Hãy viết một đoạn văn, hình dung về tâm trạng Dế Mèn lúc đó theo cảm nhận của em”Bài 4: giáo viên yêu cầu học sinh làm bài tấp sau: “ Theo em, điều gì đã tạo nen sức hấp dẫn của truyện “
Trang 1BÀI HỌC ĐƯỜNG ĐỜI ĐẦU TIÊN
Tô Hoài
A KIẾN THỨC CƠ BẢN.
I Tác giả, tác phẩm.
Tô Hoài (tên khai sinh: Nguyễn Sen; 27 tháng 9 năm 1920 – 6 tháng 7 năm 2014)
Tô Hoài sinh ra tại quê nội ở thôn Cát Động, Thị trấn Kim Bài, huyện Thanh Oai,tỉnh Hà Đông cũ trong một gia đình thợ thủ công Tuy nhiên, ông lớn lên ở quêngoại là làng Nghĩa Đô, huyện Từ Liêm, phủ Hoài Đức, tỉnh Hà Đông (nay thuộcphườngNghĩa Đô, quận Cầu Giấy, Hà Nội, Việt Nam[2]) Bút danh Tô Hoài gắn với
hai địa danh: sông Tô Lịch và phủ Hoài Đức.
Ông viết nhiều tác phẩm cho thiếu nhi
Dế Mèn phưu lưu kí là tác phẩm nổi tiếng đầu tiên của Tô Hoài được sáng tác lúcông 21 tuổi
Tác phẩm viết năm 1941 gồm 10 chương là một truyện “ Tiểu thuyết đồng thoại”một sáng tác chủ yếu là tưởng tượng và nhân hóa
Đây là một tác phẩm văn học hiện đại, lại được nhiều lần chuyển thể thành phimhoạt hình, múa rối được độc giả nước ngoài và trong nước hết sức hâm mộ
II Nội dung văn bản.
1 Bức tranh chân dung tự họa của Dế Mèn.
a Ngoại hình.
- Càng: mẫm bóng
- Vuốt: cứng, nhọn hoắt, đạp phành phạch
- Cánh: áo dài, chấm đuôi
- Đầu: to, nổi từng tảng
- Răng: đen nhánh, nhai ngoàm ngoạp
- Dâu: dài, uốn cong
Nghệ thuật: Nhân hóa, so sánh, tính từ, miêu tả chi tiết, cụ thể
= > chàng dế thanh niên, cường tráng, rất khỏe, tự tin, yêu đời và rất đẹp trai,phong độ
b Hành động.
Đi đứng oai vệ, làm điệu, nhún chân, rung đùi
Quát mấy chị cào cào, đá ghẹo mấy anh gọng vó
Đạp phanh phách, vũ phành phạch, nhai ngoàm ngoạp, trịnh trọng vút râu…
Tưởng mình sắp đứng đầu thiện hạ rồi
Trang 2- Râu cụt… mặt mũi thì ngẩn ngẩn , ngơ ngơ.
- Hôi như cú mèo
- Ăn xổi ở thì
+ Nhân hoá ,so sánh, tính từ
-> Xấu xí, yếu ớt, lười nhác.
* Thái độ của Mèn với Choắt.
- Chú mày có lớn mà chẳng có khôn
- Khinh khỉnh… mắng
- Đào tổ nông thì cho chết
-> Kiêu căng, trịch thượng, ích kỉ, coi thường người khác,vô cảm
* Mèn trêu chị Cốc.
- Hát…vặt lông con mẹ Cốc cho tao ,tao nấu tao nướng tao xào tao ăn
-> Nghịch ranh,xấc xược ,ra oai với Choắt, chỉ biết nói cho sướng miệng mà không nghĩ đến hậu quả.
- Nằm khểnh, vắt chân chữ ngũ
- Bụng nghĩ thú vị
-> Hể hả, vui thích ( Vì trò đùa quái của mình ).
– Chị Cốc mổ chết Dế Choắt
- Mèn : Hốt hoảng… Than: “…Tôi hối hận lắm ! ”
-> Bàng hoàng, sợ hãi, ân hận.
-> Biết ăn năn , hối lỗi
- Bài học: “ ở đời mà có thói hung hăng… mang vạ vào mình”
- Mèn nghĩ về bài học đường đời đầu tiên
-> Cay đắng, ân hận , nuối tiếc, xót thương ,nghĩ đến việc thay đổi cách sống củamình
B BÀI TẬP VẬN DỤNG
I Đề bài
Bài 1: những chi tiết nào thể hiện thái độ coi thường của Dế Mèn đối với dế choắt ( hãy điền Đ hoặc S vào các câu trả lời):
a Đặt tên bạn là Dế Choắt, xưng hô với bạn là “ chú mày” đầy trịch thượng.
b Trong mắt Dế Mèn, Dế Choắt chỉ gầy gò và dài lêu nghêu như một gã nghiện thuốc phiện
c Hoảng hốt nâng đầu Dế Choắt lên mà than thở và bày tỏ sự hối hận về hành động ngông cuồng của mình.
d Tự đắc khi chê bai tổ của Dế Choắt và từ chối cho Dế Choắt đào ngách thông sang nhà bàng cử chỉ hếch răng xì một hơi rõ dài với điệu bộ khinh khỉnh.
Bài 2: Sau khi nghe Dế Mèn bày tỏ sự hối hận, Dế Choắt đã nói với bạn một lời khuyên Em hãy cho biết vì sao Dế Mèn lại bất ngờ trước lời khuyên đó?
Bài 3: Giáo viên yêu cầu học sinh làm bài tập sau:
“ Có ý kiến cho rằng: đứng trước nấm mồ của người bạn xấu xố, trong lòng
DM chỉ đơn giản là sự hối hận Em có đồng ý với ý kiến đó không? Vì sao?
Trang 3Hãy viết một đoạn văn, hình dung về tâm trạng Dế Mèn lúc đó theo cảm nhận của em”
Bài 4: giáo viên yêu cầu học sinh làm bài tấp sau:
“ Theo em, điều gì đã tạo nen sức hấp dẫn của truyện “ Dế Mèn phưu lưu kí” với cá bạn thiếu nhi khắp thế giới”
II Hướng dẫn trả lời.
Bài 1 : A : Đúng B : Đúng C : Sai D : Đúng
Bài 2 : Dế Mèn bất ngờ trước thái độ cảu Dế Choắt vì tuy DM đã gây ra cái chếtoan cho Dế Choắt, nhưng Choắt không hề trách mắng Mèn mà chỉ đưa ra nhữnglời khuyên bảo rất chân thành để giúp Mèn sửa đổi tính nết Chính vì sự nhân hậucủa Dế Choắt làm cho Mèn tỉnh ngộ và tự hoàn thiện bản thân mình
Bài 3 :
- Học sinh tự trình bày quan điểm của mình
- Học sinh có thể tham khảo đoạn văn sau:
Thế là tôi đã chôn cất xong cho Dế Choắt Đứng trước mộ của Choắt, lòngtôi dâng trào lên những cảm xúc khó tả, vừa thương bạn, vừa ăn năn trước nhữnglỗi lầm cảu mình Thương vì Choắt chết một cách đau đớn quá Hối hận vì giá màtôi không trêu chị cốc thì mọi việc đâu đến nông nỗi này Ngay cả tôi nữa nếukhông nhanh chân chạy vào hang có lẽ t cũng chết toi rồi tôi cảm thấy tự oán tráchmình, tại sao lại muốn ngông cuồng, sĩ diện muốn ra oai cùng Choắt, trong khithấy bạn bị đánh mà tôi lạ hèn nhát chui vào hang Choắt ơi, bây giờ thì tôi đã hiểu,
ở đời mà giữ thói hung hăng bậy bạ, có óc mà không biết nghĩ, thì sớm muộn cũngmang vạ vào thân, tôi có lỗi với anh, và bài học anh để lại cho tôi, chắc chắn tôi sẽghi nhớ mãi Tôi hứa với anh không bao giờ để xảy ra chuyện này lần thứ hai.Bài 4:
Sức hấp dẫn của truyện:
- Nghệ thuật nhân hóa được sử dụng thành công Tác giả đã mượn truyện về loàivật để gửi gắm những bài học cho con người Từ đó, truyện đưa các em vào mộtthế giới gần gũi với những con vật quen thuộc, nhưng có nét tâm lí, hành động, cửchỉ như những con người Điều đó phát huy được trí tưởng tượng của các em.Hơn nữa, nghệ thuật kể chuyện hấp dẫn với cách sử dụng từ ngữ giàu hình ảnh.Các biện pháp tu từ phong phú làm câu truyện hiện lên sống động nhưu một thướcphim quay chậm
- Hình tượng DM là một hình tượng đẹp phù hợp với tâm lí thiếu niên nên dễ tìmthấy sự đồng cảm từ các em Sự trưởng thành của DM là sự trưởng thành của một
