năm 1994 Mĩ tuyên bố xóa bỏ lệnh cấm vận đối với ViệtNam
o Tháng 7/1995 Mĩ tuyên bố chính thức bình thường hóa quan hệ ngoại giao với Việt Nam
Trang 9o Tháng 7/2000 Việt Nam và Mĩ kí hiệp định thương mại song phương Giá trị thương mại hai chiều ngày càng tăng
o Mĩ thường xuyên viện trợ nhân đạo, hỗ trợ Việt Nam khắc phục hậu quả chiến tranh, ủng hộ Việt Nam đấu tranh bảo vệ chủ quyền biển đảo Việt Nam tích cực giúp Mĩ tìm kiếm thân nhân, hài cốt binh sĩ Mĩ
PHẦN I: LỊCH SỬ THẾ GIỚI
Câu 1: (4điểm) Nêu mục tiêu và nguyên tắc hoạt động của tổ chức ASEAN? Việt Namgia nhập ASEAN có thời cơ và thách thức như thế nào? Nêu suy nghĩ của em về việcCộng đồng kinh tế ASEAN (ANC) ra đời ngày 31/12/2015 trong tình hình thế giới hiệnnay?
Ngày 8/8/1967 Hiệp hội các nước Đông Nam Á (ASEAN) được thành lập tại Băng Cốc
(Thái Lan) với sự tham gia của năm nước: In-đô-nê-xi-a, Ma-lai-xi-a, Phi-líp-pin, ga-po và Thái Lan.
Thông qua bản Tuyên bố Băng Cốc- Tuyên ngôn thành lập đã xác định mục tiêu của ASEAN là phát triển kinh tế và văn hóa thông qua những nỗ lực hợp tác chung giữa các nước thành viên, trên tinh thần duy trì hòa bình và ổn định khu vực (1,0 điểm)
* Nguyên tắc hoạt động
Cùng nhau tôn trọng chủ quyền, toàn vẹn lãnh thổ, không can thiệp vào công việc nội bộ của nhau, giải quyết các tranh chấp bằng biện pháp hòa bình; hợp tác phát triển có hiệu quả
- Thời cơ gia nhậpASEAN của Việt Nam
+ Nền kinh tế Việt Nam được hội nhập với nền kinh tế các nước trong khu vực đó là cơ hội để nước ta mở rộng thị trường, tiếp thu khoa học kĩ thuật tiên tiến thu hút vốn đầu tư nước ngoài, rút ngắn khoảng cách phát triển , mở rộng sự hợp tác giao lưu văn hóa, giáo dục với khu vực và thế giới.
+ Tạo thuận lợi để Việt Nam hội nhập toàn diện với khu vực và thế giới, góp phần củng
cố, nâng cao vị thế của Việt Nam trên trường quốc tế.
- Thách thức: Việt Nam sẽ gặp sự cạnh tranh quyết liệt với các nước trong khu vực Nếu không tận dụng được cơ hội để phát triển kinh tế sẽ bị tụt hậu Trong quá trình hội nhập nếu không biết chọn lọc sẽ đánh mất bản sắc văn hóa dân tộc vì vậy phải đảm bảo nguyên tắc “Hòa nhập nhưng không hòa tan ”
Câu 2: (5điểm) Hãy nêu ý nghĩa và tác động của cuộc cách mạng khoa học – kĩ thuật lần
2 đối với đời sống xã hội? Con người đã có giải pháp gì để hạn chế các tác động tiêu cựccủa cách mạng khoa học – kĩ thuật hiện đại? Là một học sinh em cần có thái độ như thếnào với cách mạng khoa học – kĩ thuật hiện nay?
- Cuộc cách mạng khoa học-kĩ thuật có ý nghĩa vô cùng to lớn, như cột mốc chói lọi trong lịch sử tiến hóa văn minh của loài người, mang lại những tiến bộ phi thường, những thành tựu kì diệu và những thay đổi to lớn trong cuộc sống của con người
- Cách mạng khoa học-kĩ thuật đã cho phép con người thực hiện những bước nhảy vọt chưa từng thấy về sản xuất và năng suất lao động, , nâng cao mức sống và chất lượng cuộc sống của con người với những hàng hoá mới và tiện nghi sinh hoạt mới(1điểm)
Trang 10- Cách mạng khoa học-kĩ thuật đã đưa đến những thay đổi lớn về cơ cấu dân cư lao động , chất lượng nguồn nhân lực,với xu hướng dân cư trong nông nghiệp và công nghiệp giảm dần, tỉ lệ dân cư lao động trong các ngành dịch vụ ngày tăng lên, nhất là các nước phát triển cao; hình thành thị trường thế giới với xu thế toàn cầu hóa.(1,0 điểm)
- Nhưng mặt khác, cuộc cách mạng khoa học-kĩ thuật cũng mang lại những hậu quả tiêu cực (chủ yếu do con người tạo nên) Đó là việc chế tạo ra các loại vũ khí và phương tiện quân sự có sức tàn phá và hủy diệt sự sống; là nạn ô nhiễm môi trường (ô nhiễm khí quyển, đại dương, sông, hồ và những bãi rác trong vũ trụ); việc nhiễm phóng xạ nguyên tử, những tai nạn giao thông, tai nạn lao động, những dịch bệnh mới cùng những
đe doạ về đạo đức xã hội và an ninh với cuộc sống của con người 1,0 điểm)
*Những giải pháp hạn chế các tác động tiêu cực của KH-KT (1điểm)
Con người đã có những giải pháp hạn chế các tác động tiêu cực đó: Cùng nhau xây dựng môi trường xanh-sạch-đẹp ở mọi nơi mọi lúc, cấm sản xuất vũ khí hạt nhân, cắt giảm các khí gây hiệu ứng nhà kính, hạn chế chất thải độc hại bảo vệ những động vật quý hiếm để bảo tồn và phát triển cho phù hợp quy luật sinh tồn của tự nhiên… (1,0 điểm).
-Thái độ của HS(1điểm)
+Nhận thức rõ vai trò, tầm quan trọng, cũng như tác hại của cách mạng khoa học-kĩ thuật cuộc đối với cuộc sống con người Tích cực học tập để có tri thức lĩnh hội được dễ dàng kiến thức của nhân loại, học tập những tiến bộ của khoa học - kĩ thuật của thế giới, thúc đẩy tiềm năng trí tuệ, sáng tạo của người Việt Nam Rút ra bài học kinh nghiệm của các nước phát triển, tìm hướng giải quyết cho phù hợp với hoàn cảnh đất nước…
+Tham gia các hoạt động phù hợp với lứa tuổi, bảo vệ hòa bình, bảo vệ môi trường, trồng cây xanh Vận động những người xung quanh cùng thực hiện.
Câu 3: (3điêm) Có ý kiến cho rằng: ‘‘Thế kỉ XXI sẽ là thế kỉ của châu Á’’ Bằng nhữnghiểu biết về sự tăng trưởng kinh tế của một số nước ở châu Á (Trung Quốc, Ấn Độ, NhậtBản ) trong những thập niên qua, em hãy làm sáng tỏ nhận định trên?
* Giới thiệu khái quát về châu Á:
- Đất rộng, người đông, tài nguyên phong phú; trước chiến tranh thế giới thứ hai chịu sự bóc lột và nô dịch nặng nề của đế quốc thực dân, đời sống nhân khổ cực - Sau chiến tranh thế giới thứ hai, phong trào giải phóng dân tộc ở châu Á phát triển mạnh, hầu hết các nước đã giành được độc lập Sau khi giành được độc lập, các nước châu Á bước vào thời kỳ xây dựng theo nhiều con đường khác nhau nhưng đều đạt được thành tựu to lớn
*Chứng minh sự tăng trưởng về kinh tế:
- Trung Quốc:
+Từ khi tiến hành cải cách mở cửa đến nay, nền kinh tế phát triển nhanh chóng tăng trưởng cao nhất thế giới; GDP hàng năm tăng 9,6% đứng thứ 7 thế giới
+ Hàng nghìn doanh nghiệp nước ngoài hoạt động và đầu tư ở Trung Quốc
+Đời sống nhân dân nâng cao rõ rệt Từ 1978 đến 1997 thu nhập bình quân đầu người ở nông thôn tăng 133,6 đến 2090,1 nhân dân tệ; ở thành phố từ 343,4 lên 5160,3 nhân dân tệ
- Ấn Độ: Sau khi giành độc lập Ấn Độ thực hiện các kế hoạch dài hạn nhằm phát triển kinh tế xã hội và đạt được nhiều thành tựu to lớn:
+ Từ một nước phải nhập khẩu lương thưc, nhờ cuộc “cách mạng xanh” trong nông nghiệp, Ấn Độ tự túc được lương thực cho hơn 1 tỉ người
+ Các sản phẩm chính công nghiệp Ấn Độ là hàng dệt, thép, máy móc, thiết bị giao thông, xe hơi
Trang 11+ Những năm gần đây, công nghệ thông tin và viễn thông phát triển mạnh mẽ Ấn Độ đang cố gắng vươn lên hàng cường quốc về công nghệ phần mềm, công nghệ hạt nhân
và công nghệ vũ trụ
Kết luận: Với sự tăng trưởng kinh tế nhanh chóng của các nước châu Á tiêu biểu là Ấn
Độ, Trung Quốc nên nhiều người dự đoán “thế kỷ XXI sẽ là thế kỉ của châu Á”
PHẦN II: LỊCH SỬ VIỆT NAM
Câu 1 (4điểm) Hãy nêu những chính sách bóc lột kinh tế của Pháp trong chương trình
khai thác thuộc địa lần 2 ở Việt Nam ? Hậu quả của những chính sách đó đối với kinh tế,
xã hội Việt Nam đầu thế kỉ XX?
