1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

Ma trận - đề thi HK 14/4

17 1,7K 49
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Đề Kiểm Tra Cuối Kì I
Tác giả Ngô Thị Phượng
Trường học Trường Tiểu Học Sông Mây
Chuyên ngành Toán, Sử - Địa
Thể loại Đề kiểm tra
Năm xuất bản 2010-2011
Thành phố Vĩnh Tân
Định dạng
Số trang 17
Dung lượng 225 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Hà Nội là nơi làm việc của các cơ quan lãnh đạo cao nhất nước ta b.. đã giữ vững được nền ………của nước nhà và đem lại cho nhân dân ta ………ở sức mạnh của dân tộc.. Dưới thời Trần, tất cả c

Trang 1

Trường tiểu học Sông Mây

Họ tên:………

Lớp: 4 4 …

ĐỀ KIỂM TRA CUỐI KÌ I Năm học : 2010-2011 Môn : Toán Thời gian: 40 phút

Chữ kí giám thị

GT1:………

GT2:………

STT ……

Mật mã ………

GK1………

GK2………

Mật mã ……….

STT ………

I.Trắc nghiệm:

1 Khoanh tròn chữ cái trước ý đúng nhất

Câu 1: 76 x 11 =

a 836 b 736 c 637 d 376

Câu 2:Số gồm : 13 triệu, 5 trăm nghìn, 8 nghìn, 6trăm và 2 chục được viết là:

a 135 862 b 1 350 860 020 c 13 508 620 d 13580062

2 Cho hình vẽ bên Hãy viết tiếp vào chỗ chấm A E B

a Đoạn thẳng EF song song với các đoạn thẳng

………

b Đoạn thẳng AD vuông góc với đoạn thẳng

………

3 Đúng ghi Đ, sai ghi S vào ô trống D F C

Trung bình cộng của hai số là 66, số lớn là 100.Cách tìm số bé là:

a ( 66 + 100 ) : 2 = 83

b 66 x 2 - 100 = 32

4 Nối cột A với cột B sao cho phù hợp

Số chia hết cho 3 3680

Số chia hết cho 9 3021

Số chia hết cho 2 nhưng

không chia hết cho 5 2468

Số chia hết cho cả 2 và 5 12789

Trang 2

-II Tự luận Bài 1: Đặt tính và tính: (2 đ) a 518946 + 72529 b 435260 – 82753 ……… ………

……… ………

……… ………

……… ………

c 1237 x 34 d 2520 : 12 ……… ……….

……… ……….

……… ……….

……… ………

……….

……….

Bài 2: Tính bằng hai cách : ( 25 x 36 ) : 9 ……… ………

……… ……….

……… ……….

……… ………

Bài 3: Điền số thích hợp vào chỗ chấm: a 1758 dm = ……m dm b 56m 8dm =…… dm

Bài 4: Bài toán (2đ) Trong hai ngày cửa hàng vật liệu xây dựng đã bán được 3450 kg xi măng Biết ngày thứ nhất bán được ít hơn ngày thứ hai 150 kg xi măng Hỏi mỗi ngày cửa hàng đó đã bán được bao nhiêu ki- lô- gam xi măng? Tóm tắt Bài giải

………

………

………

………

………

………

……… ………

Bài 5: Tính bằng cách thuận tiện(1đ) : 19 x 56 + 57 x 81 ……… ………

Trang 3

……… ……….

BẢNG HAI CHIỀU GIAI ĐOẠN CUỐI KÌ I

MÔN: TOÁN

MỨC ĐỘ

NỘI DUNG

-Số và phép tính:

+Viết số tự nhiên

+Đặt tính và thực hiện phép

cộng, trừ, nhân, chia các số có

nhớ hoặc không nhớ

+Tính giá trị biểu thức

+Tìm số trung bình cộng Dấu

hiệu chia hết

-Đơn vị đo đại lượng:

-Yếu tố hình học:

+ Nhận biết hai đường thẳng

song song, hai đường thẳng

vuông góc

-Giải toán có lời văn

+Tìm hai số khi biết tổng và hiệu

Lớp 44

Vĩnh Tân ngày 6/ 12/ 2010.