vẻ đẹp đầy lí tưởng, ham hiểu biết, tôn trọng lẽ phải để xây dựng một thế giới đầytình thân ái
Phân tích văn bản Bài học đường đời đầu tiên
I Mở bài
- Giới thiệu về tác giả Tô Hoài (tiểu sử, sự nghiệp sáng tác…)
- Giới thiệu về văn bản “Bài học đường đời đầu tiên” (xuất xứ, tóm tắt, khái quátgiá trị nội dung và giá trị nghệ thuật…)
II Thân bài
Trang 41 Hình ảnh Dế Mèn
- Ngoại hình:
+ Càng: mẫm bóng
+ Vuốt:cứng, nhọn hoắt
+ Cánh: áo dài chấm đuôi
+ Đầu: to, nổi từng tảng
+ Răng: đen nhánh, nhai ngoàm ngoạm
+ Râu: dài, cong vút
→ Dế Mèn là một chàng thanh niên có vẻ ngoài tự tin, khỏe mạnh, cường tráng
- Hành động:
+ Đi đứng oai về, làm điệu, nhún chân, rung đùi
+ Quát mấy chị cào cào, đá ghẹo anh gọng vó
+ Co cẳng, đạp phanh phách vào các ngọn cỏ, dáng điệu tỏ vẻ con nhà võ
+ Nhai ngoàm ngoạm, trịnh trọng vuốt sâu
→ Sử dụng dày đặc các động từ và tính từ
- Ý nghĩ của Dế Mèn: sắp đứng đầu thiên hạ được rồi
⇒ Dế Mèn là một anh chàng khỏe mạnh,cường tráng, hùng dũng nhưng tính tìnhkiêu căng, hợm hĩnh, xốc nổi…
2 Bài học đường đời đầu tiên của Dế Mèn
- Hình ảnh Dế Choắt:
+ Trạc tuổi Dế Mèn
+ Người gầy gò, cánh ngắn củn, càng bè bè, râu cụt
→ Dế Choắt là người xấu xí, yếu đuối, trái ngược hoàn toàn với Dế Mèn
- Thái độ của Dế Mèn đối với Dế Choắt: coi thường, trịch thượng
+ Lời lẽ, giọng điệu bề trên, xưng hô “chú mày”
+ Cư xử : ích kỷ, không thông cảm, bận tâm gì về việc giúp đỡ Choắt
- Dế Mèn trêu chọc chị Cốc
+ Dế Mèn nghĩ kế trêu chọc chị Cốc
+ Kết quả:gây ra cái chết thương tâm cho Dế Choắt
- Tâm trạng của Dế Mèn sau khi trêu chọc chị Cốc:
+ Hả hê vì trò đùa tai quái của mình: chui vào trong hang nằm khểnh, bụng nghĩthú vị…
+ Sợ hãi khi nghe tiếng chị Cốc mổ Dế Choắt: nằm im thin thít
+ Hốt hoảng, lo sợ, bất ngờ trước cái chết và lời khuyên của Dế Choắt
+ Ân hận, chân thành sám hối: đứng yên lặng trước mộ Dế Choắt
- Bài học đường đời đầu tiên của Dế Mèn: ở đời mà có thói hung hăng bậy bạ, có
óc mà không biết nghĩ, sớm muộn rồi cũng mang vạ vào mình đấy
III Kết bài
- Khái quát giá trị nội dung và nghệ thuật của văn bản
+ Nội dung: Bài văn miêu tả Dế Mèn có vẻ đẹp cường tráng của tuổi trẻ nhưngtính nết còn kiêu căng, xốc nổi Do bày trò trêu chọc chị Cốc nên đã gây ra cáichết thảm thương cho Dế Choắt, Dế Mèn hối hận và rút ra được bài học đườngđời cho mình
Trang 5+ Nghệ thuật: cách kể chuyện theo ngôi thứ nhất tự nhiên, miêu tả loài vật sinhđộng, ngôn ngữ chính xác, giàu tính tạo hình…
- Bài học cho bản thân: không được kiêu căng, hợm hĩnh, phải biết yêu thương vàgiúp đỡ người khác…
Trang 6SÔNG NƯỚC CÀ MAU
Đoàn Giỏi
A KIẾN THỨC CƠ BẢN.
I Tác giả, tác phẩm.
1 Tác giả
Đoàn Giỏi ( 17/05/1925 – 02/04/1989) quê xã Tân Hiệp, Châu Thành, Mỹ Tho nay
là tỉnh Tiền Giang Viết văn từ thời kháng chiến chống thực dân Pháp Các tácphẩm của ông thường viết về thiên nhiên và cuộc sống con người Nam Bộ
- Ngoài bút danh là Đoàn Giỏi, ông còn có nhiều bút danh khác: Nguyễn Hoài,Nguyễn Phú Lễ, Huyền Tư
- Năm 2000, tên của ông được đặt cho một con phố thuộc quận Tân Phú
Đất rừng Phương Nam, được chuyển thể thành phim năm 1997
Ngôi kể thứ nhất: nhân vật bé An đồng thời cũng là người kể chuyện, kể về nhữngđiều mắt thấy, tai nghe
= > tác dụng: thấy được cảnh quan vùng sông nước Cà Mau qua cái nhìn và cảmnhận hồn nhiên, tò mò của một đứa trẻ thông minh, ham hiểu biết
II Nội dung văn bản.
1 Cảnh khái quát.( cảnh thiên nhiên)
Một vùng sông ngòi, kênh rạch chằng chịt, bủa giăng như mạng nhện = > so sánhMàu sắc rieng biệt: màu xanh cảu trời, nước, cây, lá rừng, tạo thành một thế giớixanh, xanh bát ngát nhưng chỉ toàn một màu xanh không phong phú, không bắtmắt
Âm thanh rì rào cảu gió, rừng, sóng biển đều ru, vỗ triền miên
Cảm giác buồn buồn, lặng lẽ, đơn điệu, mòn mỏi…
Cảnh sông nước Cà Mau có rất nhiều kênh rạch, sông ngòi, cây cối, tất cả phủ kín một màu xanh Một thiên nhiên còn hoang sơ, đầy hấp dẫn và bí ẩn.
2 Cảnh kênh rạch, sông ngòi
Tên các địa phương: Chà Là, Cái Keo, Bảy Háp, Mái Giầm, Ba Khía, …
Cái tên dân dã, mộc mạc theo lối dân gian Những cái tên rất riêng ấy góp phần tạonên màu sắc địa phương không thể chộn lẫn với các vùng sông nước khác
Thiên nhiên ở đây phong phú đa dạng, hoang sơ, thiên nhiên gắn bó với cuộc sốnglao động của con người
Đoạn văn không chỉ tả cảnh mà còn xen kễ thể loại thuyết minh Giớ thiệu cụ thể,chi tiết về cảnh quan, tập quán, phong tục của một vùng đất nước
Trang 73 Tả dòng sông Năm Căn.
Dòng sông: nước ầm ầm đổ ra biển ngày đêm như thác, cá hàng đàn đen trĩu nhưngười bơi ếch giữa những đầu sóng bạc
Rừng đước: dựng cao ngật hư hai dãy trường thành vô tận; cây đước ngọn bằngtăm tắp, lớp này chồn lên lớp kia ôm lấy dòng sông đắp từng bậc màu xanh
Tác giả tả trực tiếp bằng thị giác, thính giác Dùng nhiều so sánh = > Khiến khungcảnh hiện lên một cách cụ thể, sinh động, làm cho người đọc dễ hình dung lên cảnhdòng sông
Thiên nhiên mạng vẻ đẹp hùng vĩ, nên thơ, trù phú, một vẻ dẹp chỉ có ở thời xaxưa
Một câu văn dùng tới 3 động từ ( thoát, đổ, xuôi) chỉ các trạng thái hoạt động khácnhau cảu con thuyền trong những không gian khác nhau = > cách dùng này vừatinh tế, vừa chính xác
= > cảnh tượng đông vui, tấp nập, hấp dẫn
2 Cà Mau là vùng có sông ngòi, kênh rạch bủa giăng chi chít như mạng nhện.
3 Thiên nhiên vùng Cà Mau rất hiền hòa, thơ mộng.
4 Chợ Năm Căn trù phú, độc đáo, rất tiêu biểu cho cuộc sống của con người ở vùng đất Năm Căn.
5 Chợ Năm Căn rất giống các chợ ở thành phố.
Kết luận.
Bài 2: Giáo viên yêu cầu học sinh làm bài tập sau:
“ Chợ Năm Căn trù phú và độc đáo như thế nào? Qua sự trù phú và đọc đáo của chợ Năm Căn, em có suy nghĩ gì về cuộc sống sinh hoạt ở vùng đất Cà Mau?
Kết luận.
Chợ Năm Căn trù phú, rộng lớn, tấp nập, hàng hóa phong phú được thể hiện ởnhiều chi tiết cụ thể:
Trang 8- Chợ họp ngay trên mặt nước.