Trong lĩnh vực nông nghiệp : đây là lĩnh vực được Pháp tăng cường bỏ vốn đầu tư nhiều nhất, năm 1927 số vốn đầu tư vào nông nghiệp lên tới 400 triệu phrăng, tăng gấp nhiều lần so với thời kì trước chiến tranh
Thực dân Pháp ra sức cướp đoạt ruộng đất của nông dân Việt Nam để thành lập các đồn điền trồng cây công nghiệp như chè, cà phê cao su, bông, đay, thầu
dầu diện tích đồn điền của Pháp ngày càng rộng lớn, nhiều công ty cao su lớn ra đời như công ty Đất Đỏ, công ty Mi-sơ-lanh, công ty Cây nhiệt đới
Trong lĩnh vực công nghiệp, Pháp đặc biệt chú trọng vào nghề khai mỏ vì đây là mặt hàng thị trường Pháp và thế giới có nhu cầu rất lớn, tất cả các công ty than có
từ trước đều được tăng thêm vốn và hoạt động mạnh hơn, nhiều công ty than mới nối tiếp nhau ra đời
Tuy nhiên Pháp chỉ đầu tư vào những ngành công nghiệp nhẹ, bỏ vốn đầu tư ít mà lại thu hồi vốn nhanh, những ngành không cạnh tranh với công nghiệp của Pháp ở chính quốc, còn công nghiệp nặng thì rất hạn chế đầu tư
Thương nghiệp phát triển hơn thời kì trước chiến tranh Để nắm chặt thị trường
VN và Đông Dương tư bản Pháp đánh thuế nặng hàng hoá nhập vào nước ta, đặc biệt là hàng hoá của Trung Quốc và Nhật Bản, Pháp tìm cách chèn ép các tư thươngVN
Về giao thông vận tải cũng được Pháp đầu tư để phát triển thêm phục vụ cho việc vận chuyển tài nguyên khai thác được ở VN đem bán hoặc đưa về Pháp, tuyến đường sắt xuyên Đông Dương được nối liền nhiều đoạn: Đồng Đăng - Na Sầm, Vinh - Đông Hà
Về tài chính, ngân hàng Đông Dương chính là cơ quan đại diện cho thế lực tư bản tài chính của Pháp, có cổ phần trong hầu hết các công ty và xí nghiệp lớn, nắm quyền chỉ huy các ngành kinh tế ở Đông Dương
*Chương trình khai thác bóc lột thuộc địa của Pháp lần thứ hai có tác động sâu sắc đến nền kinh tế và xã hội VN
Đối với nền kinh tế, nó làm cho nền kinh tế Vệt Nam phát triển què quặt mất cân đối; nông nghiệp suy giảm, công nghiệp nhẹ phát triển, nhưng công nghiệp nặng lại
bị kìm hãm
Nguồn tài nguyên khoáng sản cạn kiệt Đời sống của nhân dân vô cùng khổ cực
Về mặt xã hội chương trình khai thác bóc lột thuộc địa của Pháp đã làm cho xã hội
VN có sự phân hoá sâu sắc, nhiều giai cấp mới ra đời và phát triển nhanh về số lượng và chất lượng
SỞ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO QUẢNG NINH ĐỀ THI CHÍNH THỨC HƯỚNG DẪNCHẤM THI HỌC SINH GIỎI CẤP TỈNH LỚP 9 THCS NĂM HỌC 2012 - 2013 MÔN:
Trang 12LỊCH SỬ BẢNG A (Hướng dẫn này có 05 trang) CÂU NỘI DUNG ĐIỂM LỊCH SỬ THẾ GIỚI
Câu 1 (4điểm) Tại sao nói: Cu Ba là “hòn đảo anh hùng”? Cơ sở xây đắp nên tình hữu nghị Việt Nam - Cu Ba?
*Khẳng định: Cu Ba là “hòn đảo anh hùng” vì:
1.Trong chiến đấu chống chế độ độc tài Ba-ti-xta (1952 - 1959):
- Tháng 3 - 1952, được sự giúp đỡ của Mĩ, tướng Ba-ti-xta làm đảo chính, thiết lập chế
độ độc tài quân sự ở Cu Ba Chính quyền Ba-ti-xta đã xóa bỏ bản Hiến pháp tiến bộ, cấmcác đảng phái chính trị hoạt động và bắt giam hàng chục vạn người yêu nước 0,5
- Nhân dân Cu Ba đã nổi dậy đấu tranh, mở đầu là cuộc tấn công pháo đài Môn-ca-đa ngày 26 - 7 - 1953 của 135 thanh niên yêu nước, dưới sự chỉ huy của luật sư Phi-đen Ca-xtơ-rô Cuộc tấn công không giành thắng lợi nhưng tiếng súng Môn-ca-đa đã thổi bùng lên ngọn lửa đấu tranh cách mạng trên toàn đảo với một thế hệ chiến sĩ cách mạng mới 0,5
- Được sự ủng hộ và giúp đỡ của nhân dân, các lực lượng cách mạng ngày càng lớn mạnh và phong trào đấu tranh lan rộng trong cả nước Ngày 1 - 1 - 1959, chế độ độc tài Ba-ti-xta bị lật đổ, cách mạng Cu Ba thắng lợi 0,5
2.Trong xây dựng và bảo vệ đất nước (từ năm 1959 đến nay): - Chính phủ Phi-đen tiến hành cuộc cải cách dân chủ triệt để: cải cách ruộng đất, quốc hữu hóa các xí nghiệp của
tư bản nước ngoài, xây dựng chính quyền cách mạng, thanh toán nạn mù chữ, phát triển giáo dục 0,5 - Tháng 4 - 1961, quân và dân Cu Ba đã tiêu diệt gọn đội quân đội quân lính đánh thuê của Mĩ Trong giờ phút quyết liệt của cuộc chiến đấu, Phi-đen đã tuyên bốvới toàn thế giới: Cu Ba tiến lên chủ nghĩa xã hội 0,25 - Mặc dù bị bao vây cấm vận, nhân dân Cu Ba đã giành được nhiều thành tựu to lớn: xây dựng được một nền công nghiệp với hệ thống cơ cấu các ngành hợp lí; một nền nông nghiệp đa dạng; giáo dục, y
tế, văn hóa và thể thao phát triển mạnh mẽ, đạt trình độ cao của thế giới 0,5 Những thành tựu trong chiến đấu và xây dựng CNXH đã chứng minh rằng: Cu Ba là “hòn đảo anh hùng” 0,25 *Cơ sở xây đắp nên tình hữu nghị Việt Nam - Cu Ba: - Trong thời kì đấutranh giải phóng dân tộc: có cùng chung kẻ thù 0,25 - Sau khi giành độc lập: cùng mục tiêu và lí tưởng xây dựng chế độ CNXH 0,25 2 - Cả hai nước đều do Đảng cộng sản lãnh đạo 0,25 - Hiện nay, hai nước có quan hệ hữu nghị, hợp tác trên nhiều lĩnh vực 0,25 Câu 2 (3điểm) Chứng minh nhận định: Mĩ đã vươn lên trở thành nước tư bản giàu mạnh nhất… và giải thích nguyên nhân * Chứng minh sự giàu mạnh của nước Mĩ: Sau chiến tranh, Mĩ chiếm ưu thế tuyệt đối về mọi mặt: - Về kinh tế: + Trong những năm 1945-
1950, Mĩ luôn chiếm hơn một 1/2 sản lượng công nghiệp thế giới (56,47% năm 1948) 0,5 + Sản lượng nông nghiệp gấp 2 lần sản lượng của 5 nước Anh, Pháp, Tây Đức, Italia,Nhật Bản cộng lại 0,25 + Mĩ nắm trong tay 3/4 dự trữ vàng của thế giới, là chủ nợ duy nhất trên thế giới 0,5 - Về quân sự: Mĩ có lực lượng mạnh nhất giới tư bản và độc quyền
về vũ khí nguyên tử 0,25
* Giải thích nguyên nhân Mĩ trở thành nước tư bản giàu mạnh nhất:
- Thu được lợi nhuận lớn từ cuộc chiến tranh thế giới thứ hai với 114 tỉ USD 0,25 - Bảnthân nước Mỹ ở xa chiến trường, không bị chiến tranh tàn phá 0,25
Trang 13- Biết đầu tư cho khoa học - kĩ thuật và ứng dụng các thành tựu vào sản xuất: Nước Mĩ lànơi khởi đầu cuộc cách mạng khoa học kĩ thuật lần thứ II, thu được nhiều thành tựu kì diệu trong tất cả các lĩnh vực như sáng chế ra công cụ sản xuất mới, các nguồn năng lượng mới, các vật liệu tổng hợp mới, “cách mạng xanh” trong nông nghiệp, cách mạng trong giao thông và thông tin liên lạc, chinh phục vũ trụ 0,75
- Nhờ vào chính sách quân sự hóa nền kinh tế, có nhiều tài nguyên và trình độ tập trung sản xuất, tập trung tư bản cao
0,25 LỊCH SỬ VIỆT NAM Câu 3 (6điểm) Nguyễn Ái Quốc đã trực tiếp chuẩn bị về chính trị, tư tưởng và tổ chức cho sự ra đời của chính đảng vô sản ở Việt Nam như thế nào ?
1.Nguyễn Ái Quốc ở Pháp (1919 - 1923)
- Năm 1919, Nguyễn Ái Quốc đưa tới hội nghị Véc-xai Bản yêu sách của nhân dân An Nam đòi Chính phủ Pháp phải thừa nhận các quyền tự do, dân chủ, quyền bình đẳng và quyền tự quyết của dân tộc Việt Nam Tuy không được chấp nhận, nhưng việc làm đó đã gây được tiếng vang lớn 0,5
-Tháng 7 - 1920, Nguyễn Ái Quốc được đọc Sơ thảo lần thứ nhất những luận cương về vấn đề dân tộc và vấn đề thuộc địa của Lê-nin, từ đó Người hoàn toàn tin theo Lê-nin, dứt khoát đứng về Quốc tế thứ ba 0,5 3
- Tháng 12 - 1920, tại Đại hội Đảng Xã hội Pháp họp ở Tua, Nguyễn Ái Quốc bỏ phiếu tán thành việc gia nhập Quốc tế thứ ba và tham gia sáng lập Đảng Cộng sản Pháp, đánh dấu bước ngoặt trong hoạt động cách mạng của Người từ chủ nghĩa yêu nước đến chủ nghĩa Mác – Lê - nin và đi theo con đường cách mạng vô sản 0,5
- Năm 1921, Nguyễn Ái Quốc cùng một số người yêu nước của các thuộc địa Pháp sáng lập Hội liên hiệp thuộc địa 0,25
- Tờ báo Người cùng khổ do Nguyễn Ái Quốc làm chủ nhiệm vạch trần chính sách bóc lột dã man của chủ nghĩa đế quốc, thức tỉnh các dân tộc bị áp bức nổi dậy đấu tranh Nguyễn Ái Quốc còn viết nhiều bài cho các báo: Nhân đạo, Đời sống công nhân và cuốn sách Bản án chế độ thực dân Pháp Mặc dù bị nhà cầm quyền Pháp tìm mọi cách ngăn chặn, cấm đoán, các sách báo nói trên vẫn được bí mật chuyển về Việt Nam 0,5
2.Nguyễn Ái Quốc ở Liên Xô (1923-1924)
- Tháng 6 -1923, Nguyễn Ái Quốc rời nước Pháp sang Liên Xô dự Hội nghị Quốc tế nông dân và được bầu vào Ban Chấp hành Sau đó, Người ở lại Liên Xô một thời gian, vừa làm việc vừa nghiên cứu học tập 0,25
- Năm 1924, tại Đại hội lần thứ V Quốc tế Cộng sản, Nguyễn Ái Quốc trình bày lập trường, quan điểm của mình về vị trí, chiến lược của cách mạng ở các nước thuộc địa; vềmối quan hệ giữa phong trào công nhân ở các nước đế quốc với phong trào cách mạng ở các nước thuộc địa; về vai trò và sức mạnh to lớn của giai cấp nông dân ở các nước thuộcđịa 0,5 - Những quan điểm cơ bản của chủ nghĩa Mác - Lê-nin về cách mạng giải phóng thuộc địa trong thời đại đế quốc chủ nghĩa và cách mạng vô sản mà Nguyễn Ái Quốc tiếpnhận, truyền bá vào nước ta từ sau chiến tranh thế giới thứ nhất, là một bước chuẩn bị quan trọng về chính trị và tư tưởng cho sự thành lập chính đảng vô sản ở Việt Nam trong giai đoạn tiếp sau 0,25
3.Nguyễn Ái Quốc ở Trung Quốc (1924-1925)
Trang 14- Cuối năm 1924 Nguyễn Ái Quốc về Quảng Châu (Trung Quốc) Người đã tiếp xúc với các nhà Cách mạng Việt Nam có mặt tại đây, cùng một số thanh niên mới từ trong nước sang để thành lập Hội Việt Nam Cách mạng Thanh niên, trong đó tổ chức Cộng sản đoànlàm nòng cốt (6-1925) Báo Thanh niên được xuất bản làm cơ quan tuyên truyền của Hội 0,75
- Nguyễn Ái Quốc trực tiếp mở nhiều lớp huấn luyện chính trị để đào tạo một số thanh niên Việt Nam trở thành những cán bộ cách mạng Các bài giảng của Người được tập hợp lại và in thành sách Đường cách mệnh, vạch ra những phương hướng cơ bản của cách mạng giải phóng dân tộc Việt Nam Sau đó, một số người được chọn đi học ở Liên
Xô hay Trung Quốc, còn phần lớn lên đường về nước hoạt động 0,5
- Năm 1928, Hội Việt Nam Cách mạng Thanh niên có chủ trương “vô sản hoá”- đưa hội viên vào các nhà máy, hầm mỏ, đồn điền cùng sống và lao động với công nhân để tự rèn luyện, đồng thời truyền bá chủ nghĩa Mác-Lê- nin, tổ chức và lãnh đạo công nhân đấu tranh 0,5
4 - Chủ nghĩa Mác - Lê-nin truyền bá vào nước ta đúng vào lúc phong trào yêu nước và dân chủ đang sôi nổi từ Nam ra Bắc trên cơ sở giai cấp công nhân đang lớn mạnh nên càng có điều kiện đi sâu vào quần chúng Từ đây phong trào yêu nước phát triển sôi nổi hẳn lên và dần chuyển sang khuynh hướng vô sản, phong trào công nhân có sự chuyển biến căn bản về chất, biểu hiện ở chỗ số lượng các cuộc bãi công tăng lên, giữa các ngành, các địa phương có sự liên kết với nhau 0,5
- Trước sự phát triển đó, yêu cầu của lịch sử đặt ra là phải thành lập một Đảng cộng sản
đủ sức lãnh đạo các phong trào đấu tranh Điều đó dẫn đến sự phân hóa của tổ chức Thanh niên và Tân Việt thành ba tổ chức cộng sản tiền thân: Đông Dương cộng sản Đảng(6-1929), An Nam Cộng sản đảng (8-1929), Đông Dương Cộng sản liên đoàn (9-1929) 0,25
- Đầu năm 1930, Nguyễn Ái Quốc đã hợp nhất các tổ chức cộng sản thành Đảng cộng sản Việt Nam Như vậy, Nguyễn Ái Quốc đã trực tiếp chuẩn bị về chính trị, tư tưởng và
tổ chức cho sự ra đời của chính đảng vô sản ở Việt Nam 0,25
Câu 4 (3điểm) Phân tích các yếu tố tạo thời cơ của cách mạng tháng Tám ? Tại sao nói: thời cơ của cách mạng tháng Tám là thời cơ “ngàn năm có một”?
