- Hướng dẫn đọc phân vai 3 nhân vật, chú ýngữ điệu từng nhân vật để có giọng đọc phù + Ngồi kể 1 - nhân vật Mèn xưng tôi Bài 2: Đọc phân vai 3 nhân vật III- Bài tập bổ sung: Viết đoạn
Trang 1Ngày soạn:
Ngày dạy:
Buổi 1 ÔN TẬP TUẦN 18
Tiết 1: BÀI HỌC ĐƯỜNG ĐỜI ĐẦU TIÊN
-H/s đọc kĩ văn bản “Bài học đường đời đầu tiên”
C.TIẾN TRÌNH TỔ CHỨC CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY VÀ HỌC
1 Ổn định lớp
2 Kiểm tra bài cũ :
- Kiểm tra chuẩn bị ở nhà của học sinh
3 Bài mới
- G hướng dẫn H tóm tắt lại đoạn trích
- H tóm tắt G nhận xét góp ý
- G giới thiệu thêm về tác gỉa Tô Hoài và
các chương của tập truyện “Dế Mèn phiêu
lưu kí”
* Xuất xứ: Không cam chịu cảnh sống đơn
điệu, tù túng và nạt nhẽo, Dế Mèn quyết
định ra đi với mục đích mở mang hiểu biết,
tìm ra ý nghĩa cho cuộc sống Tính tình xốc
nổi, lại qúa tự tin, cuộc hành trình mạo
hiểm ấy Dế Mèn gặp rất nhiều khó khăn,
trải qua nhiều vấp váp, sai lầm…Nhưng
cuối cùng Dế Mèn đã thu được những bài
học bổ ích Viết Dế Mèn phiêu lưu kí, nhà
văn Tô Hoài kể lại những cuộc phiêu lưu
đầy sóng gió của Dế Mèn
- Củng cố lại nội dung bài học
? Dế Mèn đã có bài học nào sau lần ở gần
- Trước khi chết Choắt khuyên Mèn bỏ thóihung hăng bậy bạ
- Mèn xót thương Choắt và ân hận vô cùng
về bài học đường đời đầu tiên
2 Bài học đường đời đầu tiên của Dế Mèn:
- Dế Mèn khinh thường Dế Choắt, gây sựvới Cốc gây ra cái chết của Dế Choắt
* Dế Mèn đối với Dế Choắt:
- Gọi Dế Choắt là "chú mày" mặc dù chạctuổi với Choắt;
- Dưới con mắt của Dế Mèn Dế Choắt rấtyếu ớt, xấu xí, lười nhác, đáng khinh
Trang 2? Thấy chị Cốc, Mèn đã làm gì? Việc làm
đó đã gây ra hậu qủa gì?
? Lời nói của Mèn có ác ý gì không?
? Việc trêu chị Cốc có phải Mèn đang
? Em thấy tác gỉa đã dùng những câu văn
như thế nào để tạo nên sự thành công của
- Việc trêu chị Cốc không phải dũng cảm
mà ngông cuồng vì nó gây ra hậu quảnghiêm trọng cho DC
- Diễn biến tâm trạng của DM:
+ Sợ hãi khi nghe Cốc mổ DC: "Khiếp nằm
- Bài học đường đời đầu tiên:
Là bài học về tác hại của tính nghịch ranh,ích kỉ, vô tình giết chết DC tội lỗi của
DM thật đáng phê phán nhưng dù sao anh
(Chú ý khung cảnh xung quanh nấm mồ)
* Hình thức:
+ Đoạn văn 5 - 7 câu
Trang 3- Hướng dẫn đọc phân vai 3 nhân vật, chú ý
ngữ điệu từng nhân vật để có giọng đọc phù
+ Ngồi kể 1 - nhân vật Mèn xưng tôi
Bài 2: Đọc phân vai 3 nhân vật
III- Bài tập bổ sung:
Viết đoạn văn trình bày cảm nhận của em
về nhân vật Dế Mèn
* Ngoại hình:
- Nét đẹp, khoẻ mạnh
* Tính cách:
- Nét chưa đẹp; kiêu căng tự phụ
- Nét đẹp; yêu đời, tự tin - ân hận, sám hối
Tiết 2,3:
LUYỆN TẬP : TÌM HIỂU CHUNG VỀ VĂN MIÊU TẢ
MỤC TIÊU
- Giúp h/s nắm được những hiểu biết chung nhất về văn miêu tả trớc khi đi sâu vào một
số thao tác chính nhằm tạo lập văn bản miêu tả
- Nhận diện đợc những đoạn văn, những bài văn miêu tả
- Hiểu đợc trong những tình huống nào ngời ta sử dụng văn miêu tả
- Giáo dục ý thức sử dụng từ ngữ miêu tả khi tạo lập văn bản
? Trong văn bản “Bài học đường đời đầu tiên”có
hai đoạn văn miêu tả Dế Mèn và Dế Choắt rất
sinh động Em hãy chỉ ra và đọc lại những đoạn
văn miêu tả đó ?
- Tả Dế Mèn : “Bởi tôi ăn uống ….vuốt râu”
- Tả Dế Choắt : “Cái anh…hang tôi”
* Hai đoạn giúp em nhận ra đặc điểm nổi bật của
hai chú dế
? Những chi tiết và hình ảnh nào giúp em nhận ra
đặc điểm đó ?
- Dế mèn :càng, chân, vuốt, râu ,đầu, cánh, răng
- Dế choắt :người, cánh ,râu…
- Tả bàn, cây bàng, con mèo, em bé, cô giáo
đang chấm bài, tâm trạng vui mừng của bạn khi
được học sinh giỏi, cánh đồng lúa, một buổi lao
I Lí thuyết
*Tìm hiểu chung về văn miêu tả
1, Ví dụ
2, Kết luận Miêu tả là giúp người đọc, người nghe hình dung những đặc điểm, tính chất nổi bật của một sự việc , con người, phong cảnh…làm cho những cái đó như hiện lên trước mắt người đọc , người nghe … 3.Các dạng văn miêu tả thường gặp
- Tả đồ vật, loài vật, cây cối
- Tả người: Tả người nói chung, trong trạng thái hoạt động, tâm trạng nhất định
- Tả cảnh: Tả cảnh thiên nhiên, cảnh sinhhoạt
Trang 4Cho h/s đọc 3 đoạn văn ?
? Mỗi đoạn văn tái hiện điều gì? Chỉ ra đặc điểm
nổi bật trong từng đoạn
a, Đặc tả chú Dế Mèn ở tuổi thanh niên cường
tráng
b, Hình ảnh chú bé Lượm
c, Cảnh vùng bãi ven hồ ao sau mưa
? Viết đoạn văn tả cảnh mùa đông ?
? Em sẽ cảm nhận bắt đầu bằng hiện tượng nào?
Thời gian miêu tả? Cảnh vật tiêu biểu diểm cho
màu đông?
H/s thực hiện g/v theo dõi
Gọi 2 h/s trình bày , G/v hướng dẫn h/s nhận xét
bổ sung
G/v cho h/s đọc đoạn văn tham khảo : “Lá rụng”
của nhà văn Khái Hưng tr/17/sgk
Gợi ý :mái tóc, vầng trán, đôi lông mày, mắt,
sống mũi gò má ,miệng , …
H/s thực hiện giáo viên theo dõi
? Con chó lông màu gì? Đầu, tai, bụng, chân,
đuôi ra sao? Em đặt tên cho nó không? Bao
Viết đoạn văn tả cảnh mùa đông
Mùa đông lại trở về trên quê hương
em Buổi sáng, sương muối phủ trắng cành cây Xa xa, đám sương mù làm cho bầu trời dường như thấp xuống Gío bấc hun hút thổi Bước ra khỏi phòng, từng cơn gió ùa vào, làm ngời
ta có cảm giác lạnh buốt
Bài 3: Viết đoạn vănTả khuôn mặt mẹ
em
Em rất thích ngắm mẹ, mái tóc gọn gàng để lộ gương mặt hơi dài với đôi
má cao Nổi bật nhất trên khuôn mặt là đôi mắt, đôi mắt đen đen với cái nhìn hiền hậu rất dễ gần gủi, khi em đi học được điểm cao, đôi mắt ấy ánh lên niềm
tự hào và nở nụ cười hiền như muốn chia sẽ với em Ôi! mẹ thật tuyệt.
