1. Trang chủ
  2. » Hóa học

TUẦN 19 (CHÍNH)

25 4 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 25
Dung lượng 35,79 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

+ Các con có nhận xét gì về chiều rộng của băng vải đỏ với băng vải vàng và xanh. (Băng vải nào rộng nhất?)[r]

Trang 1

- Tạo mối quan hệ giữa GV và phụ huynh, giữa cô và trẻRèn kỹ năng tự lập, gọn gàng, ngăn lắp

- Mở cửa thông thoáng phòng học

- Nước uống, khăn mặt, tranh ảnh

- Nội dung trò chuyện với trẻ

- Sổ tay,bút viếtKiểm tra các ngăn

tủ để tư trang của trẻ

- Giúp trẻ nhận biết

và khám phá chủ đề

“Động vật”

- Trẻ chơi theo ý thích trong các góc

- Theo dõi trẻ đến lớp

-Tranh ảnh, tranh theo chủ đề thực vật

- Tranh ảnh về ngày 8/3

- Chuẩn bị đồ dùng, đồ chơi

- Trẻ tập tốt các độngtác phát triển chung

- Giáo dục trẻ ý thứcrèn luyện thân thể để

có sức khỏe tốt

- Sân tập bằngphẳng an toàn sạchsẽ

- Đĩa nhạc bài hát “chào một ngàymới”

- Kiểm tra sứckhoẻ trẻ

Trang 2

- Cô đón trẻ ân cần, nhắc trẻ chào ông

bà, bố mẹ,

- Trò chuyện trao đổi với phụ huynh

- Hướng dẫn và nhắc trẻ cất đồ dùng cá

nhân vào nơi quy định

- Trẻ chào cô, chào bố mẹ, ông, bà,

-Trẻ tự cất đồ dùng cá nhân vào đúng nơi quy định

- Trò chuyện và đàm thoại với trẻ về

2 Khởi động: Đi kết hợp, đi bằng gót

chân, đi bằng mũi bàn chân, đi khom

lưng, chạy chậm, chạy nhanh

3.Trọng động

- Hô hấp: Thổi nơ bay

- Tay đưa ra ngang gập tay trước ngực

- Ngồi khụy gối

- Nghiêng người sang hai bên

- Đi nhẹ nhàng

Trang 3

A.TỔ CHỨC CÁC

Trang 4

-Cô giới thiệu nội dung chơi ở các góc

+ Cô cho trẻ tự nhận góc chơi bằng các câu

hỏi: Con thích chơi ở góc chơi nào? Con hãy

+ GD trẻ trong khi chơi phải chơi cùng nhau,

không tranh giành đồ chơi

2.2 Hoạt động 2 Quá trình trẻ chơi

- Cô quan sát trẻ chơi, đặt câu hỏi gợi

mở.Động viên khuyến khích trẻ ,hướng dẫn,

Trang 5

A TỔ CHỨC CÁC Hoạt

+ Dạo chơi quanh sân trường quan sát thời tiết, vườn rau

- Trò chơi dân gian:

Nhảy lò cò, Oẳn tù tì,Trốn tìm Mèo đuổi chuột, Nhảy bao bố, Cướp cờ

- Chơi theo ý thích:

Cho trẻ chơi với các

đồ chơi, thiết bị ngoài trời như cầu trượt, đu quay

- Phát triển khả năngquan sát, tìm tòi, khám phá ở trẻ

- Phát triển kĩ nhận biết, phân biệt một

số loại rau

- Trẻ biết vẽ một số con vật, một số loại hoa

- Rèn sự khéo léo của đôi bàn tay

- Trẻ biết về ngày 8/3…

- Rèn kĩ năng diễn đạt mạch lạc, phát triển ngôn ngữ, làm giàu vốn từ cho trẻ

- Trẻ nắm được luậtchơi, cách chơi vàhứng thú chơi tròchơi

- Rèn kỹ năng vậnđộng

- Giáo dục trẻ yêu côgiáo và các bạn

- Trẻ biết chơi đoàn

và chia sẻ với các bạn

- Trẻ biết cách chơiđảm bảo an toàn chobản thân

- Mũ, dép

- Địa điểm: Khu vựcsân trường bằng phẳng, an toàn

- Địa điểm, phấn trắng, phấn màu

- Một số món quà ngày lễ

- Địa điểm chơi

-Trẻ thuộc các bài đồng dao

- Đồ chơi ngoài trời sạch sẽ, an toàn

Trang 6

HOẠT ĐỘNG- Có những vườn rau gì?( lá rau màu gì? Rau

cung cấp cho cơ thể ta những vitamin gì? )

* giáo dục trẻ

- Bây giờ cô sẽ cho các con vẽ hoa, con vật

trên sân trường

- Cô hướng dẫn trẻ vẽ

- Trò chuyện đàm thoại với trẻ về ngày 8/3

+ Ngày 8/3 là ngày gì?