* Phân tích các yếu tố tạo thời cơ của cách mạng tháng Tám: Điều kiện khách quan: - Chiến tranh thế giới thứ hai bùng nổ (1939), Nhật nhảy vào Đông Dương câu kết với Pháp (1940) Ngày 9-3-1945, Nhật bất ngờ đảo chính Pháp độc chiếm Đông Dương 0,25
- Tháng 5-1945, phát xít Đức bị tiêu diệt; tháng 8-1945, phát xít Nhật đầu hàng Đồng minh Chính quyền tay sai Nhật hoang mang cực độ, trong khi quân Đồng minh chưa vàoĐông Dương 0,5 Điều kiện chủ quan:
- Dưới ách thống trị Pháp - Nhật, các tầng lớp nhân dân có đời sống vô cùng khổ cực, mâu thuẫn ngày càng sâu sắc, muốn vùng dậy giành độc lập tự do 0,25
- Tại Hội nghị Trung ương Đảng lần thứ 8 (tháng 5 - 1941), Đảng đã đưa vấn đề dân tộc lên nhiệm vụ cấp bách hàng đầu, chủ trương xây dựng lực lượng cách mạng 0,25
- Sau khi Nhật đảo chính Pháp ngày 9 - 3 - 1945, Đảng ra chỉ thị “Nhật - Pháp bắn nhau
và hành động của chúng ta”, phát động cao trào “Kháng Nhật, cứu nước” trong toàn quốc 0,25
Trang 15- Dưới sự lãnh đạo của Đảng và Mặt trận Việt Minh, cao trào kháng Nhật diễn ra sôi nổi,khí thế cách mạng đã sục sôi, quần chúng sẵn sàng nổi dậy Tổng khởi nghĩa giành chính quyền 0,25 *Thời cơ của cách mạng tháng Tám là thời cơ “ngàn năm có một” vì: - Thời
cơ của Tổng khởi nghĩa tháng Tám chỉ tồn tại trong thời gian rất ngắn, khoảng 15 ngày:
từ 15-8 khi phát xít Nhật đầu hàng đến trước khi quân Đồng minh kéo vào nước ta (cuối tháng 8) 0,25 - Nếu Tổng khởi nghĩa nổ ra đúng thời điểm này thì vô cùng thuận lợi, kẻ thù 5 chính của ta là phát xít Nhật đã gục ngã, Chính phủ Trần Trọng Kim hoang mang cực độ, còn quân Đồng minh lại chưa kịp vào Đảng ta nhanh chóng chớp thời cơ lãnh đạo nhân dân đứng lên giành chính quyền rồi đứng ở tư thế chủ nhà mà đón tiếp quân Đồng minh 0,5
- Nếu Tổng khởi nghĩa nổ ra sớm hơn trước khi Nhật đầu hàng Đồng minh thì khởi nghĩa sẽ gặp nhiều khó khăn Phát xít Nhật tuy yếu nhưng chúng vẫn còn đủ lực lượng đểchống lại cách mạng một cách quyết liệt Vì vậy cuộc khởi nghĩa chưa thể dễ dàng giành được chính quyền trong cả nước 0,25
- Nếu Tổng khởi nghĩa nổ ra muộn hơn khi quân Đồng minh đã kéo vào nước ta và Chính phủ bù nhìn Trần Trọng Kim tiếp xúc với bọn đế quốc thì thời cơ thuận lợi nhất cóthể sẽ trôi qua và không bao giờ trở lại nữa 0,25
Câu 5 (4điểm) Âm mưu của thực dân Pháp trong cuộc tiến công Căn cứ địa Việt Bắc của ta? Diễn biến, kết quả, ý nghĩa của chiến dich Việt Bắc? *Âm mưu của thực dân Pháp: - Để giải quyết khó khăn và thực hiện kế hoạch “đánh nhanh thắng nhanh”, tháng
3 - 1947, Pháp cử Bô la éc làm Cao ủy Pháp ở Đông Dương với âm mưu tập hợp Việt gian phản động, thành lập Mặt trận quốc gia thống nhất, tiến tới thành lập một Chính phủ
bù nhìn 0,75 - Tháng 10 - 1947, thực dân Pháp huy động 12 000 quân tinh nhuệ và hầu hết máy bay ở Đông Dương, chia thành ba cánh, tấn công Căn cứ địa Việt Bắc nhằm phá tan cơ quan đầu não kháng chiến, tiêu diệt phần lớn bộ đội chủ lực của ta, khoá chặt biên giới Việt - Trung, ngăn chặn liên lạc giữa ta với quốc tế 0,75 * Diễn biến: - Ở Bắc Cạn,
ta chủ động bao vây, tập kích địch kết hợp với di chuyển các cơ quan đến nơi an toàn 0,25 - Ở hướng Đông, ta chặn đánh địch trên đường 4, tiêu biểu: trận đèo Bông Lau 0,25
- Ở hướng Tây, ta phục kích địch trên sông Lô, tiêu biểu là 2 trận Đoan Hùng và Khe Lau 0,25 - Cùng với Việt Bắc, quân dân ta trên các chiến trường khác cũng hoạt động mạnh, kiềm chế quân địch 0,25 *Kết quả: Sau 75 ngày đêm, Pháp đã buộc phải rút khỏi Việt Bắc Ta tiêu diệt 6300 tên (Việt Bắc trở thành “mồ chôn giặc Pháp”) Cơ quan đầu não kháng chiến được bảo toàn Bộ đội chủ lực của ta ngày càng trưởng thành 1 *Ý nghĩa: Quân dân ta đã đánh bại hoàn toàn kế hoạch “đánh nhanh thắng nhanh” của địch, buộc chúng phải chuyển sang đánh lâu dài với ta 0,5 - Hết - * Lưu ý khichấm: Trong quá trình làm bài, học sinh có thể không trình bày y như
CÂU HỎI NỘI DUNG ĐIỂM LỊCH SỬ THẾ GIỚI Câu 1 (4điểm) Có ý kiến cho rằng:
‘‘Thế kỉ XXI sẽ là thế kỉ của châu Á’’ Bằng những hiểu biết về sự tăng trưởng kinh tế của Trung Quốc, Ấn Độ trong những thập niên qua, em hãy làm sáng tỏ nhận định trên?
