giới thiệu về mình qua lời văn nào?GV: Nghệ thuật nào được tác giả sử dụng khi gợi tả ngoại hình và hành động của Dế Mèn?. Hiểu đượcgiá trị của so sánh trong đọc - hiểu và tạo lập văn bả
Trang 1Chú ý: Bản tài liêu này không thể chỉnh sửa, để tải bản chỉnh sửa vui lòng
truy cập link dưới:
https://giaoanxanh.com/tai-lieu/giao-an-ngu-van-6-ky-2-5-hoat-djong
Giữ nút ctrl và click vào link để mở tài liệu
Thầy cô có thể tự đăng ký tài khoản để tải hoặc sử dụng tài khoản sau
Tài khoản: Giaoanxanh Mật khẩu: Giaoanxanh
Nhận thêm tài liệu Ngữ văn THCS tại đây:
- Biết được một số biện pháp nghệ thuật xây dựng nhân vật đặc sắc trong đoạntrích
Trang 2- Vận dụng được các biện pháp nghệ thuật so sánh, nhân hóa khi viết văn miêutả.
3 Thái độ:
- Biết suy nghĩ trước khi hành động, không nên kiêu căng, tự phụ
- Đoàn kết với mọi người
1 Giáo viên: máy chiếu, sách tham khảo.
2 Học sinh: Học bài cũ, chuẩn bị bài mới theo hướng dẫn
C CÁC PHƯƠNG PHÁP, KĨ THUẬT DẠY HỌC:
1 Phương pháp: Hoạt động nhóm, phân tích, giảng bình, vấn đáp, luyện tập
GV chiếu 1 clip ngắn phim hoạt hình Dế Mèn phiêu lưu ký”
- Cảm nhận của em về nhân vật Dến Mèn trong đoạn phim ngắn?
- HS phát biểu, GV giới thiệu bài
2 Hoạt động tổ chức dạy học bài mới:
Hoạt động 1: Đọc, tìm hiểu chung.
-Phương pháp: đọc sáng tạo, vấn đáp
-Kỹ thuật: đặt câu hỏi
-Năng lực: tự học, giao tiếp, sử dụng
ngôn ngữ
GV: Hãy trình bày những hiểu biết của
em về tác giả Tô Hoài ?
GV mở rộng:
- Bút danh: được ghép từ hai tiếng lấy
từ tên sông Tô Lịch và phủ Hoài Đức
- Đóng góp: quan trọng vào nền văn
Trang 3tả tinh tường, sắc nhạy, vốn hiểu biết
đời sống phong phú, giọng điệu dí dỏm;
câu văn giàu hình ảnh, nhịp điệu, nhiều
sáng tạo, tìm tòi trong sử dụng ngôn
ngữ
- Trên 60/150 dành cho thiếu nhi -> mỗi
tác phảm mang đến một niền vui, một
lời căn dặn, một bài học nho nhỏ dễ
mến mà sâu sắc.
GV: Văn bản “Bài học đường đời đầu
tiên” được trích từ tác phẩm nào?
GV mở rộng: "Dế Mèn phiêu lưu kí" có
thể tạm dịch là "ghi chép về cuộc đời
trôi dạt của Dế Mèn" ("phiêu lưu" có
nghĩa là "trôi dạt", không phải là "mạo
hiểm" theo cách dùng phổ biến hiện nay
của người Việt Nam).
Tác phẩm gồm 10 chương: kể về những
cuộc phiêu lưu của Dế Mèn Chương 1
kể về bài học đường đời đầu tiên của
Dế Mèn Chương 2 tới chương 9 kể về
những cuộc phiêu lưu của Mèn với
người bạn đường cùng chí hướng là Dế
Trũi Chương cuối kể về việc Mèn cùng
Trũi về nhà và nghỉ ngơi, dự tính cuộc
phiêu lưu mới.
- GVhướng dẫn cách đọc, đọc mẫu
- Đoạn: Dế Mèn tự tả chân dung mình
đọc với giọng hào hứng, kiêu hãnh, to,
vang, chú nhấn giọng ở các tính từ,
động từ miêu tả
- HS đọc phần 1 -> GV nhận xét
- GV hướng dẫn HS đọc phân vai đoạn
trêu chị Cốc ở nhà để thực hiện ở tiết
- Sự ân hận của Dế Mèn và tự rút rabài học đường đời đầu tiên chomình
c Chú thích
Trang 4GV: Hãy xác định thể loại của văn bản?
Trình bày những hiểu biết của em về thể
loại?
GV mở rộng: Thể loại của tác phẩm là
kí nhưng thực chất vẫn là một truyện
"Tiểu thuyết đồng thoại" một sáng tác
chủ yếu là tưởng tượng và nhân hoá
(truyện đồng thoại là loại truyện tưởng
tượng dành cho thiều nhi, viết về loài
vật và các vật vô tri, theo phương thức
nhân cách hóa )
GV: Xác định ngôi kể, trình tự kể? Tác
dụng?
+ Làm cho câu chuyện trở nên thân
mật, gần gũi, chân thực, đáng tin cậy
đối với bạn đọc
+ Các tình huống truyện bớt đi chút ít
tính bất ngờ nhưng bù lại, do tận dụng
lợi thế về “độ lùi thời gian”, không ít
lần khi kể chuyện, nhân vật tôi đã nhiều
lần phát biểu trực tiếp những chiêm
nghiệm của mình, thậm chí báo trước
kết cục làm cho tính luân lí của tác
phẩm trở lên thực sự đậm đà.
GV: Xác định bố cục văn bản? Nội
dung từng phần?
Hoạt động 2: Tìm hiểu chi tiết:
- Phương pháp: phân tích, bình giảng,
vấn đáp, hoạt động nhóm
- Kỹ thuật: đặt câu hỏi, thảo luận nhóm
- Năng lực: hợp tác, tự học, giao tiếp, sử
- Phần 2: Còn lại ⇒ bài học đườngđời đầu tiên của Dế Mèn
II Tìm hiểu chi tiết:
1 Bức chân dung tự hoạ của Dế Mèn
- Bởi tôi ăn uống điều độ và làm việc
Trang 5giới thiệu về mình qua lời văn nào?
GV: Nghệ thuật nào được tác giả sử
dụng khi gợi tả ngoại hình và hành
động của Dế Mèn ?
(biện pháp nghệ thuật, từ ngữ, giọng
văn)
GV: Qua lời kể chuyện xen với yếu tố
miêu tả đậm nét này, em hình dung như
GV: Giọng kể trong đoạn sôi nổi, nhiệt
tình cho thấy Dế Mèn có thái độ như thế
có chừng mực nên tôi chóng lớn lắm một chàng dế thanh niên cường tráng.
+ Cách kể tự nhiên
* Ngoại hình, hành động:
- Ngoại hình:
Càng: mẫm bóng, vuốt cứng dần và nhọn hoắt như có nhát dao cánh hủn hoẳn dài chấm đuôi; người màu nâu bóng mỡ soi gương được; Đầu to, nổi từng tảng rất bướng; Răng đen nhánh …….như hai lưỡi liềm máy; Râu dài, uốn cong hùng dũng, trịnh trọng, khoan thai
- Hành động:
Đạp phanh phách, vũ phành phạch, nhai ngoàm ngoạm, trịnh trọng đưa hai chân lên vuốt râu.
Đi đứng oai vệ, dún dẩy khoeo chân, cho đúng kiểu cách con nhà võ
Cà khịa với tất cả bà con lối xóm Quát mấy chị cào cào ngụ ngoài đầu bờ, ghẹo mấy anh gọng vó
- Nghệ thuật: Kể chuyện kết hợpmiêu tả; So sánh, tính từ gợi hình gợi
tả (mẫm bóng, nhọn hoắt, bóng mỡ,đen nhánh ); Từ ngữ chính xác, sắccạnh với nhiều động từ (đạp, vũ,nhai ); Giọng văn sôi nổi
- Dế Mèn - chàng dế thanh niên cường tráng, khỏe mạnh.
- Dế Mèn kiêu hãnh, tự hào về vẻ đẹp của mình.
Trang 6nào về vẻ đẹp của mình?
* GV bình: đây là đoạn văn đặc sắc,
độc đáo về nghệ thuật miêu tả loài vật
Đoạn văn tả được cái đẹp, cái hùng của
Dế Mèn thật giàu ấn tượng và là đv
miêu tả mẫu mực Những cụm từ “mẫm
bóng, nhọm hoắt, đen nhánh, đã cực tả
được cái ngôi vị vô song của Dế Mèn,
trước hết là ở dáng vẻ bề ngoài Với Dế
Mèn, mọi thứ đều đạt đến độ hoàn hảo,
tuyệt đối không chê vào đâu được
Thêm nữa, những từ tượng thanh, tượng
hình như “phanh phách, phành phạch,
ngoàm ngoạp, rung rinh, dún dẩy ” đã
làm cho độc giả có cảm tưởng như Dế
Mèn vừa thình lình nhảy ra từ trang sách
để chọc ghẹo, nô đùa Rõ ràng, Dế Mèn
ý thức rất cao và rất hãnh diện về điều
Mèn qua những chi tiết trên?
- HS thảo luận cặp đôi, trả lời
GV: Dế Mèn có điểm gì đáng yêu?
Điểm gì đáng chê?
- GV bình giảng
GV: Đoạn văn sử dụng những nghệ
thuật nổi bật nào ? Qua đó thể hiện nội
dung gì ? Em hãy khái quát lại trong 1
phút?
GV: Mang tính kiêu căng vào đời, Dế
Mèn đã gây ra chuyện gì phải ân hận
suốt đời? -> tiết sau tìm hiểu
* Tính cách, suy nghĩ:
- Tôi tợn lắm, dám cà khịa với bà con nào quát, nào đá, nào ghẹo
- Tưởng mình là ghê gớm, sắp đứng đầu thiên hạ rồi.