- Những đống gỗ chất cao như núi
- Những bến vận hà nhộn nhịp dọc dòng sông
- Những lò than hồm gỗ đước…
- Những ngôi nhà bè ban đêm…
- Chợ có sự hội tụ của nhiều dân tộc: người hoa, người Miên…
=> Qua hình ảnh chợ Năm Căn, ta có thể thấy được cuộc sống sinh hoạt vừa hếtsức trù phú độc đáo, vừa đông vui tấp nập của vùng đất Cà Mau-vùng đất cực Namcủa Tổ Quốc
Bài 3: Giáo viên yêu cầu học sinh làm bài tập sau:
“ Em hãy tìm những nét đặc sắc trong nghệ thuật miêu tả của nhà văn qua đoạn trích sông nước Cà Mau?”
Kết luận:
đặc sắc nghệ thuật:
- Lựa chọn điểm nhìn để quan sát và miêu tả đặc sắc
- Trình tự miêu tả hợp lí: Đi từ ấn tượng chung đến những cái cụ thể, chi tiết tảcảnh qua cảm nhận tinh tế của nhiều giác quan
- Sử dụng nhuần nhuyên các phương thức biểu đạt: Thuyết minh, tự sự, miêu tả đãtái hiện được đặc điểm nổi bật của sự vật
- Sử dụng các biện pháp nghệ thuật đặc sắc: Liệt kê, điệp từ, so sánh, … cùng vớiviệc sử dụng các tính từ chỉ màu sắc độc đáo
Sử dụng từ ngữ địa phương tạo nên sắc thái Nam Bộ
Phân tích văn bản Sông nước Cà Mau
I Mở bài
- Giới thiệu khái quát về tác giả Đoàn Giỏi (tiểu sử, đặc điểm sáng tác…)
- Giới thiệu về văn bản “Sông nước Cà Mau” (xuất xứ, tóm tắt, khái quát giá trịnội dung và nghệ thuật…)
II Thân bài
1 Cảm nhận chung về sông nước Cà Mau
- Không gian rộng lớn
- Kênh rạch bủa giăng chi chít như mạng nhện
- Tất cả đều màu xanh
- Âm thanh rì rào bất tận
- Lặng lẽ một màu xanh đơn điệu
→ Cảm nhận bằng mọi giác quan, đặc biệt là cảm giác đơn điệu về màu xanh, về
sự bất tận của rừng qua những câu kể và tả
→ Sự choáng ngợp, thích thú của tác giả trước cảnh tượng thiên nhiên “lặng lẽmột màu xanh” của Cà Mau
QUẢNG CÁO
2 Cảnh kênh, rạch và sông Năm Căn
- Tên gọi các con sông, địa danh: không mĩ lệ mà dựa theo đặc điểm riêng củasông nước Cà Mau, ví dụ như: rạch Mái Giầm (vì hai bên bờ rạch mọc toàn nhữngcây mái giầm), kênh Bọ Mắt (vì ở đó tụ tập hông biết cơ man nào là bọ mắt),…
Trang 9→ Tự nhiên, hoang dã, gần với thiên nhiên, giản dị, chất phác
- Con sông Năm Căn:
+ Nước đổ ra biển đêm ngày như thác
+ Con sông rộng hơn ngàn thước
+ Cây đước dựng cao ngất như hai dãi trường thành
+ Cá bơi hàng đàn đen trũi nhô lên hụp xuống
→ Con sông rộng lớn và hùng vĩ
3 Vẻ đẹp của chợ Năm Căn
- Quang cảnh : Túp lều lá thô sơ, ngôi nhà gạch hai tầng, đống gỗ cao, cột đáy,thuyền chài, thuyền lưới, thuyền buôn, cây cối trù phú, nhà bè ban đêm,
- Sinh hoạt : họp chợ trên sông, mỗi con thuyền một nét riêng biệt,
- Con người : những cô gái Hoa kiều, người Chà Châu Giang, bà cụ ngườiMiên,
→ Vẻ đẹp trù phú, độc đáo của chợ Năm Căn
III Kết bài
- Khái quát giá trị nội dung và nghệ thuật của bài văn
+ Nội dung: Cảnh sông nước Cà Mau có vẻ đẹp rộng lớn, hùng vĩ, đầy sức sốnghoang dã Chợ Năm Căn là hình ảnh cuộc sống tấp nập, trù phú, độc đáo ở vùngđất tận cùng phía Nam Tổ quốc
+ Nghệ thuật: ngôi kể thứ nhất, cảm nhận bằng nhiều giác quan, sử dụng nhiềubiện pháp nghệ thuật…
- Cảm nhận của bản thân về sông nước Cà Mau: đẹp hoang sơ, hấp dẫn…
Trang 10BỨC TRANH CỦA EM GÁI TÔI
Tạ Duy Anh
A KIẾN THỨC CƠ BẢN.
I Tác giả, tác phẩm.
1 Tác giả:
Tạ Duy Anh sinh 9/9/1959 Tên khai sinh là Tạ Viết Đãng
Quê: thôn Cổ Hiền, xã Hoàng Diệu, huyện Chương Mỹ, Hà Tây ( nay là HN).Ông là cây bút trẻ nổi lên trong thời kì đổi mới văn học những năm 1980
Tạ Duy Anh là hội viện hội nhà văn VN Hiện công tác tại nhà xuất bản Hội Nhàvăn Ông đã từng nhận giải thưởng truyện ngắn nông thôn do báo văn nghệ, báonông nghiệp và đài tiếng nói VN tổ chức giải thưởng truyện ngắn của tạp chí vănnghệ quân đội
2 Tác phẩm:
Truyện ngắn “ Bức tranh của em gái tôi” in trong tập “ Con dế ma” Đạt giải nhìtrong cuộc thi thiếu nhi năm 1998
II Nội dung văn bản
1 Nhân vật người anh.
a Trong cuộc sống thường ngày đối với cô em gái
Coi thường, bực bội: gọi em gái Kiều Phương là Mèo, bí mật theo dõi việc làm bímật của em, che em gái nghịch ngợm, trẻ con => Tò mò, hiếu động của những đứacon trai, được làm anh
b Khi bí mật về tài vẽ tranh của Mòe được chú Tiến Lê phát hiện
Mọi người: xúc động, mừng rỡ, ngạc nhiên ( bố, mẹ, chú Tiến Lê)
Người anh: buồn rầu, muốn khóc, thất vọng vì mình bất tài và bị cả nhà lãng
quyên, bỏ rơi Người anh cảm thấy khó chịu và hay gắt gỏng với người em vàkhông thể thân thiện với em gái vì em tài giỏi hơn mình
Người anh tự ái, đố kị ngay cả với gười em ruột của mình = > đó là bước chuyểnbiến nhất trong diễn biến tâm trạng của người anh
Tâm trạng của người anh
Không nén nổi sự tò mò về thành công của em gái – trút tiếng thỏ dài nhận ra
sự thật đáng buồn vói mình ( em có tài thật còn mình thì kém cỏi ) Người anhngày càng trở lên hay gắt gỏng bực bội, xét nét vô cớ với em
Miễn cưỡng trước thành công bất ngờ của em, miễn cưỡng cùng gia đình đi xemtriển lãm tranh được giải của Mèo
c Khi bất ngờ đứng trước bức chân dung rất đẹp của mình do em gái vẽ
- Tư thế nhân vật trong tranh: đẹp, cảnh đẹp, trong sáng Ánh sáng lạ ấy phải chăng
là anh sáng của lòng mong ước, của bản chất trẻ thơ: cả cặp mắt suy tư và mơmộng nữa Rõ ràng người em gái không vẽ bức chân dung người anh bằng dáng
vẻ hienj tại mà bằng tình yêu, lòng nhân hậu, bao dung, tin tưởng vào bản chất tốtđẹp của người anh trai mình
- => Tâm trạng được miêu tả rất cụ thể và ấn tượng:
Giật sững: bám lấy tay mẹ, … Đây là từ ghép: giật mình vã sững sờ
Trang 11 Thôi miên: từ chỉ trạng thái con người bị chế ngự mê man, vô thức không điềukhiển được lí trí, bị thu hút cả tâm trí vào bức tranh.