Bài 4: Viết đọan văn
Tả con chó nhà em
Nhà em có một con chó nó tên là Mi-Na, Mi-Na có lông màu vàng rơm
Nó mới được ba tháng tuổi nên chỉ lớn bằng trái bầu vừa vừa Em ôm gọn nó trong lòng Cái đầu chú cún con nhỏ, đôi tai vểnh và chiếc mồm đen ướt, cái lưỡi hồng hồng Mi-Na tuy nhỏ nhưng thân hình rất cân đối Đám lông trắng
ôm lấy cái ức nở, trông như chiếc yếu trẻ con Bụng nó thon, bốn chân cao và
có móng đeo Cái đuôi xù uốn cong thành một vòng tròn trên lưng nó
4 Củng cố- Hư ớng dẫn
Tập viết đoạn văn tả hình dáng mẹ
Gợi ý: Tả từ hình dáng đến khuôn mặt, trang phục …
Trang 5Ngày soạn:
Ngày dạy:
Buổi 2: ÔN TẬP TUẦN 18+19
A MỤC TIÊU
Giúp học sinh ôn luyện, củng cố các kiến thức về phó từ, so sánh
Nắm khái niệm , các loại phó từ và chức năng ngữ pháp của phó từ
Nhận diện phó từ, biện pháp so sánh trong câu, đoạn văn
Rèn kĩ năng sử dụng phó từ khi nói và viết đoạn văn
- Hiểu và nhớ được tác dụng của so sánh Biết phân tích ý nghĩa cũng như tác dụng của so sánh
C.TIẾN TRÌNH TỔ CHỨC CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY VÀ HỌC
Tiết 4 Phó từ:
ý nghĩa cho đt, ttVD: hãy, đừng, chớ…
Phó từ được coi là những từ chỉ có ý nghĩangữ pháp, không có ý nghĩa từ vựng
2, Chức năng ngữ pháp
- Thường làm phụ ngữ trong cụm đt, cụm tt.Chúng không có khả năng làm thành phầnchính của câu
- Dùng phó từ để phân biệt dt với đt, tt.Danh từkhông có khả năng kêt hợp với phó từ
VD: không thể nói: rất hét, đã trẻ hoặc đã áo
3, Các loại phó từ
- Phó từ chỉ thời gian: đã, sẽ, đang, vừa, mới,sắp, từng…
- Phó từ chỉ mức độ: rất, hơi, khá, quá, lắm, cựckì
- Phó từ chỉ sự tiếp diễn tương tự: đều, cùng,vẫn, cứ, cũng, còn, nữa…
- Phó từ khẳng định, phủ định: không, chưa,chẳng…
- Phó từ chỉ ý cầu khiến: hãy, đừng, chớ…
- Phó từ chỉ kết quả, hướng: được, ra, vào, lên,xuống…
- Phó từ tần số: thường thường, ít, hiếm…
Trang 6G bổ sung thêm một số kiến thức
mới
G đưa đoạn văn lên bảng phụ:
“ Biển vẫn gào thét Gió vẫn từng
cơn đẩy nước dồn ứ lại rồi đột ngột
dãn ra Con tàu vẫn lặn hụp như con
cá kình giữa muôn nghìn lớp
sóng.Thuyền trưởng Thắng vẫn điềm
tĩnh chỉ huy đoàn tàu vượt cơn lốc
dữ”
Học sinh đọc đoạn văn, xác định yêu
cầu, thảo luận nhóm, trình bày, nhận
xét, Giáo viên chốt
G đưa đoạn văn lên bảng phụ:
“ Thưa anh, em cũng muốn khôn
nhưng không khôn được Đụng đến
việc là em thở rồi không còn hơi sức
đâu mà đào bới nữa Lắm khi em
cũng nghĩ nỗi nhà cửa như thế này
là nguy hiểm, nhưng em nghèo sức
quá, em đã nghĩ ròng rã hàng mấy
tháng cũng không biết làm thế nào.
Hay là bây giờ em nghĩ thế này…”
Học sinh chơi trò chơi tiếp sức, thời
gian chuẩn bị 1 phút, trong thời gian
2 phút nhóm nào thay nhau viết
đúng, đủ các phó từ trong đoạn
trích-> chiến thắng
Sau khi thời gian kết thúc, Giáo
viên cho học sinh nhận xét, Giáo
viên chốt
Học sinh viết bài trong thời gian 10
phút, đọc, nhận xét, Giáo viên nhận
xét bổ sung
G hướng dẫn H thực hiện Yêu cầu H
dựa vào kiến thức G mới cung cấp
thêm
* Dựa vào vị trí đứng trước, sau đt,tt ta có thểchia làm 2 nhóm:
+ Nhóm phó từ đứng trước động từ, tính từ bổ
sung ý các nghĩa sau: thời gian, mức độ, sự tiếp
diễn tương tự, sự khẳng định, phủ định, cầu khiến…
+ Nhóm phó từ đứng sau động từ, tính từ bổ
sung ý các nghĩa sau: mức độ, khả năng, kết
qủa, chỉ sự hoàn thành,chỉ tình huống, cách thức…
II, Bài tậpBài 1: Xác định phó từ và ý nghĩa của phó từđó
- Vẫn: chỉ sự tiếp diễn của thiên nhiên và sựđiềm tĩnh của thuyền trưởng Thắng-> tính cáchkiên định, không nao núng của người chỉ huy
Bài 2: Tìm phó từ trong đoạn trích sau và xácđịnh ý nghĩa của phó từ đó
- cũng: chỉ sự tiếp diễn tương tự
- không: chỉ ý phủ định
- được : chỉ kết quả
- không( còn đâu): chỉ ý phủ định
- cũng : chỉ sự tiếp diễn tương tự
- đã: chỉ quan hệ thời gian
Trang 7G hướng dẫn H viết đọan văn, gạch
chân các phó từ mà mình sử dụng
- H sinh đọc đoạn văn mình viết, G
góp ý nhận xét
- Cậu đi ngay nhé.
Bài 4: Viết đoạn văn tả cảnh buổi sáng mùa hètrên quê hương em trong đó có sử dụng phó từ
Tiết 5, 6: So sánh
- G gợi ý cho H nhắc lại các kiến thức đã
học
? Thế nào là so sánh?
? Phép so sánh có cấu tạo như thế nào?
(Về mô hình đầy đủ và dạng biến đổi)
? Có mấy kiểu so sánh? Lấy ví dụ
+ So sánh ngang bằng: Cao như núi, dài
như sông
+ So sánh không ngang bằng: Bóng đá
quyến rũ tôi hơn những công thức hóa học
? Nêu tác dụng của phép so sánh? Cho ví
dụ
- Công cha như núi thái sơn
Nghĩa mẹ như nước trong nguồn chảy ra.
- Tàu dừa chiếc lược chải vào mây xanh.
(Lược bỏ yếu tố2,3)
- G chép bài tập lên bảng:
Bài 1: Tìm, nêu tác dụng phép so sánh
I- Nội dung kiến thức
1 Khái niệm: So sánh là đối chiếu sự
vật, sự việc này với sự vật, sự việc khác cónét tương đồng làm tăng sức gợi hình, gợicảm cho sự diễn đạt
2 Cấu tạo của phép so sánh:
a Mô hình cấu tạo dạng đầy đủ và điểnhình:
Yếu tố 1 Yếu tố 2 Yếu tố 3 Yếu tố
4
Vế A (sự vật được so sánh)
Phương diện so sánh
Từ so sánh
Vế B(sự vật dùng làm chuẩn so sánh) Mây
Ngôi nhà sàn
trắng dài
như hơn cả
bông tiếng chiêng
b Mô hình dạng biến đổi:
Từ ngữ so sánh lược bớt Đảo vế B lên trước vế A
3 Các kiểu so sánh:
* Có hai kiẻu so sánh
- So sánh ngang bằng được thể hiện bằng
các từ so sánh: là, như, y như, tựa như,
giống như bao nhiêu-bấy nhiêu
So sánh hơn kém (không ngang bằng)
được thể hiện bằng các từ so sánh: hơn,
hơn là, kém, kém gì
4 Tác dụng của so sánh:
- Tạo ra những hình ảnh cụ thể, sinhđộng giúp người đọc, người nghe dễ hìnhdung về sự vật, sự việc
- Tạo ra những lối nói hàm súc, giúpngười đọc dễ nắm bắt tư tưởng tình cảm tác
Trang 8trong đoạn trích sau: “Dòng sông Năm Căn
mênh mông, nước ầm ầm đỗ ra biển ngày
đêm như thác, cá nước bơi hàng đàn đen
trủi nhô lên hục xuống như người bơi ếch
giữa những đầu sóng trắng Thuyền xuôi
giữa dòng con sông rộng hơn ngàn thước,
trông hai bên bờ, rừng đước dựng lên như
hai dãy trường thành vô tận.”
Bài 2: Trong câu ca dao:
Nhớ ai bồi hổi bồi hồi
Như đứng đống lửa, như ngồi đống than.
- Từ bồi hổi bồi hồi là từ gì?
- Giải nghĩa từ bồi hổi bồi hồi?
- Phân tích cái hay của câu thơ do
phép so sánh đem lại?
Bài 3: Tìm và phân tích loại phép so sánh
a) Việt Nam đất nước ta ơi
Mênh mông biển lúa đâu trời đẹp hơn.
b) Ta đi tới trên đường ta bước tiếp
Rắn như thép, vững như đồng
Đội ngũ ta trùng trùng điệp điệp
Cao như núi, dài như sông
Chí ta lớn như biển đông trước mặt
c) Đất nước
Của những người con gái con trai
Đẹp như hoa hồng cứng hơn sắt thép
- Tìm các biện pháp so sánh trong văn bản
"Bài học đường đời đầu tiên"
giả gửi gắm
II Bài tập Bài 1:
- Đoạn trích trên có ba phép so sánh, dấu
hiệu của các phép so sánh là từ như.