* Giới thiệu khái quát về châu Á: - Đất rộng, người đông, tài nguyên phong phú; trước chiến tranh thế giới thứ hai chịu sự bóc lột và nô dịch nặng nề của đế quốc thực dân, đời sống nhân khổ cực 0,25 - Sau chiến tranh thế giới thứ hai, phong trào giải phóng dân tộc ở châu Á phát triển mạnh, hầu hết các nước đã giành được độc lập Sau khi giành được độc lập, các nước châu Á bước vào thời kỳ xây dựng theo nhiều con đường khác nhau nhưng đều đạt được thành tựu to lớn 0,5 *Chứng minh sự tăng trưởng về kinh tế: - Trung Quốc: +Từ khi tiến hành cải cách mở cửa đến nay, nền kinh tế phát triển nhanh
Trang 16chóng tăng trưởng cao nhất thế giới; GDP hàng năm tăng 9,6% đứng thứ 7 thế giới 0,5 + Hàng nghìn doanh nghiệp nước ngoài hoạt động và đầu tư ở Trung Quốc 0,25 +Đời sống nhân dân nâng cao rõ rệt Từ 1978 đến 1997 thu nhập bình quân đầu người ở nông thôn tăng 133,6 đến 2090,1 nhân dân tệ; ở thành phố từ 343,4 lên 5160,3 nhân dân tệ 0,5
- Ấn Độ: Sau khi giành độc lập Ấn Độ thực hiện các kế hoạch dài hạn nhằm phát triển kinh tế xã hội và đạt được nhiều thành tựu to lớn: 0,25 + Từ một nước phải nhập khẩu lương thưc, nhờ cuộc “cách mạng xanh” trong nông nghiệp, Ấn Độ tự túc được lương thực cho hơn 1 tỉ người 0,25 + Các sản phẩm chính công nghiệp Ấn Độ là hàng dệt, thép, máy móc, thiết bị giao thông, xe hơi 0,5 + Những năm gần đây, công nghệ thông tin và viễn thông phát triển mạnh mẽ Ấn Độ đang cố gắng vươn lên hàng cường quốc vềcông nghệ phần mềm, công nghệ hạt nhân và công nghệ vũ trụ 0,5 Kết luận: Với sự tăngtrưởng kinh tế nhanh chóng của các nước châu Á tiêu biểu là Ấn Độ, Trung Quốc nên nhiều người dự đoán “thế kỷ XXI sẽ là thế kỉ của châu Á” 0,5 2 Câu 2 (3điểm) Từ sau Chiến tranh thế giới thứ hai, Mĩ đã vươn lên trở thành nước tư bản giàu mạnh nhất như thế nào? Tại sao nước Mĩ đạt được sự phát triển đó? * Chứng minh sự giàu mạnh của nước Mĩ: Sau chiến tranh, Mĩ chiếm ưu thế tuyệt đối về mọi mặt: - Về kinh tế: + Trong những năm 1945-1950, Mĩ luôn chiếm hơn một 1/2 sản lượng công nghiệp thế giới (56,47% năm 1948) 0,5 + Sản lượng nông nghiệp gấp 2 lần sản lượng của 5 nước Anh, Pháp, Tây Đức, I-ta-lia, Nhật Bản cộng lại 0,25 + Mĩ nắm trong tay 3/4 dự trữ vàng của thế giới, là chủ nợ duy nhất trên thế giới 0,5 - Về quân sự: Mĩ có lực lượng mạnh nhất giới tư bản và độc quyền về vũ khí nguyên tử 0,25 * Giải thích nguyên nhân Mĩ trở thành nước tư bản giàu mạnh nhất: - Thu được lợi nhuận lớn từ cuộc chiến tranh thế giới thứ hai với 114 tỉ USD 0,25 - Bản thân nước Mỹ ở xa chiến trường, không bị chiến tranhtàn phá 0,25 - Biết đầu tư cho khoa học - kĩ thuật và ứng dụng các thành tựu vào sản xuất: Nước Mĩ là nơi khởi đầu cuộc cách mạng khoa học kĩ thuật lần thứ II, thu được nhiều thành tựu kì diệu trong tất cả các lĩnh vực như sáng chế ra công cụ sản xuất mới, các nguồn năng lượng mới, các vật liệu tổng hợp mới, “cách mạng xanh” trong nông nghiệp, cách mạng trong giao thông và thông tin liên lạc, chinh phục vũ trụ 0,75 - Nhờ vào chính sách quân sự hóa nền kinh tế, có nhiều tài nguyên và trình độ tập trung sản xuất, tập trung tư bản cao 0,25 LỊCH SỬ VIỆT NAM Câu 3 (4điểm) Trình bày nguyên nhân, nội dung và tác động của những chính sách khai thác thuộc địa lần thứ hai của thựcdân Pháp ở Việt Nam sau chiến tranh thế giới thứ nhất? * Nguyên nhân: - Chiến tranh thế giới thứ nhất kết thúc, Pháp tuy thắng trận nhưng đất nước bị tàn phá nặng nề, kinh tếkiệt quệ, tư bản Pháp vừa tăng cường bóc lột nhân dân trong nước, vừa đẩy mạnh khai thác các thuộc địa để bù đắp những thiệt hại do chiến tranh gây ra 0,5 * Nội dung chính sách khai thác: - Trong nông nghiệp: tăng cường đầu tư vốn, chủ yếu vào đồn điền cao
su, làm cho diện tích trồng cao su tăng lên nhanh chóng 0,5 - Trong công nghiệp: Pháp chú trọng khai mỏ, số vốn đầu tư tăng, nhiều công ti mới ra đời, mở một số cơ sở công nghiệp chế biến 0,5 - Về thương nghiệp: phát triển hơn trước; Pháp độc quyền, đánh thuế nặng hàng hóa nhập vào Việt Nam 0,5 3 - Giao thông vận tải: đầu tư phát triển thêm, đường sắt xuyên Đông Dương được nối liền nhiều đoạn 0,5 - Về tài chính: Ngân hàng Đông Dương nắm quyền chỉ huy các ngành kinh tế Đông Dương 0,25 -Tăng cườngthủ đoạn bóc lột, vơ vét của nhân dân ta bằng cách đánh thuế nặng: thuế ruộng đất, thuế thân, thuế rượu… 0,5 Cuộc khai thác diễn ra với tốc độ và quy mô lớn chưa từng thấy
từ trước đến nay 0,25 *Tác động: -Kinh tế: phát triển mất cân đối: hạn chế công nghiệp phát triển, đặc biệt là công nghiệp nặng; nông nghiệp và các ngành kinh tế khác hầu như không phát triển 0,25 -Xã hội: sự phân hóa giai cấp ngày càng sâu sắc 0,25 Câu 4 (5điểm) Nêu hoàn cảnh, diễn biến, ý nghĩa của phong trào cách mạng 1930 - 1931?
*Hoàn cảnh: - Cuộc khủng hoảng kinh tế thế giới (1929 -1933) từ các nước tư bản lan nhanh sang các nước thuộc địa và phụ thuộc của thực dân Pháp, trong đó có Việt Nam
Trang 170,25 Đời sống của nhân dân lao động, đặc biệt là công nhân và nông dân khổ cực 0,25 Chính sách đàn áp, thống trị của thực dân Pháp làm mâu thuẫn giữa nhân dân ta với thực dân Pháp càng sâu sắc 0,25 - Đảng Cộng sản Việt Nam ra đời kịp thời lãnh đạo nhân dânđấu tranh 0,25 *Diễn biến: - Từ tháng 2 đến tháng 5 năm 1930 diễn ra nhiều cuộc đấu tranh của công nhân ở Phú Riềng, Nam Định, Bến Thuỷ, nông dân ở các tỉnh Hà Nam, Thái Bình, Nghệ An… 0,5 -Phong trào nổ ra mạnh mẽ từ tháng 5, nhân ngày Quốc tế laođộng 1-5-1930, lần đầu tiên công nhân và các tầng lớp nhân dân tỏ rõ dấu hiệu đoàn kết với vô sản thế giới 0,5 -Nghệ - Tĩnh là nơi phong trào phát triển mạnh nhất, tháng 9-
-1930 phong trào công - nông phát triển đến đỉnh cao với các cuộc đấu tranh quyết liệt như thị uy, biểu tình có vũ trang tự vệ tấn công cơ quan chính quyền địch 0,5 -Trước khíthế đấu tranh của quần chúng, bộ máy chính quyền của thực dân và phong kiến tay sai ở nhiều huyện bị tê liệt, ở nhiều xã bị tan rã Các tổ chức Đảng ở địa phương đã lãnh đạo quần chúng thực hiện quyền làm chủ Các Ban Chấp hành nông hội xã do các chi bộ Đảng lãnh đạo đứng ra quản lý mọi mặt đời sống chính trị và xã hội ở nông thôn, làm nhiệm vụ của chính quyền nhân dân theo hình thức Xô viết Lần đầu tiên nhân dân ta thật
sự nắm chính quyền ở một số huyện thuộc hai tỉnh Nghệ An và Hà Tĩnh 1 4 * Ý nghĩa: Phong trào đã chứng tỏ tinh thần oanh liệt và năng lực cách mạng của nhân dân lao động Việt Nam 0,5 - Chứng tỏ sức mạnh của công nhân và nông dân dưới sự lãnh đạo của Đảng Cộng sản Việt Nam, có khả năng đánh đổ chính quyền của thực dân phong kiến, xây dựng xã hội mới 0,5 - Đây là cuộc diễn tập đầu tiên của nhân dân ta dưới sự lãnh đạo của Đảng để chuẩn bị cho Cách mạng tháng Tám 0,5 Câu 5 (4điểm) Phân tích nghĩalịch sử, nguyên nhân thành công của Cách mạng tháng Tám? *Ý nghĩa lịch sử: - Cách mạng tháng Tám là sự kiện vĩ đại trong lịch sử dân tộc, phá tan hai xiềng xích nô lệ của thực dân Pháp và phát xít Nhật, đồng thời lật nhào chế độ quân chủ chuyên chế tồn tại ngót ngàn năm 0,75 -Việt Nam từ một nước thuộc địa đã trở thành một nước độc lập dưới chế độ dân chủ cộng hòa, đưa nhân dân ta từ thân phận nô lệ thành người dân độc lập, tự do, làm chủ nước nhà 0,25 - Mở ra kỉ nguyên mới cho dân tộc ta - kỉ nguyên độc lập và tự do 0,25 - Cách mạng tháng Tám là thắng lợi đầu tiên trong thời đại mới của một dân tộc nhược tiểu đã tự giải phóng khỏi ách đế quốc thực dân Thắng lợi đó đã cổ
-vũ mạnh mẽ tinh thần đấu tranh của nhân dân các nước thuộc địa và nửa thuộc địa trên thế giới, đặc biệt là châu Á và châu Phi 0,75 *Nguyên nhân thành công: - Dân tộc ta vốn
có truyền thống yêu nước sâu sắc, đã đấu tranh kiên cường bất khuất từ ngàn xưa cho độclập, tự do Vì vậy, khi Đảng cộng sản Đông Dương và Mặt trận Việt Minh phất cao ngọn
cờ yêu nước thì được mọi người hưởng ứng 0,5 - Có khối liên minh công nông vững chắc, tập hợp được mọi lực lượng yêu nước trong mặt trận dân tộc thống nhất rộng rãi, lại biết kết hợp tài tình đấu tranh vũ trang với đấu tranh chính trị, đấu tranh du kích với khởi nghĩa từng phần ở nông thôn, tiến lên phát động tổng khởi nghĩa cả ở nông thôn và thành thị, đánh đổ hoàn toàn bộ máy cai trị của đế quốc và phong kiến giành chính quyền
về tay nhân dân 0,75 - Cách mạng tháng Tám thắng lợi nhanh chóng và ít đổ máu một phần nhờ điều kiện quốc tế thuận lợi Chiến tranh thế giới thứ hai đang đi đến hồi kết thúc, Hồng quân Liên Xô và quân Đồng minh đã đánh bại phát xít Đức - Nhật, góp phần quyết định vào thắng lợi chung của các lực lượng hòa bình, dân chủ trên thế giới 0,75 -Hết -
CÂU HỎI ÔN TẬP LỊCH SỬ 9
Câu 1: Nêu những cống hiến to lớn của Nguyễn Ái Quốc trong quá trình hoạt động cứu nước, cứu dân từ năm 1911-1930 Phân tích một cống hiến to lớn nhât?
Trang 18*Giới thiệu Nguyễn Ái Quốc:
-Nguyễn Ái Quốc (tức Chủ tịch Hồ Chí Minh) sinh ngày 19/5/1890 trong một gia đình tríthức yêu nước ở xã Kim Liên huyện Nam Đàn tỉnh Nghệ An đây là quê hương có truyền thống yêu nước
-Người sinh ra và lớn lên trong hoàn cảnh nước nhà bị mất vào tay thực dân Pháp, nhiều cuộc khởi nghĩa và phong trào cách mạng nổ ra liên tục xong vẫn không đi đến thắng lợi.Người tuy khâm phục các vị tiền bối cách mạng nhưng không tán thành đường lối hoạt động của họ nên quyết định đi tìm con đường cứu nước mới cho dân tộc Do vậy giữa năm 1911 tại bến cảng Nhà Rồng , Bác lấy tên là Nguyễn Tất Thành ra đi tìm đường cứu nước
*Những cống hiến to lớn của NAQ từ 1911-1930
-Từ năm 1911 đến năm 1920 Người ra đi tìm đường cứu nước, đến với chủ nghĩa Mác Lê-nin, tìm ra con đường cứu nước đúng đắn
-Từ năm 1920 đến năm 1925, Người chuẩn bị về tư tưởng chính trị và tổ chức cho sự thành lập ĐCSVN
-Người đã triệu tập Hội nghị hợp nhất ba tổ chức cộng sản từ ngày 6/1 đến ngày 7/2/1930
-Đến tháng 7/1920, NAQ đọc Sơ thảo Luận cương của Lê-nin về vấn đề dân tộc và thuộcđịa Đến đây Người đã tìm ra con đường cứu nước đúng đắn cho dân tộc VN, đó là con đường cách mạng vô sản Người quyết tâm đưa cách mạng VN đi theo con đường này Người khẳng định “Muốn cứu nước, muốn giải phóng dân tộc, không có con đường nào khác con đường cách mạng vô sản”
-Từ việc tìm ra con đường cứu nước đúng đắn và xác định cách mạng VN phải đi theo con đường cách mạng vô sản để rồi NAQ tiếp tục hoạt động truyền bá con đường này vào VN, trên cơ sở đó chuẩn bị về tư tưởng chính trị và tổ chức cho sự thành lập Đảng, rồi tiến đến thành lập ĐCSVN để lãnh đạo cách mạng VN đi đúng quỹ đạo của cuộc cách,mạng vô sản
Như vậy, việc tìm ra con đường cách mạng đúng đắn có tác dụng quyết định đối với thắng lợi của cách mạng VN Chính ví thế, đây là cống hiến lớn nhất của NAQ đối với dân tộc VN trong quá trình hoạt động cứu nước của mình
Trang 19Cõu 2:Phõn tớch vai trũ của Nguyễn Ái Quốc đối với sự ra đời của Đảng Cộng sản Việt Nam đầu năm 1930?Theo em cụng lao to lớn nhất của Nguyễn Ái Quốc đối với dõn tộc Việt Nam là gỡ?Vỡ sao?