Người lập

Ngô Thị Phượng

Trang 4

Trường tiểu học Sơng Mây

Họ tên:………

Lớp: 4 4 …

ĐỀ KIỂM TRA CUỐI KÌ I Năm học : 2010-2011 Mơn : Sử- Địa Thời gian: 40 phút

Chữ kí giám thị

GT1:………

GT2:………

STT ……

Mật mã ………

GK1………

GK2………

Mật mã ……….

STT ………

A Phần trắc nghiệm

1 Khoanh trịn chữ cái trước ý đúng nhất

Câu 1 Kinh đơ của nước Âu Lạc là:

a Cổ Loa b Phong Châu c Thăng Long d Hà Nội

Câu 2 Thành tựu đặc sắc về quốc phịng của người dân Âu Lạc là gì?

a Chế tạo nỏ c Biết kĩ thuật rèn sắt

b Xây thành Cổ Loa d Ý a, b đúng

Câu 3 Những việc Đinh Bộ Lĩnh đã làm được là:

a Thống nhất giang sơn lên ngơi hồng đế

b Đánh tan quân xâm lược Nam Hán

c Đặt tên nước là Đại Cồ Việt

d Ý a, c đúng

Câu 4 Dãy núi cao và đồ sộ nhất nước ta là:

a Hồng Liên Sơn c Ngân Sơn

b Trường Sơn d Bắc Sơn

Câu 5 Những nơi cao của Hồng Liên Sơn khí hậu như thế nào?

a Mát mẻ quanh năm c Trời quang đãng, giĩ thổi nhẹ

b Lạnh quanh năm d cĩ một mùa đơng lạnh

Câu 6 Hoạt động sản xuất nào khơng phải của người dân ở Tây nguyên là :

a Trồng cây công nghiệp lâu năm

b Làm muối

c Chăn nuôi trên đồng cỏ

d Ý a, c đúng

Câu 7:Vì sao nĩi Hà Nội là trung tâm chính trị, kinh tế, văn hĩa, khoa học hàng

đầu của nước ta?

a Hà Nội là nơi làm việc của các cơ quan lãnh đạo cao nhất nước ta

b Hà Nội cĩ nhiều viện nghiên cứu, trường đại học, bảo tàng, thư viện

hàng đầu của cả nước

c Hà Nội cĩ nhiều nhà máy, nhiều trung tâm thương mại, siêu thị, hệ thống

ngân hàng, bưu điện

d Tất cả các ý trên đúng

Trang 5

-2.Chọn và điền các từ ngữ: ; thắng lợi;lòng tin, niềm tự hào ; kháng chiến; độc lập vào chỗ chấm của câu sau cho phù hợp: Cuộc ……… chống quân Tống xâm lược lần thứ nhất………

đã giữ vững được nền ………của nước nhà và đem lại cho nhân dân ta ………ở sức mạnh của dân tộc 3 Đúng ghi Đ, sai ghi S vào ô trống a Mùa xuân năm 938, Ngô Quyền xưng vương b Dưới thời Trần, tất cả các con sông lớn, nhỏ của nước ta đều có đê c Thời Trần, hệ thống đê hình thành đã góp phần giúp cho nông nghiệp phát triển, đời sống nhân dân ấm no 9 Nối cột A với cột B tương ứng A- Khu vực(vùng) B- Đặc điểm

Dãy Hoàng Liên Sơn Bề mặt bằng phẳng, nhiều sông ngòi, ven sông có đê ngăn lũ

Trung du Bắc Bộ

Vùng đồi với đỉnh tròn, sườn thoải

Đồng bằng Bắc Bộ Có nhiều đỉnh nhọn, sườn dốc thung lũng sâu và hẹp B Phần tự luận: Câu 1: Chiến thắng Bạch Đằng có ý nghĩa như thế nào đối với nước ta?

………

………

………

………

Câu 2: Viết tên ba danh lam thắng cảnh hoặc di tích lịch sử của Hà Nội

………

………

………

………

Trang 6

Trường tiểu học Sông Mây

Họ tên:………

Lớp: 4 4 …

ĐỀ KIỂM TRA CUỐI KÌ I Năm học : 2010-2011 Môn : Khoa học Thời gian: 40 phút

Chữ kí giám thị

GT1:………

GT2:………

STT …… Mật mã ………

GK1………

GK2………

Mật mã ……….