- Tác dụng của các phép so sánh làm cho đoạn văn có hìng ảnh cụ thể gợi cảm, nhờ
có phép so sánh để kích thích trí tưởng tượng mà sông nước Cà Mau hiện lên trong
ta như một bức tranh có đầy đủ hình ảnh trên bờ, dưới nước
Bài 2:
- Đây là từ láy chỉ mức độ cao
- Giải nghĩa: trạng thái có cảm xúc, ý nghĩ
cứ trở đi trở lại trong cơ thể con người
- Trạng thái mơ hồ, trừu tượng chỉ được bộc
lộ bằng cách đưa ra hình ảnh cụ thể: đứng đống lửa, ngồi đống than để người khác hiểu được cái mình muốn nói một cách dễ dàng Hình ảnh so sánh có tính chất phóng đại nên rất gợi cảm
Bài 3:
* Phân tích tác dụng của phép so sánha) Mênh mông biển lúa đâu trời đẹp hơn
So sánh không ngang bằngb) Rắn như thép ngang bằng Vững như đồng
Đội ngũ cao như núi, dài nhưsông
→ ngang bằngc) Đẹp như hoa hồng → ngang bằng Cứng hơn sắt thép → không ngang bằng
Bài 4: Phép so sánh trong bài "Bài học đường
đời đầu tiên"
- Những ngọn cỏ gẫy rạp y như có nhát daovừa hạ qua
- Hai cái răng đen nhánh n… như hai lưỡikiếm máy
- Cái anh Dế Choắt… như gã nghiện
- Đã thanh niên…như người cởi trần
- Mỏ Cốc như cái dùi sắt
- Chị mới trợn tròn mắt giương cánh lên như
Trang 9sắp đánh nhau.
Ngày soạn:
Ngày dạy:
Buổi 3: ÔN TẬP TUẦN 19+20
Tiết 7: Luyện tập văn bản: SÔNG NƯỚC CÀ MAU
Giúp học sinh ôn luyện, củng cố các kiến thức về nội dung, nghệ thuật văn bản đã học Rèn kĩ năng cảm thụ văn bản miêu tả để vận dụng vào bài tập làm văn của mình
- G hướng dẫn H ôn tập lại kiến thức đã học
ở lớp
? Cảnh sông nước Cà Mau được miêu tả
như thế nào qua đoạn trích?
? Để miêu tả tác giả sử dụng chủ yếu các
biện pháp nghệ thuật nào?
? Ý nghĩa chủ yếu được sử dụng trong văn
bản là gì?
- H thực hiện bài tập theo hướng dẫn
? Em có cảm nhận gì về thiên nhiên nơi
đây? (Qua âm thanh, không gian, hệ thống
sông ngòi, đặc biệt là con sông Năm Căn,
rừng đước được mô tả như thế nào?)
I Kiến thức chung
1 Tóm tắt văn bản:
Bài văn miêu tả cảnh quan thiênnhiên sông nước vùng Cà Mau, mảnh đấttận cùng phía Nam của Tổ quốc Cảnh thiênnhiên ở đây thật hoang sơ và hùnh vĩ, đặcbiệt là hình ảnh dòng sông và rừng đước.Cảnh chợ Năm Căn là hình ảnh trù phú, độcđáo, tấp nập về sinh hoạt của con người ởvùng ấy
2 Nghệ thuật:
- Miêu tả từ bao quát đến cụ thể
- Lựa chọn những từ ngữ chính xác; kết hợp các phép tu từ
- Sử dụng ngôn ngữ địa phương
- Kết hợp miêu tả và thuyết minh
3 Ý nghĩa:
- Sông nước Cà Mau là đoạn trích độc đáo và hấp dẫn, thể hiện sự am hiểu,tấm lòng gắn bó của tác giả đối với thiên nhiên
và con người vùng đất Cà Mau
II Bài tập
Bài 1:(trang 23)
* Cảm nhận về vùng đất Cà Mau
- Cảm nhận về thiên nhiên vẻ đẹp hùng vĩđầy sức sống
+ Không gian mênh mông trời nước cây látoàn màu xanh thơ mộng
+ Âm thanh rì rào bất tận của tiếng sóng,gió, rừng cây
+ Sông ngòi kênh rạch chi chít: Rạch MáiGiầm, kênh Ba Khía, kênh Bọ Mắt
+Dòng sông Năm Căn; rộng hơn ngàn
Trang 10? Hình ảnh chợ Năm Căn ra sao? Có nét gì
độc đáo?
- Dựa vào hướng dẫn H thực hiện đoạn văn
hoàn chỉnh, trình bày trước lớp
? Nói “thoát qua” chứng tỏ con thuyên đã
vượt qua nơi như thế nào?
? Động từ “đổ ra” diễn tả con thuyền ra
sao?
? Với từ “xuôi về” em thấy con thuyền đi
với vận tốc như thế nào?
- H thực hiện bài tập củng cố
?Đoạn trích Sông nước Cà Mau miêu tả
quang cảnh vùng nào?
? Trích từ tác phẩm nào?
? Ấn tượng chung của tác giả về thiên nhiên
Cà Mau như thế nào?
thước, nước đổ ầm ầm ngày đêm, cá bơihàng đàn đen trũi
+ Rừng đước cao ngất như bức trườngthành vô tận
+ Chợ Năm Căn; trù phú, đông vui, tấpnập, thuyền bè san sát, những đống gỗ caonhư núi, bến vận hà nhộn nhịp, những ngôinhà bè ánh đèn măng sông sáng rực
+ Độc đáo; họp trên sông như khu phố nổi, thuyền bán hàng len lỏi, tiếng nói, màu sắc quần áo người bán hàng
Bài 2: Câu 4b (trang 22 SGK)
* Các động từ trong câu: thoát qua, đổ ra,xuôi về
* Không thể thay đổi trình tự các động từ
ấy vì như thế sẽ làm sai lạc nội dung đặcbiệt là sự diễn tả trạng thái hoạt động củacon thuyền trong mỗi khung cảnh
- Thoát qua; nói con thuyền vượt qua mộtnơi khó khăn nguy hiểm
- Đổ ra; diễn tả con thuyền từ con kênh nhỏ
đổ ra dòng sông lớn
- Xuôi về; diễn tả con thuyền nhẹ nhàng xuôi theo dòng nước ở nơi dòng sông êm ả.Bài 3: Làm một số bài tập củng cố
Câu 1: Đoạn trích Sông nước Cà Mau
miêu tả quang cảnh vùng cực nam Nam Bộ.Câu 2: Trích từ tác phẩm Đất rừng phương Nam
Câu 3: Ấn tượng chung của tác gỉa về quang cảnh sông nươc Cà Mau là: không gian rộng lớn, sông ngòi kênh rạch chằng chịt, thuyên bè đi lại tấp nập
Tiết 8,9 LUYỆN TẬP : QUAN SÁT, TƯỞNG TƯỢNG, SO SÁNH
VÀ NHẬN XÉT TRONG VĂN MIÊU TẢ.
- Thấy được vai trò, tác dụng của quan sát, tưởng tượng so sánh và nhận xét trong vănmiêu tả
- Biết cách vận dụng các yếu tố này trong khi viết bài văn miêu tả
Trang 11- Rèn kĩ năng sử dụng yếu tố tưởng tượng so sánh nhận xét trong văn miêu tả
- Giáo dục lòng yêu thiên nhiên yêu đất nước ,yêu con người ,yêu cuộc sống , yêu vănhọc
Hoạt động của thầy và trò Nội dung cần đạt
HS đọc 3 đoạn trong SGK/ tr /27
? Mỗi đoạn văn giúp em hình dung được những đặc điểm
nổi bật gì của sự vật và phong cảnh được miêu tả ?
- Đoạn 1: Tái hiện h/ả ốm yếu tội nghiệp của chú Dế
Choắt
- Đoạn 2: Đặc tả quang cảnh vừa đẹp , thơ mộng, vừa
mênh mông, hùng vĩ của sông nước Cà Mau
- Đoạn 3: Miêu tả hình ảnh đầy sức sống của cây gạo mùa
xuân
GV: Những đoạn văn trên đều là văn miêu tả
? Nhắc lại thế nào là văn miêu tả?
? Những đặc điểm nổi bật đó thể hiện ở những từ ngữ và
hình ảnh nào?
- Đoạn 1: người gầy gò , dài lêu nghêu,cánh ngắn củn,
hở,càng bè bè , nặng nề, xấu,…
- Đoạn 2 :
+ Cảnh đẹp thơ mộng :từ đầu đoạn ->gió muối
+Cảnh mênh mông hùng vĩ : Đoạn còn lại
- Đoạn 3 :
+ Cây gạo sừng sững như tháp đèn khổng lồ, hàng ngàn
bông hoa là hàng ngàn ngọn lửa hồng tươi, hàng ngàn búp
nõn là hàng ngàn ánh nến trong xanh, lóng lánh lung linh
+ Chim:chào mào ,sáo sậu, sáo đen, ríu rít,đàn đàn lũ lũ
….trò chuyện ,trêu ghẹo và tranh cãi nhau ồn mà vui
? Nhận xét từ ngữ, hình ảnh được sử dụng?
? Để tả được người viết có những năng lực quan sát nào ?
.? Tìm những câu văn có sự liên tưởng và so sánh trong
mỗi đoạn Sự tưởng tượng, so sánh có gì độc đáo?
- Như gã nghiện thuốc phiện, như người cởi trần mặc áo
gi lê
- Như mạng nhện, như tháp, như người bơi ếch
- Như tháp đèn, như ngọn nến xanh
Các hình ảnh rất đặc sắc vì nó thể hiện đúng hơn, rõ hơn
về đối tượng và gây bất ngờ lí thú cho người đọc
* Cho h/s đọc đoạn văn của Đoàn Giỏi tr/28/mục 3/
sgk ?
? Tìm những từ bị lược bỏ và so sánh ?
