1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

BAI GIANG TAP HUAN MA TRAN DE môn LỊCH sử

17 92 1

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 17
Dung lượng 330,5 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

• Biên soạn đề kiểm tra, thi cần căn cứ vào: - Mục đích yêu cầu cụ thể của việc KT, thi - Chuẩn kiến thức, kĩ năng của chương trình - và thực tế học tập của HS để xây dựng mục đích củ

Trang 1

TẬP HUẤN XÂY DỰNG MA TRẬN ĐỀ

VÀ BIÊN SOẠN CÂU HỎI TRẮC NGHIỆM

MÔN LỊCH SỬ

Trang 2

NỘI DUNG TẬP HUẤN 2 ngày từ ngày 22- 23/7/2018

1.Đổi mới kiểm tra đánh giá theo định hướng phát triển năng lực và phẩm chất học sinh.

2.Quy trình biên soạn đề KT môn Lịch sử

3 Hướng dẫn Kĩ thuật biên soạn câu hỏi trắc nghiệm khách quan môn Lịch sử.

4.Thực hành xây dựng ma trận đề, biên soạn câu hỏi và bài

tập.

Trang 4

I QUY TRÌNH XÂY DỰNG MA TRẬN ĐỀ KIỂM TRA

MÔN: LỊCH SỬ

Công văn số 8773/BGDĐT-GDTrH ngày 30/12/2010 Hướng dẫn biên soạn đề kiểm tra

1 Bước 1 Xác định mục đích của đề kiểm tra, đề thi.

2 Bước 2 Xác định hình thức đề kiểm tra, đề thi.

3 Bước 3 Thiết lập ma trận đề kiểm tra, đề thi (bảng mô tả tiêu chí của đề kiểm tra)

4 Bước 4 Biên soạn câu hỏi theo ma trận, đề thi.

5 Bước 5 Xây dựng hướng dẫn chấm (đáp án) và thang điểm

6 Bước 6 Xem xét lại việc biên soạn đề kiểm tra, đề thi.

Trang 5

Bước 1 Xác định mục đích của đề kiểm tra, đề thi

• Đề KT là công cụ dùng để đánh giá KQHT của HS sau khi học xong một chủ đề, một chương, một học kì, lớp, cấp học hay kì thi

• Biên soạn đề kiểm tra, thi cần căn cứ vào:

- Mục đích yêu cầu cụ thể của việc KT, thi

- Chuẩn kiến thức, kĩ năng của chương trình

- và thực tế học tập của HS để xây dựng mục đích của đề KT, thi cho phù hợp

Trang 6

Bước 2 Xác định hình thức đề kiểm tra, đề thi

- Đề kiểm tra, thi có các hình thức sau:

•Đề kiểm tra, thi tự luận

•Đề kiểm tra, thi trắc nghiệm khách quan

•Đề kiểm tra, thi kết hợp cả hai hình thức trên

- Mỗi hình thức đều có ưu điểm và hạn chế riêng nên cần sử dụng một cách hợp lý các hình thức phù hợp với mục đích, nội dung KT.

Trang 7

Tên

Chủ đề

(nội

dung,

chương)

Chủ đề

1

Chuẩn KT, KNcần kiểm tra

Chuẩn KT, KNcần kiểm tra

Chuẩn KT, KNcần kiểm tra

Chuẩn KT, KNcần kiểm tra

Chuẩn KT, KNcần kiểm tra KNcần kiểm traChuẩn KT, KNcần kiểm Chuẩn KT,

tra

Chuẩn KT, KNcần kiểm tra

Số câu

Số điểm

Tỉ lệ %

Số câu

Số điểm

Số câu

Số điểm Số điểm Số câu Số điểm Số câu Số điểm Số câu Số điểm Số câu Số điểm Số câu Số điểm Số câu Số câu

điểm= %

Chủ đề

Chuẩn KT, KNcần kiểm tra

Chuẩn KT, KNcần kiểm tra

Chuẩn KT, KNcần kiểm tra

Chuẩn KT, KNcần kiểm tra

Chuẩn KT, KNcần kiểm tra KNcần kiểm traChuẩn KT, KNcần kiểm Chuẩn KT,

tra

Chuẩn KT, KNcần kiểm tra

Số câu

Số điểm

Tỉ lệ %

Số câu

Số điểm

Số câu

Số điểm Số điểm Số câu Số điểm Số câu Số điểm Số câu Số điểm Số câu Số điểm Số câu Số điểm Số câu Số câu