Ngạc nhiên: vì hoàn toàn không ngờ em gái Mèo vẽ bức tranh quá đẹp, ngoàisức tưởng tượng của người anh
Hãnh diện: tự hào cũng rất đúng và tự nhiên vì hóa ra mình đẹp đẽ nhường ấy.Đây chính là miền tự hào trẻ thơ chính đáng của người anh
Xấu hổ: vì mình đã xa lánh, và ghen tị với em gái, tầm thường hơn em gái
=> Người anh đáng trách những cũng rất đáng cảm thông vì những tính xấu trên,chắc chắn cũng chỉ là nhất thời sự hối hận, day dứt nhận ra tài năng quan trọnghơn, nhận ra tâm hồn trong sáng của em gái, chứng tỏ cậu ta cũng biết sửa mình,muốn vươn lên, cũng biết tính ghen ghét đố kị là xấu
- Cuối truyện người anh đã nhận ra thói xấu của mình, nhận ra tnhf cảm trongsáng, nhân hậu của en gái mình, người anh có thể trở thành người tốt như bức tranhcủa người em gái
=> Bức tranh là nghệ thuật, sức mạnh của nghệ thuật là tìm kiếm cái đẹp, làm chocon người, nâng con người lên bậc thang cao nhất của cái đẹp, đó chính là chân –thiện – mĩ
* Tóm lại : Ngôi kể thứ nhất => Nhân vật người anh có dịp bộc lộ sâu sắc, tinh tế,chân thực diễn biến tâm trạng của mình Anh luôn tự dằn vặt, day dứt, mặc cảm,
hổ thẹn, ngạc nhiên, vui sướng, hãnh diện
2 Nhân vật người em – cô em gái Kiều Phương.
Tính tình: hồn nhiên, trong sáng, độ lượng, nhân hậu
Tài năng: vẽ sự vật có hồn, vẽ những gì yêu quý nhất, vẽ đẹp những gì mà mìnhyêu mến nhất như con mèo, người anh
Cả tài năng và tấm lòng nhưng nhiều hơn vẫn là tấm lòng trong sáng, đẹp đẽ dànhcho người thân và nghệ thuật
Bức tranh là tình cảm tốt đẹp của em dành cho anh Em muốn người anh mình thậttốt đẹp
=> Cái gốc của nghệ thuật chính là ở tấm lòng của con người dành cho con người
Sứ mệnh của nghệ thuật là hoàn thiện vẻ đẹp của con người, đây là một ý tưởngnghệ thuật sâu sắc mà tác giả gửi gắm vào tác phẩm này
B BÀI TẬP VẬN DỤNG
Bài 1: Gv yêu cầu hs làm bài tập sau:
“ gạch chân dưới những chi tiết hé mở cho người đọc thấy người anh đã rất yêu quý người em gái mình.
a Và không hiểu sao tôi không thể thân với Mèo như trước kia được nữa”
b Tôi quyết định làm một việc mà tôi vẫn coi khinh.
c Tôi đã từng thấy nó ngồ ngộ với vẻ mặt ấy.
d Tôi quen gọi nó là mèo.
e Nó có vẻ xét nét tôi, khiến tôi rất khó chịu.
f Tôi giật sững người.
g Không phải con đâu Đấy là tâm hồn và tấm lòng nhân hậu của em con đấy.
Kết luận.
Trang 12các câu : a,c,d,g.
Bài 2: giáo viên yêu cầu hs làm bài tập sau:
“ Viết một đoạn văn thuật lại tâm trạng của người anh trong truyện khi đứng trước bức tranh đạt giải nhất của người em gái
Kết luận.
hs tham khảo đoạn văn sau:
Khi nghe mẹ thì thầm hỏi: Con có nhận ra con không? thì tôi giật sững người vàchẳng hiểu sao tôi phải bám chặt lấy tay mẹ Một cảm xúc khó tả dâng lên tronglòng tôi Thoạt tiên là sự ngỡ ngàng Chú bé trong tranh kia là tôi đấy ư? Có lẽ nàonhư vậy được? Hóa ra những lần “Mèo” (biệt danh của em gái tôi) xét nét khiến tôibực mình, khó chịu chính là những lúc em quan sát thật kĩ để vẽ chân dung tôi Em
đã có chủ ý chọn tôi làm đề tài cho bức tranh của nó từ trước lúc đi thi Vậy mà vìthói ghen tị xâu xa, tôi đã không nhận ra thiện ý ấy của nó “Mèo” yêu quý tôi thực
sự nên nó phát hiện ra những nét đẹp ẩn giấu dưới vẻ mặt “khó ưa” của tôi để thểhiện lên tranh, biến tôi thành chú bé suy tư và mơ mộng Ôi! Em gái tôi có tấmlòng vị tha và nhân hậu đáng quý biết chừng nào!
Ngắm kĩ bức tranh, tôi thấy em gái tôi quả là có tài năng thật sự Nét vẽ của nó linhhoạt và sinh động Đôi mắt của chú bé trong tranh rất có thần, phản ánh được trạngthái tâm hồn nhân vật Phải, tôi vốn hay suy tư và mơ mộng nhưng sự đố kị đã biếntôi thành kẻ nhỏ nhen đáng ghét Tôi xấu hổ vì cảm thấy nhỏ bé đến tội nghiệptrước đứa em gái bé bỏng Tôi nhủ thầm hãy vượt khỏi mặc cảm tự ti, hãy đánh giálại mình một cách khách quan để tìm ra mặt mạnh, mặt yếu Từ đó cố gắng phấnđấu để trở thành một người anh trai xứng đáng với cô em gái tài hoa
Phân tích văn bản Bức tranh của em gái tôi
I Mở bài
- Giới thiệu về tác giả Tạ Duy Anh
- Giới thiệu về truyện ngắn “Bức tranh của em gái tôi” (xuất xứ, tóm tắt, khái quátgiá trị nội dung, giá trị nghệ thuật…)
II Thân bài
1 Nhân vật người anh trai
- Từ trước cho đến lúc nhìn thấy em gái tự chế màu vẽ: nhìn bằng cái nhìn kẻ cả,xem thường
- Khi tài năng của em gái được phát hiện: cảm thấy buồn và thất vọng về mình,cảm thấy mặc cảm vì bản thân mình không có tài năng gì, khó chịu và hay gắtgỏng với em, không thể chơi thân với em như trước
- Khi lén xem những bức tranh em gái vẽ: thầm cảm phục tài năng của em gáimình
- Khi đứng trước bức tranh đạt giải nhất của em gái trong phòng trưng bày: ngạcnhiên, hãnh diện rồi xấu hổ
→ Người anh vừa đáng trách nhưng đồng thời cũng đáng cảm thông vì đã nhận ratấm lòng trong sáng, nhân hậu của em gái, biết nhận ra sai lầm của bản thân vàsữa chữa nó
2 Nhân vật người em gái – Kiều Phương
Trang 13- Say mê hội họa: mặt luôn bị bôi bẩn, hay lục lọi các đồ vật, tự chế thuốc vẽ, vẽđẹp
- Hồn nhiên, trong sáng, hiếu động
- Độ lượng, nhân hậu
- Giúp người anh nhận ra lỗi lầm của mình bằng tài năng và tấm lòng
III Kết bài
- Khái quát giá trị nội dung và nghệ thuật của văn bản
+ Nội dung: Qua câu chuyện về người anh và cô em gái có tài năng hội họa,truyện “Bức tranh của em gái tôi” cho thấy: Tình cảm trong sáng, hồn nhiên vàlòng nhân hậu của người em gái đã giúp cho người anh nhận ra phần hạn chế ởchính mình
+ Nghệ thuật: kể chuyện bằng ngôi thứ nhất, nghệ thuật miêu tả tâm lí nhânvật…
- Bài học cho bản thân: quý trọng tình cảm gia đình, anh em,…
Trang 14người đầu tiên dịch tác phẩm Đôn Kihôtê sang tiếng Việt dưới bút danh Hoàng
Huy từ năm 1959 Ông được nhà nước Việt Nam trao tặng Giải thưởng Nhà nước
về Văn học nghệ thuật năm 2007
2 Tác phẩm.
Bài Vượt thác trích từ chưng IX của truyện Quê nội ( sáng tác 1974)
Tên bài do người biên soạn đặt
Đoạn trích: tả chuyến đi ngược dòng sông Thu Bồn của con thuyền Do DượngHương Thư chỉ huy từ làng Hòa Phước lên thượng nguồn để lấy gỗ về dựng trườnghọc cho làng sau cách mạng tháng 8/1945
II Nội dung văn bản.
Bãi dâu xanh bạt ngàn
Những chòm cổ thụ dáng mãnh liệt đứng trầm ngâm lặng nhìn xuống sôngnước
Những dãy núi cao sừng sững
Những cây to mọc giữa những bui lúp xúp nom xa như những cụ già vung tay
hô dám con cháu tiến về phía trước
= > dùng nhiều từ láy gọi hình: trầm ngâm, sừng sững, lúp xúp
Phép nhân hóa ( những chòm cổ thụ ) Phép so sánh: ( những cây to mọc giữanhững bui…) Điều đó khiến cảnh trở lên rõ nét, sinh động
= > Cảnh thiên nhiên đa dạng, phong phú, giàu sức sống, thiên nhiên vừa tươi đẹp,vừa nguyên sơ, cổ kính
2 Cuộc vượt thác của Dượng Hương Thư.
Hoàn cảnh: lái thuyền vượt thác giữa mùa nước Nước từ trên cao phóng xuốnggiữa 2 vách đã dựng đứng, thuyền vùng vằng cứ chực tụt xuống
= > đầy khó khăn, nguy hiểm, cần tới sự dũng cảm của con người
Hình ảnh của DHT: như một pho tượng đồng đúc, các bắp thịt cuồn cuộn… ghìtrên ngọn sào giống như một hipej sĩ của TS oai linh hùng vĩ
= > nghệ thuật so sánh, gọi tả một con người rắn chắc, bền bỉ, quả cảm, có khảnăng cả về thể chất và tinh thần vượt lên gian khó Việc so sánh DHT như một
Trang 15hiệp sĩ còn gọi ra hình ảnh huyền thoại anh hùng xa xưa vói tầm vóc và sức mạnhphi thường của Đăn Săn, Xinh Nhã bằng xương, bằng thit đang hiển thị trước mắtngười đọc.