- ầm ầm, như thác, nhô lên hụp xuống như người bơi ếch ,
I Nội dung ôn luyện 1,Quan sát, tưởng tượng, so
sánh và nhận xét trong vănmiêu tả:
a, Ví dụ
- Giúp người đọc ngườinghe hình dung đặc điểmnổi bật của sự vật, sự việccon người và phong cảnh
- Từ ngữ chính xác, giàuchất gợi Hình ảnh chọn lọc,tiêu biểu
- Quan sát tưởng tượng, sosánh và nhận xét
Trang 12như hai dãy trường thành vô tận
- Những chữ đó làm nổi bật đặc điểm tiêu biểu của sự vật
giúp vật được miêu tả sinh động
- Đoạn văn không có những từ miêu tả, hình ảnh so sánh
chỉ là đoạn văn tự sự thông thường
GV: Chính nhờ sự tưởng tượng, so sánh độc đáo ấy mà
đặc điểm tiêu biểu của sự vật nổi bật hơn
?Văn miêu tả giúp ta hiểu điều gì?
? Để làm tốt bài văn miêu tả ta phải làm gì?
- Ta phải biết quan sát, rồi từ đó nhận xét, liên tưởng,
tượng, ví von, so sánh…để làm nổi bật lên những đặc
điểm tiêu biểu của sự vật
• H/s thực hiện ,g/v theo dõi
• Yêu cầu :
+ Ấn tượng ban đầu của t/g về vùng Cà Mau là không gian
rộng lớn mênh mông, sông ngòi kênh rặch bủa giăng chi
chít và tất cả được bao trùm trong màu xanh của trời nước,
của rừng cây
+ Để làm nổi bật ấn tượng trên t/g đã tập trung miêu tả
khung cảnh thiên nhiên qua sự cảm nhận của thị giác và
thính giác đặc biệt là cảm giác về màu xanh bao trùm và
tiếng rì rào bất tận của rừng cây của sóng và gió
+ Để thể hiện nội dung trên người viết phải có cái nhìn
tinh tế, có óc quan sát ,liên tưởng, tưởng tượng và đặc biệt
biết sử dụng tốt các biện pháp nghệ thuật như so sánh ,
dùng từ đặc tả, gợi tả …
b, Kết luận àVăn miêu tả giúp ta hìnhdung được đặc điểm nổi bậtcủa sự vật
II Luyện tập
Bài 1:Dựa vào văn bản
“Sông nước Cà Mau” Hãy
tả lại cảnh sông nước CàMau bằng lời văn của em
4.Củng cố – Hướng dẫn
? Muốn làm được bài văn miêu tả người ta phải làm gì?
- Về nhà viết thành bài hoàn chỉnh :Tả cảnh sông nước Cà Mau bằng lời văn của em
Trang 13Ngày soạn:
Ngày dạy:
Buổi 4: ÔN TẬP TUẦN 20+ 21
Tiết 10: BỨC TRANH CỦA EM GÁI TÔI
VƯỢT THÁC
- Học sinh hiểu sâu hơn về nội dung và nghệ thuật văn bản
- Rèn kỹ năng cảm thụ văn bản truyện
Hoạt động của thầy và trò Nội dung bài học
I- Nội dung kiến thức:
A Bức tranh của em gái tôi:
1 Tóm tắt văn bản:
Em gái tôi tên là Kiều Phương nhưng tôi hay gọi
nó là Mèo Mèo bí mật tự chế ra những lọ phẩm màu
để vẽ Chú Tiến Lê, một họa sĩ đến chơi mới phát hiện ra tranh của Mèo vẽ rất đẹp Cả nhà vui mừng , tạo điều kiện cho Mèo phát triển tài năng , chỉ có tôi
* Bài văn miêu tả cảnh dòng sông Thu Bồn và
cảnh hai bên bờ sông theo hành trình của con thuyền qua những vùng địa hình khác nhau: đoạn sông phẳnglặng trước khi đến chân thác; đoạn sông có nhiều thác
dữ và đoạn sông đã qua thác dữ Bằng việc tập trung vào cảnh vượt thác tác giả làm nổi bật vẻ hùng hùng dũng và sức mạnh của nhân vật dượng Hương Thư
Trang 14HS viết đoạn văn
trên nền cảnh thiên nhiên rộng lớn, hùng vĩ
- Các chi tiết miêu tả đặc sắc, chọn lọc
- Sử dụng ngôn ngữ giàu hình ảnh, biểu cảm và gợinhiều liên tưởng
3 Ý nghĩa:
- Vượt thác là bài ca về thiên nhiên, đất nước quê hương,
về lao động; từ đó đã kín đáo nói lên tình yêu đất nước, dântộc của nhà văn
II- Bài tập mẫu:
Bài tập 1: Thuật lại tâm trạng của người anh trong
truyện Bức tranh của em gái tôi
Bài tập 2: Tìm những nét đặc sắc của phong cảnh
thiên nhiên được miêu tả ở bài "sông nước và trượt thác"
1 Sông nước Cà Mau
- Sông ngòi dày đặc chi chít
- Bao trùm là màu xanh
- Tiếng rì rào bất tận của rừng cây sóng biển
→ Cảnh thơ mộng hoang sơ, đầy sức sống
Bài tập 1:Viết đoạn văn miêu tả lại hình ảnh hai
anh em Kiều Phương trong truyện Bức tranh của em gái tôi
Bài tập 2: Viết đoạn văn nêu suy nghĩ của em về
nhân vật dượng Hương Thư
Tiết 11, 12:
LUYỆN TẬP KĨ NĂNG QUAN SÁT TƯỞNG TƯỢNG SO SÁNH VÀ NHẬN XÉT
TRONG VĂN MIÊU TẢ
Kiến thức: Giúp HS nắm chắc các kiến thức về văn miêu tả được sử dụng trong bài luyện nói biết cách trình bày và diễn đạt một vấn đề bằng miệng trước tập thể Qua đó nắm vững hơn kỹ năng quan sát, liên tưởng, tưởng tượng, so sánh và nhận xét trong văn miêu tả; Tích hợp với phần văn ở văn bản “Bức tranh của em gái tôi” với TV ở vận dụng các phó từ trong văn miêu tả kể chuyện
Trang 15Kĩ năng: Thực hành kỹ năng quan sát, tưởng tượng, so sánh và nhận xét trong văn miêu tả; Luyện kỹ năng nhận xét cách nói của bạn; năng lập dàn ý và luyện nói trước tập thể lớp
Thái độ: Ý thức tự giác làm bài, kiên trì cố gắng trong làm bài; giáo dục kĩ năng sống
cho HS: nhận thức, tự tin, hợp tác, tìm kiếm xử lí thông tin.
Hoạt động của thầy và trò Nội dung bài học
Hướng dẫn HS tìm hiểu kiến
thức
- Học sinh nhắc lại các yêu cầu kỹ
năng cần thiết trong văn miêu tả
? Em hãy nêu vai trò cùa quan sát
trong văn miêu tả?
? Tưởng tượng, so sánh tác dụng
của gì?
? Vai trò của nhận xét là gì?
? Muốn miêu tả, người viết cần có
những thao tác nào? Công dụng
của những thao tác đó?
Thực hành bài tập
Không nhất thiết phải tiến hành
như trong sách, mà GV căn cứ vào
khả năng cũng như tình hình của
lớp để tiến hành, cốt sao đạt hiệu
-CSBM lên HDHS giới thiệu, dãy
1 cử đại diện trình bày bài tập 1,
thư kí tổ viết đề bài lên bảng (các
nhóm khác hình thành tiến trình
tương tự)
Sau khi trình bày xong, các tổ
nhận xét cách trình bày của bạn
Sau đó người trình bày đặt câu hỏi
cho các bạn thảo luận, bổ sung cho
bài làm thên hoàn chỉnh
- GV nhận xét, bổ sung, khuyến
khích
Kết thúc khâu tập nói, GV nhận
I- Nội dung kiến thức:
- Quan sát: giúp chọn được những chi tiết nổi bật của đối tượng được miêu tả.