điểm= %

Tổng số

câu

Tổng số

điểm

Tỉ lệ %

Số câu

Số điểm

%

Số câu

Số điểm

%

Số câu

Số điểm

%

Số câu

Số điểm

Trang 8

Bước 3.Các bước cơ bản thiết lập ma trận đề kiểm tra Cụ thể:

B1 Liệt kê tên các chủ đề (nội dung, chương ) cần kiểm tra;

B2 Viết các chuẩn cần đánh giá đối với mỗi cấp độ tư duy;

B3 Quyết định phân phối tỉ lệ % tổng điểm cho mỗi chủ đề (nội dung,

chương );

B4 Quyết định tổng số điểm của bài kiểm tra;

B5 Tính số điểm cho mỗi chủ đề (nội dung, chương ) tương ứng với tỉ lệ %; B6 Tính tỉ lệ %, số điểm và quyết định số câu hỏi cho mỗi chuẩn tương ứng; B7 Tính tổng số điểm và tổng số câu hỏi cho mỗi cột;

B8 Tính tỉ lệ % tổng số điểm phân phối cho mỗi cột;

B9 Đánh giá lại ma trận và chỉnh sửa nếu thấy cần thiết

Trang 9

Các cấp độ tư duy

Nhận biết Ở mức độ này yêu cầu HS ghi nhớ được sự kiện, hiện tượng lịch sử,

kể tên nhân vật lịch sử cụ thể, nêu diễn biến các cuộc kháng chiến, chiến dịch…

Ví dụ: Trình bày được tình hình Nhật Bản từ đầu thế kỉ XIX đến trước năm 1868; trình bày được những nội dung chinh của cải cách.

Thông

hiểu

HV phải hiểu bản chất sự kiện, hiện tượng lịch sử… (như đã đề cập ở trên), trên cơ sở đó biết khái quát, xâu chuỗi, lý giải được mối quan

hệ giữa sự kiện LS (học lịch sử không chỉ một sự kiện đơn lẻ mà là chuỗi các sự kiện có mối quan hệ, ảnh hưởng, tác động với nhau)

Ví dụ: Giải thích được vì sao Nhật Bản lại tiến hành cải cách Duy tân Minh Trị vào năm 1868 lý giải được vì sao cuộc cải cách Duy tân Minh trị giúp cho Nhật Bản thoát khỏi bị xâm chiếm của tư bản phương Tây.

Trang 10

Các cấp độ tư duy

Vận dụng

(ở cấp độ

thấp)

HS biết so sánh, phân tích, tìm ra mối liên hệ các nội dung kiến thức lịch sử trên

cơ sở đó biết khái quát, xâu chuỗi phân biệt sự giống và khác nhau

Ví dụ: Phân tích được ý nghĩa của cuộc cải cách Duy tân Minh trị của Nhật bản năm 1868.

So sánh sự giống và khác nhau giữa cải cách Duy tân Minh trị của Nhật Bản với cải cách của Vua Ra-Ma V của Xiêm.

Vận dụng

(ở cấp độ

cao)

Ở mức độ này đòi hỏi trên cơ sở hiểu bản chất sự kiện, hiện tượng lịch sử, yêu cầu

HS đánh giá nhận xét, bày tỏ những chính kiến, quan điểm, thái độ về các vấn đề lịch sử, biết liên hệ với thực tiễn và vận dụng những kiến thức lịch sử giải quyết những vấn đề trong cuộc sống thực tiễn, biết rút ra những bài học kinh nghiệm cho bản thân.

Ví dụ: Đánh giá tác động của cải cách Duy tân Minh trị đối với sự phát triển của Nhật Bản Đánh giá vai trò của Thiên hoàng Minh trị đối với cải cách Duy tân Minh trị năm 1868 Nhận xét về những chính sách cải cách do Thiên hoàng Minh trị đề ra có những tác động như thế nào đối với sự phát triển của Nhật Bản.