+ Các con tặng bà, mẹ…món quà gì ?

- Đàm thoại với trẻ về ngày 8/3

-> Giáo dục trẻ biết yêu quý bà, mẹ cô

- Củng cố: hỏi trẻ về tên của những hoạt động

đã được quan sát

2.2 Hoạt động 2: Trò chơi vận động, Trò

chơi dân gian.

- Cô giới thiệu tên trò chơi, cách chơi, luật

chơi của những trò chơi mới và hướng dẫn trẻ

chơi

- Cho trẻ nhắc lại tên trò chơi, cách chơi, luật

chơi của những trò chơi mà trẻ biết

- Cho trẻ chơi mỗi trò chơi 2 - 3 lần tùy theo

hứng thú của trẻ

- Sau mỗi lần chơi, cô nhận xét và khích lệ

trẻ

- Nhận xét - tuyên dương trẻ

2.3 Hoạtđộng 3: Chơi theo ý thích

- Cô trẻ hướng dẫn trẻ chơi an toàn, chơi tự

do với các thiết bị ngoài trời.Cô bao quát trẻ

3 Kết thúc:Cô tập trung trẻ lại và nhận xét

buổi dạo chơi

đồ chơi ngoài trời, chơi đoàn kết, nhường nhịn nhau

- Trẻ tập trung lại và lắng nghe

Trang 7

A TỔ CHỨC CÁC Hoạt

Hoạt

động ăn

Vệ sinh - Rèn thói quen vệ

sinh trước, trong và sau khi ăn

- Nước sạch, Khăn mặt sạch,

- Ăn trưa, ăn quà chiều

- Trẻ ăn ngon miệng,

- Tạo không khí vui

vẻ trong bữa ăn

- Nhắc nhở trẻ giữ vệsinh khi ăn

- Giáo dục trẻ một sốthói quen và hình vi văn mình khi ăn như:

ngồi ngay ngắn, không nói chuyện to,không làm rơi vãi,

ho hoặc hắt hơi phải che miệng, biết mời cô và các bạn khi bắt đầu ăn, cầm thìa tay phải, tự xúc

ăn gọn gàng

- Hướng dẫn trẻ kê bàn ghế

- Bát, thìa, cốc cho từng trẻ

- Đĩa để cơm rơi, khăn ẩm(lau tay)

- Đặt giữa bàn:

+ Một đĩa đựng thức

ăn rơi+ Một đĩa để 5-6 khăn sạch, ẩm

Hoạt

động ngủ Ngủ trưa

- Trẻ được ngủ đúng giờ, ngủ sâu, ngủ đủ giấc

- Rèn cho trẻ biết nằm ngay ngắn khi ngủ

- Đảm bảo an toàn cho trẻ khi ngủ

-Kê giường, chải chiếu

- Chuẩn bị phòng ngủ cho trẻ sạch sẽ, yên tĩnh, thoáng mát

về mùa hè

- Giảm ánh sáng bằng cách che rèm cửa sổ

Trang 8

HOẠT ĐỘNG

- Cô cho trẻ làm vệ sinh cá nhân

+ Thực hiện 6 bước rửa tay,

+ Lau mặt

- Trẻ rửa tay bằng xà phòng

- Rửa mặt

1.Trước khi ăn

- Cho 4-6 trẻ ngồi một bàn có lối đi quanh

- Nhắc trẻ mời cô mời bạn trước khi ăn

2.Trong khi ăn

- Cô qs trẻ ăn, nhắc trẻ thực hiện thói quen

văn minh khi ăn

3 Sau khi ăn

- Hướng dẫn trẻ thu dọn bàn ghế, xếp bát, thìa

vào nơi quy định

-Trẻ ăn xong: lau miệng, rửa tay, uống nước

- Trẻ ngồi vào bàn ăn

1.Trước khi ngủ Hướng dẫn trẻ lấy gối, Cho

trẻ nằm theo thành 2 dãy

- Khi đã ổn định, cho trẻ nghe những bài hát

ru êm dịu để trẻ dễ ngủ

2 Trong khi trẻ ngủ

- Cô có mặt theo dõi sửa lại tư thế ngủ cho

trẻ) khi cần) Phát hiện kịp thời, xử lý tình

Trang 9

-Trẻ biết cách vệsinh đồ chơi, sắp xếpgọn gàng

- Địa điểm giá đồ chơi

- Hoạt động góc theo

ý thích của trẻ

- Hoạt động theo ýthích trong các góc

- Rèn trẻ biết cất đồdùng, đồ chơi gọngàng, đúng nơi quyđịnh

- Một số đồ dùng,đồ chơi

- Đồ chơi, nguyên liệu , học liệu trong các góc

- Trẻ được vệ sinh sạch sẽ khi ra về

- Trẻ biết lấy đúng

đồ dùng cá nhân của mình và biết chào hỏi cô giáo, bạn bè,

bố mẹ lễ phép trước khi ra về

- Trao đổi tình hình của trẻ với phụ huynh học sinh

Trang 10

Hướng dẫn của giáo viên Hoạt động của trẻ

- Cô giới thiệu các góc cần vệ sinh và sắp xếp

- Cô cho trẻ chơi theo ý thích ở các góc, trong

góc âm cho trẻ biểu diễn các bài hát bài thơ

đã học trong chủ đề

- Góc học tập- sách cho trẻ xem tranh truyện

kể chuyện theo tranh về chủ đề thế giới thực

vật

-Trẻ chọn góc chơi theo ý thích

- Chơi cùng bạn trong các góc

- Trẻ chơi xong cất đồ dùng đồ chơi đúng nơi quy định

- Cô trò chuyện với trẻ, khuyến khích trẻ nêu

các gương tốt trong ngày ( trong tuần), tạo

cho trẻ tâm trạng hào hứng, vui vẻ, cô cho trẻ

cắm cờ đỏ lên bảng bé ngoan ( Cuối ngày),

cuối tuần cô tặng trẻ bé ngoan

- Cô Hướng dẫn trẻ làm vệ sinh cá nhân: lau

mặt, rửa tay, sửa sang quần áo, đầu tóc cho

gọn gang, sạch sẽ Trong thời gian chờ đợi bố

mẹ đến đón, cô nên cho trẻ chơi tự do với

một số đồ chơi dễ cất hoặc cho trẻ cùng nhau

xem truyện tranh…

- Khi bố mẹ đến đón, cô hướng dẫn trẻ tự cất

đồ chơi đúng nơi quy định, chào bố mẹ, chào

cô giáo, chào các bạn trước khi ra về

- Cô trao đổi với ba mẹ, gia đình một số

thông tin cần thiết trong ngày về cá nhân trẻ

- Trò chuyện và nêu gương việctốt của bạn và của mình, trẻngoan được cắm cờ

- Trẻ làm vệ sinh cá nhân rửatay, lau mặt

- Trẻ lấy đồ dùng cá nhân củamình Trẻ chào cô giáo, bạn bè,

bố mẹ lễ phép trước khi ra về

B HOẠT ĐỘNG HỌC

Trang 11

- Trẻ biết tên bài tập “Nhảy lò cò 3m”

- Trẻ nắm được cách nhảy lò cò bằng 1 chân

- Cô cho trẻ hát bài “quà 8/3”

- Trò chuyện với trẻ về bài hát

2 Giới thiệu bài

- Các con ơi! Muốn có một cơ thể khỏe mạnh thì

hàng ngày các con phái làm gì?

- Vậy thì hôm nay cô cùng các con sẽ tập bài thể

dục “nhảy lò cò 3m” để chúng mình có một cơ thể

khỏe mạnh nhé!

3 Hướng dẫn

3.1 Hoạt động 1: Khởi động

- Cho trẻ hát bài “Đoàn tàu nhỏ xíu” kết hợp đi

các kiểu chân theo hiệu lệnh của cô

về đội hình 2 hàng ngang

Trang 12

- Cô mời các con cùng tham gia tập BTPTC.