- Tưởng tượng, so sánh: giúp người đọc hìnhdung được đối tượng miêu tả một cách cụ thể, sinhđộng, hấp dẫn
- Nhận xét: giúp người đọc hiểu được tình cảm của người viết
* Muốn miêu tả được , trước hết người ta phải biết
quan sát, rồi từ đó nhận xét, liên tưởng, tưởng tượng, ví von, so sánh, … để làm nổi bật lên những đặc điểm tiêu biểu của sự vật
II- Bài tập mẫu:
BT 1:
Dàn ý
1 Mở bài: Giới thiệu hai anh em Kiều Phương trong truyện Bức tranh của em gái tôi Nêu cảm nghĩ khái quát
2 Thân bài:
a/ Nhân vật Kiều Phương:
- là cô bé khoảng 10 tuổi + Hình dáng: Vóc người nhỏ nhắn, gầy, thanh mảnh, cân đối
- Khuôn mặt bầu bĩnh, mái tóc dài, thắt hai bím , đôi mắt tròn to,sáng, mặt lọ lem, miệng rộng, răng khểnh; quần áo luôn lấm lem
- Cử chỉ và hành động: hiếu động, tự chế màu
vẽ, ham học vẽ
+ Tính cách: hoạt bát, vui vẻ, chăm chỉ với công việc sáng tác ; hồn nhiên, trong sáng, tài năng,
độ lượng và nhân hậu
b/ Nhân vật người anh:
- Người anh khoảng 15 tuổi
+ Hình dáng: Không tỏ rõ nhưng có thể suy ra
từ cô em gái chẳng hạn: Cũng gầy, cao, đẹp trai, gương mặt tỏa sáng thể hiện sự thông minh
-Cử chỉ, hành động: Tò mò xem người em chếmàu vẽ, xem lén tranh của em, buồn cảm thấymình bất tài Hay gắt gỏng với em Khi đi xem
Trang 16xét chung, nêu ưu điểm cũng như
tồn tại của các tổ và sau đó cho
em thì ngỡ ngàng, hãnh diện, xấu hổ à Ghen tị, nhỏ nhen, mặc cảm, nhưng cũng rất trung thực, biết
ăn năn, hối lỗi
Hình ảnh người anh thực và người anh trong bức tranh xem kỹ thì không khác nhau Hình ảnh người anh trong bức tranh do người em gái vẽ thể hiện bản chất tính cách người anh quan cái nhìn trong sáng, nhân hậu của cô em gái
3 Kết bài: Nhận xét, cảm nghĩ về hai anh em Kiều Phương
BT2: Trình bày về anh, chị hoặc em của mình
- Tầm vóc: mảnh mai, nhỏ nhắn…
- Dáng điệu: đoan trang, thanh lịch…
- Cách ăn mặc: tà áo dài thướt thaduyên dáng
- Mái tóc mượt mà dài chấm ngang lưng…
- Khuôn mặt trái xoan, tươi tắn, má lúm đồng tiền
- Mắt to đen láy…
- Miệng nhỏ nhắn(bé) luôn nở nụ cười…
- Môi trái tim đỏ như thoa son, mỗi khi cười lộ
ra hai hàm răng trắng và đều như hạt bắp…
- Đôi bàn tay nhỏ nhắn, xinh xắn…
- * Tính tình:Hiền dịu( thể hiện qua lời nói: giọng
- nói nhỏ nhẹ, trìu mến như dỗ dành….không bao giờ lớn tiếng…
- Hành động: đi làm để kiếm tiền giúp đỡ ba
mẹ, nuôi em ăn học… thể hiện lòng hiếu thảo…
- Đi học thêm vào buổi tối để nâng cao trình độ…
Trang 17nói cho học sinh:
Chú ý nói lưu loát, tự tin Trình
bày mạch lạc, rõ ràng Khi nói cần
chú ý phát âm chuẩn, đúng giọng
- Bắt đầu thực hiện luyện nói :
Bầu trời đêm: Trong, cao…
- Vầng trăng: Treo lơ lửng như một chiếc mâm
bằng vàng giữa trời
- Nhà cửa: Nhuốm một sắc vàng, bóng thì in
xuống đất như mảnh vải hoa…
- Nhà cửa: Nhấp nhô, núi thì từng mảng sáng
tối do ánh trăng soi vào
- Đường làng: Chạy quanh co như một dải lụa
mềm
- Trăng: Tròn, sáng, in rõ hình gốc đa và chú
Cuội
- Gió: Từng cơn mát rượi, mang không khí dễ
chịu của mùa thu, lùa vào tóc, vào mắt
c Kết bài: Nêu cảm nghĩ của em về đêm trăng
+ Bầu trời: Như vỏ trứng, như cái bát úp, như
một chiếc áo xanh khổng lồ những đám mây nhưnhững bông hoa tuyết điểm tô cho chiếc áo
+ Mặt biển: Phẳng lì như tờ giấy
+ Bãi cát: Mịn, chạy dọc theo bờ biển như một
thảm vàng
+ Những con thuyền: Nhấp nhô theo sóng, thấp
thoáng phía xa
c Kết bài: Nêu cảm nghĩ của em về cảnh biển
Trang 18(Thạch Sanh, ….)
b Thân bài:
* Tả đôi nét về hình dáng: thân hình lực lưởng, ngực nở nang, bắp thịt cuồn cuộn; đầu quấn khăn, cởi trần, đóng khố…
* Tả, kể việc làm, hành động của nhân vật làm nổi bật phẩm chất của người dũng sĩ.(kể những lần:
bị Lý Thông lừa canh miếu đánh nhau với chằn tinh; xuống hang cứu công chúa diệt đại bàng….)
Trang 192 Kĩ năng: rèn kỹ năng quan sát lựa chọn chi tiết, hình ảnh để trình bày; tích hợp với
“Vượt thác” và “So sánh, nhân hóa”
3 Thái độ: Ý thức trong việc viết một bài vă tả cảnh; giáo dục kĩ năng sống cho HS:
nhận thức, tự tin, hợp tác, tìm kiếm xử lí thông tin.
Hoạt động của thầy và trò Nội dung bài học
Hoạt động1 : Hướng dẫn HS tìm
hiểu kiến thức
- Học sinh nhắc lại các yêu cầu kỹ
năng cần thiết trong văn miêu tả
? Muốn bài văn tả cảnh sinh động
cần đòi hòi điều gì?
? Trình bày bố cục một bài văn tả
cảnh?
Hoạt động 2 : HDHS thực hành
bài tập
HS đọc bài tập 1
? Nếu phải tả quang cảnh lớp học
trong giờ học thì em sẽ miêu tả
như thế nào?
a Từ ngoài vào trong (không
gian)
b Từ trống vào lớp đến khi
hết giờ (thời gian)
? Phần mở bài cần nêu điều gì?
(HS trả lời miệng giải quyết nhanh
tiết khác mà không quá xa đề yêu
I- Nội dung kiến thức:
- Xác định đối tượng miêu tả
- Quan sát lựa chọn những hình ảnh tiêu biểu
- Trình bày những điều quan sát được theo mộtthứ tự.( từ xa à gần hay từ gần à xa, từ trênàdưới, từ dưới à trên, từ ngoài à trong, từ trong àngoài, theo trình tự thời gian, từ khái quát à cụthể)
- Lớp chuẩn bị viết bài
- Cảnh cả lớp chăm chú làm bài (tư thế, thái độHS)
- Thầy (cô) ngồi trên bục theo dõi HS làm bài
- Quang cảnh chung của phòng học (bảng đen,bốn bức tường, bàn ghế )
Trang 20Có thể đi đến kết luận cho HS
với hai nội dung cần thiết là:
GV cho HS nêu yêu cầu BT 2 (có
thể cho HS viết bảng phụ)
HS đọc GV nêu các yêu cầu.
? Chọn thứ tự miêu tả theo thời
gian, em thử hình dung sân trường
- Gợi: HS lớp 6A với trò chơi đá
cầu, nhảy dây …
→ HS viết với các chi tiết sau:
+ Chọn sân bãi, chia hai nhóm
+ Phần kết bài: Cảm nhận tâm trạng, ước vọng vàthành quả của bài làm
BT2: Tả quang cảnh sân trường lúc ra chơi.
a Tả theo trình tự thời gian, không gian:
- Trống hết tiết 2 báo hiệu giờ ra chơi
- HS các lớp cùng ra sân: ùa ra như bầy ong vở tổ
- Tiếng trống tập trung tiết thể dục giữa giờ
- Cảnh HS chơi đùa: góc phía đông góc bênphải giữa sân
- Các trò chơi: cút bắt, đá cầu, nhảy dây
- Tiếng trống vào lớp, HS xếp hàng vào lớp Sântrường trở lại im ắng sau giờ ra chơi
b Viết đoạn:
BT 3 (về nhà)
Lập dàn ý chi tiết bài
“Biển đẹp” của Vũ Tú NamBT4: (về nhà)
Đề: Tả cảnh sân trường trong giờ ra chơi
Dàn ý+ Mở bài: Trước khi ra chơi sân trường như thếnào?
Tiếng trống báo hiệu giờ chơi (1,5đ)+ Thân bài: (6đ)
a Trong giờ ra chơi
- Sân trường nhộn nhịp, tiếng nói tiếng cười
- Bầu trời trong xanh
- Anh nắng tỏa khắp sân trường Có những hoạtđộng ở sân trường: đá cầu, nhày dây, chơi tập thể,đọc bài …
b Tiếng trống báo hiệu giờ học
- Xếp hàng vào lớp
- Sân trường trở lại vắng lặng
+ Kết bài (1,5đ) Cảm giác khoan khoái, nét mặt hớn hở hứa hẹn tiết học tới có hiệu quả hơn
III- Bài tập vận dụng:
Lập dàn ý cho các bài tập 1,2Viết đoạn thân bài cho các bài tập 1,2
Tiết 15: Luyện tập: Nhân hóa, Ẩn dụ
MỤC TIÊU
- Nắm chắc khái niệm ẩn dụ,hoán dụ các kiểu ẩn dụ, hoán dụ
- Hiểu và nhớ được tác dụng của ẩn dụ,hoán dụ Biết phân tích ý nghĩa cũng như tác dụng của ẩn dụ, hoán dụ
- Rèn kĩ năng sử dụng phép tu từ ẩn dụ, hoán dụ
Trang 21Hướng dẫn HS tìm hiểu kiến
thức
? Nhân hóa là gì? Nêu tác
dụng của nhân hóa? Có mấy
kiểu nhân hóa? Kể ra?
?Nhắc lại khái niệm thế nào là
hoán dụ ?Tác dụng của hoán dụ?