-Kiêu căng, hợm hĩnh, thích ra oai liều lĩnh, không tự biết mình
- Dế Mèn có điểm đáng yêu: Khoẻmạnh cường tráng, tự tin, yêu đời,tuy nhiên đáng chê trách: Kiêu cănghợm hĩnh, thích ra oai
* Tiểu kết.
- Nghệ thuật: kể xen tả, bình luận, sửdụng tính từ, động từ đặc sắc, nhânhóa, so sánh
- Nội dung: Tô đậm vẻ đẹp về ngoạihình và tính cách của Dế Mèn, mộtchàng dế khỏe đẹp, cường trángnhưng kiêu căng, xốc nổi
3 Hoạt động luyện tập:
Câu 1: Trong đoạn văn kể này, Tô Hoài đã khéo léo kết hợp với yếu tố miêu tả.
Em học được kinh nghiệm gì về cách miêu tả từ nhà văn?
Trang 7+ Trình tự miêu tả: Kết hợp tả ngoại hình với hành động và tư thế, thái độ (tả
từng bộ phận của cơ thể, gắn liền miêu tả hình dáng với hành động khiến hình
ảnh Dế Mèn hiện lên mỗi lúc một rõ nét -> tả động chứ ko tả tĩnh)
+ Khi miêu tả, sử dụng rất phong phú, chính xác các tính từ gợi hình, gợi cảm.+ Miêu tả bằng chính lời nhân vật (tự thuật) – ngôi thứ nhất -> tạo sự gần gũivới người đọc (người đọc như đc trực tiếp nghe lời kể, lời tâm sự của nv) +thuận lợi cho nv biểu hiện tâm trạng, suy nghĩ, cách đánh giá của mình
Câu 2: Em đã bắt gặp hình ảnh của ai ở ngoài đời có tính cách giống Dế Mèn
chưa? Hãy nêu cảm nhận của mình về những con người như vậy?
4 Hoạt động vận dụng:
- Dựa vào cách tả loài vật trong đoạn văn tả Dế Mèn, hãy viết đoạn văn ngắn (5
- 6 câu) miêu tả con vật nuôi trong nhà em
- Vẽ tranh về dế mèn
5 Hoạt động tìm tòi, mở rộng:
- Tìm đọc toàn truyện “Dế Mèn phiêu lưu kí”
- Chuẩn bị: “Bài học đường đời đầu tiên” (tiếp): tiếp tục phân tích nhân vật DếMèn trong phần còn lại của văn bản; Rút ra ý nghĩa truyện)
- Biết được một số biện pháp nghệ thuật xây dựng nhân vật đặc sắc trong đoạntrích
2 Kỹ năng:
- Rèn kĩ năng đọc, phân tích truyện hiện đại có yếu tố tự sự két hợp với yếu tốmiêu tả
- Phân tích được các nhân vật trong đoạn trích
- Vận dụng được các biện pháp nghệ thuật so sánh, nhân hóa khi viết văn miêutả
Trang 83.Thái độ:
- Biết suy nghĩ trước khi hành động, không nên kiêu căng, tự phụ
- Đoàn kết với mọi người
4 Năng lực - Phẩm chất
- Năng lực: Hợp tác, giao tiếp, tự học, sử dụng ngôn ngữ, cảm thụ, nhận xét
- Phẩm chất: Tự lập, tự tin, tự chủ, nhân ái, khoan dung
B CHUẨN BỊ:
1 Giáo viên: máy chiếu, sách tham khảo.
2 Học sinh: Học bài cũ, chuẩn bị bài mới theo hướng dẫn
C CÁC PHƯƠNG PHÁP, KĨ THUẬT DẠY HỌC:
1 Phương pháp: Hoạt động nhóm, phân tích, giảng bình, vấn đáp, luyện tập
* Kiểm tra bài cũ: Hình ảnh Dế Mèn hiện lên ntn trong phần 1 của văn bản
“Dế Mèn phiêu lưu ký”? Cảm nhận ban đầu của em về nhân vật này?
* Tổ chức khởi động:
- HS sân khấu hoá đoạn truyện Dế Mèn trêu chị Cốc
- HS nêu cảm nhận
- GV giới thiệu: Khi kể về bức chân dung tự họa của Dế Mèn, Tô Hoài đã khéo
léo để lộ ra cái mầm họa do tính cách và sự kiêu căng của Dế Mèn gây ra Cùngtìm hiểu tiếp tác phẩm để thấy được sức hấp dẫn của tình tiết tiếp theo của câuchuyện
2 Hoạt động tổ chức dạy học bài mới:
Hoạt động 1: Tìm hiểu chi tiết văn
bản:
HS đọc phân vai phần 2 của văn bản
-chú ý phân biệt giọng các nhân vật
- HS tóm tắt sự việc ở phần còn lại của
văn bản (Dế Mèn khinh thường Dế
Choắt, gây sự với Cốc gây ra cái chết
của Dế Choắt)
GV: Dế Choắt có quan hệ như thế nào
với Dế Mèn?
GV: Tìm những chi tiết miêu tả ngoại
hình và nơi ở của Dế Choắt hiện lên qua
II Tìm hiểu chi tiết văn bản:
1 Bức chân dung tự hoạ của Dế Mèn:
2 Bài học đường đời đầu tiên của
Dế Mèn:
* Dế Choắt
- Gầy gò, dài lêu đêu như gã
nghiện thuốc phiện; Cánh ngắn củn
hở cả nách và mạng sườn, râu
Trang 9Sự thảm hại ấy lại càng tăng lên dưới góc
nhìn của kẻ tự tôn coi mình là nhất
GV: Em hãy tìm chi tiết nói nên thái độ
của Dế Mèn đối với Dế Choắt (Biểu hiện
qua lời nói, cách xưng hô, giọng điệu)?
GV: Qua đó em có nhận xét gì về nhân
vật Dế Mèn?
GV: Sự việc trêu chị Cốc được Dế Mèn
thực hiện như thế nào?
-Ốm yếu, gầy gò, xấu xí, thảm hại
* Thái độ của Dê Mèn với Dế Choắt:
- Dế Mèn đặt tên: Dế Choắt
- Gọi: "chú mày", xưng tao-mày,
- Giọng điệu: ôi thôi Có lớn mà ko
* Dế Mèn trêu chị Cốc
- Hành động: gây sự bằng câu hát:
“Cái cò tao ăn”
- Mục đích: đùa cho vui, thỏa mãntính nghịch ranh => ra oai với DếChoắt
- Hành động thiếu suy nghĩ, xấc xược, ngông cuồng.
Trang 10GV: Tìm các chi tiết kể diễn biến tâm lí
và thái độ của Dế Mèn trong việc trêu chị
Cốc?
GV: Nghệ thuật nào được Tô Hoài sử
dụng trong đoạn kể này?
GV: Qua đó em có suy nghĩ gì về tính
cách của Dế Mèn?
- GV hướng dẫn, phát phiếu học tập
- HS thảo luận nhóm 5 phút, hoàn thiện
phiếu học tập -> đại diện nhóm báo cáo,
Can ngăn DếMèn đừng trêu
- Sợ gì? Mày bảo tao sợ cáigì? Mày bảo tao còn biết sợ
ai hơn tao nữa?
- Hát trêu chị Cốc
Lúc trêu
xong
- Trợn trònmắt, giươngcánh lên nhưsắp đánh nhau
- Giận dữ mổChoắt
Van lạy
- Chui tọt vào hang, nằmkhểnh bắt chân chữ ngũ
- Nép tận đáy mà cũng chếtkhiếp, nằm im thin thít
Choắt chết
- Không dạyđược nữa, nằmthoi thóp
- Khuyên: ở đời
mà có vạ vàomình
- Hốt hoảng quỳ xuống,nâng đầu Choắt: “Tôi hốihận lắm chỉ tại cái tộingông cuồng dại dột củatôi ”
- Ăn năn, hối hận
- Đem Dế Choắt đi chôn,đứng lặng hồi lâu, nghĩ vềbài học
Nghệ thuật -Miêu tả diễn biến tâm lí nhân vật tinh tế, phù hợp
- Kể xem kẽ với miêu tả, bình luận
- Giọng kể sinh động, hấp dẫn
Tính cách
Dế Mèn
Dế Mèn là kẻ xốc nổi, thích huênh hoang, nhưng cũng biết
ăn năn, hối lỗi
GV bình: Trong phần 2 của văn bản, cảm
Trang 11xúc của người đọc trải qua đủ các cung
bậc: tức giận có, thương xót có… Càng
thương Dế Choắt bao nhiêu lại càng tức
giận với hành động của Dế Mèn bấy
nhiêu Ta không còn thấy cái vẻ tự kiêu
của Dế Mèn nữa Mọi điệu bộ anh hùng
đều bay biến đi đâu hết Hóa ra cái oai
trước kia chỉ là oai vờ, vì chưa gặp phải
thử thách thực sự nên chưa biết đấy thôi.
Cái kẻ ngông nghênh coi mọi việc chỉ là
trò chơi kia đã biết tội mình.
GV: Hậu quả của trò chơi dại dột này?
GV: Theo em trong lúc đứng lặng hồi lâu
nghĩ về bài học đường đời dầu tiên Dế
Mèn đã nghĩ gì? - kết hợp phần Luyện
tập (Hoặc: Mèn đã nhận ra bài học gì ?)
GV: Ai, điều gì đã cho Dế Mèn có được
bài học đường đời đầu tiên?
GV giảng: Mấy lời trăng trối của Dế
Choắt chính là bài học đường đời đầu tiên
đối với Dế Mèn Đó là bài học đau đớn,
xót xa, ân hận đến suốt đời Chỉ vì thói
hung hăng, ngông cuồng, xốc nổi nhất thời
của mình mà bạn phải đổi cả tính mạng.