* Bài tập phát triển chung

- Hô hấp “Thổi nơ bay”: + TTCB: Chân đứng

rộng bằng vai, tay thả xuôi, đầu không cúi

+ Đưa 2 tay khum trước miệng và thổi (2 - 3 lần)

- Tay: + TTCB: Chân đứng rộng bằng vai, tay thả

xuôi, đầu không cúi

+ Đưa 2 tay lên cao giả làm động tác hái

hoa, hạ tay xuống về TTCB

- Chân: + TTCB: Đứng khép chân, 2 tay chống

hông

+ Nhịp 1: Đứng trên chân phải, chân trái

đưa lên phía trước (khuỵu gối)

+ Nhịp 2: Về TTCB Nhịp sau đổi chân

- Bụng: + TTCB: Chân đứng rộng bằng vai, tay

thả xuôi, đầu không cúi

+ Đứng cúi người, gập sâu về phía trước,

2 tay chạm vào ngón chân

- Cô làm mẫu lần 2 kết hợp giải thích

+ Tư thế chuẩn bị: Từ trong hàng bước ra vạch

xuất phát, tư thế chuẩn bị hai tay chống hông một

chân thẳng, một chân co, mắt nhìn thẳng

+ Thực hiện: khi nghe hiệu lệnh bắt đầu cô dùng

sức của chân thẳng để nhảy lò cò liên tục về phía

trước, khi cò chú ý tiếp đất bằng bàn chân và cò

cho đi đến khi bỏ chân xuống, đi nhẹ nhàng về

cuối hàng đứng

- Cho 1 - 2 trẻ làm thử

- Cô nhận xét

- Cô cho trẻ tập, lần đầu cô đưa ra hiệu lệnh chậm

Sau đó cô nâng dần mức độ cho trẻ thực hiện

- Trẻ lắng nghe

- Trẻ tập theo cô, mỗi độngtác 2 lần 8 nhịp Nhấn mạnh động tác chân tập 3 lần 8 nhịp

- Trẻ quan sát và lắng nghe

- Quan sát lắng nghe

- Trẻ lên tập thử

- Trẻ thực hiện lần lượt

Trang 13

nhanh theo hiệu lệnh của cô.

sửa sai cho trẻ

- Động viên, khích lệ trẻ cố gắng,

- Cô cho 2 tổ thi đua

- Cô nhận xét tuyên dương

* Trò chơi vận động: “ Tạo dáng”.

+ Cách chơi: Cô nói tên con vật nào thì các con

phải tạo dáng và bắt chước tiếng kêu cuả con vật

đó

+ Luật chơi: Bạn nào tạo dáng và bắt chước tiếng

kêu không đúng tiếng kêu của con vật thì phải

nhảy lò cò

- Tổ chức cho trẻ chơi

- Nhận xét tuyên dương trẻ sau giờ học

3.3 Hoạt động 3 Hồi tĩnh.

- Cho trẻ đi lại nhẹ nhàng “Chim bay, cò bay” 1- 2

vòng

4 Củng cố

- cho trẻ nhắc lại tên vận động, cô nhắc lại

- Giáo dục trẻ: Thể dục rất tốt cho sức khỏe vì vậy

các con phải chịu khó tập thể dục

5 Kết thúc

- Cô nhận xét tuyên dương khích lệ trẻ

- 2 tổ thi đua

- Lắng nghe

- Trẻ chơi

- Trẻ lắng nghe

- Đi nhẹ nhàng 1 - 2 vòng làm cánh chim bay, cò bay

- Chạy chậm 60 – 80m

- Lắng nghe cô

- Lắng nghe

* Đánh giá trẻ hằng ngày ( Đánh giá những vấn đề nổi bật về: tình trạng sức

khỏe; trạng thái, cảm xúc; thái độ và hành vi của trẻ; kiến thức, kỹ năng của trẻ)

Thứ 3 ngày 03 tháng 03 năm 2020

Tên hoạt động: Ôn so sánh sắp xếp chiều rộng của 3 đối tượng.

Trang 14

- 3 băng vải : Đỏ, vàng, xanh kích thước khác nhau.

- Đồ dùng của cô giống của trẻ

2 Giới thiệu bài

- Hôm nay cô được bác thợ may tặng 3 băng vải

Cô cùng các con hãy cùng nhau xem nhưng băng

vải này có rộng bằng nhau không nhé!