So sánh thứ 3 như đối lập với hình ảnh DHT khi đang làm việc Ta thấy ở đây còn
có sự thống nhất trong con người thể hiện phẩm chất đáng quý của người lao độngkhiêm tốn, nhu mì, nhút nhát trong cuộc sống đời thường , nhưng lại dũng mãnh,nhanh nhẹn quyết liệt trong công việc khó khăn thử thách
= > nghệ thuật so sánh còn có ý nhĩa đề cao sức mạnh của người lao động trênsông nước Biểu hiện tình cảm quý trọng đối với người lao động trên quê hương
Kết luận:
Hai bài Sông nước Cà Mau và Vượt thác tuy đều miêu tả cảnh sông nước nhưng
phong cảnh thiên nhiên ở mỗi bài lại có những nét riêng và nghệ thuật miêu ảt củamỗi nhà văn cũng vậy
Cảnh Sông nước Cà Mau có vẻ đẹp rộng lớn, hùng vĩ, gợi về cái sức sống đầy
hoang dã Cảnh sông ngòi chằng chịt và cảnh chợ nổi Năm Căn tấp nập, trù phú
cũng là những nét riêng về phong cảnh trong tác phẩm này Những trang văn Sông nước Cà Mau cho thấy bút pháp miêu tả đặc sắc của nhà văn Đoàn Giỏi Cảnh vật,
con người và cuộc sống biến ảo không ngừng Nó hiện lên vừa cụ thể lại vừa baoquát dưới ngòi bút của nhà văn
Vượt thác lại tập trung miêu tả vẻ đẹp hũng dũng của người lao động trên nền cảnh
thiên nhiên hoành tráng và hùng vĩ Giọng văn trong sáng, tươi đẹp, lúc thì mạnh
mẽ hào hùng, lúc thì hồn nhiên thơ mộng
Phân tích văn bản Vượt thác
I Mở bài
- Giới thiệu khái quát về tác giả Đoàn Giỏi
Trang 16- Giới thiệu về văn bản “Vượt thác” (xuất xứ, tóm tắt, khái quát giá trị nội dung,giá trị nghệ thuật…)
II Thân bài
1 Con thuyền qua đoạn sông phẳng lặng trước khi tới chân thác
+ Ở ngã ba sông, chung quanh là những bãi dâu trải ra bạt ngàn
+ Càng về ngược, vườn tược càng um tùm
+ Dọc sông, những chòm cây cổ thụ dáng mãnh liệt, đứng trầm ngâm lặng nhìnxuống nước
+ Núi cao
→ Thiên nhiên đa dạng phong phú, giàu sức sống, vừa nguyên sơ vừa cổ kính
2 Thuyền qua đoạn sông nhiều thác dữ
- Hoàn cảnh: thuyền đến Phường Rạnh, thuyền chuẩn bị vượt nhiều thác nước
- Nhân vật dượng Hương Thư:
● Thả sào, rút sào rập ràng nhanh như cắt
● Ghì trên ngọn sào giống như một hiệp sĩ của Trường Sơn oai linh, hùng vĩ
→ Đẹp, khỏe, dũng mãnh
3 Thuyền khi đã đi qua thác dữ
- Con người: chú Hai vứt sào, ngồi xuống thở không ra hơi
- Thiên nhiên:
+ Dòng sông chảy quanh co dọc những núi cao sừng sững
+ Dọc sườn núi, những cây to mọc giữa những bụi lúp xúp, nom xa như những
cụ già vung tay hô đám con cháu tiến về phía trước
III Kết bài
- Khái quát giá trị nội dung và nghệ thuật của văn bản:
+ Nội dung: Bài văn miêu tả cảnh vượt thác của con thuyền trên sông Thu Bồn,làm nổi bật vẻ hùng dũng và sức mạnh của con người lao động trên nền cảnh thiênnhiên rộng lớn, hùng vĩ
+ Nghệ thuật: so sánh, nhân hóa, điểm nhìn trên con thuyền theo hành trình vượtthác rất tự nhiên, sinh động, trí tưởng tượng phong phú,…
Trang 17BUỔI HỌC CUỐI CÙNG ( Chuyện của một cậu bé người An-dát)
Sinh tại tỉnh Lăng Gơ-đốc, miền Nam nước Pháp
Ông là một người thông minh và rất ham đọc sách
Là nhà văn chuyên viết truyện ngắn của nước Pháp cuối thế kỉ XIX
Lời văn ngắn gọn, giản dị, lắng đặng, sâu lắng như những câu truyện cổ tích, văncủa ông diễn tả thực tế cuộc sống hiện tại
2 Tác phẩm.
Truyện ngắn viết sau trận chiến tranh Pháp – Phổ
Pháp thua trận phải cắt vùng an đát và lo ren cho Phổ ( đức )
Đây là buổi học cuối cùng bằng tiếng pháp
Tóm tắt:
Truyện kể về buổi học bằng tiếng pháp ở lớp học của thầy Ha – men tại một trườnglàng vùng An đát Đó là thời kì sau chiến tranh Pháp Phổ Pháp thua trận cắt haivùng An đát và Loren cho Phổ Các trường học ở vùng này Phổ cấm không đượctiếp tục dạy tiếp tục dạy tiếng Pháp vì vậy tác giả đặt tên truyện là buổi học cuốicùng
Đó là buổi học tiếng pháp cuối cùng của người pháp trên đất pháp
Một buổi học bằng tiếng dân tộc cuối cùng
II Nội dung văn bản
1 Nhân vật chú bé Phrăng.
a Quang cảnh chung
Định trốn học vì đã trễ giờ và vì sợ thầy hỏi bài khó mà chua thuộc, nhưng đãcưỡng lại ý định ấy và vội vã chạy đến trường
Thấy quang cảnh đẹp, trong trẻo, nghe tiếng sáo véo von
Ở trường quang cảnh yên tĩnh trang nghiêm khác ngày thường
Lớp học lặng ngắt, các bạn đã ngồi vào chỗ, thầy Ha-men đi đi lại lại
Thầy Ha-men chẳng dận dữ mà nhẹ nhàng bảo Phrăng đi vào chỗ
Thầy Ha-men dụi dàng và ăn mặc đẹp hơn hàng ngày, có cả dân làng với vẻ buồnrầu
Ý nghĩa của điều khác lạ: Nhân vật Phrăng được miêu tả chủ yếu qua thái độ đốivới việc học tập tiếng pháp và với thầy Ha-men thái độ đó diễn ra theo hai quátrình: từ lơ là đến thiết tha lo lắng việc học từ sợ hãi đến thân thiết, quý trọng thầy
Ha men
= > Tất cả những điều khác thường trên đã báo hiệu một cái gì nghiêm trọng khácthường ngày => việc học tập không con như trước nữa, tiếng pháp sẽ không cònđược dạy
b Tâm trạng nhân vật Ph răng
Trang 18- Các chi tiết miêu tả quá trình diễn biến thái độ của Phrăng đối với việc học tiếngpháp.
Định chốn học đi chơi, giận mình vì bỏ phí thời gian học Từ “ chán sách” đến thấysách làm bạn cố tri, thấy xấu hổ khi không thuộc bài, lòng rầu rĩ, không dám ngẩngđầu lên Trong buổi học cuối cùng kinh ngạc khi thấy mình “ hiểu đến thế chưabao giờ thấy mình chăm chú nghe đến thế.”
- Chi tiết miêu tả thái độ đối với thầy Ha- men
Từ sợ hãi: lẻn vào chỗ ngồi, đỏ mặt tía tai khi nhìn thấy cây thước khủng khiếp củathầy Ha-men
Đến thân thiện: quý trọng thầy, thấy thầy mặc đẹp, qua lời thầy nhận thấy quânPhổ là quân khốn nạn, nghĩ đến việc thầy sắp ra đi, thấy tội nghiệp cho thầy, chưabao giờ thấy thầy lớn lao đến thế