Truyện còn thú vị ở chỗ, ai ngờ kẻ từng lên
giọng dạy đời lại phải nghe một lời dạy
nghiêm túc từ người hàng xóm vẫn bị mình
coi là hèn kém Dế Choắt đã cho Dế Mèn
một bài học xương máu, nhớ đời Nhiều
bạn đọc trẻ tuổi khi đọc những trang văn
này cũng chợt nhận ra mình trong đó còn
những người lớn tuổi nhận ra thời trẻ của
mình Đây chính là sự thú vị của văn Tô
Hoài: những bài học sâu sắc, thấm thía
đến với người đọc một cách nhẹ nhành mà
sâu sắc Sự hối lỗi của Dế Mèn, cái lặng đi
- Hậu quả: Dế Choắt chết, DếMèn ăn năn, hối lỗi
- Bài học đường đời đầu tiên: trong phép ứng xử với đồng loại cần biết bao dung, khiêm tốn, chớ ích kỉ, hung hăng, nghĩ kĩ trước khi làm.
-Lời khuyên của Dế Choắt trướckhi chết đã thức tỉnh Dế Mèn
Trang 12hồi lâu bên mộ Choắt đã chứng tỏ sự
trưởng thành trong nhận thức của Dế
Mèn.
GV: Từ câu chuyện của Dế Mèn em thấy
trải nghiệm cuộc sống có vai trò như thế
nào đối với sự trưởng thành của con
người?
(Vai trò rất quan trọng, tác động trực tiếp
đến sự thay đổi nhận thức và hành vi con
người)
-GV liên hệ chuyến đi thực tế của lớp vừa
qua, giáo dục đạo đức
Hoạt động 2: Tổng kết:
-Phương pháp: Vấn đáp
- Kỹ thuật: hỏi và trả lời
- Năng lực: giao tiếp, hợp tác
- Kể chuyện kết hợp với miêu tả
- Xây dựng hình tượng nhân vật
Dế Mèn gần gũi với trẻ thơ
- Bài học đường đời đầu tiên choDM
Ghi nhớ -SGK
3 Hoạt động luyện tập:
Câu 1: Tìm một số hình ảnh so sánh đặc sắc trong văn bản? Nêu tác dụng? Câu 2: Lời trăng trối của Dế Choắt với Dế Mèn trước khi trút hơi thở cuối cùng
cho em suy nghĩ gì về nhân vật Dế Choắt?
Gợi ý: Dế Choắt là một người nhân hậu, độ lượng Dù chính Dế Mèn là người
gián tiếp gây ra cái chết cho Dế Choắt nhưng Dế Choăt không hề trách cứ hay tỏ
ra căm giận Ngược lại, DC còn chân thành khuyên nhủ
4 Hoạt động vận dụng:
- Hãy kể về bài học đường đời đầu tiên của em bằng một đoạn văn
Trang 13- Kể cho các bạn mình nghe về bài học ấy.
TÌM HIỂU CHUNG VỀ VĂN MIÊU TẢ
A MỤC TIÊU: Qua bài học, HS cần:
- Nhận diện được những đoạn văn, bài văn miêu tả
- Hiểu được trong những tình huống nào thì người ta thường dùng văn miêu tả
- Bước đầu xác định được nội dung của một đoạn văn hay bài văn miêu tả, xácđịnh đặc điểm nổi bật của đối tượng miêu tả trong đoạn văn hay bài văn miêu tả
1 Giáo viên: máy chiếu, tài liệu tham khảo.
2 Học sinh: Chuẩn bị bài theo hướng dẫn của GV
C CÁC PHƯƠNG PHÁP, KĨ THUẬT DẠY HỌC:
- Phương pháp: phân tích mẫu, dạy học nhóm, vấn đáp, luyện tập thực hành, tròchơi, giải quyết vấn đề
- Kĩ thuật: thảo luận nhóm, lược đồ tư duy, đặt câu hỏi, giao nhiệm vụ, độngnão
D TỔ CHỨC CÁC HOẠT ĐỘNG HỌC TẬP:
1 Hoạt động khởi động:
* Ổn định lớp:
* Tổ chức khởi động:
Trang 14- GV chiếu 2 bức ảnh (người và cảnh thiên nhiên)
- Tổ chức cho hs thi miêu tả người và cảnh thiên nhiên trong ảnh
- GV giới thiệu bài
2 Hoạt động hình thành kiến thức mới:
TIẾT 75
Hoạt động 1: Thế nào là văn miêu
Câu hỏi thảo luận : Tình huống này
yêu cầu điều gì? Để giải quyết yêu cầu
đó em phải làm gì?
-HS các nhóm thảo luận, báo cáo, nhận
xét chéo
- GV nhận xét
GV: Trong 3 tình huống này, tình
huống nào cần sử dụng văn miêu tả?
Vì sao?
- Tình huống 1: tả con đường và ngôi
nhà để người khác nhận ra, không bị
lạc
- Tình huống 2: tả cái áo cụ thể để
người bán hàng không bị lấy lẫn, mất
thời gian
- Tình huống 3: tả chân dung người lực
sĩ để người ta hình dung người lực sĩ
- Tình huống 2: Phải nói rõ đặc
điểm, màu sắc, kích thước, kiểucách, hình dáng, chất liệu của áo
- Tình huống 3: Chỉ rõ người lực sĩ
là người như thế nào: Khoẻ mạnh,cao lớn, bắp thịt cuồn cuộn, dáng đinhanh nhẹn hùng dũng, oai nghiêm,hay làm việc lớn
- Cả 3 tình huống đều cần sử dụngvăn miêu tả vì căn cứ vào hoàn cảnh
và mục đích giao tiếp
b Ví dụ 2 : SGK-Trang 15, 16
+ Đoạn tả Dế Mèn: "Bởi tôi ăn uống
điều độ hai chân lên vuốt râu "
Trang 15GV: Hai đoạn văn giúp ta hình dung
ra Dế Mèn và Dế Choắt như thế nào?
Vì sao ta lại hình dung được?
- HS đọc phần Đọc thêm sgk/T.17
GV: Từ đó cho biết thế nào là văn
miêu tả? Khi miêu tả cần chú ý tới đặc
+ Đoạn tả Dế Choắt: "Cái anh chàng
Dế Choắt nhiều ngách như hang tôi "
-Dế Mèn cường tráng, khoẻ mạnh
Dế Choắt thì yếu đuối, xấu xí
Hình dung được như vậy vì sử dụngmiêu tả với các từ ngữ gợi hình, gợi
- HS đọc bài tập, xác định yêu cầu
- Gọi hs lên bảng làm bài tập
- Đoạn 1: Tái hiện hình ảnh Dế Mènkhi đã lớn rất cường tráng, khỏemạnh
- Đoạn 2: Hình ảnh chú bé liên lạcLượm: nhanh nhẹn, vui vẻ, hồnnhiên, lạc quan, tự tin, yêu đời
- Đoạn 3: Tái hiện cảnh hồ ao, bờ bãisau trận mưa lớn Thế giới loài vật
ồn ào, náo động kiếm ăn
b Đặc điểm khuôn mặt mẹ :
Trang 16- Hiền hậu, nhân từ
- Vui vẻ hay lo âu,…
-Dạy học theo vấn đề hay chủ đề tích hợp là khai thác sự liên quan, gần gũi
ở nội dung kiến thức và khả năng bổ sung cho nhau giữa các bài học cho mục
tiêu giáo dục chung Các tiết học chủ đề Gv không tổ chức thiết kế kiến thức,thông tin đơn lẻ, mà phải hình thành ở học sinh năng lực tìm kiếm, quản lý, tổchức sử dụng kiến thức để giải quyết vấn đề trong tình huống có ý nghĩa Đó là
Trang 17mối qua hệ giữa phương thức Miêu tả- tự sự với phép tu từ so sánh Hiểu đượcgiá trị của so sánh trong đọc - hiểu và tạo lập văn bản.
- Thông qua việc hiểu biết về thế giới tự nhiên bằng việc vận dụng kiến thức đãhọc để tìm hiểu giúp các em ý thức được hoạt động của bản thân, có trách nhiệmvới chính mình, với gia đình, nhà trường và xã hội ngay trong cuộc sống hiện tạicũng như tương lai sau này của các em;
- Đem lại niềm vui, tạo hứng thú học tập cho học sinh Phát triển ở các em tínhtích cực, tự lập, sáng tạo để vượt qua khó khăn, tạo hứng thú trong học tập
- Thiết lập các mối quan hệ theo một logic nhất định những kiến thức, kỹ năngkhác nhau để thực hiện một hoạt động phức hợp
- Lựa chọn những thông tin, kiến thức, kỹ năng cần cho học sinh thực hiện đượccác hoạt động thiết thực trong các tình huống học tập, đời sống hàng ngày, làmcho học sinh hòa nhập vào thế giới cuộc sống
II MỤC TIÊU CỤ THỂ CHỦ ĐỀ
1 Kiến thức/ kỹ năng/ thái độ
1.1.Đọc- hiểu
1.1.1 Đọc hiểu nội dung: Qua chủ đề học sinh cảm nhận được vẻ đẹp của vùng
sông nước cực nam Tổ quốc với vẻ đẹp hoang xơ, trù phú và miền trung hùng
vĩ Đặc biệt là hình ảnh con người lao động ở mọi miền đất nước
1.1.2 Đọc hiểu hình thức:
- Hiểu được đặc trưng thể loại truyện hiện đại Nhận biết và hiểu vai trò của cácyếu tố miêu tả trong các truyện được học, nghệ thuật miêu tả cách chọn lọc vàsắp xếp chi tiết, ngôn ngữ sinh động qua các phép so sánh
- Nhớ được một số chi tiết đặc sắc trong các truyện được học Biết kể lại tóm tắthoặc chi tiết các truyện được học
- Học sinh nhớ được khái niệm so sánh biết được cấu tạo của phép tu từ so sánh;các kiểu so sánh, tác dụng của biện pháp tu từ
- HS phân tích và vận dụng hiệu quả các biện pháp tu từ vào việc đọc - hiểu vănbản; khi nói và viết văn miêu tả
- HS nhận diện được các phép tu từ; chỉ ra được cấu tạo của phép tu từ so sánh;các kiểu so sánh, tác dụng của các biện pháp tu từ
1.1.3 Liên hệ, so sánh, kết nối: Liên hệ tới các chương, các phần khác của toàn
bộ tác phẩm và xem tác phẩm chuyển thể sang điện ảnh.Tích hợp liên môn: Môn
địa lý,Giáo dục công dân, mĩ thuật vào tìm hiểu, khai thác, bổ sung kiến thức về
bài học
- Tích hợp giáo ý thức yêu quí và bảo vệ môi trường thiên nhiên
- Có kĩ năng vận dụng phương pháp học tập vào Đọc - Hiểu những truyện hiệnđại khác
Trang 181.1.4 Đọc mở rộng: Biết cách đọc - hiểu truyện hiện đại - Bước đầu biết
đọc-hiểu các truyện hiện đại theo đặc trưng thể loại
-Nghe:Tóm tắt được nội dung trình bày của gv và bạn.