*Phõn tớch vai trũ của Nguyễn Ái Quốc đối với sự ra đời của Đảng Cộng sản Việt Nam đầu năm 1930.
-Về tư tưởng chớnh trị: Nguyờ̃n Ái Quốc khụng sao chộp nguyờn văn những tỏc phõ̉m lý
luận mà cú sự vận dụng và phỏt triển chủ nghĩa Mỏc-Lờnin vào điều kiện lịch sử cụ thể ở thuộc địa, xõy dựng lờn một hệ thống quan điểm cỏch mạng giải phúng dõn tộc
Người viết nhiều bài đăng trờn cỏc bỏo và tạp chớ: Người cựng khổ, bỏo Nhõn đạo, Đời sống cụng nhõn, bỏo Thanh niờn Đặc biệt là cuốn sỏch Bản ỏn chế độ thực dõn Phỏp và tham dự Hộinghị quốc tế nụng dõn và Đại hội V của Quốc tế Cộng sản Qua Bỏo Thanh niờn (1925) và sỏch Đường Kỏch mệnh (xuất bản 1927) đó trang bị lý luận cỏch mạng giải phúng dõn tộc cho cỏn bộ Hội Việt Nam Cỏch mạng Thanh niờn để tuyờn truyền đến giai cấp cụng nhõn và cỏc tầng lớp nhõn dõn Việt Nam
- Về tổ chức: Sỏng lập Hội Việt Nam Cách mạng Thanh niên (6-1925) và mở ra bước
phỏt triển mới của phong trào cụng nhõn Việt Nam Đõy là sự chuõ̉n bị cú ý nghĩa quyết định về mặt tổ chức cho sự ra đời của Đảng về sau và thụng qua Hội Việt Nam Cách mạng Thanh niên Ngời đó đào tạo cỏn bộ cách mạng
- Người chủ động triệu tập và chủ trỡ Hội nghị thành lập Đảng (trong bối cảnh giữa cỏc tổchức cộng sản đang cú sự chia rẽ…) Người đó đưa Hội nghị đến thành cụng, thống nhất cỏc tổ chức cộng sản thành một đảng duy nhất, lấy tờn là Đảng Cộng sản Việt Nam
- Người soạn thảo ra Cương lĩnh chớnh trị đầu tiờn của Đảng (Chính cơng vắn tắt, Sách lợc vắn tắt ) Đó là cơng lĩnh cỏch mạng giải phóng dân tộc đúng đắn, vận dụng sáng tạo chủ nghĩa Mỏc – Lờ-nin vào hoàn cảnh cụ thể của Việt Nam- một nước thuộc địa của thực dõn Phỏp, mang tớnh dân tộc và tớnh giai cấp sâu sắc
*Theo em cụng lao to lớn nhất của Nguyễn Ái Quốc đối với dõn tộc Việt Nam : Tỡm ra
con đường cứu nước đỳng đắn cho cụng cuộc giải phúng dõn tộc Việt Nam Đú là con đường kết hợp giữa độc lập dõn tộc với chủ nghĩa xó hội, kết hợp giữa tinh thần yờu nước với tinh thần Quốc tế vụ sản
Vỡ: Nhờ tỡm ra con đường cứu nước đỳng đắn nờn mới dõ̃n đến thành lập Đảng Cộng sản
Việt Nam năm 1930, làm Cỏch mạng thỏng Tỏm thành cụng năm 1945, tiến hành cuộc khỏng chiến chống Phỏp, chống Mĩ thắng lợi đạt được thành tựu trong cụng cuộc đổi mới đất nước
Cõu 3:Những cống hiến to lớn của Chủ tịch Hồ Chớ Minh đối với cỏch mạng Việt Nam
từ đầu năm 1930 đến thỏng 9 năm 1945?
- Đó thống nhất 3 tổ chức Cộng sản thành Đảng Cộng Sản Việt Nam (3-2-1930),chớnh Đảng theo Chủ nghĩa Mỏc- Lờ nin của giai cấp cụng nhõn Việt Nam; giữ vai trũlónh đạo cuộc cỏch mạng giải phúng dõn tộc ở Việt Nam
Trang 20Người đã đề ra đường lối đúng đắn cho cách mạng giải phóng dân tộc ở Việt Nam thông qua bản Chính cương vắn tắt, sách lược vắn tắt.
- HCM đã triệu tập và chủ trì hội nghị Trung ương Đảng lần thứ 8 (5/1941) tại Pác-pó(Cao Bằng)
+ Hội nghị đã hoàn chỉnh về chuyển hướng chiến lược cách mạng giải phóng dân tộc(đưa nhiệm vụ giải phóng dân tộc lên hàng đầu)
+ Quyết định thành lập mặt trận Việt Minh (gồm các tổ chức quần chúng Cứu quốc) + Quyết định chuẩn bị lực lượng cách mạng (chính trị+quân sự), xây dựng căn cứ địacách mạng ở Việt Bắc
+ Hội nghị đã tạo tiền đề cho khởi nghĩa giành chính quyền khi có điều kiện
- Tháng 8/1945, khi thời cơ đến, Đảng ta và Hồ Chí Minh đã kịp thời chớp thời cơ, phát động và lãnh đạo toàn dân đứng lên tổng khởi nghĩa giành chính quyền trong cả nước và cách mạng đã nhanh chóng giành được thắng lợi
- Ngày 2/9/1945 tại Quảng trường Ba Đình (Hà Nội), chủ tịch Hồ Chí Minh đã đọc bản tuyên ngôn Độc lập khai sinh ra nước Việt Nam Dân chủ Cộng hòa, nhà nước công- nông đầu tiên ở khu vực Đông Nam Á
Câu 4:Từ thực tiễn cách mạng tháng 8/1945, hãy rút ra bài học kinh nghiệm choCMVN?
- Bài học về vận dụng sáng tạo chủ nghĩa Mác – Lê-nin vào thực tiễn VN, nắm bắt được tình hình thế giới và cách mạng trong nước để thay đổi chủ trương chỉ đạo chiến lược cho phù hợp
- Bài học về việc giải quyết đúng đắn giữa nhiệm vụ dân tộc và dân chủ, đề cao vấn đề dân tộc, đặt nhiệm vụ giải phóng dân tộc lên hàng đầu
- Bài học về tập hợp, tổ chức đoàn kết lực lượng cách mạng trong mặt trận dân tộc thống nhất rộng rãi, trên cơ sở liên minh công nông, tạo nên sức mạnh toàn dân, phân hoá và côlập cao độ kẻ thù rồi tiến lên đánh bại chúng
- Bài học về sự linh hoạt kết hợp đấu tranh chính trị với đấu tranh vũ trang, kết hợp với chiến tranh du kích, đấu tranh chính trị với khởi nghĩa từng phần, khở nghĩa ở nông thôn
và thành thị tiến tới Tổng khởi nghĩa
- Bài học kết hợp giữa đấu tranh và xây dựng để ngày càng vững mạnh về tổ chức, tư tưởng chính trị
Câu 5: Hồ Chí Minh cùng trung ương Đảng tổ chức và lãnh đạo thắng lợi cách mạng tháng tám năm 1945 như thế nào?
Khi thời cơ cách mạng xuất hiện, Đảng ta và chủ tịch HCM đã kịp thời phát động Tổng khởi nghĩa trong cả nước Điều đó được thể hiện:
- Từ ngày 14-15/8/1945 Hội nghị toàn quốc của Đảng họp ở Tân Trào…
Trang 21- Ngày 16/8/1945 Đại hội quốc dân họp ở Tân Trào tán thành lệnh ….
- Đại hội vừa bế mạc HCM gửi thư…
- Từ ngày 14-18/8/1945 bốn tỉnh giành được chính quyền sớm nhất là Hà Tĩnh…
- Chiều 16/8/1945, theo mệnh lệnh của Uỷ ban khởi nghĩa, một đơn vị quân giải phóng do Võ Nguyên Giáp chỉ huy….giành chính quyền trong cả nước
- Ngày 19/8/1945 khởi nghĩa thắng lợi hoàn toàn ở HN
- Ngày 23/8/… - Ngày 25/8… - Ngày 28/8…
- Ngày 2/9/1945, chủ tịch HCM…
Như vậy, Đảng và chủ tịch HCM đã kịp thời phát động lệnh tổng khởi nghĩa giành chính quyền trong cả nước ngay khi có thời cơ thuận lợi Đồng thời lãnh đạo nhân dân nổi dậy giành chính quyền ở từng địa phương tiến tới giành chính quyền trong cả nước
và thắng lợi hoàn toàn
Câu 6: Nêu nguyên nhân thắng lợi của cách mạng tháng 8/1945? Phân tích một nguyên nhân quyết định nhất để đưa cách ,mạng tháng Tám thành công? Vì sao cách mạng tháng Tám thắng lợi có tác dụng đến cách mạng thế giới?
*Nguyên nhân thắng lợi (sgk)
*Phân tích nguyên nhân quyết định nhất…
-Trong các nguyên nhân dẫn đến sự thắng lợi của Cách mạng tháng 8 năm 1945 thì nguyên nhân chủ quan đóng vai trò quyết định, nguyên nhân khách quan chỉ có tác dụng đưa Cách mạng tháng Tám nhanh chóng giành được thắng lợi và ít đổ máu Trong các nguyên nhân chủ quan đó thì nguyên nhân về vai trò lãnh đạo của Đảng và của HCM là nguyên nhân có ý nghĩa quyết định nhất
-Đảng và HCM đã đề ra đường lối cách mạng đúng đắn, sáng tạo, phù hợp với điều kiện lịch sử VN trong cuộc đấu tranh giải phóng dân tộc và giải phóng giai cấp, kết hợp giữa độc lập dân tộc và chủ nghĩa xã hội Với đường lối cách mạng đó, Đảng ta và HCM lãnh đạo nhân dân đấu tranh trong 15 năm, qua các lần diễn tập (1930-1931; 1936-1939; 1939-1945) Đặc biệt, khi Nhật đảo chính Pháp (9/3/1945) Đảng ta và HCM phát động cao trào kháng Nhật cứu nước, làm tiền đề cho tổng khởi nghĩa Và khi thời cơ xuất hiện,Đảng ta và HCM đã nhanh chóng chớp thời cơ phát động tổng khởi nghĩa giành chính quyền trong cả nước, đưa cách mạng tháng Tám đến thắng lợi cuối cùng
*Cách mạng tháng Tám có tác động đến cách mạng thế giới, vì:
Thắng lợi của CMtháng Tám đã góp phần chiến thắng chủ nghĩa PX trong chiến tranh
TG thứ hai, đã chọc thủng khâu yếu nhất trong hệ thống thuộc địa của chủ nghĩa đế quốc,góp phần làm suy yếu chúng, cổ vũ mạnh mẽ các dân tộc thuộc địa đấu tranh tự giải phóng, có ảnh hưởng trực tiếp và rất to lớn đến hai dân tộc bạn là Miên và Lào
Trang 22Câu 7: Chiến dịch nào của ta đã mở ra một bước ngoặt trong cuộc kháng chiến chống Pháp từ năm 1945-1954 Diễn biến và ý nghĩa của chiến dịch đó?