Trang 11

• Để thuận lợi cho việc xác định mục tiêu về mức độ nhận thức của của học sinh trong học tập và kiểm tra, đánh giá, các nhà giáo dục đã đưa về các bậc:

• Biết (bậc 1): Với các động từ: nêu, liệt kê, trình bày, kể tên, nhận biết v.v

• Hiểu (bậc 2): Với các động từ: hiểu được, giải thích, phân biệt, tại sao, vì sao, hãy lí giải, vì sao nói, v.v

• Vận dụng thấp (bậc 3): Với các động từ: lập niên biểu, phân biệt, chứng minh, suy luận, thiết lập quan hệ, phân tích, so sánh v.v

• Vận dụng cao (bậc 4): Với các động từ: bình luận, nhận xét, đánh giá, rút ra bài học lịch sử, liên hệ với thực tiễn vv…

• * Lưu ý: Sự phân biệt giữa các mức độ trong câu hỏi của đề kiểm tra và đề thi có tính chất tương đối Ngay trong một câu hỏi thường khi có sự đan xen giữa các mức độ với nhau đôi khi khó có thể tách bạch

Trang 12

Bước 4 Biên soạn câu hỏi theo ma trận

• Các yêu cầu:

• Mỗi chủ đề có thể ra nhiều câu hỏi trắc nghiệm ở các cấp độ khác nhau

• Số lượng câu hỏi và tổng số câu hỏi do ma trận đề quy định

• Câu hỏi là câu trắc nghiệm có nhiều lựa chọn

+

Trang 13

Bước 5 Xây dựng hướng dẫn chấm (đáp án)

và thang điểm

• Nội dung: khoa học và chính xác;

• Cách trình bày: cụ thể, chi tiết nhưng ngắn gọn và dễ hiểu;

• Phù hợp với ma trận đề kiểm tra.

Trang 14

Đề kiểm tra TNKQ

Cách 1: Lấy điểm toàn bài là 10 điểm và chia đều cho tổng số

câu hỏi

Điểm một câu hỏi TNKQ với câu trả lời đúng có thể là 0,25 điểm; 0,5 điểm hoặc tối đa là 1 điểm.

Cách 2: Tổng số điểm của đề kiểm tra bằng tổng số câu hỏi Mỗi

câu trả lời đúng được 1 điểm, mỗi câu trả lời sai được 0 điểm

Trang 15

Đề kiểm tra kết hợp TL&TNKQ

* Điểm toàn bài là 10 điểm

•Phân phối điểm cho mỗi phần TL, TNKQ: số điểm mỗi phần tỉ lệ thuận với thời gian

dự kiến HS hoàn thành từng phần và mỗi câu TNKQ có số điểm bằng nhau

điểm

Nếu có 12 câu TNKQ thì mỗi câu trả lời đúng sẽ được điểm

3

0, 25

12 =

Trang 16

Đề kiểm tra tự luận

• Cách tính điểm tuân thủ chặt chẽ các bước từ B3 đến B7 phần Thiết lập ma trận đề kiểm tra

• khuyến khích giáo viên sử dụng kĩ thuật Rubric trong việc tính điểm và chấm bài tự luận ( tham khảo các tài liệu về đánh giá kết quả học tập của học sinh ).

• - Rubric là một tập hợp các quy tắc nhằm giúp đưa ra những đánh giá về học sinh thông qua những minh chứng có được từ kết quả học tập, ren luy n phẩm chất của học sinh ê thể hiện ở các bài kiểm tra hoặc ở phần đánh giá phẩm chất.

• - Trong kiểm tra, Rubric đưa ra những mong đợi về mỗi mức độ thành tích cần đạt đối với câu hỏi: kém, yếu, trung bình, khá và giỏi hoặc yếu, đạt, tốt Qua đó cung cấp minh

chứng có được từ bài kiểm tra về kết quả học tập của học sinh.

• - Với kĩ thu t Rubric, giáo viên có thể đánh giá được những kiến thức mà học sinh nắm được đối với bộ môn m t cách chính xác và khách quan nhất â ô

Trang 17

Bước 6 Xem xét lại việc biên soạn đề kiểm tra

1) Đối chiếu từng câu hỏi với hướng dẫn chấm và thang điểm

• Phát hiện những sai sót hoặc thiếu chính xác của đề và đáp án

• Sửa các từ ngữ, nội dung nếu thấy cần thiết để đảm bảo tính khoa học và chính xác

2) Đối chiếu từng câu hỏi với ma trận đề:

• Xem xét câu hỏi có phù hợp với chuẩn cần đánh giá không?

• Có phù hợp với cấp độ nhận thức cần đánh giá không?

• Số điểm có thích hợp không?

• Thời gian dự kiến có phù hợp không?

3) Thử đề kiểm tra để tiếp tục điều chỉnh đề cho phù hợp với mục tiêu, chuẩn chương trình và đối tượng học sinh

( nếu có điều kiện, nên làm).

4) Hoàn thiện đề, hướng dẫn chấm và thang điểm

Ngày đăng: 24/01/2021, 10:42

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w