-Nói nghe tương tác: Biết tham gia thảo luận trong nhóm nhỏ về một vấn đềcần có giải pháp thống nhất, biết đặt câu hỏi và trả lời, biết nêu một vài đề xuấtdựa trên các ý tưởng được trình bày trong quá trình thảo luận
2.Phát triển phẩm chất, năng lực
2.1.Phẩm chất chủ yếu:
- Nhân ái: Bồi dưỡng tình cảm đối với ngôn ngữ dân tộc, có ý thức phát huy sự
giàu đẹp của TV, vận dụng lối so sánh ví von, giàu hình ảnh của ông cha.tình
yêu thiên nhiên, đất nước (Sông nước Cà Mau; Vượt thác);
- Chăm học, chăm làm : HS có ý thức vận dụng bài học vào các tình huống, hoàn
cảnh thực tế đời sống của bản thân Chủ động trong mọi hoàn cảnh, biến tháchthức thành cơ hội để vươn lên Luôn có ý thức học hỏi không ngừng để đáp ứngyêu cầu hội nhập quốc tế, trở thành công dân toàn cầu
-Trách nhiệm: hành động có trách nhiệm với chính mình, có trách nhiệm với đất
nước, dân tộc để sống hòa hợp với môi trường
2.2 Năng lực
2.2.1.Năng lực chung:
-Năng lực tự chủ và tự học: sự tự tin và tinh thần lạc quan trong học tập và đời
sống, khả năng suy ngẫm về bản thân, tự nhận thức, tự học và tự điều chỉnh đểhoàn thiện bản thân
-Năng lực giao tiếp và hợp tác: Thu nhận và lý giải thông tin trong văn bản, thảoluận, lập luận, phản hồi, đánh giá về các vấn đề trong học tập và đời sống; pháttriển khả năng làm việc nhóm, làm tăng hiệu quả hợp tác
-Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Phát hiện và giải quyết vấn đề đặt ratrong cuộc sống biết đánh giá vấn đề, tình huống dưới những góc nhìnkhác nhau
2.2.2 Năng lực đặc thù:
-Năng lực đọc hiểu văn bản: Cảm nhận vẻ đẹp ngôn ngữ, nhận ra những giá trị
thẩm mĩ trong văn học
Trang 19- Năng lực tạo lập văn bản: Biết vận dụng kiến thức tiếng Việt cùng với những
trải nghiệm và khả năng suy luận của bản thân để hiểu văn bản;Trình bày dễhiểu các ý tưởng ; có thái độ tự tin khi nói; kể lại mạch lạc câu chuyện; biết chia
sẻ ý tưởng khi thảo luận ý kiến về bài học
- Năng lực thẩm mỹ: Trình bày được cảm nhận và tác động của tác phẩm đối vớibản thân Vận dụng suy nghĩ và hành động hướng thiện Biết sống tốt đẹp hơn
C BẢNG MÔ TẢ CÁC MỨC ĐỘ NHẬN THỨC VÀ HỆ THỐNG CÂU HỎI, BÀI TẬP.
1 Bảng mô tả các mức độ nhận thức theo định hương phát triển năng lực Nhận biết Thông hiểu Vận dụng thấp Vận dụng cao
- Tác giả, hoàn cảnh ra đời
- Lí giải được ý nghĩa nội dung củaTP
- Giải thích được ý nghĩa nhan đề của tác phẩm
- Hiểu được tác dụng phép tu từ
- Trình bày được cảm nhận ấn tượng của cá nhân về giá
ND và NT của TP
- Chỉ ra được mục đích của việc sử dụng biện pháp tu từ như so sánh được sử dụng trong văn bản
- Lấy được ví dụ, đặc câu có các phép
tu từ so sánh
- Vận dụng hiểu biết
về tác giả, tác phẩm, thể loại lí giải giá trị
ND và NT của TP
- Cảm nhận được ý nghĩa của một số hình ảnh, chi tiết đặc sắc trong truyện
- Khái quát ý nghĩa
tư tưởng mà tác giả gửi đến người đọc
- So sánh sự giống
và khác nhau giữa các đoạn trích để thấy được những nét đặc sắc của cách miêu tả của nhà văn.
- Tạo lập được một
số câu, đoạn văn phân tích hiệu quả biểu đạt của các biện pháp tu từ.
- Biết tự đọc và khám phá các giá trị của một văn bản mới cùng thể loại.
- Trình bày những kiến giải riêng về nhân vật, cốt truyện, những phát hiện sáng tạo về văn bản.
- Vận dụng tri thức đọc hiểu văn bản để kiến tạo những giá trị sống của
ca nhân (những bài học rút ra
và vận dụng vào cuộc sống)
- Sáng tác thơ,
vẽ tranh; kể sáng tạo
- Đưa ra được những bình luận, nhận xét phép tu từ được sử dụng trong các văn bản mới
- Vận dụng các biện pháp tu từ
Trang 20vào việc viết bài văn miêu tả
2.Tiêu chí đánh giá được xác định ở 4 mức độ theo định hướng phát triển năng lực
- Những dấu hiệu nào
của thiên nhiên Cà
Mau gợi cho con
người nhiều ấn tượng
khi đi qua mảnh đất
này?
- Khi miêu tả cảnh
sông nước Cà Mau,
sự đọc đáo của tên
sông, tên đất nơi đây
vượt thác của dượng
Hương Thư được
- Đoạn văn tả sông
và nước Năm Căn tạo nên một thiên nhiên như thế nào trong tưởng tượng của em?
- Hãy liệt kê các hình ảnh gắn với màu xanh trong văn bản? từ đó em rút ra nhận xét gì về thiên nhiên vùng sông nước Cà Mau?
- Quang cảnh chợ Năm Căn hiện lên vừa quen thuộc vừa
- Cảm nhận của em
về cảnh tượng thiên nhiên, người lao động nơi đây?
- Miêu tả cảnh vượt thác, tác giả muốn thể hiện tình cảm nào đối với quê hương?
- Phân tích tác dụng của cách dùng từ, so sánh trong đoạn miêu
tả về dòng Năm Căn
và rừng đước?
- Nêu nhận xét về nghệ thuật của đoạn trích?
- Qua đoạn trích, em cảm nhận được gì về vùng đất này?
- Em học tập được gì
từ nghệ thuật tả cảnh của tác giả?
- Vì sao có thể nói:
Nhà văn Đoàn Giỏi là nhà văn của vùng đất phương Nam?
- Trình bày cảm nhận của em về hình ảnh so sánh đẹp trong văn bản?
- Nhận xét về nghệ thuật miêu tả qua hai
văn bản Sông nước Cà Mau và Vượt thác?
- Em học tập được gì
từ nghệ thuật tả cảnh của tác giả?
- Vì sao nói văn bản “ Vượt thác”, thiên nhiên ở đây thay đổi theo từng vùng?
-Trình bày cảm nhận, kiến giải riêng của cá nhân về tác dụng của các phép tu từ so sánh.
- Trao đổi, thảo luận
- Cảm xúc của em
về vẻ đẹp của thiên nhiên quê hương đất nước?
- Viết đoạn văn khoảng 12 câu tả một con sông ở quê
em theo những đặc điểm riêng?
- Chân dung con người lao động trên sông nước qua hình ảnh dượng Hương Thư?
- Cảm nhận về sự phong phú, đa dạng của thiên nhiên, đất nước Việt Nam qua hai văn bản “ Sông nước Cà Mau” của Đoàn Giỏi và “ Vượt thác” của Võ Quảng?
- Giới thiệu về Cà Mau - điểm đến du lịch ngày nay để thấy được sự phát triển của đời sống
xã hội.
- Viết một đoạn văn năm đến bảy câu tả một bác nông dân đang làm ruộng? -Từ việc làm của dượng Hương Thư,
em có suy nghĩ gì khi là một học sinh được học tập dưới
Trang 21sánh, các kiểu cụ thể
trong mỗi phép tu từ
-lí giải, phát hiện, nhận xét, đánh giá
về tác dụng của các phép tu từ
về các giá trị của từ ngữ, hình ảnh, phép tu
từ so sánh
mái trường khang trang, hiện đại hiện nay?
Câu hỏi định tính, định lượng:
- Trắc nghiệm khách quan (Tác giả, tác phẩm, đặc điểm thể loại …)
- Câu tự luận trả lời ngắn Bài tập thực hành: Trình bày miệng (thuyết trình, kể
chuyện, trình bày một số vấn đề …) Câu tự luận trả lời ngắn (lí giải, phát hiện,nhận xét, đánh giá…)
- Phiếu làm việc nhóm (trao đổi, thảo luận về các giá trị tác phẩm…)
- Nghiên cứu so sánh tác phẩm, nhân vật theo chủ đề
- Viết đoạn văn (hoặc bài văn) để trình bày những hiểu biết về các tác phẩm, vậndụng vấn đề đã học vào cuộc sống
D PHƯƠNG TIỆN /HỌC LIỆU
- Giáo viên:Sưu tầm tài liệu, lập kế hoạch dạy học
+ Thiết kể bài giảng điện tử
+ Chuẩn bị phiếu học tập và dự kiến các nhóm học tập
+Các phương tiện : Máy vi tính, máy chiếu đa năng
+Học liệu:Video , tranh ảnh, bài thơ, câu nói nổi tiếng liên quan đến chủ đề
- Học sinh : Đọc trước và chuẩn bị các văn bản SGK
+ Sưu tầm tài liệu liên quan đến chủ đề
+ Thực hiện hướng dẫn chuẩn bị học tập chủ đề của GV
E PHƯƠNG PHÁP VÀ KỸ THUẬT DẠY HỌC.