* Chiến dịch đã mở ra một bước ngoặt trong cuộc kháng chiến chống Pháp từ năm
1945-1954 là chiến dịch Biên giới thu đông năm 1950
*Diễn biến, kết quả
*Chúng ta có thể khẳng định như vậy, vì:
-Thực dân Pháp và đế quốc Mĩ đã đưa ra kế hoạch Na-va nhằm xoay chuyển cục diện chiến tranh , trong vòng 18 tháng giành thắng lợi quyết định “kết thúc chiến tranh” Để thực hiện kế hoạch Na-va, Mĩ đã tăng thêm viện trợ cho Pháp, Pháp tăng thêm 12 tiểu đoàn, tập trung ở đồng bằng Bắc bộ 44 tiểu đoàn trong số 84 tiểu đoàn ở Đông Dương, thúc đẩy việc nguỵ quân bắt thêm lính
-Cuộc tiến quân chiến lược Đông Xuân 1953 – 1954 của ta buộc địch phải phân tán lực lượng để đối phó Điểm then chốt của kế hoạch Na-va là tập trung quân cơ động chiến lược, nhưng khối quân cơ động mà địch tập trung ở đồng bằng Bắc bộ đã buộc phải phântán để đối phó với các cuộc tiến công của ta, nghĩa là kế hoạch Na-va bước đầu đã bị phásản
-Trong tình thế kế hoạch Na-va bước đầu bị phá sản, Pháp-Mĩ tập trung xây dựng Điện Biên Phủ thành “pháo đài bất khả xâm phạm”, chấp nhận cuộc quyết chiến với ta ở đây.-Ta quyết định mở chiến dịch Điện Biên Phủ nhằm tiêu diệt sinh lực địch, giải phóng Tây Bắc,tạo điều kiện cho Lào giải phóng Bắc Lào Sau 56 ngày đêm chiến đấu, quân ta
đã tiêu diệt toàn bộ quân địch ở ĐBP
-Chiến thắng ĐBP đã đập tan kế hoạch Na-va và ý chí xâm lược của thực dân Pháp, làm xoay chuyển cục diện chiến tranh, tạo điều kiện cho cuộc đấu tranh ngoại giao của ta giành thắng lợi
-Chiến thắng ĐBP đã góp phần làm tan rã hệ thống thuộc địa của chủ nghĩa đế quốc, tác động mạnh tới tình hình thế giới, làm “chấn động địa cầu”, cổ vũ các dân tộc thuộc địa đấu tranh tự giải phóng
-Chiến thắng ĐBP góp phần quyết định việc kí hiệp định Giơ-ne-vơ năm 1954 về việc lập lại hoà bình ở Đông Dương Các nước tham dự hội nghị buộc phải công nhận độc lập, chủ quyền, thống nhất và toàn vẹn lãnh thổ của ba nước Đông Dương, Pháp buộc phải rút quân trở về nước, Mĩ thất bại trong âm mưu kéo dài, mở rộng, quốc tế hoá chiến
Trang 23tranh xâm lược Đông Dương, miền Bắc nước ta hoàn toàn giải phóng, chuyển sang làm cách mạng XHCN
Câu 9: Trình bày những thắng lợi trên mặt trận ngoại giao của ta trong cuộc kháng chiến chống Pháp (1945-1954)?
Cuộc kháng chiến chống thực dân Pháp của nhân ta (1945-1954) kéo dài 9 năm, nhân
ta đã giành thắng lợi to lớn Song song với đấu tranh trên mặt trận quân sự, Đảng ta chú ýđấu tranh trên mặt trận ngoại giao và đã giành nhiều thắng lợi Cụ thể là:
-Trước khó khăn của VN sau cách mạng tháng Tám, nhất là âm mưu thôn tính của thực dân Pháp; để đẩy nhanh quân Tưởng về nước, ngăn chặn một cuộc chiến tranh quá sớm
và tranh thủ thời gian chuẩn bị lực lượng cho một cuộc kháng chiến lâu dài, chủ tịch HCM kí với đại diện Chính phủ Pháp Hiệp định Sơ bộ (6/3/1946) Theo đó, Chính phủ Pháp công nhận nước VN là một quốc gia tự do, có chính phủ, nghị viện, quân đội và tài chính riêng, nằm trong khối Liên hiệp Pháp
Việc kí kết Hiệp định Sơ bộ ta đã loại trừ bớt kẻ thù, tập trung lượng vào kẻ thù chính
là thực dân Pháp Ta có thêm thời gian củng cố lực lượng
-Sau khi kí hiệp định Sơ bộ ta tranh thủ thời gian củng cố, xây dựng và phát triển lực lượng về mọi mặt (chính trị, vũ trang) Nhưng Pháp vẫn gây xung đột ở Nam bộ, lập Chính phủ Nam kì tự trị , tăng cường khiêu khích và làm thất bại cuộc đàm phán ở
Phông-ten-nơ-blô (Pháp)
Ngày 14/9/1946, HCM kí với Chính phủ Pháp bản Tạm ước tiếp tục nhượng bộ cho Pháp một số quyền lợi về kinh tế, văn hoá ở VN để có thời gian xây dựng và củng cố lực lượng, chuẩn bị cuộc kháng chiến chống thực dân Pháp mà ta biết chắc chắn nhất định sẽ
nổ ra
-Sau khi kí hiệp định Sơ bộ 6/3 và Tạm ước 14/9/1946, thực dân Pháp bội ước, nhân dân
VN phải tiến hành kháng chiến toàn dân, toàn diện, trường kì và tự lực cánh sinh, giành thắng lợi trong các chiến dịch Việt Băc 1947, Biên giới 1950… kết thúc bằng cuộc tiến công chiến lược Đông –Xuân 1953-1954 mà đỉnh cao là chiến dịch Điện Biên Phủ, đưa đến việc kí kết hiệp định Giơ-ne-vơ
Với Hiệp định Giơ-ne-vơ (21/7/1954) thực dân Pháp buộc phải công nhận các quyền dân tộc cơ bản của ba nước LVN, Lào, Cam-pu-chia là độc lập, chủ quyền và toàn vẹn lãnh thổ
Trên đây là những thắng lợi ngoại giao của ta trong cuộc kháng chiến chống Pháp, góp phần vào thắng lợi chung của toàn dân tộc, buộc Pháp rút quân về nước
Câu 1
a Hoàn cảnh ra đời, mục tiêu, nguyên tắc hoạt động, quá trình phát triển của Hiệp hội các nước Đông Nam Á (ASEAN)?
Trang 24Hoàn cảnh ra đời:
Sau khi giành được độc lập, đứng trước yêu cầu phát triển kinh tế, xã hội của đất nước các nước Đông Nam Á chủ trương thành lập một tổ chức liên minh khu vực để cùng nhau hợp tác phát triển, đồng thời hạn chế
ảnh hưởng của các cường quốc bên ngoài đối với khu vực
Ngày 8-8-1967, Hiệp hội các nước Đông Nam Á (ASEAN) đã được thành lập tại Băng Cốc (Thái Lan) với sự tham gia của 5 nước: Inđônêxia, Malaixia, Philippin, Xingapo, Thái Lan.
Mục tiêu: Phát triển kinh tế và văn hoá thông qua hợp tác giữa các nước thành viên trên tinh thần duy trì hoà
bình và ổn định khu vực.
- Nguyên tắc:
+ Tôn trọng chủ quyền, toàn vẹn lãnh thổ, không can thiệp vào công việc nội bộ của nhau.
+ Giải quyết tranh chấp bằng biện pháp hoà bình.
+ Hợp tác phát triển có kết quả
Quá trình phát triển:
Ngày 7-1-1984, Brunây được kết nạp và trở thành thành viên thứ 6 của ASEAN.
Tháng 7-1992, Việt Nam và Lào chính thức tham gia hiệp ước Ba-li (1976) Đây là cơ sở để Việt Nam hoà nhập vào các hoạt động của khu vực Đông Nam Á.
Tháng 7-1995, Việt Nam chính thức gia nhập ASEAN (là thành viên thứ 7).
Tháng 9-1997, Lào và Mianma gia nhập ASEAN.
Tháng 4-1999, Cam-pu-chia gia nhập ASEAN (là thành viên thứ 10).
Lần đầu tiên trong lịch sử khu vực, 10 nước Đông Nam Á cùng đứng chung trong một tổ chức thống nhất Trên cơ sở đó, ASEAN đã chuyển trọng tâm hoạt động sang hợp tác kinh tế, đồng thời xây dựng một khu vực
Đông Nam Á “hoà bình, ổn định” để cùng nhau phát triển phồn vinh.
b Thời cơ và thách thức khi Việt Nam gia nhập ASEAN ?
- Thời cơ:
+ Nền kinh tế Việt Nam hội nhập được vào nền kinh tế khu vực, tạo điều kiện thuận lợi để phát triển kinh
tế, rút ngắn khoảng cách với các nước trong khu vực.
+ Tiếp thu các thành tựu KH- KT tiên tiến của thế giới, kinh nghiệm quản lí tiên tiến của các nước trong khu vực; tạo điều kiện giao lưu, hợp tác về văn hoá, giáo dục, văn học, nghệ thuật
Thách thức:
+ Việt Nam sẽ gặp sự cạnh tranh quyết liệt với các nước trong khu vực Nếu không tận dụng được cơ hội
để phát triển kinh tế thì sẽ bị tụt hậu.
+ Trong quá trình hội nhập văn hoá, nếu không biết chọn lọc sẽ đánh mất bản sắc văn hoá dân tộc Vì vậy phải đảm bảo nguyên tắc “hòa nhập” nhưng không “hòa tan”, làm đánh mất bản sắc văn hoá dân tộc.
Câu 2:
Trang 25Hóy nờu những biểu hiện sự phỏt triển kinh tế Nhật Bản trong thời gian từ năm 1950 đến đầu những năm 70 của thế kỉ XX Nguyờn nhõn chủ yếu dẫn đến sự phỏt triển đú là gỡ ?
- Biểu hiợ̀n sự phát triển kinh tế của Nhọ̃t Bản
+ Về tổng sản phõ̉m quốc dõn: Năm 1950 chỉ đạt 20 tỉ USD, (bằng 1/17 Mĩ),
đến năm 1968 đạt 183 tỉ USD, vươn lờn thứ hai thế giới (sau Mĩ).