=> Hồn nhiên, chân thật biết lẽ phải
Tình yêu tiếng Pháp, quý trọng biết ơn thầy giáo
2 Nhân vật thầy giáo Ha-men.
Trang phục: áo rơ-đanh-gốt màu xanh lục, diềm lá xen, mũ bằng lụa đen thêu.Thái độ đối với học sinh: không giận giữ, thật dịu dàng
Những lời nói về việc học tiếng pháp: tai họa lớn nhất là bao giờ cũng hoãn lại việchọc đến ngày mai… ; tiếng pháp là ngôn ngữ hay nhất trên thế giới… phải giữ lấy
nó và đừng bao giờ quyên lãng… khi một dân tộc …… Chốn lao tù
Hành động, cử chỉ: thầy quay về phái bảng, cầm một hòn phấn dằn mạnh hết sức
cố viết thật to: “ nước pháp muôn năm”
Chi tiết gọi cảm xúc: lời nói của thầy giáo về tiếng pháp vì truyền tới người nghetình yêu tiếng mẹ đẻ, tiếng nói của dân tộc hay chi tiết, cử chỉ và chữ viết của thầy
“ nước pháp muôn năm” truyền tới người nghe lòng yêu nước sâu sắc
Lời nói của thầy giáo đề cao tiếng nói dân tộc, khẳng định sức mạnh của tiếng nóidân tộc
Ta có thể hình dung về thầy: yêu nghề dạy học, tin ở tiếng nói dân tộc Pháp, cólòng yêu nước sâu sắc
Điều quý báu nhất đối với ta là thầy đã truyền dạy cho các em ý nghĩa sức mạnhcủa dân tộc Cho ta hiểu thêm sự cần thiết phải học tập và giữ gìn tiếng nói của dântộc mình
Giáo viên hướng dẫn:
- Vốn là một cậu bé ham chơi, lơ là việc học
- Nhưng trong buổi học cuối cùng chính những hành động, cử chỉ, lời nói của thầyHa-men đã giúp cậu bé nhận ra rất nhiều
- Giúp cậu bé cảm nhận được ý nghĩa lớn lao trong buổi học tiếng Pháp
- Cậu bé ân hận và hối hận vì trước kia mình lơ là việc học
Trang 19- Qua đó cậu bé thấy được vai trò và tầm quan trọng của việc học tiếng pháp Biếtgiữ gìn và phát huy tiếng nói của dân tộc.
- Thâm thía được chân lí và lời nói cảu thầy “ Khi một dân tộc… chốn lao tù”
Bài 2:
- Em hiểu thế nào về nhan đề truyện “ Buổi học cuối cùng”
- Kết thúc chuyện đã để lại ấn tượng như thế nào đối với người tham gia buổi học cuối cùng và đối với những người đọc.
- Em hãy chỉ ra những nét đặc sắc về nội dung tư tưởng và nghệ thuật của truyện.
Phân tích văn bản Buổi học cuối cùng
I Mở bài
- Giới thiệu khái quát về tác giả An-phông-xơ Đô-đê
- Giới thiệu về văn bản “Buổi học cuối cùng” (bối cảnh của truyện, tóm tắt truyện,khái quát giá trị nội dung, giá trị nghệ thuật…)
II Thân bài
1 Quang cảnh trên đường đến trường và ở trường trước buổi học qua sự quan sát của Phrăng
- Tâm trạng của Phrăng trước buổi học: thoáng ý nghĩ trốn học và rong chơi ngoàiđồng nội nhưng cưỡng lại được và sau đó chú bé ba chân bốn cẳng chạy đếntrường
- Quang cảnh trước khi buổi học bắt đầu:
+ Có nhiều người đứng trước bảng dán cáo thị
+ Trường học không ồn ào như thường ngày mà “bình lặng”
+ Không khí trong lớp trang trọng, Ha-men mặc lễ phục, thầy dịu dàng khônggiận dữ
+ Có thêm cụ Hô-de, bác phát thư, và người dân làng ngồi trong lớp
+ Nuối tiếc vì sự lười nhác học tập và sự ham chơi
+ Ân hận khi không thuộc bài
- Khi thầy giảng:
+ Chăm chú nghe, thấy rõ ràng, dễ hiểu (trước đây thấy phức tạp, rắc rối, khóhiểu)
+ Thấy yêu thầy, biết ơn thầy
+ Nhớ mãi buổi học cuối cùng này
→ Phrang hiểu giá trị của việc học tiếng mẹ đẻ, tha thiết muốn được học,được yêutiếng nói của dân tộc và xét đến cùng đó là biểu hiện của lòng yêu nước
b) Thầy Ha-men
- Thái độ với học sinh:
+ Không giận dữ, dịu dàng nhắc nhở, không trách phạt
Trang 20+ Nhiệt tình giảng dải bài học như muốn truyền hết hiểu biết của mình cho họcsinh
- Tâm niệm của học sinh: “Khi một dân tộc rơi vào vòng nô lệ, chừng nào họ vẫngiữ vững tiếng nói của mình thì chẳng khác gì nắm được chìa khóa chốn lao tù…”
→ Khẳng định sức mạnh to lớn của dân tộc, sức sống của dân tộc nằm trong tiếngnói – đó là biểu hiện của lòng yêu nước
- Thầy khuyên mọi người hãy yêu nước và giữ gìn tiếng nói của dân tộc
- Cầm một viên phấn, dằn mạnh hết sức, viết thật to dòng chữ “Nước Pháp muônnăm”
→ Thầy là người có tấm lòng yêu nước và ý thức giữ gìn tiếng nói của dân tộc
III Kết bài
- Khái quát giá trị nội dung và nghệ thuật của văn bản:
+ Nội dung: truyện đã thể hiện lòng yêu nước trong một biểu hiện cụ thể là tìnhyêu tiếng nói của dân tộc và nêu chân lí: “Khi một dân tộc rơi vào vòng nô lệ,chừng nào họ vẫn giữ vững tiếng nói của mình thì chẳng khác gì nắm được chìakhóa chốn lao tù…”
+ Nghệ thuật: miêu tả nhân vật, ngôi kể thứ nhất,
- Bài học cho bản thân:yêu nước, giữu gìn sự trong sáng, giàu đẹp của tiếng Việt,
…
Trang 21ĐÊM NAY BÁC KHÔNG NGỦ
Minh Huệ
A KIẾN THỨC CƠ BẢN.
I Tác giả, tác phẩm.
1 Tác giả
Minh Huệ (3/10/1927 - 11/10/2003) quê tại Bến Thủy, nay thuộc phường Quang
Trung, thành phố Vinh, tỉnh Nghệ An.là một nhà thơ hiện đại của Việt Nam Ôngđược biết đến nhiều với tác phẩm thơ "Đêm nay Bác không ngủ", và đã được Nhànước Việt Nam tặng giải thưởng Nhà nước về văn học, nghệ thuật với 3 tập thơ:Đêm nay Bác không ngủ (1985); Tiếng hát quê hương (1959); Đất chiến hào
(1970) Ngoài bút danh Minh Huệ, ông còn có các bút danh khác là Mai Quốc Minh, Nguyễn Thái.
2 Tác phẩm
Chính Minh Huệ là người kể lại hồi kí của mình Mùa đông 1951 bên bờ sông Lam– Nghệ An, nghe một anh bạn chiến sĩ về quốc dân kể những truyện được chứngkiến về một đêm không ngủ của Bác Hồ trên đường đi chiến dịch Thu – Đông
1950 Tác giả vô cùng xúc động viết bài thơ này
II Nội dung văn bản
1 Hình ảnh Bác Hồ.
Không gian, thời gian: trời khuya, bên bếp lửa, mưa lâm thâm, mái lều xơ xác.Hình dáng: vẻ mặt trầm ngâm Mái tóc bạc, ngồi đinh linh, chòm râu im phăngphắc
Cử chỉ: đốt lửa, đi dém chăn cho từng người, nhón chân nhẹ nhàng
Lời nói
Cháu cứ việc ngủ ngon
Ngày mai đi đánh giặc
Bác thức thì mặc bác
Bác ngủ không an lòng
Tâm tư: Bác thương đoàn dân quân, đêm nay ngủ ngoài rừng, rải lá cây làmchiếu, manh áo phủ làm chăn, càng thương càng xót ruột, mong trời sáng maumau
Chi tiết: người cha mái tóc bạc: gọi cảm xúc cảm thương, biết ơn người
Chi tiết: bác đi nhón chân để dém chăn cho từng người: gọi cảm xúc thânthương, cảm phục đối với Bác
= > miêu tả Bác theo trình tự: không gian, thời gian, cử chỉ, lời nói, tâm trạng.+ Dùng thể thơ năm tiếng có vần, có điệu
+ Dùng nhiều từ áy gọi hình ảnh ( trầm ngâm, đinh ninh, phăng phắc ) làm chohình ảnh của bác cụ thể, sinh động, chân thực
+ Cách mieu tả dễ đọc, dễ nhớ, nhớ lâu
Hình ảnh Bác hiện lên trong bài thơ thật giản dị, gần gũi, chân thực mà hết sứclớn lao Bài thơ đã thể hiện một cách cảm động, tự nhiên và sâu sắc tấm lòng yêuthương, mênh mông sâu lặng, sự chăm sóc ân cần, chu đáo của Bác Hồ với chiến sĩ
và đồng bào
Trang 222 Tâm tư của ngời đội viên, chiến sĩ.