-Kĩ thuật động não, thảo luận - Kĩ thuật trình bày một phút
- Kĩ thụât viết tích cực: Hs viết các đoạn văn
- Gợi mở - Nêu và giải quyết vấn đề
- Thảo luận nhóm - Giảng bình, thuyết trình
1.Kiến thức: Nắm được những nét chính về tác giả và tác phẩm HS cảm nhận
được sự phong phú, độc đáo của thiên nhiên vùng Cà Mau Nắm được nghệthuật miêu tả cảnh sông nước của tác giả
2.Kỹ năng: Tiếp tục rèn kĩ năng đọc, tìm hiểu nghệ thuật viết văn miêu tả.
3.Thái độ: Giáo dục HS lòng yêu thiên nhiên, con người vùng cực Nam Tổ
quốc, lòng tự hào dân tộc Trân trọng gìn giữ và bảo vệ môi trường tự nhiên
4 Phát triển năng lực:
Trang 22- Tự học - Tư duy sáng tạo - Hợp tác - Sử dụng ngôn ngữ
- Năng lực tạo lập kiểu văn bản miêu tả có sử dụng phép so sánh
-Năng lực đọc hiểu văn bản (văn bản truyện Việt Nam hiện đại)
-Năng lực sử dụng tiếng Việt và giao tiếp (qua việc thảo luận trên lớp, thuyếttrình trước lớp hệ thống tác phẩm văn học)
- Năng lực cảm thụ thẩm mĩ (nhận ra giá trị nội dung, nghệ thuật của văn bản)
B PHƯƠNG PHÁP/ KĨ THUẬT DẠY HỌC :
+ Động não, đặt câu hỏi, HS trao đổi, thảo luận về nội dung, nghệ thuật của vănbản
C CHUẨN BỊ: 6A1:Giáo án điện tử- phòng máy.
D TỔ CHỨC CÁC HOẠT ĐỘNG
HOẠT ĐỘNG KHỞI ĐỘNG
- Các nhóm trình bày sản phẩm chuẩn bị về địa danh Cà Mau
- HS quan sát hình ảnh
CHỢ NĂM CĂN ( HIỆN NAY)
Cà Mau là tỉnh ven biển ở cực nam của Việt Nam, nằm trong khu
vực Đồng bằng sông Cửu Long Cà Mau là mảnh đất tận cùng của tổ quốc với 3 mặt tiếp giáp với biển, phía Đông giáp với Biển Đông, phía Tây và phía Nam giáp với vịnh Thái Lan, phía Bắc giáp với 2 tỉnh Bạc Liêu và Kiên Giang
Cà Mau đẹp và thơ là điểm đến hấp dẫn của khách du lịch trong và ngoài nước, là cảm hứng vô tận của các nhà văn, nhà thơ, nhạc sĩ Ai đã từng xem bộ phim “ Đất phương Nam” hẳn biết đến nhà văn Đoàn Giỏi với cuốn tiểu thuyết “ Đất rừng phương Nam”.
Trang 23- Bài văn “Sông nước Cà Mau” trích từchương 18 truyện này.
b.Đọc- chú thích
c.Phương thức biểu đạt :Tự sự+ Miêu tả
- Ngôi kể: ngôi thứ nhất (vai An)
- Điểm quan sát: trên thuyền xuôi dòngsông
- Vị trí quan sát: Trên thuyền
- Trình tự: trước- sau
d.Bố cục:
- Đoạn 1: từ đầu đến “ lặng lẽ mộtmàu xanh đơn điệu" - Những ấn tượngchung
- Đoạn 2: tiếp theo đến “ khói sóngban mai" - kênh rạch ở vùng Cà Mau
- Đoạn 3: còn lại: cảnh chợ Năm Căn
Gv cho HS quan sát hình ảnh và giới thiệu:
GV: Đất rừng phương nam là tiểu thuyết của nhà văn Đoàn Giỏi viết về
cuộc đời phiêu bạt của cậu bé tên An Bối cảnh của tiểu thuyết là miền Tây Nam
Bộ, Việt Nam vào những năm 1945, sau khi thực dân Pháp quay trở lại xâm chiếm Nam Bộ.
Trang 24Tiểu thuyết “Đất rừng phương Nam” được chuyển thể thành phim Đất phươngNam do Hãng phim Truyền hình thành phố Hồ Chí Minh sản xuấtnăm 1997, NSND Phạm Khắc là giám đốc sản xuất và chỉ đạo nghệ thuật Bộphim do NSƯT Nguyễn Vinh Sơn đạo diễn và viết kịch bản nhân dịp kỷ niệm
300 năm Sài Gòn – Thành phố Hồ Chí Minh Có một nhạc phẩm phim đượcnhiều người biết đến “Đất phương nam”
Cậu bé An sống cùng với cha mẹ tại thành phố, sau ngày độc lập
2-9-1945 Thực dân Pháp quay trở lại xâm lược Việt Nam, đổ quân vào Nam
Bộ Pháp mở những trận đánh khiến cho những người dân sống tại các thànhthị phải di tản An và ba mẹ cũng phải bỏ nhà bỏ cửa để chạy giặc Cậu nhớ đếnmột anh bạn đi tàu đã tặng cậu chiếc la bàn mà không kịp mang theo Theo cha
mẹ chạy hết từ vùng này tới vùng khác của miền Tây Nam Bộ An kết bạn cùngvới những đứa trẻ cùng trang lứa và có một cuộc sống tuổi thơ vùng nôngthôn đầy êm đềm Nhưng cứ vừa ổn định được mấy bữa thì giặc đánh tới nơi vàlại phải chạy Trong một lần mải chơi, giặc đánh đến và An đã lạc mất gia đình.Cậu trở thành đứa trẻ lang thang Trong chuyến lưu lạc của mình, An đã đượcgặp và tiếp xúc với nhiều người Dì Tư Béo là một trong những người đầu tiêncưu mang An khi cậu bé bị lạc ở một xóm chợ Từ đó, cậu đã về làm giúp choquán ăn của dì và không còn phải chịu cảnh đói khổ qua ngày Tại quán ăn dì Tưbéo, An đã gặp: anh Sáu tuyên truyền, những anh bộ đội, vợ chồng Tư Mắm, lão
Ba Ngù, ông lão bán rắn và thằng Cò – họ đang đi tìm một người tên Võ Tòng
Vợ chồng Tư Mắm làm nghề bán mắm dọc các con kênh rạch An vô tình biếtrằng hai bọn họ là Việt gian Bị họ phát hiện nên An chạy trốn, hai vợ chồng TưMắm đốt cháy quán dì Tư rồi bỏ đi Dì Tư Béo định dẫn An lên Thới Bình sinhsống nhưng An đã quyết định ở lại và tiếp tục cuộc sống không nơi nương tựa.Sau đó, An gặp lại cha con ông lão bán rắn và Võ Tòng An đã đi theo họ và trởthành con nuôi của ông lão bán rắn, anh em của thằng Cò Tuy là nghèo khó vất
vả nhưng tía má nuôi của An rất thương An coi cậu bé như đứa con ruột do mìnhsinh ra An còn được tía và thằng Cò dắt đi câu rắn, đi lấy mật ong và học đượcnhiều kinh nghiệm, thấy nhiều điều mới lạ mà An chưa từng biết Tía nuôi dắt
An đi tới thăm chú Võ Tòng Võ Tòng sau này đòi đi giết Việt gian vì định muachuộc ông Ba Ngù Trong lần phục kích giặt trên cây Da, Võ Tòng đã giết chếttên Việt gian và một tên lính ngụy Nhưng cuối cùng, Võ Tòng đã bị mụ TưMắm chỉ điểm rồi bị tên tướng bắn chết Ba Ngù kêu An chỉ mụ Tư Mắm và biếtđược thói quen là thường đi tắm vào buổi chiều Nên ông đã núp dưới đám bèo
và dùng nỏ bắn chết mụ Thời gian sau, bọn giặt phải lao đao nhiều lần vì ông UMinh Thượng đã bị giặc đóng chiếm, gia đình tía nuôi và An rời đi U Minh Hạ
Trang 25sinh sống, gia nhập phường săn cá sấu, sau đó tới Sroc Miên, chợ Mặt Trời,Năm Căn Tại đây An gặp lại dì Tư Béo và rồi An theo các anh du kích.
- Đọc thầm phần 1
GV: Đoạn văn ghi lại ấn tượng ban
đầu về những đối tượng nào?
GV: Ấn tượng đó được cảm nhận qua
các giác quan nào?
- Màu sắc? - Âm thanh?
1 Ấn tượng chung về Cà Mau
- Kênh rạch bủa giăng chi chít nhưmạng nhện
- Tất cả đều màu xanh
- Âm thanh rì rào bất tận
- Lặng lẽ một màu xanh đơn điệu
- Cảm nhận bằng mọi giác quan, đặcbiệt là cảm giác đơn điệu về màu xanh,
về sự bất tận của rừng qua những câu
kể và tả Cà Mau đầy vẻ hoang xơ, thơmộng
-Sự choáng ngợp, thích thú của tác giảtrước cảnh tượng thiên nhiên “lặng lẽmột màu xanh” của Cà Mau
-Quan sát tinh tế, sử dụng tất cả các giác quan và cách sử dụng từ ngữ giàu hình ảnh
Đoạn văn cho ta cảm nhận cách sử dụng hình ảnh đầy màu sắc, âm thanh
của tác giả Ta như nhìn thấy sông ngòi dày đặc qua phép so sánh, lối nói cường điệu (chi chít như mạng nhện) Ta như lạc vào thế giới xanh của trời, của nước, của rừng cây và như để hồn mình an nhiên hòa cùng tiếng rì rào của sóng, của khu rừng xanh bốn mùa Một không gian đẹp như cổ tích khiến lòng độc giả say mê
HOẠT ĐỘNG LUYỆN TẬP, VẬN DỤNG
Hoạt động chung cả lớp:
GV: Giới thiệu vẻ đẹp quê hương em
bằng đoạn văn 5-7 câu?