+ Về cụng nghiệp: Những năm 1950-1960, tốc độ tăng trưởng bỡnh quõn
hằng năm là 15%, những năm 1961-1970 là 13,5%
+ Về nụng nghiệp: Trong những năm 1967-1969, đó cung cấp được hơn 80%
nhu cầu lương thực trong nước, 2/3 nhu cầu thịt, sữa và nghề đỏnh cỏ rất
phỏt triển (đứng thứ hai trờn thế giới sau Pờ-ru)
+ Đến đầu những năm 70 của thế kỉ XX, Nhật Bản đó lần lượt vượt qua cỏc nước
Tõy Âu, vươn lờn hàng thứ hai thế giới (sau Mĩ) làm nờn hiện tượng “thần kỡ”
- Nguyờn nhõn sự phát triển
+ Truyền thống văn húa, giỏo dục lõu đời của người Nhật
+ Hệ thống tổ chức quản lớ cú hiệu quả của cỏc xớ nghiệp, cụng ti Nhật Bản;
+ Vai trũ quan trọng của Nhà nước trong việc đề ra cỏc chiến lược phỏt triển
+ Nhõn tố con người – là nhõn tố quyết định sự phỏt triển kinh tế được đặc biệt coi trọng
-“Vỡ sao núi nước Nhọ̃t đánh mất 10 cuụ́i cựng của thế kỉ XX”? Từ đầu những năm 90 của thế kỷ
XX, kinh tế Nhật lâm vào tình trạng suy thoái kéo dài, tốc độ tăng trởng kinh tế giảm sút liên tục ( từ 1991-1995 là 1,4%, năm 1996 lên 2,0%, năm 1997 xuống âm 0,7% ), nhiều công ty bị phá sản, ngân sách nhà nớc thâm hụt…
- Kinh tế Nhật suy giảm bởi vì: Sự phát triển không cân đối của nền kinh tế; những khó khăn về năng ợng, nguyên liệu; sự cạnh tranh quyết liệt của Mĩ, Tây Âu…
l-Cõu 6: Sau chiến tranh thế giới thứ hai, nền kinh tế Mĩ phỏt triển ntn? Nguyờn nhõn của
sự phỏt triển đú? Phõn tớch một nguyờn nhõn quyết định nhất
Thành tựu (sgk)
Nguyờn nhõn (sgk)
Phõn tớch nguyờn nhõn quyết định nhất
- Nguyờn nhõn quyết định nhất cho sự phỏt triển kinh tế của Mĩ sau CTTG thứ hai đú là Mĩ ỏp dụng thành tựu KH_KT để nõng cao năng suất lao động Mĩ là nước khởi xướng đầu tiờn cuộc cỏch mạng khoa học kĩ thuật hiện đại của thế giới Việc ỏp dụng thành cụng những thành tựu của cuộc cỏch mạng này đó chophộp Mĩ nõng cao năng suất lao động , hạ giỏ thành sản phõ̉m và điều chỉnh hợp lớ cơ cấu sản xuất
Trang 26- Nhờ đú, nền kinh tế của Mĩ cú những bước phỏt triển vượt bậc sau CTTG thứ hai, vươn lờn vị trớ số 1 của thế giới.
Câu 4 (3 điểm)
Từ sau chiến tranh thế giới thứ hai, nền kinh tế Nhật Bản đã đạt đợc sự phát triển
“thần kỳ” nh thế nào? Những nguyên nhân nào đã dẫn tới sự phát triển đó? Tại sao nói “
Nớc Nhật đã đánh mất 10 năm cuối cùng của thế kỷ XX” ?
* Sự phát triển thần kì của kinh tế Nhật sau chiến tranh thế giới thứ hai:“ ”
- Nhật Bản là nớc bại trận trong chiến tranh, kinh tế bị tàn phá, thị trờng bị
thu hẹp…Từ 1945-1950, kinh tế phát triển chậm, phụ thuộc vào Mĩ Khi Mĩ
tiến hành xâm lợc Triều Tiên, kinh tế Nhật đợc phục hồi và phát triển…
- Từ những năm 60 của thế kỷ XX, khi Mĩ xâm lợc Việt Nam, kinh tế Nhật có
cơ hội mới để đạt sự tăng trởng “thần kì”, vợt qua Tây Âu đứng thứ hai trong
thế giới t bản
- Tổng sản phẩm quốc dân năm 1950: 20 tỉ USD, năm 1968 đạt 183 tỉ USD…
Thu nhập đầu ngời năm 1990 đạt 23 796 USD…
- Sản xuất công nghiệp: Từ 1950-1960 tăng trởng bình quân hàng năm 15 %,
từ 1961-1970 là 13,5 % Sản xuất nông nghiệp: Từ 1967-1969, cung cấp 80
% nhu cầu lơng thực, 2/3 nhu cầu thịt sữa, ngành đánh cá phát triển mạnh…
- Từ những năm 70 của thế kỉ XX, Nhật trở thành một trong ba trung tâm
kinh tế-tài chính của thế giới…
* Nguyên nhân sự phát triển của kinh tế Nhật:
- Những cải cách dân chủ của Nhật sau chiến tranh nh cải cách ruộng đất, ban
hành Hiến pháp mới…đã tạo nền tảng cho phát triển kinh tế
- Truyền thống văn hóa giáo dục của Nhật Con ngời Nhật Bản đợc đào tạo
chu đáo, cần cù, kỉ luật, tiết kiệm, có chí vơn lên…
- Hệ thống tổ chức quản lí có hiệu quả của các công ty, xí nghiệp Vai trò
quan trọng của nhà nớc trong việc đề ra các chiến lợc phát triển kinh tế…
- Sử dụng có hiệu quả các nguồn vốn đầu t nớc ngoài và các thành tựu của
cuộc cách mạng khoa học-kĩ thuật…
Trang 27- Có điều kiện quốc tế thuận lợi: Sự phát triển chung của kinh tế thế giới,
những tiến bộ của cuộc cách mạng khoa học-kĩ thuật, đợc Mĩ bảo đảm an
ninh nên chi phí quốc phòng thấp…
* Sở dĩ nói N “ ớc Nhật đánh mất 10 năm cuối cùng của thế kỷ XX vì:”
- Từ đầu những năm 90 của thế kỷ XX, kinh tế Nhật lâm vào tình trạng suy
thoái kéo dài, tốc độ tăng trởng kinh tế giảm sút liên tục ( từ 1991-1995 là
1,4%, năm 1996 lên 2,0%, năm 1997 xuống âm 0,7% ), nhiều công ty bị phá
sản, ngân sách nhà nớc thâm hụt…
- Kinh tế Nhật suy giảm bởi vì: Sự phát triển không cân đối của nền kinh tế;
những khó khăn về năng lợng, nguyên liệu; sự cạnh tranh quyết liệt của Mĩ,
Tây Âu…
Câu 3 (3,5 điểm):
Bằng những hiểu biết của mình về lịch sử cách mạng nớc ta trong giai đoạn
1939-1945, em hãy:
a Phân tích các yếu tố tạo thời cơ của Cách mạng tháng Tám năm 1945
b Đảng ta đã chớp thời cơ, lãnh đạo nhân dân tiến hành Tổng khởi nghĩagiành chính quyền thắng lợi ở các địa phơng nh thế nào?
Trang 28a Các yếu tố tạo thời cơ của Cách mạng tháng Tám năm 1945
* Điều kiện khách quan:- Chiến tranh thế giới thứ hai bùng nổ, Nhật nhảy vào Đông
Đơng cấu kết với Pháp Ngày 9/3/1945, Nhật bất ngờ đảo chính Pháp độc chiếm
Đông Dương
- Tháng 5/1945, Đức bị tiêu diệt ở châu Âu Tháng 8/1945, phát xít Nhật đã đầu hàng đồng minh không điều kiện, chính quyền tay sai thân Nhật hoang mang cực độ,trong khi đó quân đội đồng minh cha vào Đông Dơng
* Điều kiện chủ quan:
- Dưới ách thống trị Nhật-Pháp, đời sống của tầng lớp nhân dân khổ cực, mâu thuẫn với Pháp- Nhật ngày càng sâu sắc, muốn vùng dậy giành độc lập tự do…
- Tại Hội nghị Trung ơng Đảng 8 (Tháng 5-1941), Đảng đã đa vấn đề giải phóng dântộc lên nhiệm vụ cấp bách hàng đầu, chủ trương xây dựng lực lợng cách mạng… căn
cứ cách mạng…
- Sau khi Nhật đảo chính Pháp ngày 9-3-1945, Đảng ra chỉ thị “Nhật-Pháp bắn nhau
và hành động của chúng ta”, phát động cao trào kháng Nhật cứu nước trong toàn quốc
- Dưới sự lãnh đạo của Đảng và MTVM, cao trào kháng Nhật diễn ra sôi nổi, khí thếcách mạng đã sục sôi, quần chúng đã sẵn sàng nổi dậy Tổng khởi nghĩa giành chính quyền
b Đảng ta đã chớp thời cơ Tổng khởi nghĩa, giành chính quyền thắng lợi:
Ngay sau khi nghe tin Nhật đầu hàng, Hội nghị toàn quốc của Đảng cộng sản
Đông Dơng họp ở Tân Trào (Tuyên Quang) từ 14-15/8/1945 đã quyết định phát động
Tổng khởi nghĩa trong cả nớc, ủy ban Khởi nghĩa toàn quốc đợc thành lập, ra Quân
lệnh số 1 kêu gọi toàn dân nổi dậy…
- Đại hội Quốc dân họp ở Tân Trào ngày 16/8/1945 đã nhất trí quyết định Tổng khởi
nghĩa, thông qua 10 chính sách của Việt Minh, thành lập ủy ban Dân tộc giải phóng
Việt Nam do Hồ Chí Minh làm Chủ tịch
- Chiều 16/8/1945, theo lệnh của ủy ban Khởi nghĩa, một đội quân giải phóng do Võ
Nguyên Giáp chỉ huy xuất phát từ Tân Trào tiến về giải phóng thị xã Thái Nguyên,
mở đầu cho cuộc Tổng khởi nghĩa
- Từ ngày 14 đến ngày 18/8/1945, 4 tỉnh giành đợc chính quyền sớm nhất trong cả ớc: Bắc Giang, Hải Dơng, Hà Tĩnh, Quảng Nam
n ở Hà Nội, ngày 19/8/1945, cuộc khởi nghĩa đã thắng lợi hoàn toàn …
- Ngày 23/8, khởi nghĩa ở Huế thắng lợi, ngày 25/8 Sài Gòn giành chính quyền và
đến ngày 28/8, Tổng khởi nghĩa đã thành công trong cả nớc
- Ngày 2/9/1945, Hồ Chủ tịch thay mặt chính phủ lâm thời đọc bản Tuyên ngôn độc lập, khai sinh nớc Việt Nam dân chủ Cộng hòa…
- Kết luận: Cách mạng tháng Tám nổ ra, thắng lợi nhanh chóng và ít đổ máu do sự
lãnh đạo linh hoạt, sáng tạo và kịp thời chớp thời cơ của Đảng ta đứng đầu là Chủ tịch Hồ Chí Minh
Trang 29Bằng những sự kiện lịch sử của phong trào cách mạng 1930-1931,1936-1939 và
1939-1945, hãy chứng minh: Cách mạng tháng Tám năm 1945 thắng lợi là kết quả của quá trình xây dựng lực lượng cách mạng dưới sự lãnh đạo của Đảng Cộng sản Đông Dương.
Trang 30Tại sao nói Đảng cộng sản Việt Nam ra đời là một bước ngoặt lịch sử ?