*/ Lần thức dậy thứ nhất
Tâm tư của anh được thể hiện qua các câu thơ:
+ Anh đội viên nhìn bác, càng nhìn lại càng thương, người cha già tóc bạc, đốt lửacho anh nằm
+ Anh đội viên mơ màng, như nằn trong giấc mộng, bóng Bác cao lồng lộng, ấmhơn ngọn lửa hồng
+ Anh nằm lo Bác ốm, lòng bá cứ bộn bề, vì Bác vẫn thức hoài
Nghệ thuật so sánh có tác dụng:
+ Gọi tả hình ảnh vừa vĩ đại, vừa gần giũ của Bác
+ Thể hiện tình cảm thân thiết, ngưỡng mộ của anh đội viên đối với Bác
= > thương yêu, cảm phục trước tấm lòng yêu thương bộ đội của Bác Hồ
*/ Lần thức dậy thứ 3:
Tâm tư của anh đội viên được thể hiện qua các câu thơ:
+ Anh hốt hoảng giật mình
+ Anh vội vàng nằng nặc, mời Bác ngủ Bác ơi, trời sắp sáng mất rồi, Bác ơi, mờiBác ngủ
+ Anh đội viên nhìn bác, Bác nhìn ngọn lửa hồng, lòng vui sướng mênh mông, anhthức luô cùng Bác
Đảo trật tự ngôn từ, lặp lại các cụm từ ( mời Bác ngủ Bác ơi )
= > diễn tả tăng dần mức độ bồn chồn, lo lắng cho sức khỏe của bác, diễn tả tìnhcảm lo lắng chân thành của người đội viên với Bác
Diễn tả niềm vui của anh bộ đội được thức cùng Bác trong đêm Bác không ngủ, ởbên Bác người chiến sĩ như được tiếp thêm niềm vui, sức sống
Qua diễn biến tâm trạng của người chiến sĩ, bài thơ đã biểu hiện cụ thể, chânthực tình cảm thương mến, kính yêu, lòng biết ơn và niềm hạnh phúc của ngườichiến sĩ nói riêng và của nhân dân nói chung đối với Bác- vị lãnh tụ vĩ đại mà bìnhdị
3 Suy ngẫm của tác giả:
- Tác giả nhận ra đây là một trong muôn vàn đêm không ngủ của Người
- Tác giả đã nêu được một chân lý hiển nhiên: Bác luôn yêu thương hi sinh tất cảcho mọi người
=> Cái đêm không ngủ miêu tả trong bài thơ chỉ là một trong số vô vàn đêm khôngngủ của Người Việc Người “ không ngủ” vì lo việc nước, việc dân, vì thương bộđội , dân công đã là một “ lẽ thường tình” của cuộc đời Bác, vì Bác là Hồ ChíMinh- lãnh tụ của dân tộc và người cha thân yêu của quân đội ta, cuộc đời Ngườidành chọn cho nhân dân tổ quốc Đó chính là lẽ sống “ Nâng niu tất cả chỉ quênmình” của Bác mà mọi người dân đều thấu hiểu
B BÀI TẬP VẬN DỤNG
Bài 1:
“ Bài thơ đêm nay Bác không ngủ có yếu tố tự sự không?”
Kết luận.
Bài thơ có yếu tố tự sự vì :
Nhân vật : Bác Hồ và anh đội viên, trong đó Bác Hồ là nhân vật trung tâm
Trang 23Thời gian : trong lần hành quân chuẩn bị cho chiến dịch biên giới Thu động
1950-1951, một đêm mùa động giá rét, căn lều tranh sơ xác
Nội dung : kể về một đêm Bác không ngủ
Diễn biến : anh đội viên thức dậy lần thứ nhất thấy Bác chưa ngủ
Anh thức dậy lần thứ ba thấy Bác vẫn chưa ngủ
Anh hiểu được nỗi lòng của Bác, anh thức luôn cùng bác
Ý nghĩa : thể hiện tấm lòng yêu thương sâu sắc, rộng lớn của Bác đối với bộ đội vànhân dân, đồng thời thể hiện tình cảm kính yêu , cảm phục của chiến sĩ đối vớilãnh tụ
Đem lại ánh sáng và hơi ấm, xua tan cái lạnh giá của đêm đông
Ngọn lửa hồng làm tôn lên vẻ đẹp của Bác
Ngọn lửa hồng gắn liền với hành động( mang tính ước lệ) của Bác: đốt lửa, chính
là hiện thân cho tình yêu thương bao la của Bác
Ngọn lửa hồng tạo lên cảm xúc thăng hoa cho người lính trẻ “ anh đội viên mơmàng… ấm hơn ngọn lửa hồng”
Bài 3:
- “Mái tóc bạc” và “người cha” là những hình ảnh khá quen thuộc mà các nhà văn,nhà thơ viết về bác Em hãy sưu tầm vào sổ tay văn học những câu văn, câu thơ ấy.Hãy viết một đoạn văn nêu lên cái hay, cái đẹp của một trong những câu văn, câuthơ mà em đã sưu tầm đó?
- Liệt kê những từ láy có trong bài thơ, nhận xét về số lượng và mật độ của chúng
Từ láy nào em ấn tượng hơn cả?
Phân tích bài thơ Đêm nay Bác không ngủ
I Mở bài
- Khái quát những hiểu biết của bản thân về Bác Hồ - vị lãnh tụ vĩ đại của dân tộc
- Giới thiệu khái quát về tác giả Minh Huệ
- Giới thiệu về bài thơ “Đêm nay Bác không ngủ” (xuất xứ, khái quát giá trị nộidung, giá trị nghệ thuật…)
II Thân bài
1 Lần thứ nhất thức dậy của anh đội viên
- Hoàn cảnh sống: trời khuya,giữ nũi rừng, trời mưa lâm thâm
- Ngạc nhiên, băn khoăn đến khắc khoải khi thấy Bác vẫn ngồi bên bếp lửa
- Nhìn, dõi theo những hành động, cử chỉ, việc làm của Bác:
+ Đốt lửa
+ Dém chăn cho từng người một
+ Nhón chân nhẹ nhàng
Trang 24→ Yêu thương, quan tâm, lo lắng cho các chiến sĩ, các đội viên
- Mơ màng như nằm trong một giấc mộng đẹp
- Thổn thức, thì thầm, lo Bác ốm
⇒ Thương yêu, cảm phục trước những hành động của Bác
2 Lần thứ ba thức dậy của anh đội viên
- Hốt hoảng, giật mình, nằng nặc mời Bác đi ngủ
→ Từ láy “nằng nặc”cùng nghệ thuật đảo trật tự từ diễn tả tăng dần mức độ bồnchồn, tình cảm lo lắng chân thành của anh đội viên dành cho Bác
- Lòng vui sướng mênh mông, anh thức luôn cùng Bác: niềm vui vì hiểu được nỗilòng của Bác- tình thương, sự lo lắng cho đoàn dân công
⇒ Qua diễn biến tâm trạng của anh đội viên đã cho thấy tình cảm của anh độiviên nói riêng, của những người lính và nhân dân Việt Nam nói chung đối vớiBác Đó là sự yêu kính, biết ơn và niềm hạnh phúc trước tình yêu thương và sựquan tâm của Bác
3 Hình tượng Bác Hồ
- Anh đội viên cho rằng việc Bác không ngủ là “lẽ thường tình” - đó là phát hiệnmang tính chân lý: tình yêu thương, sự bao dung của Người không chỉ là biểu hiệnđơn lẻ, đó là nhân cách của Người- nhân cách vĩ đại, ngời sáng
- Cuộc đời cách mạng Người trải qua nhiều sóng gió, nhiều đêm không ngủ:
+ Thời kì bị chính quyền Tưởng Giới Thạch giam cầm: “ Một canh… haicanh… lại ba canh/ Trằn trọc suốt đêm giấc chẳng lành”
+ Khi tham gia chiến dịch Việt Bắc- Thu Đông: “ Cảnh khuya như vẽ ngườichưa ngủ/ Chưa ngủ vì lo nỗi nước nhà”
⇒ Sự hi sinh thầm lặng của Hồ Chí Minh cho dân tộc Việt Nam
III Kết bài
- Khái quát giá trị nội dung và nghệ thuật của bài thơ:
+ Nội dung: bài thơ đã thể hiện tấm lòng yêu thương sâu sắc, rộng lớn của Bácvới bộ đội và nhân dân,tình cảm yêu kính, cảm phục của người chiến sĩ đối vớilãnh tụ
+ Nghệ thuật: thể thơ năm chữ, kết hợp nhiều phương thức biểu đạt, sử dụng chitiết giản dị,…
- Cảm nhận của bản thân về Bác
Trang 25Tố Hữu, tên thật là Nguyễn Kim Thành (4 tháng 10 năm 1920 – 9 tháng
12 năm 2002), quê gốc ở làng Phù Lai, nay thuộc xã Quảng Thọ, huyện QuảngĐiền, tỉnh Thừa Thiên – Huế Ông là một nhà thơ tiêu biểu của thơ cách mạng ViệtNam, đồng thời ông còn là một chính khách, một cán bộ cách mạng lão thành Ông
đã từng giữ các chức vụ quan trọng trong hệ thống chính trịcủa Việt Nam như Ủyviên Bộ Chính trị, Bí thư Ban Chấp hành Trung ương Đảng Cộng sản Việt Nam,Phó Chủ tịch thứ Nhất Hội đồng Bộ trưởng nước Cộng hòa Xã hội Chủ nghĩa ViệtNam
2 Tác phẩm
Bài Lượm được sáng tác 1949 trong thời kì kháng chiến chống thực dân Pháp
II Nội dung văn bản
1 Hình ảnh Lượm trong lần gặp gỡ tình cờ với nhà thơ
a Hoàn cảnh:
Trong cuộc kháng chiến chống thực dân Pháp
b Chân dung của nhân vật Lượm
- Hình dáng: loắt choắt, chân thoăn thoắt, đầu nghênh nghênh,
- Trang phục: cái sắc xinh xinh, ca nô đội lệch
- Cử chỉ: rất nhanh nhẹn ( như con chim chích ), hồn nhiên, yêu đời ( huýt sáo,cười híp mí )
- Lời nói: tự nhiên, chân thật ( cháu đi liên lạc, vui lắm chú à, ở đồn mang cá, thíchhơn ở nhà
= > tác giả quan sát trực tiếp Lượm bằng mắt nhìn và tai nghe, do đó Lượm đượcmiêu tả rất cụ thể và sinh động:
= > từ láy gợi hình có tác dụng gợi tả hình ảnh Lượm nhỏ nhắn nhanh nhẹn, vuitươi và nhí nhảnh, nghịch ngợm
2 Hình ảnh Lượm trong chuyến đi liên lạc
*/ Lượm đang làm nhiệm vụ:
Bỏ thư vào bao, thư đề thượng khẩn, vụt qua mặt trận, đạn bay vèo vèo, ca nô chúbé,…
Lời thơ gây ấn tượng nhất là:
Vụt qua mặt trận
Đạn bay vèo vèo
= > động từ vụt, tính từ vèo vèo, miêu tả chính xác hành động dũng cảm của Lượm
và sự ác liệt của chiến tranh
Câu hỏi tu từ: “ sợ chi hiểm nghèo?”