- HS chuẩn bị và trình bày trước lớp
HOẠT ĐỘNG TÌM TÒI, SÁNG TẠO
(1) Vẽ tranh về cảnh sông nước Cà Mau theo tưởng tượng của em?
(2).Tìm hiểu tiếp các nội dung còn lại
Trang 26(3) Sưu tầm tranh ảnh về Cà Mau hiện nay.
B PHƯƠNG PHÁP/ KĨ THUẬT DẠY HỌC :
+ Động não, đặt câu hỏi, HS trao đổi, thảo luận về nội dung, nghệ thuật của vănbản
C CHUẨN BỊ: Giáo án điện tử - phòng máy.
-Phiếu học tập:
Đọc thầm đoạn 2 Tìm các phép so sánh trong đoạn để hoàn thiện phiếu học tập:
D TỔ CHỨC CÁC HOẠT ĐỘNG
HOẠT ĐỘNG KHỞI ĐỘNG
-Trình bày phần chuẩn bị ở nhà: Sưu tầm tranh ảnh về Cà Mau hiện nay
-GV nhận xét sản phẩm của học sinh và giới thiệu bài
HOẠT ĐỘNG HÌNH THÀNH KIẾN THỨC
- Đọc văn bản.
GV: Đặt một câu văn nhận xét khái quát
ấn tượng chung về thiên nhiên ở Cà
Mau?
GV: Tác giả sử dụng chi tiết nào, hình
ảnh nào để làm rõ sông ngòi kênh rạch
ở Cà Mau?
- GV định hướng:
+ Số lượng kênh rạch
+ Cách gọi tên
+ Thiên nhiên Cà Mau như thế nào?
+ Thiên nhiên- con người?
2 Cảnh sông ngòi, kênh rạch ở Cà Mau
* Cách đặt tên cho các dòng sông,
con kênh: theo đặc điểm riêng biệtcủa nó mà tạo thành tên: Chà Là, CáiKeo, Bảy Háp, Múi Giầm, Ba Khía
=> thiên nhiên ở đây còn rất tựnhiên, hoang dã, phong phú; conngười sống rất gần với thiên nhiên
Đó là những tên gọi rất giản dị, không cầu kì kiểu Hán Việt mà thường căn
cứ vào đặc điểm sự vật để gọi tên Gợi về một vùng đất hoang sơ, xa xôi, ít
Trang 27người biết đến Người đọc nhận thấy sự giao thoa của nhiều nền văn hoá: Không chỉ có văn hoá người Việt mà còn có cả văn hoá của người Khơ-me, người Hoa Đoạn văn miêu tả kênh rạch, sông ngòi Cà Mau có thể coi là đoạn văn sinh động nhất trong Sông nước Cà Mau Tác giả đã sử dụng hàng loạt thủ pháp nghệ thuật để đặc tả vẻ đẹp của vùng đất này Có thể nói, trên mỗi miền quê hương Việt Nam, mỗi tên đất, tên sông, tên làng đều gắn với những đều giản
dị như cuộc sống vốn có của nó Nhưng những địa danh đó là niềm thương mến, tự hào của người dân quê
Thảo luận cặp đôi
- Gv giao nhiệm vụ cho các nhóm qua
-Dòng sông Năm Căn nước đổ ra biển
ầm ầm ngày đêm như thác
Dòng sông rộng lớn, hùng vĩ.
-Cá nước bơi hàng đàn đen trũi như
người bơi ếch
Hình ảnh cá nước sinh động-vẻ đẹp hoang dã.
-Rừng đước dựng lên cao ngất như hai
dãy trường thành vô tận
Hai bên bờ sông là hình ảnh rừng đước trùng điệp, hùng vĩ, kêu hãnh Trước hết, Cà Mau là vùng đất hùng vĩ, rộng lớn Các tính từ miêu tả các động từ diễn tả hoạt động, các hình ảnh có tính chất so sánh ví von được sử dụng chính xác: Trong đoạn, nhà văn Đoàn Giỏi đã nhiều lần sử dụng hình ảnh
so sánh để tái hiện vẻ đẹp thiên nhiên đầy vẻ đẹp hùng vĩ, hoang xơ của vùng đất cực nam Tổ quốc Đó là niềm yêu quí, tự hào và trân trọng vẻ đẹp của thiên nhiên đất nước.
- Đọc thầm ” Thuyền chúng tôi ”
GV: Tìm những động từ những động từ
chỉ cùng một hoạt động của con người
qua hình ảnh thuyền?
GV: Ý nghĩa của mỗi cụm từ: Thoát
qua-Đổ ra-Xuôi về? Có thể thay đổi vị
trí của chúng được không? Vì sao?
-Gọi HS trình bày?
- Nhận xét - kết luận
- Những động từ chỉ cùng một hoạtđộng của con thuyền: chèo, đổ, xuôi
- Thoát qua: con thuyền vượt qua một nơi khó khăn, nguy hiểm;
- Đổ ra: con thuyền từ con kênh nhỏ
ra dòng sông lớn;
- Xuôi về: con thuyền nhẹ nhàng xuôi theo dòng nước ở nơi dòng sống êm ả.
Trang 28GV: Tìm trong đoạn văn những từ miêu
tả màu sắc của rừng đước và nhận xét
về cách miêu tả màu sắc của tác giả?
- Gọi HS trình bày
- Gọi HS nhận xét, bổ sung
- GV kết luận
=>Không thể thay đổi trình tự các
động từ trong câu vì như thế sẽ làmsai lạc nội dung, đặc biệt là sự diễn tảtrạng thái hoạt động của con thuyềntrong mỗi khung cảnh
- Những từ miêu tả màu sắc rừngđước: xanh lá mạ, xanh rêu, xanh chailọ
- Cách miêu tả tinh thế chính xác, tạođược những bậc màu xanh của lớprừng đước non gần nhất và những lớprừng đước xa hơn, già hơn
Những "bậc" màu xanh ấy đã miêu tả các lớp cầy đước từ non đến già, tiếp nối nhau từ bao đời nay vẫn như thế! Nhà văn không những đã quan sát tinh tế mà còn miêu tả lại một cách tài tình bức tranh phong cảnh thiên nhiên, thể hiện qua cách dùng tính từ chỉ màu sắc Trong cách dùng động từ cũng vậy: thuyền chúng tôi cheo thoát qua kềnh Bọ Mắt, đổ ra con sông Cửa Lớn, xuôi về Năm Căn Các động từ "thoát qua", "đổ ra", "xuôi về" đều chỉ hoạt động của con thuyền nhưng không thể thay đổi trình tự các động từ ấy trong câu: "thoát qua" nói con thuyền vượt qua một nơi khó khăn, nguy hiểm; "đổ ra" diễn tả con thuyền từ kênh nhỏ ra dòng sông lớn; còn "xuôi về" là lúc con thuyền nhẹ nhàng xuôi theo dòng nước êm ả trên sông Năm Căn.
- Chợ họp ngay trên sông, chỉ cần cậpthuyền có thể mua bán được đủ thứtiêu dùng và ẩm thực Người bán hàngcủa nhiều dân tộc, nhiều giọng nói líu
lô, đủ kiểu ăn vận sặc sỡ
-Tả cảnh sinh hoạt: Những chi tiết thểhiện sự đông vui, tấp nập, trù phú, độcđáo của chợ Năm Căn
Trang 29Đó là một bức tranh trù phú, tấp nập, đông vui Thủ pháp liệt kê được sử
dụng một cách hiệu quả: Những túp lều lá thô sơ Những ngôi nhà gạch văn minh, những đống gỗ cao như núi, thuyền buôn dập dềnh trên sóng, Điệp từ những (12 lần) cũng góp phần gợi lên sự nhộn nhịp của cuộc sống nơi đây Chợ Năm Căn mang vẻ bề thế của một trấn “anh chị rừng xanh” kiêu hãnh Nó mang theo hơi thở rất riêng của thứ chợ ven sông nước Nam Bộ Ớ đó có sự hoà trộn của nhiều màu sắc văn hoá: Món ăn Trung Quốc, món ăn địa phương, những cô gái Hoa kiều xởi lởi, những người Chà Châu Giang bán vải, những bà
cụ người Miên bán rượu, nhiều sắc giọng khác nhau, nhiều kiểu ăn vận khác nhau, Tất cả khiến cho chợ Năm Căn trở thành bức tranh độc đáo nhất trong những xóm chợ vùng rừng Cà Mau.
III TỔNG KẾT:
GV: Cảm nhận về cuộc sống sinh hoạt
của người dân ở vùng đất cực nam của
Trang 30Giỏi, ta có cảm giác như đang giữa sông nước Cà Mau, tận hưởng hương rừng
Cà Mau, đến chơi chợ Năm Căn, ngược lại, bước lên những ngôi nhà bè xem vàmua một vài món quà lưu niệm Đọc đoạn trích Sông nước Cà Mau hẳn trongmỗi chúng ta thêm hiểu, thêm yêu đất và người nơi đây Và bạn, cũng như tôi ấp
ủ một ước muốn: được đặt chân lên mảnh đất ấy, được theo thuyền xuôi dòngNăm Căn và chắc hẳn sẽ ghé chợ Năm Căn để tự mình cảm nhận một nét rấtriêng trong sinh hoạt của vùng sòng nước
HOẠT ĐỘNG VẬN DỤNG
Hoạt động nhóm:
1.Kể tên một vài con sông ở quê hương em hoặc địa phương mà em đang ở, giới thiệu vắn tắt về một trong những con sông ấy.