Đảng cộng sản Việt Nam ra đời (ngày 3-2-1930) là kết quả của cuộc đấu tranh dân
Đảng cộng sản Việt Nam ra đời là sản phẩm của sự kết hợp giữa chủ nghĩa
Mác-Lênin với phong trào công nhân và phong trào yêu nước ở Việt Nam. 0.5
Đảng cộng sản Việt Nam ra đời là bước ngoặt vĩ đại trong lịch sử của giai cấp
công nhân và cách mạng Việt Nam Chấm dứt thời kì khủng hoảng về vai trò lãnh
đạo và đường lối cách mạng giải phóng dân tộc ở Việt Nam. 0.5
Khẳng định cách mạng Việt Nam trở thành một bộ phận khăng khít của cách
Sự ra đời của Đảng là sự chuẩn bị tất yếu, đầu tiên, có tính chất quyết định cho
những bước phát triển nhảy vọt của cách mạng Việt Nam. 0.5
Trang 31chính Đảng theo Chủ nghĩa Mác- Lê nin của giai cấp công nhân Việt Nam; giữ vai
trò lãnh đạo cuộc cách mạng giải phóng dân tộc ở Việt Nam.
Người đã đề ra đường lối đúng đắn cho cách mạng giải phóng dân tộc ở Việt
Nam thông qua bản Chính cương vắn tắt, sách lược vắn tắt.
- HCM đã triệu tập và chủ trì hội nghị Trung ương Đảng lần thứ 8 (5/1941):
+ Hội nghị đã hoàn chỉnh về chuyển hướng chiến lược cách mạng GPDT (đưa
nhiệm vụ GPDT lên hàng đầu)
+ Quyết định thành lập mặt trận Việt Minh (gồm các tổ chức quần chúng Cứu
- Tháng 8/1945, khi thời cơ đến, Đảng ta và Hồ Chí Minh đã kịp thời chớp thời
cơ, phát động và lãnh đạo toàn dân đứng lên tổng khởi nghĩa giành chính quyền
trong cả nước và cách mạng đã nhanh chóng giành được thắng lợi. 0,5
- Ngày 2/9/1945 tại Quảng trường Ba Đình (Hà Nội), chủ tịch Hồ Chí Minh đã
đọc bản tuyên ngôn Độc lập khai sinh ra nước Việt Nam Dân chủ Cộng hòa, nhà
Câu 3
(5,0đ)
V× sao Nhật đảo chính thực dân Pháp ở Đông Dương (9/3/1945) ? Trước sự kiện này, Đảng ta
đã có chủ trương gì để đẩy phong trào cách mạng Việt Nam tiến tới
0,5
* V× sao ?
- Từ 1940, tuy Pháp và Nhật cấu kết với nhau để thống trị Đông Dương, nhưng
về bản chất, Pháp và Nhật vẫn mâu thuẫn sâu sắc (vì “2 con thú không thể chung
một miếng mồi” là Đông Dương).
- Đầu năm 1945, chiến tranh thế giới 2 ở giai đoạn cuối, phát xít Đức trên con
đường thất bại Nước Pháp được giải phóng 1944
- Ở mặt trận châu Á- Thái Bình Dương, phát xít Nhật khốn đốn trước sự tấn công
của Anh- Mỹ.
0,75
Trang 32- Ở Đông Dương nhân cơ hội, ráo riết hoạt động chờ khi quân Đồng Minh kéo
vào đánh Nhật sẽ nổi dậy giành lại quyền thống trị cũ
- Trước tình hình đó, quân đội Nhật ra tay trước Đêm 9/3/1945 Nhật bất ngờ đảo
chính Pháp để độc chiếm Đông Dương Quân Pháp chống cự yếu ớt, rồi nhanh
chóng đầu hàng VN và Đông Dương trở thành thuộc địa của phát xít Nhật. 0,5
*Chủ trương và hành động của Đảng ta
- Ngay khi Nhật đảo chính Pháp, Đảng ta họp hội nghị toàn quốc ở Đình Bảng
(Từ Sơn, Bắc Ninh), xác định: Kẻ thù cụ thể, trước mắt của nhân dân Đông Dương
lúc này là phát xít Nhật.
0,5
- Hội nghị quyết định phát động cao trào “Kháng Nhật cứu nước” mạnh mẽ làm
- Thực hiện chủ trương của Đảng, từ giữa 3/1945 cách mạng đã chuyển sang cao
trào Phong trào đấu tranh vũ trang và khởi nghĩa từng phần đã liên tiếp nổ ra 0,5
- Tháng 4/1945 Hội nghị quân sự Bắc kì họp ở Hiệp Hòa (Bắc Giang), quyết
định thống nhất các lựclượng vũ trang thành VNGPQ Phát triển hơn nữa lực lượng
vũ trang và bán vũ trang xây dựng căn cứ địa kháng Nhật Ủy ban quân sự Bắc kì
được thành lập.
0,5
- Ngày 4/6/1945, Khu giải phóng Việt Bắc chính thức thành lập, thi hành 10
chính sách của mặt trận Việt Minh và trở thành căn cứ địa chính của cả nước. 0,5
- Phong trào “phá kho thóc của Nhật” để giải quyết nạn đói đã đáp ứng yêu cầu
bức thiết của quần chúng thu hút hàng triệu người tham gia 0,5
- Qua khởi nghĩa từng phần, lực lượng chính trị và lực lượng vũ trang được củng
cố và phát triển, quần chúng được tập dượt trong đấu tranh, sẵn sàng khởi nghĩa
Vì sao thu- đông 1950 Đảng ta quyết định mở chiến dịch Biên giới: 0,5
- Sau chiến dịch Việt Bắc thu- đông 1947, cách mạng VN có những thuận lợi mới:
cách mạng TQ thắng lợi (1949), tình hình thế giới thay đổi có lợi cho ta không có lợi
cho Pháp.
Trang 33Câu 4
(3,5đ)
- Bị thất bại trên chiến trường Đông Dương, Pháp ngày càng lệ thuộc vào đế quốc
Mỹ, Mỹ can thiệp và dính líu trực tiếp vào cuộc chiến tranh Đông Dương. 0.5
- Để cứu vãn tình thế, Pháp thực hiện kế hoạch Rơve nhằm khóa chặt biên giới
Việt-Trung, cô lập căn cứ địa Việt Bắc, thiết lập hành lang Đông- Tây và chuẩn bị
- Để phá vỡ âm mưu của địch, Đảng và Chính phủ ta quyết định mở chiến dịch
Biên giới, nhằm tiêu diệt bộ phận sinh lực địch, khai thông biên giới, mở rộng và
củng cố căn cứ địa Việt Bắc.
Diễn biến chính:
Với lực lượng áp đảo, quân ta tiêu diệt Đông Khê (sáng 18/9/1950), uy hiếp Thất
Khê, cô lập Cao Bằng, hệ thống phòng ngự của địch trên đường số 4 bị lung lay. 0,5
- Quân Pháp rút về Cao Bằng theo đường số 4, một cánh quân từ Thất Khê đánh lên
- Quân ta mai phục, chặn đánh trên đường số 4, hai cánh quân từ Cao Bằng và Thất
Khê bị thiệt hại nặng Ta uy hiếp Thất Khê, Pháp rút khỏi đường số 4 (22/10). 0,5
- Phối hợp với mặt trận Biên Giới, ta đánh địch ở nhiều nơi: tả ngạn sông Hồng, Tây
Kết quả:
+ Sau hơn 1 tháng chiến đấu, ta giải phóng biên giới Việt-Trung dài 750 km từ
Cao Bằng đến Đình Lập, giải phóng 35 vạn dân, phá vỡ thế bao vây của địch.
+ Kế hoạch Rơ ve của Pháp bị phá sản.
Sau khi giành được độc lập, đứng trước yêu cầu phát triển kinh tế, xã hội của
đất nước các nước Đông Nam Á chủ trương thành lập một tổ chức liên minh khu vực
để cùng nhau hợp tác phát triển, đồng thời hạn chế ảnh hưởng của các cường quốc
bên ngoài đối với khu vực
0.5
Ngày 8-8-1967, Hiệp hội các nước Đông Nam Á (ASEAN) đã được thành lập 0.5
Trang 34tại Băng Cốc (Thái Lan) với sự tham gia của 5 nước: Inđônêxia, Malaixia, Philippin,
Xingapo, Thái Lan.
Mục tiêu: Phát triển kinh tế và văn hoá thông qua hợp tác giữa các nước thành viên
trên tinh thần duy trì hoà bình và ổn định khu vực. 0.5
Ngày 7-1-1984, Brunây được kết nạp và trở thành thành viên thứ 6 của ASEAN. 0.25
Tháng 7-1992, Việt Nam và Lào chính thức tham gia hiệp ước Ba-li (1976) Đây
là cơ sở để Việt Nam hoà nhập vào các hoạt động của khu vực Đông Nam Á. 0.25
Tháng 7-1995, Việt Nam chính thức gia nhập ASEAN (là thành viên thứ 7).
Lần đầu tiên trong lịch sử khu vực, 10 nước Đông Nam Á cùng đứng chung trong
một tổ chức thống nhất Trên cơ sở đó, ASEAN đã chuyển trọng tâm hoạt động sang
hợp tác kinh tế, đồng thời xây dựng một khu vực Đông Nam Á “hoà bình, ổn định”
để cùng nhau phát triển phồn vinh.
0.5
b Thời cơ và thách thức khi Việt Nam gia nhập ASEAN ? (2,0điểm) 1,0
- Thời cơ:
+ Nền kinh tế Việt Nam hội nhập được vào nền kinh tế khu vực, tạo điều kiện
thuận lợi để phát triển kinh tế, rút ngắn khoảng cách với các nước trong khu vực.
+ Tiếp thu các thành tựu KH- KT tiên tiến của thế giới, kinh nghiệm quản lí tiên
tiến của các nước trong khu vực; tạo điều kiện giao lưu, hợp tác về văn hoá, giáo
dục, văn học, nghệ thuật
Trang 35- Thách thức:
+ Việt Nam sẽ gặp sự cạnh tranh quyết liệt với các nước trong khu vực Nếu
không tận dụng được cơ hội để phát triển kinh tế thì sẽ bị tụt hậu.
+ Trong quá trình hội nhập văn hoá, nếu không biết chọn lọc sẽ đánh mất bản sắc
văn hoá dân tộc Vì vậy phải đảm bảo nguyên tắc “hòa nhập” nhưng không “hòa
tan”, làm đánh mất bản sắc văn hoá dân tộc.
- Ngay khi nghe tin chính phủ Nhật đầu hàng, Uỷ ban khởi nghĩa toàn quốc được thành lập và ra quân lệnh số 1 kêu gọi toàn dân nổi dậy.
- Đảng ta họp hội nghị toàn quốc ( ngày 14 và 15 tháng 8 năm 1945) ở Tân Trào (Tuyên Quang) quyết định phát động tổng khởi nghĩa giành chính quyền
- Tiếp đó Đại hội Quốc dân Tân Trào ( 16/08/1945) tán thành quyết định khởi nghĩa của Đảng, lập uỷ ban giải phóng dân tộc…
* Giải thích:
- Nói đây là thời cơ “ngàn năm có một” cho nhân dân ta giành lại độc lập vì: Nhật và tay sai hoàn toàn tê liệt, quân Đồng minh chưa kịp vào Đông Dương, ta phải nhanh chóng chớp thời cơ giành chính quyền từ tay Nhật, sau đó trên cương vị người chủ nước nhà để tiếp quân Đồng minh, nếu hành động chậm trể, quân Đồng minh kéo vào thì thời cơ không còn nữa
- Những yếu tố thuận lợi trên cùng hội tụ tạo nên thời cơ “ ngàn năm có một”.
Câu 4: (3.0 điểm) Thời cơ Tổng khởi nghĩa tháng Tám năm 1945 xuất hiện vào
lúc nào? Đảng Cộng sản Đông Dương đã có chủ trương gì khi thời cơ xuất hiện? Hãynhận xét chủ trương đó của Đảng