Nói lên khí phách dũng cảm như một lời thách thức với quân thù
*/ Sự hy sinh của Lượm
Một dòng máu tươi
Trang 26Cháu nằm trên lúa
Cái chết của Lượm gợi cho người đọc vừa xót thương, vừa cảm phục Một cái chếtdũng cảm nhưng nhẹ nhàng thanh thản Lượm không còn nữa nhưng hình ảnh đẹp
đẽ của Lượm còn sống mãi với quê hương đất nước
Tình cảm của tác giả: Ngạc nhiên, bàng hoàng, đau đớn, nghẹn ngào trước cái chếtcủa Lượm nhà thơ đã tách câu thơ làm câu thơ như một tiếng nấc đứt quãng, tạotiếng gọi thân thương, thắm thiết
Lượm ơi! ( một câu thơ được trình bày 2 dòng)
+ Thôi rồi Lượm ơi!
+ Lượm ơi, còn không?
= > tác dụng: thể hiện tình cảm, cảm xúc, bộc lộ cảm xúc nghẹn ngào, đau xót, nhưtiếng khóc nức nở, tiếc thương cho sự ra đi của một chú bé
Điệp khúc đó thể hiện Lượm sống mãi: nói tiếp một cách hợp lí trả lời cho câu hỏi
tu từ “ Lượm ơi còn không? “ trên = > khẳng định Lượm sẽ sống mãi cùng với thờigian, trong lòng nhà thơ, trong tình thương nhớ, cảm phục cảu đồng bào Huế, trongchính chúng ta và các thế hệ mai sau:
B BÀI TẬP VẬN DỤNG
Câu 1: hình ảnh chú bé lượm được nhà thơ tập trung miêu tả qua những phương diện nào? Em có nhận xét gì về hình ảnh chú bé liên lạc trong bài thơ Trả lời:
Hình ảnh chú bé lượm trong bài thơ được tập trung miêu tả qua những phươngdiện: trang phục, dáng điệu, cử chỉ, lời nói và hành động
Bài thơ đã để lại ấn tượng sâu sắc trong lòng chúng ta về hình ảnh một chú bé liênlạc vui tươi hồn nhiên, nhanh nhẹn, hăng hái, say mệ trong công tác kháng chiến,hiên ngang, dũng cảm không nề khó khăn nguy hiểm chú là một tấm gương vềlòng quả cảm về sựu anh dũng, sẵn sàng hy sinh vì quê hương đất nước
Câu 2: Hãy tìm các từ láy được tác giả sử dụng để miêu tả hình ảnh Lượm trong 5 hổ thơ đầu Các từ láy có gì đặc sắc?
Trả lời:
Trong 5 khổ thơ đầu, tác giả đã sử dụng nhiều từ láy để miêu tả hình ảnh Lượm:loắt choắt, xinh xinh, thoăn thoắt, nghênh nghênh
Trang 27Đây là những từ láy giàu tính tạo hình đã góp phần thể hiện sự hồn nhiên, nhínhảnh, vui tươi nhanh nhẹn cũng như lòng mê say công việc cảu chú bé liên lạc Qua việc sử dụng hàng loạt các từ láy giàu tính tạo hình đã thể hiện khả năng sửdụng ngôn ngữ chính xác và tinh tế của nhà thơ.
Câu 3: sự thay đổi cách xưng hô đối với Lượm trong bài thơ đã góp phần thể hiện thái độ, tình cảm của tác giả như thế nào?
Trả lời:
Trong bài thơ, người kể chuyện đã gọi Lượm bằng nhiều từ ngữ xưng hô khácnhau cách thay đổi các từ ngữ xưng hô này chính là nét đặc sắc trong nghệ thuật sửdụng từ ngữ của tác giả
Sự thay đổi cách xưng hô đó đã góp phần thể hiện thái độ tình cảm giữa tác giả vàchú bé lượm
- Đầu tiên, tác giả gọi Lượm là chú bé: đây là cách gọi thể hiện sự thân mậtcủa người kể chuyện và Lượm
- Gọi Lượm là cháu: biểu lộ tình cảm gần gũi, thân thiết như quan hệ ruột thịt
- Gọi là chú đồng chí nhỏ: thể hiện sự trìu mến, thân thiết, trân trọng
- Có lúc gọi trực tiếp tên của chú bé “Lượm ơi” thể hiên tình cảm xúc độnglên đến cao độ
Phân tích bài thơ Lượm
I Mở bài
- Giới thiệu khái quát về tác giả Tố Hữu
- Giới thiệu về bài thơ “Lượm” (hoàn cảnh sáng tác, khái quát giá trị nội dung vàgiá trị nghệ thuật,…)
II Thân bài
1 Cuộc gặp gỡ giữa hai chú cháu
- Hoàn cảnh gặp gỡ: ngày Huế đổ máu ở Hàng Bè
- Hình ảnh Lượm trong lần gặp gỡ đầu tiên:
+ Hình dáng: bé loắt choắt
+ Trang phục: cái xắc xinh xinh, ca lô đội lệch
+ Cử chỉ: nhanh nhẹn, hồn nhiên, yêu đời (thoăn thoắt, nghênh nghênh, huýt sáovang, nhảy trên đường vàng…)
+ Lời nói: tự nhiên, chân thật (Cháu đi liên lạc…Thích hơn ở nhà)
⇒ Từ láy cùng phép so sánh gợi lên hình ảnh chú bé liên lạc nhỏ nhắn, nhanhnhẹn, hồn nhiên
2 Sự hi sinh anh dũng của Lượm trên đường làm nhiệm vụ
- Hoàn cảnh: khó khăn, nguy hiểm – “đạn bay vèo vèo”
- Hình ảnh của Lượm: dũng cảm, nhanh nhẹn, hăng hái làm nhiệm vụ, không sợkhó khăn, nguy hiểm – “vụt qua mặt trận … sợ chi hiểm nghèo”
- Tư thế của Lượm lúc hi sinh:
+ Một dòng máu tươi
+ Nằm trên lúa, tay nắm chặt bông, hồn bay giữa đồng
Trang 28→ Dù hồn đã lìa khỏi xác nhưng vẫn hòa quyện vào đồng lúa quê hương Hìnhảnh miêu tả vừa hiện thực vừa lãng mạn
→ Xót thương, cảm phục
3 Hình ảnh Lượm sống mãi cùng đất nước
- “Lượm ơi còn không?” bộc lộ thái độ ngỡ ngàng, đau xót như không muốn tinvào sự thật đang diễn ra
- Câu hỏi tu từ cùng nghệ thuật lặp, khẳng định Lượm đã hi sinh nhưng hình ảnhcủa Lượm thì vẫn còn mãi trong tâm trí của mọi người, sống mãi cùng đất nước
III Kết bài
- Khái quát giá trị nội dung và nghệ thuật của bài thơ:
+ Nội dung: Bài thơ khắc họa hình ảnh chú bé liên lạc Lượm hồn nhiên, vuitươi, hăng hái, dũng cảm Lượm đã hi sinh nhưng hình ảnh của em còn mãi vớiquê hương, đất nước và trong lòng mọi người
+ Nghệ thuật: thể thơ bốn chữ, kết hợp nhiều phương thức biểu đạt, sử dụng từláy,…
- Cảm nhận của em về Lượm: cảm phục, quý mếm,…