Sông Hồng: Con sông Hồng chảy qua quê hương em, giữa các bãi mía, bờ dâu
xanh ngắt Mặt sông thường đỏ như màu gạch non nên mới mang tên là sôngHồng Dòng sông đẹp như một dải lụa đào vắt ngang lên tấm áo màu xanh củađồng bằng Bắc Bộ
HOẠT ĐỘNG TÌM TÒI, MỞ RỘNG
Hoạt động nhóm:
1.Tìm hiểu và giới thiệu về khu du lịch sinh thái của địa phương hoặc một cảnh đẹp của quê hương?
- Quan sát trực tiếp hoặc tìm hiểu qua tư liệu mạng Internet
- Ghi chép những điều quan sát được
- Viết 3 câu văn từ những điều quan sát được theo mô hình:
1.Kiến thức: HS hiểu những nét chính về tác giả Võ quảng và văn bản “Vượt
thác” HS cảm nhận được vẻ đẹp phong phú, hùng vĩ của thiên nhiên trên sôngThu Bồn và vẻ đẹp của người lao động trên sông nước được miêu tả trong bài
HS nắm được nghệ thuật phối cảnh thiên nhiên với cảnh sinh hoạt
2.Kỹ năng: HS rèn kĩ năng đọc, phân tích bài văn tự sự kết hợp miêu tả Đặc
biệt là hình ảnh so sánh độc đáo, sinh động
3.Thái độ: HS yêu và tự hào về thiên nhiên, con người Việt Nam.Giáo dục ý
thức trân trọng và bảo vệ môi trường thiên nhiên
4 Phát triển năng lực:
- Tự học - Tư duy sáng tạo - Hợp tác - Sử dụng ngôn ngữ
- Năng lực tạo lập văn bản miêu tả co sử dụng phép so sánh
Trang 31-Năng lực đọc hiểu văn bản (văn bản truyện Việt Nam hiện đại).
-Năng lực sử dụng tiếng Việt và giao tiếp (qua việc thảo luận trên lớp, thuyếttrình trước lớp)
- Năng lực cảm thụ thẩm mĩ (nhận ra giá trị nội dung, nghệ thuật của văn bản)
B PHƯƠNG PHÁP/ KĨ THUẬT DẠY HỌC :
+ Động não : HS suy nghĩ và trình bày hiểu biết về thể loại
+ Đặt câu hỏi : HS trao đổi, thảo luận về nội dung, nghệ thuật của văn bản
+ Trình bày một phút : trình bày nhận xét khái quát về nội dung và nghệ thuậtcủa văn bản
C CHUẨN BỊ: Hình ảnh- tư liệu
Hát tập thể: Hạt gạo làng ta - Thơ Trần Đăng Khoa
Giới thiệu bài: Nhà thơ Hải Dương gắn bó với đất và người Hải Dương: Cánh
đồng lúa trĩu bông - dòng sông Kinh Thầy, đầm sen ngọt ngào và người mẹnông dân tảo tần mưa nắng Nhà văn Võ Quảng cũng tha thiết với con sông ThuBồn đẹp hùng vĩ và dịu dàng, thơ mộng Con sông ấy đi vào những trang văntrong “ Quê nội” của tác giả
- Ông là nhà văn chuyên viết chothiếu nhi
2 Tác phẩm :
a Xuất xứ :
- Bài “Vượt thác” (tên do người biênsoạn đặt), trích từ chương XI của
Trang 32của mỗi phần trong văn bản?
truyện “Quê nội”
- “Quê nội” xuất bản năm 1974 làmột trong số những tác phẩm thànhcông nhất của Võ Quảng
- Vị trí quan sát và trình tự miêu tả:trên con thuyền vượt thác và trình tựthời gian, không gian
b Đọc- chú thích:
c Bố cục:
- Bố cục: 3 đoạn (theo trình tự kể)
+Từ đầu -> vượt nhiều thác
nước": Cảnh dòng sông và 2 bên bờ
trước khi vượt thác
+ Tiếp -> thác Cổ Cò: Cuộc vượt
thác của dượng Hương Thư
+ Còn lại: Cảnh dòng sông và 2 bên
bờ sông sau cuộc vượt thác
Quê nội là một tác phẩm mang đậm phong vị đất và người xứ Quảng Đây là một trong số ít tác phẩm thành công về đề tàiCách mạng Tháng Tám Quê nội nằm trong số ba tác phẩm của Võ Quảng giúp nhà văn nhận được Giải thưởng nhà nước năm 2007.
Bài văn miêu tả dòng sông Thu Bồn và cảnh quan hai bên bờ sông theo hành
trình của con thuyền qua những vùng địa hình khác nhau: đoạn sông phẳng lặngtrước khi đến chân thác, đoạn sông có nhiều thác dữ và đoạn sông đã qua thác
dữ Bằng việc tập trung vào cảnh vượt thác, tác giả làm nổi bật vẻ hùng dũng vàsức mạnh của nhân vật dượng Hương Thư trên nền cảnh thiên nhiên rộng lớn,hùng vĩ
II TÌM HIỂU CHI TIẾT
Trang 33Đoạn trích Vượt thác đã đưa bạn đọc cùng với hành trình của con thuyền
do dượng Hương Thư chỉ huy, từ vùrg đồng bằng trù phú, vượt qua những thác ghềnh ở vùng núi để tới thượng nguồn lấy gỗ về dựng trường học cho làng Hoà Phước sau Cách mạng 1945 thành công.
Vượt thác là bức tranh thiên nhiên trên dòng sông Thu Bồn Bức tranh đó được miêu tả có sự thay đổi theo từng chặng đường của con thuyền, theo điểm nhìn của tác giả Nhà văn đã chọn vị trí quan sát là ở trên thuyền nên có thể nhìn thấy cảnh quan hai bên bờ cũng như dòng nước trên sông: con thuyền đi đến đâu thì cảnh hiện ra đến đấy Có thể nói đó là một vị trí quan sát thích hợp nhất để tả cảnh
- Cho HS thảo luận nhóm -phiếu học
Thiên nhiên đa dạngphong phú, giàu sứcsống, vừa nguyên sơ,
êm đềm, thơ mộng vàtrù phú
Dòng
sông
+ Cánh buồm nhỏ căng phồng, thuyền rẽ
sóng lướt bon bon như đang nhớ núi rừng
+ Những chiếc thuyền chất đầy cau tươi, dây
mây, dầu rái, những chiếc thuyền chở mít,
chở quế
+ Thuyền nào cũng xuôi chầm chậm
2 Cảnh vượt thác:
GV: Tìm đọc câu văn tả dòng nước?
GV: Chảy “ đứt đuôi rắn” nghĩa là gì?
GV:Tác giả sử dụng nghệ thuật miêu
- Nghệ thuật so sánh ngầm, từ miêu tảsinh động=> sự hiểm trở, dữ dội, hùng
Trang 34Những câu thơ và những hình ảnh trên đã làm xao xuyến trái tim mỗi người
để môi thầm nhắc hai tiếng “ quê hương”! Hãy chuẩn bị bài giới thiệu về vẻ đẹpcủa quê hương mình để trình bày trước lớp vào tiết tổng kết?
B PHƯƠNG PHÁP/ KĨ THUẬT DẠY HỌC :
+ Động não : HS suy nghĩ và trình bày hiểu biết về thể loại
+ Đặt câu hỏi : HS trao đổi, thảo luận về nội dung, nghệ thuật của văn bản
+ Trình bày một phút : trình bày nhận xét khái quát về nội dung và nghệ thuậtcủa văn bản
C CHUẨN BỊ: Phiếu học tập;
Quan sát phần 2 văn bản và thảo luận để hoàn thành phiếu học tập sau:
Dượng Hương Thư So sánh tiêu biểu/tác dụng
Ngoại
hình
Trang 35(2) Quan sát bức vẽ bên và cho biết hình
ảnh minh họa cho chi tiết nào trong tác
phẩm?
-HS trình bày trước lớp
- Nhận xét, bổ sung ý kiến
-GV tổng hợp- giới thiệu bài
Vượt thác là bức tranh thiên nhiên trên dòng sông Thu Bồn Bức tranh đóđược miêu tả có sự thay đổi theo từng chặng đường của con thuyền, theo điểmnhìn của tác giả Nhà văn đã chọn vị trí quan sát là ở trên thuyền nên có thể nhìnthấy cảnh quan hai bên bờ cũng như dòng nước trên sông: con thuyền đi đến đâuthì cảnh hiện ra đến đấy Có thể nói đó là một vị trí quan sát thích hợp nhất để tảcảnh Tác giả đã tìm ra được những nét tiêu biểu, đặc sắc của từng vùng conthuyền đã đi qua: vùng đồng bằng êm đềm thơ mộng, trù phú bao la với nhữngbãi dâu trải ra bạt ngàn đến tận những làng xa tít; đoạn sông có nhiều thác dữ thì
từ trên cao phóng giữa hai vách đá dựng đứng chảy đứt đuôi rắn Khi con thuyềnvượt qua thác dữ thì nhiều lớp núi, đồng ruộng lại mở ra
Ấn tượng nhất chính là hình ảnh con người lao động trên sông nước - nhân vậtdượng Hương Thư
HOẠT ĐỘNG HÌNH THÀNH KIẾN THỨC
II TÌM HIỂU CHI TIẾT: (Tiếp)
2 Cảnh vượt thác.
THẢO LUẬN CẶP ĐÔI:
(1) Công việc chuẩn bị vượt thác được
tái hiện qua những chi tiết nào? Nhận
xét?
(2) Hình ảnh dòng sông có sự thay đổi
gì so với khúc sông trước?
* Cảnh con thuyền vượt sông:
- Sự chuẩn bị của con người: nấucơm ăn để chắc bụng, chuẩn bị sàotre bịt đầu sắt
=> Chuẩn bị chu đáo, đầy kinhnghiệm
- Dòng nước nước từ trên cao phónggiữa hai vách đá dựng đứng chảy
Trang 36- Tổ chức cho HS thảo luận.