để gọi hoặc tả con người
Tác dụng: làm cho đồ vật, cây cối thiên nhiên trở lên gần gũi với con người - diễn đạt sinh động cụ thể gợi cảm
2 Các kiểu nhân hoá:
+ Gọi vật bằng những từ vốn gọi người: Lão miệng,
cô mắt…
+ Dùng những từ chỉ hoạt động tính chất của con người để chỉ hoạt động, tính chất của vật, của thiên nhiên; Sông gầy, đê choãi chân ra…
+ Trò chuyện xưng hô với vật như với người
B Ẩn dụ:
1 Khái niệm:
- Ẩn dụ là gọi tên sự vật , hiện tượng này bằng tên
sự vật hiện tượng khác có nét tương đồng làm tăng sức gợi hình, gợi cảm cho sự diễn đạt
2
Các kiểu hoán dụ
- Lấy một bộ phận để chỉ toàn thể
- Lấy cái cụ thể để gọi cái trừu tượng
- Lấy dấu hiệu của sự vật để gọi sự vật
- Lấy vật chứa đựng để gọi vật bị chứa đựng
II- Bài tập mẫu:
Bài 1: (trang 25) Bài 2: (trang 26) Bài 1: trang 43 Tìm phép so sánh Bài 4: (trang 59)
Bài 2: trang 70Bài 3: trang 70
III- Bài tập vận dụng:
Trang 22- Hướng dẫn H viết đoạn văn
chỉ rõ phép nhân hoá được sử
dụng
- Yêu cầu: đoạn văn miêu tả,
tả người - hoặc tả cảnh- hoặc cơn
Chỉ có biển mới biết
Thuyền đi đâu về đâu
-Thu tới ngoài kia Nghe nhãn thơm trong trái nặngNghe mưa ấm trong cành thưaNghe đưa đẩy tiếng gió ru lúa chínXôn xao cuống lá rụng thay mùa-Chúng ta không nên nướng tiền bạc của cha mẹ-Chúng ta tắm các cuộc khởi nghĩa của ta trong những bể máu
-Chìm đáy nước, cá lừ đừ lặnLửng da trời, nhạn ngẩn ngơ saÐường hoa son phấn đợi
Áo gấm sênh sang về(Vũ Hoàng Chương)-Theo gió thuyền xuôiSóng đưa bèo trôi
Tiếng đàn trầm trầmMan mác lòng tôiNhìn con thuyền xa bếnLòng ta còn lưu luyến
-Ðêm nay thu sang cùng heo mayÐêm nay sương lam mờ chân mâyThuyền ai lờ lững trôi xuôi dòngNhư nhớ thương ai chùng tơ lòng
Biết đâu bờ bếnThuyền ơi thuyền trôi nơi đâu?
Trên sông bao laThuyền mơ bến nơi đâu?
Bài tập 3: Viết đoạn văn miêu tả có sử dụng hoán dụ
(Đối với HS yếu GV cho đặt câu)
4.Củng cố Hướng dẫn: - GV cho HS thực hành lần lược các bài tập
- Nắm vững nội dung bài học; Làm hoàn chỉnh bài tập.
Ngày soạn:
Trang 23Ngày dạy:
Buổi 6: ÔN TẬP TUẦN 22, 23, 24
Ôn tập các văn bản: BUỔI HỌC CUỐI CÙNG
ĐÊM NAY BÁC KHÔNG NGỦ
LƯỢM MỤC TIÊU:
- Học sinh hiểu sâu hơn về nội dung và nghệ thuật văn bản
- Rèn kỹ năng cảm thụ văn bản truyện
Hoạt động của thầy và trò Nội dung bài học
sợ thầy kiểm tra bài nhưng cậu đã cưỡng lại ý định ấy
và chạy đến trường Phrăng được chứng kiến những hình ảnh cảm động của các cụ già đến dự buổi học cuối cùng, nghe và hiểu được những lời nhắc nhở tha thiết của thầy Ha-men Qua tất cả mọi việc đã diễn ra trong buổi học ấy, nhận thức và tâm trạng của Phrăng
đã có những biến đổi sâu sắc, cậu hiểu được ý nghĩa thiêng liêng của việc học tiếng pháp và tha thiết muốnđược trau dồi học tập nhưng đã muộn
2 Nghệ thuật:
- Kể chuyện bằng ngôi thứ nhất
- Xây dựng tình huống truyện độc đáo
- Miêu tả tâm lí nhân vật qua tâm trạng, suy nghĩ, ngoại hình
- Ngôn ngữ tự nhiên, sử dụng câu văn biểu cảm,
từ cảm thán và các hình ảnh so sánh
3 Ý nghĩa:
- Tiếng nói là một giá trị văn hóa cao quý của dân
tộc, yêu tiếng nói là yêu văn hóa dân tộc tình yêu tiếng nói dân tộc là một biểu hiện cụ thể của lòng yêu nước Sức mạnh của tiếng nói dân tộc là sức mạnh của văn hóa, không một thế lực nào có thể thủ tiêu Tự
do của một dân tộc gắn liền với việc giữ gìn và phát triển tiếng nói dân tộc mình
- Văn bản cho thấy tác giả là một người yêu nước, yêu độc lập tự do, am hiểu sâu sắc về tiếng mẹ đẻ
B Đêm nay Bác không ngủ:
Trang 242 Nghệ thuật:
- Lựa chọn, sử dụng thể thơ 5 chữ, kết hợp tự sự,miêu tả và biểu cảm
- Lựa chọn, sử dụng lời thơ giản dị, có nhiều hình ảnh thể hiện tình cảm tự nhiên, chân thành
- Sử dụng từ láy tạo giá trị gợi hình và biểu cảm, khắc họa hình ảnh cao đẹp về Bác Hồ kính yêu
3 Ý nghĩa:
- Bài thơ Đêm nay Bác không ngủ thể hiện tấm
lòng yêu thươngbao la của Bác với bộ đội và nhân dân, tình cảm yêu kính, cảm phục của bộ đội, của nhân dân đối với Bác
C Lượm:
1 Tóm tắt văn bản:
Bài thơ kể lại cuộc đời của Lượm, một em béliên lạc trong những ngày đầu cuộc kháng chiếnchống Pháp Lượm là một em bé hồn nhiên, nhínhảnh, nhận nhiệm vụ đưa thư “thượng khẩn” tronglúc cuộc chiến đấu đang diễn ra ác liệt Em đã hi sinhnhưng tấm gương anh dũng của em còn sống mãi –Bài thơ kể bằng lời của tác giả
- Kết cấu cuối cùng tương ứng trong bài thơ khắc sâu hình ảnh của nhân vật, làm nổi bật chủ đề của tác phẩm: hình ảnh chú bé Lượm vui tươi, hồn
Trang 25HDHS thực hành bài tập
*Học sinh làm bài tập trong
SGK
HS viết đoạn văn
nhiên, hăng hái, dũng cảm sẽ sống mãi trong lòng tác giả, trong lòng chúng ta
II- Bài tập mẫu:
Bài 1: Viết đoạn văn 10 dòng miêu tả hình ảnh Bác
trong bài thơ Trong một túp lều xơ xác giữa đêm khuya trênđường đi chiến dịch Hôm ấy các anh bộ đi một ngàyđường nên ai nấy đều mệt mõi vừa nằm xuống là ngủsay Riêng Bác vẫn thức không ngủ ngồi bên đóng lửa, hai tay bó gối, đôi mắt trầm ngâm, những vết nhănnhư hằn sâu trên vầng trán rộng Bác khơi bếp lửacháy bùng lên, hơi ấm tỏa khắp căn lều dã chiến RồiNgười đi dém chăn cho từng chiến sĩ Bác coi trọnggiấc ngủ của mọi người nên nhón chân nhẹ nhàng cốgắng không gây ra tiếng động Bác ân cần săn sóc cácchiến sĩ không khác gì bà mẹ thương yêu lo lắng chođàn con Khi anh đội viên hỏi sao Bác chưa ngủ vànằn nặc mời Bác ngủ, Người bảo anh cứ ngủ để ngàymai lo đánh giặc và tâm sự vì thương và lo cho đoàndân công phải ngủ ngoài rừng trong đêm trời mưa giólạnh lẽo Bác chỉ mong trời mau sán Bác đã khơi dậytrong long người chiến sĩ tình đồng đội, tình giai cấpthật đẹp đẽ và cao quý nên anh đã thức luôn cùng Bác
Bài 2: Viết đoạn văn 10 dòng miêu tả chuyến đi liên
lạc cuối cùng
Buổi trưa hôm đó như mọi ngày, Lượm nhận bứcthư đề hai chữ "Thượng khẩn" bỏ vào bao Mặt trậnthật gay go ác liệt, đạn bay vèo vèo Chớp lửa loé lênliên tiếp với những tiếng nổ đinh tai nhức óc Lượmdũng cảm băng qua lao vụt đi như một mũi tên dướilàn mưa bom bão đạn Bóng áo trắng của chú bé vàchiếc mũ ca lô vẫn nhấp nhô trên cánh đồng quê vắng
vẻ Bỗng loè chớp đỏ, “đoàng” một tiếng nổ chát chúavang lên Thôi rồi Lượm ơi! Chú bé đã ngã xuống.Một dòng máu tươi trào ra nơi lưng áo Chú nằm trênlúa tay nắm chặt bông Hồn chú bé như hoà quyện với
Trang 26hương lúa quê hương.