3 Hướng dẫn.

3.1 Hoạt động 1 Ôn nhận biết sự giống nhau

và khác nhau rõ nét về chiều rộng của 2 đối

tượng.

- Cô gắn 2 băng vải để so sánh chiều rộng của 2

băng vải, cô đặt chồng lên nhau một đầu của 2

băng giấy bằng nhau

- Các con cùng nhìn lên bảng xem 2 băng vải này

có chiều rộng như thế nào với nhau? Vì sao con

Trang 15

- Cô khái quát lại: Băng vải xanh rộng hơn băng

vải đỏ vì băng vải xanh có phần thừa ra

- Tương tự chồng 2 băng vải đỏ và vàng

-> Kết luận bằng nhau vì không có phần thừa ra

3.2 Hoạt động 2 Ôn so sánh chiều rộng của 3

đối tượng.

- Cho trẻ so sánh băng vải màu đỏ với băng vải

màu vàng, màu xanh

+ Các con có nhận xét gì về chiều rộng của băng

vải đỏ với băng vải vàng và xanh? (Băng vải nào

rộng nhất?)

-> Cô khái quát: Băng vải đỏ rộng hơn băng vải

xanh và vàng nên băng vải đỏ rộng nhất

- Các con so sánh băng vải xanh với băng vải đỏ

và vàng (Băng vải xanh hẹp hơn hay rộng hơn

băng vải đỏ? Băng vải xanh rộng hơn hay hẹp

hơn băng vải vàng?)

+ Cô gợi ý cho trẻ nói từ “hẹp nhất”

-> Khái quát: Băng vải vàng hẹp hơn băng vải đỏ

nhưng lại rộng hơn băng vải xanh nên băng vải

vàng hẹp hơn

- Tương tự so sánh băng vải màu vàng với băng

vải màu đỏ và xanh

-> Băng vải vàng hẹp hơn băng vải đỏ nhưng lại

rộng hơn băng vải xanh nên băng vàng hẹp hơn

* Luyện tập

- Cho trẻ tìm băng vải rộng nhất, hẹp hơn, hẹp

nhất theo yêu cầu của cô

+ Cô giơ băng vải và trẻ nói đặc điểm “rộng nhất,

hẹp hơn, hẹp nhất”

+ Cô nói đặc điểm của băng vải “rộng nhất, hẹp

hơn, hẹp nhất” và trẻ tìm đúng băng vải theo yêu

cầu và giơ lên

Trang 16

- TC1: “Tìm quà”: Trẻ giữ một băng vải và tìm

quà tặng rộng hơn, hẹp hơn băng vải của mình

Sau mỗi lần chơi cho trẻ so sánh băng vải với

món quà mình chọn

- TC2 “ Tìm nhà có cửa sổ rộng nhất, hẹp hơn,

hẹp nhất”

+ Trẻ hát bài “trời nắng trời mưa” đi vòng tròn

Khi có hiệu lệnh về ngôi nhà có cửa “rộng nhất,

hẹp hơn, hẹp nhất” trẻ phải về đúng nhà

+ Trẻ nào về sai phải nhảy lò cò

4.Củng cố

- Cô hỏi trẻ tên bài vừa học?

- GD: Giáo dục trẻ biết giữ gìn đồ chơi, chơi đoàn

kết với bạn bè

5 Kết thúc.

- Cô nhận xét tuyên dương khích lệ trẻ

- Chuyển hoạt động

- Trẻ chơi

- Ôn so sánh, sắp xếp thứ tự chiều rộng của 3 đối tượng

- Lắng nghe

* Đánh giá trẻ hằng ngày (Đánh giá những vấn đề nổi bật về: tình trạng sức

khỏe; trạng thái cảm xúc, thái độ và hành vi của trẻ; kiến thức, kĩ năng của trẻ):

………

……….

Thứ 4 ngày 04 tháng 03 năm 2020

Tên hoạt động: Vẽ chân dung mẹ

Hoạt động bổ trợ: Hát: “Chỉ có một trên đời”.

I Mục đích yêu cầu

1 Kiến thức

Trang 17

- Trẻ biết tình cảm của các mẹ dành cho mình và trẻ biết thể hiện sự yêu thương,kính trọng và biết ơn với mẹ của mình thông qua tác phẩm.