- Tổ chức trao đổi, rút kinh nghiệm
- GV tổng hợp ý kiến
đứt đuôi rắn
=> Động từ mạnh- Thiên nhiên dữdội, hiểm trở
- Tổ chức cho HS báo cáo kết quả thảo
luận qua phiếu học tập
- Tổ chức cho HS nhận xét
* Nhân vật dượng Hương Thư (Phiếu học tập)
Dự kiến sản phẩm của sinh
Dượng Hương Thư So sánh tiêu biểu/tác dụng
- Dượng Hương Thư vượt thác kháchẳn ở nhà : Vẻ đẹp người lao độngtrên sông nước: khiêm tốn, hiền lànhtrong đời thường, nhưng lại dũng mãnh,quyết liệt, nhanh nhẹn, dày dạn kinhnghiệm khi vượt qua thử thách
-Ghì trên ngọn sào giống
như một hiệp sĩ của Trường
Sơn oai linh, hùng vĩ
Nhận
xét.
NT tả người Dượng Hương Thư vừa là người đứng mũi chịu sào quả cảm lại vừa là người chỉ huy dày dạn kinh nghiệm Vẻ đẹp, khỏe khoắn, dũng mãnh của con ngươi trong tư thế làm chủ chinh phục thiên nhiên.
Điều đặc sắc trong nghệ thuật miêu tả ở đoạn này là sự phối hợp miêu tả cảnh vật thiên nhiên với hoạt động của con người đưa thuyền ngược dòng, vượt thác Cảnh thiên nhiên hiện lên thật đẹp đẽ và phong phú Trung tâm của bức tranh là hình ảnh con người mà nổi bật là vẻ rắn rỏi, dũng mãnh của dượng Hương Thư: Những động tác thả sào, rút sào rập ràng nhanh như cắt Thuyền
cố lẩn lên Dượng Hương Thư như một pho tượng đồng đúc, các bắp thịt cuồn cuộn, hai hàm răng cắn chặt, quai hàm bạnh ra, cặp mắt nảy lùa ghì trên ngọn sào giống như một hiệp sĩ của Trường Sơn oai linh hùng vĩ Nhân vật dượng
Trang 37Hương Thư được tác giả tập trung khắc hoạ nổi bật trong cuộc vượt thác Dượng Hương Thư vừa là người đứng mũi chịu sào quả cảm lại vừa là người chỉ huy dày dạn kinh nghiệm Tác giả tập trung miêu tả các động tác, tư thế và ngoại hình nhân vật này với nhiều hình ảnh so sánh vừa khái quát vừa gợi cảm.
So sánh như một pho tượng đồng đúc thể hiện ngoại hình gân guốc, vững chắc của nhân vật Còn so sánh giống như một hiệp sĩ của Trường Sơn oai linh hùng
vĩ lại thể hiện vẻ dũng mãnh, tư thế hào hùng của con người trước thiên nhiên
GV: Sau khi vượt thác, tác giả miêu tả
những gì? Đoạn văn có những nét nghệ
thuật đặc sắc nào? Cảnh đó hiện lên như
thế nào?
GV: Chỉ ra sự khác nhau giữa hai hình
ảnh cây cổ thụ ở đầu và cuối văn bản?
3 Sau khi vượt thác.
- Hai bên bờ: cây- như cụ già
- dòng nước: quanh co uốn lượn
=> Nghệ thuật so sánh, sự liêntưởng độc đáo => Cảnh êm đềmxinh xắn, cảm giác khoan khoái
- Ở đầu văn bản: Chòm cổ thụ:Đứng trầm ngâm lặng nhìn xuống nước=>
Nhân hóa-Thiên nhiên cảnh báo con người phía trước có hiểm nguy, có cùngtâm trạng lo lắng
- Ở cuối văn bản; Những cây to xen gữa những bụi lúp xúp như cụ già vungtay hô đám con cháu tiến về phía trước => So sánh-Thiên nhiên cũng phấnkhích trước niềm vui chiến thắng
của con người
III TỔNG KẾT
GV: Em hãy tổng kết lại nét đặc sắc của
bài Khái quát giá trị nội dung và nghệ
thuật của văn bản?
- Gọi HS nhận xét, bổ sung
- Gọi HS đọc ghi nhớ
- GV tổng hợp ý kiến
1 Nghệ thuật: so sánh, nhân hóa,
điểm nhìn trên con thuyền theo hànhtrình vượt thác rất tự nhiên, sinhđộng, trí tưởng tượng phong phú,…
2 Nội dung: Bài văn miêu tả cảnh
vượt thác của con thuyền trên sôngThu Bồn, làm nổi bật vẻ hùng dũng
và sức mạnh của con người lao độngtrên nền cảnh thiên nhiên rộng lớn,hùng vĩ
* Ghi nhớ
Bài văn miêu tả dòng sông Thu Bồn và cảnh quan hai bên bờ sông theohành trình của con thuyền qua những vùng địa hình khác nhau: đoạn sông phẳnglặng trước khi đến chân thác, đoạn sông có nhiều thác dữ và đoạn sông đã quathác dữ Bằng việc tập trung vào cảnh vượt thác, tác giả làm nổi bật vẻ hùng
Trang 38dũng và sức mạnh của nhân vật dượng Hương Thư trên nền cảnh thiên nhiênrộng lớn, hùng vĩ.
* Nét đặc sắc của Sông nước Cà Mau:
- Cảnh sông nước, kênh rạch, rừng đước, chợtrên sông: Rộng lớn, hùng vĩ, giàu có, đầy sứcsống hoang dã
- Nghệ thuật chủ yếu trong bài văn là so sánh
* Nét đặc sắc trong Vượt thác:
- Cảnh sông nước hùng vĩ vừa thơ mộng vừa
dữ dội của một vùng miền Trung khác nhiều vớithiên nhiên vùng đất Mũi Cà Mau Làm nổi bậthình ảnh con người dũng cảm, kiên định trướcmọi khó khăn thử thách
- Biện pháp nghệ thuật chủ yếu được tác giả sửdụng là nhân hoá và so sánh
HOẠT ĐỘNG TÌM TÒI, SÁNG TẠO
1.Tập làm hoạ sĩ: Hãy vẽ bức tranh minh hoạ cho chi tiết trong văn bản mà em
ấn tượng
2 Bạn đọc thông minh: Chia nhóm và đọc tác phẩm- lần lượt kể theo thứ tự
phân công và trình tự tác phẩm Hoàn thiện bảng sau:
- Truyện “ Quê nội” viết về cảnh sắc, cuộc sống, con ngườiở: + Địa điểm: Làng Hoà Phước, tỉnh , miền Trung Bộ
+Thời gian:
Trang 39- Đoạn trích “ Vượt thác ” trích từ chương: , nội dung kể lại cuộc hànhtrình của dượng Hương Thư đưa thuyền ngược sông lẫy gỗ về xâytrường cho con em Hoà Phước.
2 Từ việc làm của dượng Hương Thư, em có suy nghĩ gì khi là một học sinhđược học tập dưới mái trường khang trang, hiện đại hiện nay? ( Trình bàykhoảng 20 câu)
3.Thái độ: Giáo dục HS có ý thức sử dụng phép so sánh trong viết văn miêu tả
4 Phát triển năng lực:Hiểu và sử dụng ngôn ngữ phù hợp, có hiệu quả trong
GT, theo 4 KN đọc, viết, nghe, nói
B PHƯƠNG PHÁP/ KĨ THUẬT DẠY HỌC :
- Quan sát- phân tích, nhận xét so sánh đối chiếu, thực hành
- Viết 2 câu văn từ những điều quan sát được theo mô hình:
+ ., hữu tình là món qua vô giá mà thiên nhiên ban tặng cho vùngđất
+ Những âm thanh như , gợi cảm giác bình yên, hấp dẫnđến khó tả
=> Trong khi nói và viết, cách so sánh ví von bao giờ cùng làm cho câu văn giàu sắc gợi.
Trang 40GV: Vì sao có thể so sánh như vậy?
GV: Dựa vào cơ sở nào để so sánh?
GV: Cơ sở để có thể so sánh như vậy?
Điểm giống nhau giữa chúng?
GV: Mục đích của phép so sánh trên?
GV: Vậy trong các ví vụ 1 và ví dụ 2 có
gì khác nhau?
- Nét giống nhau: -> Cùng giai
đoạn đầu, non nớt, cần sự chămsóc, bảo vệ
=> tăng sức gợi hình: đẹp, đầy sứcsống , gợi ra tình cảm yêu quí,chăm sóc, nâng niu
VD1b rừng đước dựng lên như hai dãy trường thành vô tận.
- Nét giống nhau: dựng đứng , dài
ngút ngàn, hựng vĩ, vững chói
- Tăng sức gợi hình: vẻ đẹp thiênnhiên hùng vĩ, thơ mộng, Khơi gợilòng tự hào và tình yêu thiên nhiênđất nước
* So sánh là đối chiếu sự vật, sự
việc này với sự vật,sự việc khác có nét tương đồng nhằm làm tặng sức gợi hình, gợi cảm cho sự diễn đạt.
VD2 Con mèo vằn vào tranh to hơn cả con hổ.
- Cơ sở: giống nhau về hình thứccùng có lông vằn
- Mục đích: chỉ ra sự khác nhaucủa con mèo trong tranh và conmèo thật : Con mèo vằn vào tranh
to hơn con hổ và như vậy to hơnnhiều lần con mèo thật=> Khácnhau về kích thước
- VD1 : so sánh dựa trên liên tưởng tưởng tượng cùng loại hay khác loại nhằm tạo ra những hình ảnh mới mẻ, gợi hình, gợi cản cho sự diễn đạt=>
So sánh tu từ.Phép so sánh này thường được dùng trong văn chương nghệ thuật, văn chính luận
- VD2 : so sánh dựa trên cơ sở giông nhau về 1 phương diện nào đó giữa hai