III- Bài tập vận dụng:
Bài tập 1: Phát biểu cảm nghĩ của em về hình ảnh
Bác Hồ trong bài thơ
Bài 2: Phát biểu cảm nghĩ của em về hình ảnh
Lượm trong bài thơ
4.Củng cố Hướng dẫn:
- GV cho HS thực hành lần lược các bài tập
- Nắm vững nội dung bài học;
- Làm hoàn chỉnh bài tập
Ngày soạn:
Ngày dạy:
Trang 27Buổi 7: ÔN TẬP TUẦN 22,23 PHƯƠNG PHÁP LÀM VĂN TẢ NGƯỜI LUYỆN CÁCH LÀM VĂN TẢ NGƯỜI MỤC TIÊU
1 Kiến thức: Giúp HS hiểu được phương pháp làm bài văn tả người; rèn kĩ năng làm bài văn tả người theo thứ tự; bố cục hình thức của một đoạn, một bài văn tả người
2 Kĩ năng: Luyện tập kỹ năng quan sát và lựa chọn kỹ năng trình bày những điều quan sát, lựa chọn được theo thứ tự hợp lý Tích hợp với phần văn ở văn bản “Vượt thác”
và “Buổi học cuối cùng” với TV ở bài “so sánh”
3 Thái độ: ý thức trong việc viết bài văn tả người; giáo dục kĩ năng sống cho HS ý
thức, tự tin, hợp tác, tìm kiếm xử lí thông tin.
Hoạt động của thầy và trò Nội dung bài học
Tiết 19
Hướng dẫn HS tìm hiểu kiến
thức
- Học sinh nhắc lại các yêu cầu kỹ
năng cần thiết trong văn miêu tả
? Muốn bài văn tả cảnh sinh
động cần đòi hòi điều gì?
? Trình bày bố cục một bài văn
+ Quan sát lựa chọn các chi tiết tiêu biểu
+ Trình bày kết quả quan sát theo thứ tự
* Bố cục đủ 3 phần:
Mở bài: Giới thiệu người được tả
Thân bài: Miêu tả chi tiết (ngoại hình, cử chỉ, hành động, lời nói…)
Kết bài: Nhận xét hoặc nêu cảm nghĩ về người đó
II Bài tập mẫu:
1/ Chọn chi tiết khi miêu tả
a Em bé: Mắt đen lóng lánh, môi đỏ chonchót (như son), hay cười toe toét, mũi tẹt, thỉnhthoảng thò lò sụt sịt, răng sún, nói ngọng, chưa sõi,tai vễnh và to
b Cụ già: Mái tóc trắng phau, hoặc tóc bạcnhư mây trắng hoặc rụng lơ thơ;râu dài, da đồi mồinhăn nheo, hoặc đỏ hồng hào; mắt vẫn tinh tườnghoặc mắt lờ đơ đùn đục, tiếng nói trầm vang hoặcthều thào yếu ớt
c.Cô giáo giảng bài: Tiếng nói trong trẻo, dịudàng sáng sủa…., đôi mắt lấp lánh niềm vui, bàntay nhịp nhàng viên phấn, chân bước chậm rãi từtrên bục xuống lối đi giữa lớp cô như đang tròchuyện với nhà văn, với chúng em, với cả ngườitrong sách
2/ Dàn ý miêu tả em bé, Cụ già, Cô giáo giảng bài :
+ MB: Giới thiệu em bé (tên tuổi, quan hệ….)
Trang 28(Nếu không đủ thời gian có thể cho
về nhà làm tiếp)
Tiết 20+ 21
GV cho HS viết đoạn
Cho H tham khảo đoạn văn:
- Một buổi chiều cứ đi học về, vừa
bước vào nhà là tôi lại thấy tiếng bé
Minh reo lên: "A! Chị chị về",
Minh là em trai tôi đấy
- Một người luôn yêu thương em,
luôn che chở cho em trong từng
bước đi mà đồng thời em cũng kính
trọng nhất Đó chính là nội của em
- Hôm nay là thứ ba, lớp em có
tiết kể chuyện Ngay trong tiết học
đó, cô Ngân trông thật là duyên
3/ Điền vào ngoặc:
- Đỏ như: đồng tụ à hoặc (đồng hun, một photượng, tôm hay cua luộc, mặt trời, người sayrượu )
- Trông không khác gì: Tượng hai ông tướng ĐáRãi.à hoặc(thiên tướng võ, con gấu lớn, hộ pháptrong chùa, lê Phụng Hiểu, thần Sấm, pho tượng )
* Miêu tả ông Cản Ngũ đang chuẩn bị vào đấuvật
III- Bài tập vận dụng:
1 Bài tập 1.Viết đoạn mở bài, kết bài, thân bài cho các bài tập 2
2 Lập dàn ý cho các đề sau:
Đề 1: Em hãy viết bài văn tả người thân yêu và gần
gũi nhất với mình (ông, bà, cha, mẹ, anh, chị,…)
Đề 2: Hãy miêu tả hình ảnh mẹ hoặc cha trong
những trường hợp sau: + Lúc em ốm
+ Khi em mắc lỗi
+ Khi em làm được một việc tốt
Đề 3: Hãy tả lại hình ảnh một cụ già đang ngồi câu
cá bên hồ
Đề 4: Em đã có dịp xem vô tuyến, phim ảnh, báo
chí, sách vở về hình ảnh một lực sĩ đang cử tạ Hãymiêu tả lại hình ảnh ấy
Đề 5: Em hãy tả lại một người nào đó tuỳ theo ý
thích của bản thân mình
Đề 1: Em hãy viết bài văn tả người thân yêu và gần
gũi nhất với mình (ông, bà, cha, mẹ, anh, chị,…)
a Mở bài
- Cách 1: Đi từ cảm xúc dẫn tới nhân vật
Trang 29- Cách 2: Đi từ lời bài hát hoặc bài thơ để dẫn tới
nhân vật (ví dụ: Lòng mẹ bao la như biển Thái
Bình hoặc "Công cha như núi Thái Sơn - Nghĩa mẹ như nước trong nguồn chảy ra")
b Thân bài
- Miêu tả ngoại hình:
+ Tả bao quát tuổi, nghề nghiệp, dáng đi, cách
ăn mặc + Tả chi tiết: mắt, nước da, nụ cười (khi buồn,khi vui khác nhau như thế nào?)
- Tiếp đó bạn miêu tả tính nết, cử chỉ, hành động,đặc điểm, tính cách
c Kết bài
- Cảm xúc của mình đối với người thân yêu đó
Đề 2: Hãy miêu tả hình ảnh mẹ hoặc cha trong
những trường hợp sau:
+ Lúc em ốm
+ Khi em mắc lỗi
+ Khi em làm được một việc tốt
Dàn ý khái quát cho cả ba trường hợp như sau:
Trang 30+ Dáng điệu + Lời nói + Hành động
- Tả lại thái độ, cách ứng xử của mẹ hoặc cha lúc
ấy (lo lắng, yêu thương, hạnh phúc, vui mừng, giậndữ,…)
- Giới thiệu hoàn cảnh gặp gỡ hoặc địa điểm mà
em được chứng kiến cụ già ngồi câu cá
+ Miêu tả chi tiết các hành động như cuốc giun,xâu mồi, cầm cần thả xuông ao, sông, suối
- Phong thái của ông lão lúc ngồi câu gợi ra điềugì? (sự nhàn nhã, thanh thản hay suy tư, trầm mặc)
- Có thể cho thêm vài hình ảnh như bầu trời trongxanh, dưới hàng cây
Trang 31- Đến khi cụ về thì dáng dấp cụ ra sao, xô đã đầy
cá chưa?
- Hình ảnh ông lão gợi cho em ấn tượng gì?
c Kết bài
- Hình ảnh ông lão ngồi câu cá có ngợi cho em nhớ
về một kỉ niệm nào đó đối với ông nội (hay ôngngoại) của mình không?
- Qua đó, em mong ước điều gì? (được sống cùngông bà và những người thân, để luôn được chăm lodạy dỗ,…)
Đề 4: Em đã có dịp xem vô tuyến, phim ảnh, báo
chí, sách vở về hình ảnh một lực sĩ đang cử tạ Hãymiêu tả lại hình ảnh ấy
a Mở bài
- Giới thiệu cho người đọc biết, em đã được chứngkiến cảnh người lực sĩ đang cử tạ ở đâu? (chứngkiến trực tiếp hay xem trên vô tuyến, trên phimảnh, báo chí, sách vở,…)
Trang 32lực sĩ vẫn thể hiện được sự dũng mãnh như thếnào?
Trang 33Buổi 8: ÔN LUYỆN ĐỀ
A MỤC TIÊU
1.Kiến thức: Giúp HS có phương pháp làm bài kiểm tra
2 Kĩ năng: Luyện tập kỹ năng làm văn, tiếng Việt, tập làm văn
3 Thái độ: ý thức trong việc viết bài.
B CHUẨN BỊ
- Giáo viên: SGK, SGV, Sách tham khảo, soạn bài,
- Học sinh: Ôn bài
C TIẾN TRÌNH TỔ CHỨC CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY VÀ HỌC
1 Ổn định lớp
2 Kiểm tra bài
cũ-3: Bài mới :
ĐỀ 1:
I PHẦN ĐỌC HIỂU (5điểm) Đọc đoạn văn sau và trả lời các câu hỏi
“Những động tác thả sào, rút sào rập ràng nhanh như cắt Thuyền cố lấn lên DượngHương Thư như một pho tượng đồng đúc, các bắp thịt cuồn cuộn, hai hàm răng cắn chặt,quai hàm bạnh ra, cặp mắt nảy lửa ghì trên ngọn sào giống như một hiệp sĩ của TrườngSơn oai linh hùng vĩ Dượng Hương Thư đang vượt thác khác hẳn dượng Hương Thư ở
nhà, nói năng nhỏ nhẻ, tính nết nhu mì, ai gọi cũng vâng vâng dạ dạ”
(Ngữ Văn 6- tập 2)
Câu 1 (1điểm) Đoạn văn trên được trích trong văn bản nào? Tác giả là ai?