2 Kỹ năng

- Tô màu không chờm ra ngoài, kín hình, di màu đều tay

- Biết lựa chọn màu, phối hợp màu sắc để bức tranh thêm đẹp

- Rèn sự khéo léo của đôi bàn tay

3 Giáo dục thái độ

- Trẻ biết yêu quí, trân trọng các sản phẩm của mình và của bạn

- Trẻ biết cách thể hiện tình cảm của mình với mẹ bằng những việc làm phù hợp với sức của mình

2 Giới thiệu bài.

- Hôm nay cô và các con hãy cùng nhau vẽ về

mẹ thật đẹp chúng mình có đồng ý không nào?

3 Hướng dẫn

3.1 Hoạt động 1: Quan sát – đàm thoại

- Cô cho trẻ quan sát bức tranh cô vẽ và tô màu

chân dung mẹ của cô giáo:

+ Cô có bức tranh vẽ mẹ của cô đấy! Các con

hãy quan sát xem mái tóc của mẹ cô có màu gì?

->Tương tự cô chỉ cho trẻ nhận xét màu sắc của

bức tranh

- Các con có thích vẽ bức tranh về mẹ của mình

không?

3.2 Hoạt động 2 Hướng dẫn trẻ vẽ:

- Các con vẽ 1 nét cong được khuôn mặt của

mẹ Vẽ mái tóc của mẹ ngắn ngang vai (nếu

Trang 18

mẹ tóc dài thì các con kéo dài nét vẽ)

- Phần thân: các con vẽ 2 nét thẳng vẽ cổ và 2

nét hơi cong làm vai và tay…

- Bức tranh đã vẽ xong chúng ta phải làm gì?

- Khi tô màu cho bức tranh các con chú ý

không tô chờm ra ngoài, tô kín hình, di màu

đều tay để bức tranh thêm đẹp

3.3 Hoạt động 3 Cho trẻ thực hiện.

- Cho trẻ thực hiện, cô bao quát, động viên

khích lệ trẻ Hướng dẫn lại cho những trẻ còn

-> Cô khái quát lại câu trả lời của trẻ

- Cô nhận xét , tuyên dương những sản phẩm

đẹp , động viên và khích lệ những sản phẩm

chưa đẹp

4 Củng cố.

- Hôm nay các con được học bài gì?

- Giáo dục trẻ phải biết kính trọng và yêu quý

* Đánh giá trẻ hằng ngày (Đánh giá những vấn đề nổi bật về: tình trạng sức

khỏe; trạng thái cảm xúc, thái độ và hành vi của trẻ; kiến thức, kĩ năng của trẻ):

Thứ 5 ngày 05 tháng 03 năm 2020

Tên hoạt động: Trò chuyện về ngày hội 8-3

Hoạt độngbổ trợ: Trò chơi “Thi dán hoa tặng cô giáo”

I.Mục đích - yêu cầu :

1.Kiến thức:

Trang 19

- Trẻ biết ngày 8/3 là ngày quốc tế phụ nữ, là ngày dành riêng cho bà, mẹ, cô giáo và tất cả những người phụ nữ

- Trẻ biết được những hoạt động diễn ra ngày 8/3 và biết thể hiện tình cảm yêu thương của mình qua những hành động đơn giản

2 Kỹ năng:

- Rèn luyện khả năng tư duy, ghi nhớ có chủ đích

- Rèn kĩ năng ngôn ngữ nói mạch lạc

3 Giáo dục thái độ:

trẻ yêu quí bà, bố mẹ, cô giáo

II- CHUẨN BỊ:

1 Đồ dùng cho giáo viên và trẻ:

Tranh 1 số hoạt động diễn ra ngày 8/3

+ Tranh 2: Các bạn nhỏ tặng hoa cho cô giáo

+ Tranh 3: Bé tặng hoa cho mẹ

+ Tranh 4: Thi cắm hoa ngày 8/3

+ Tranh 5: Thi nấu ăn ngày 8/3

- Nhạc bài hát: quà mùng 8/3, bông hoa mừng cô

2 Địa điểm tổ chức: - Trong lớp học.

III- TỔ CHỨC HOẠT ĐỘNG:

1 Ôn định tổ chức.

Cô cho trẻ hát bài “Mùng 8-3”

- Các con vừa hát bài hát nói về ngày gì?

Ngày đăng: 23/01/2021, 22:44

w