Câu 2 (1điểm) Nêu nội dung đoạn trích trên?
Câu 3 (2điểm) Tìm các câu văn có sử dụng phép tu từ so sánh? Xác định kiểu so
sánh trong các câu văn vừa tìm?
Câu 4 (1điểm) Câu văn sau: "Thuyền cố lấn lên".
a) Xác định chủ ngữ, vị ngữ?
b) Xác định kiểu câu và cho biết câu văn trên dùng để làm gì?
II PHẦN LÀM VĂN (5điểm) Con đường đến trường đã khắc sâu vào trong tâm
trí của em Hãy tả về con đường thân thuộc ấy
I Các tiêu chí về nội dung bài kiểm tra phần đọc hiểu: 5,0 điểm
1 Đoạn trích được trích trong văn bản Vượt Thác
Tác giả: Võ Quảng
1,0
2 Nội dung đoạn trích: Hình ảnh quả cảm của dượng Hương Thư trong
cuộc vượt thác Qua đó làm nổi bật vẻ đẹp hùng dũng và sức mạnh
1,0
Trang 34của người lao động trên nền cảnh thiên nhiên, hùng vĩ.
3 Các câu văn có sử dụng phép tu từ so sánh:
- Những động tác thả sào nhanh như cắt.
- Dượng Hương Thư như một pho tượng đồng đúc
- Cặp mắt nảy lửa ghì trên ngọn sào giống như một hiệp sĩ của
Trường Sơn oai linh hùng vĩ.
- Dượng Hương Thư đang vượt thác khác hẳn dượng Hương Thư ở
nhà.
Kiểu so sánh:
* So sánh ngang bằng:
- Những động tác thả sào nhanh như cắt.
- Dượng Hương Thư như một pho tượng đồng đúc
- Cặp mắt nảy lửa ghì trên ngọn sào giống như một hiệp sĩ của
Trường Sơn oai linh hùng vĩ.
1,0 0,5
- Bài văn có bố cục ba phần rõ ràng, chặt chẽ Trình bày hợp lý
Không mắc lỗi chính tả và lỗi diễn đạt
- Tả về con đường đến trường
- Ngôn ngữ trong sáng, nội dung cụ thể rõ ràng
- Kết hợp các yếu tố miêu tả + biểu cảm + tự sự (không yêu cầu
cao)
Nội dung (một vài gợi ý, không nhất thiết phải đầy đủ):
1 Mở bài: Giới thiệu con đường đến trường
2 Thân bài:
* Tả hình ảnh con đường quen thuộc:
- Miêu tả con đường theo cảm nhận chung (rộng hay hẹp; đườngnhựa, đường đất hay có rải đá, lát gạch hay tráng xi măng; )
- Cảnh hai bên đường:
+ Những dãy nhà, công viên + Những rặng cây, những lùm tre, những hàng rào râm bụt,
dòng sông…
* Con đường vào một lần em đi học (cụ thể):
- Nét riêng của con đường vào lúc em đi học
- Cảnh học sinh đi học: cách ăn mặc, cử chỉ, thái độ…
- Cảnh người đi làm, xe cộ
* Kể (nhắc) về một kỉ niệm gắn liền với con đường đến trường
3 Kết bài: Tình cảm của em với con đường và những mơ ước tương
0.51.5
1.510.5
Trang 35Biểu điểm:
- Điểm 5: Bài viết đúng thể loại, bố cục đầy đủ, rõ ràng; nội dung
nổi bật, sâu sắc; diễn đạt lưu loát; miêu tả sinh động, kết hợp với tự
sự, biểu cảm; trình bày sạch đẹp, đúng chính tả, đúng ngữ pháp
- Điểm 4: Hành văn mạch lạc, bố cục bài hợp lý, nội dung đầy đủ
Có kết hợp các yếu tố tự sự, miêu tả, biểu cảm Còn mắc một vài lỗi
chính tả, ngữ pháp
- Điểm 2-3: Bài viết đủ ba phần, nội dung còn sơ sài, còn mắc một
vài lỗi chính tả
- Điểm 1: Bố cục chưa hoàn chỉnh, diễn đạt yếu, còn mắc nhiều lỗi
- Điểm 0: Bỏ giấy trắng hoặc lạc đề
Xác định các phép tu từ được sử dụng trong các câu sau?
a) Mặt trăng tròn như cái đĩa bạc.
b) Từ trên cao, ông trăng nhìn em mỉm cười.
II TẬP LÀM VĂN: (6,0 điểm )
Hãy tả một người bạn trong lớp em được nhiều người yêu mến.
Gợi ý:
điểm
I VĂN- TIẾNG VIỆT
Câu 1 - “Chú bé”: Cách gọi của một người lớn với một bé trai nhỏ, thể hiện sự
thân mật nhưng chưa phải là gần gũi, thân thiết.( 0,5đ)
- “Cháu”: Cách gọi biểu lộ tình cảm gần gũi, thân thiết như quan hệ
ruột thịt của người lớn với một em nhỏ.( 0,5đ)
- “Lượm”: Dùng khi tình cảm, cảm xúc của tác giả dâng đến cao trào,
muốn gọi tên lên để gửi gắm tình cảm (đều kèm theo từ cảm thán)
( 0,5đ)
- “Chú đồng chí nhỏ”: Cách gọi vừa thân thiết, trìu mến, vừa thể hiện sự
bình đẳng, trân trọng đối với một chiến sĩ nhỏ tuổi ( 0,5đ)
1đ1đ
Trang 36II TẬP LÀM VĂN
- Người bạn đó là nam hay nữ
-Vóc dáng, gương mặt, đôi mắt, nước da, nụ cười…
* Những nét đáng mến của bạn:
- Lễ phép, kính trọng cha mẹ, thầy cô, mọi người… giúp đỡ bạn bè
trong học tập, sống chan hòa với mọi người, được mọi người yêu mến…
- Chăm chỉ học tập, chuyên cần sáng tạo trong học tập, tích cực xây
dựng bài, làm bài đầy đủ…đạt thành tích cao trong học tập, là tấm
- Diễn đạt mạch lạc, trong sáng, không mắc lỗi chính tả
- Vận dụng linh hoạt các yếu tố miêu tả, tự sự, biểu cảm, có vận dụng
các phép tu từ như so sánh, nhân hóa, có vận dụng sự liên tưởng, tưởng
tượng
* Biểu điểm:
- Đáp ứng đủ các yêu cầu trên, có sáng tạo
- Đáp ứng được 2/3 các yêu cầu trên, có vài lỗi nhỏ
-Đáp ứng được 1/3 các yêu cầu trên có nhiều lỗi, trình bày không rõ
ràng, không sạch
-Hoàn toàn lạc đề
1đ
2đ2đ
1đ
5-6đ3-4đ1-2đ0đ
Trang 37Ngày soạn:
Ngày dạy:
BUỔI 9: ÔN TẬP TUẦN 25 Tiết 25: LUYỆN TẬP CÁC THÀNH PHẦN CHÍNH CỦA CÂU,
- Bước đầu nhận biết và phân biệt các thành phần chính của câu và thành phần phụ
và các kiểu câu trần thuật
- Củng cố kiến thức về 2 thành phần CN - VN trong câu; và các kiểu câu trần thuật;
về các câu sai chủ ngữ -vị ngữ; nắm vững công dụng của các dấu câu: Chấm, chấm hỏi, chấm than, phẩy
- Luyện tập rèn luyện kỹ năng phát hiện câu sai viết các câu văn đúng ngữ pháp;sử dụng dấu câu chính xác
- Luyện tập làm bài tập
Hoạt động của thầy và trò Nội dung bài học
Hướng dẫn HS tìm hiểu kiến
I- Nội dung kiến thức:
1 Phân biệt thành phần chính với thành phần phụ:
- Thành phần chính là những thành phần bắt buộc phải có mặt: CN, VN
- Thành phần phụ không bắt buộc có mặt: trạng ngữ
2 Vị ngữ:
- VN là thành phần chính của câu;
-Kết hợp hợp với các phó từ: đã, sẽ, đang, sắp, từng, vừa, mới
- Trả lời cho câu hỏi làm gì? ,làm sao? là gì? như thế nào?
- Thường là cụm động từ, cụm danh từ, cụm tính từ
- Một câu có thể có 1 hoặc nhiều VN
3 Chủ ngữ:
- CN biểu thị những sự vật có hành động, trạng thái, đặc điểm nêu ở VN
- Trả lời cho câu hỏi con gì? cái gì? ai?
- Thường là danh từ hoặc cụm danh từ, đại từ
Gi¸o viªn chèt l¹i
I Néi dung kiÕn thøc:
Trang 38Học sinh thảo luận
- Nghệ thuật tả cảnh đặc sắc đầy chất thơ
- Nghệ thuật sử dụng ngôn ngữ điêu luyệnchính xác tinh tế
- Giọng văn giàu cảm thụ
+ Tre nh ngời mẹ tình cảm che chở yêu
th-ơng đối với ngời nông dân Việt Nam
Bài 2: Đoạn văn sử dụng phép tu từ gì? Tácdụng?
"Sau trận bão, chân trời ngấn bể… Nớc biểnhửng hồng"
+ Cảnh mặt trời mọc trên biển là bức tranhtuyệt đẹp rực rõ và tráng lệ