STT ………

I Trắc nghiệm

1 Khoanh tròn chữ cái trước ý đúng nhất Câu 1 : Cơ quan tiêu hóa có chức năng :

a Lấy thức ăn, nước uống, thải phân, nước tiểu

b Lấy thức ăn, nước uống, thải phân

c Lấy khí ô-xi, thải khí các-bô-níc

d Thải nước tiểu, mồ hôi

Câu 2 : Nước và không khí có tính chất nào giống nhau ?

a không màu, không mùi, không vị, không có hình dạng nhất định

b Thấm qua một số vật

c Hòa tan một số chất

d Có thể nén lại hoặc giãn ra

Câu 3: Không khí không có tính chất nào ?

a Không màu, không mùi, không vị, không có hình dạng nhất định

b Có thể nén lại hoặc giãn ra

c Chảy từ trên cao xuống thấp, lan ra mọi phía

d Ý a, b đúng

Câu 4: Vai trò của nước :

a Giúp nuôi sống cơ thể c Môi trường sống của động thực vật

b.Thải ra các chất thừa và độc hại d Tất cả đều đúng

Câu 5: Ngành nghề nào cần nhiều nước nhất :

a.Giao thông vận tải c Nông nghiệp

b Thủ công nghiệp d Công nghiệp

Câu 6: Ở điều kiện bình thường nước tồn tại ở thể nào?

a Thể lỏng b Thể rắn c.Thể khí d Cả ba thể lỏng, rắn, khí

2 Nối cột A với cột B:

A Thiếu chất dinh dưỡng B- Bệnh

- I - ốt - Còi xương

- Vitamin D - Quàng gà ; mù lòa

- Vitamin A - kém thông minh, bướu cổ

- Chất đạm - Suy dinh dưỡng, chậm lớn

Trang 7

3.Hoàn thành sơ đồ sự chuyển thể của nước

Thể lỏng

……… ………

Thế khí Thể rắn ……… ………

Thể lỏng

4 Ghi Đ trước ý đúng, Ghi S trước ý sai :1,5đ a Chất đạm do các loài cá cung cấp dễ tiêu hơn chất đạm do thịt các loại gia súc gia cầm cung cấp b Chỉ nên ăn chất béo có nguồn gốc thực vật c Để phòng tránh tai nại đuối nước ta nên chơi đùa gần ao hồ sông suối d Để thức ăn không bị mất chất dinh dưỡng và ôi thiu người ta người ta thường làm khô, ướp lạnh, ướp mặn, đóng hộp II/ Tự luận : Câu 1: Nêu một só biện pháp bảo vệ nguồn nước ………

………

………

………

……….

Câu 2: Vẽ sơ đồ sự trao đổi chất giữa cơ thể người với môi trường ……… ………

……… ………

……… ………

………

Trang 8

-Trường tiểu học Sông Mây

Họ tên:………

Lớp: 4 4 …

ĐỀ KIỂM TRA CUỐI KÌ I Năm học : 2010-2011 Môn : Tiếng Việt (đọc) Thời gian: 40 phút

Chữ kí giám thị

GT1:………

GT2:………

STT …… Mật mã ………

Điểm Nhận xét Chữ kí giám khảo Mật mã

……

Số TT

……… I/ Đọc thầm :( 5điểm)

“Vua tàu thủy” Bạch Thái Bưởi

Bưởi mồ côi cha từ nhỏ, phải theo mẹ quẩy gánh hàng rong Thấy en khôi ngô, nhà họ Bạch nhận làm con nuôi và cho ăn học

Năm 21 tuổi, Bạch Thái Bưởi làm thư kí cho một hãng buôn Chẳng bao lâu, anh đứng ra kinh doanh độc lập,trải đủ mọi nghề: buôn gỗ, buôn ngô, mở hiệu cầm đồ, lập nhà in, khai thác mỏ, có lúc mất trắng tay, anh vẫn không nản chí

Bạch Thái Bưởi mở công ti vận tải đường thủy vào lúc những con tàu của người Hoa đã độc chiếm các đường sông miền Bắc Ông cho người đến các bến tàu diễn thuyết Trên mỗi chiếc tàu, ông dán dòng chữ” Người ta thì đi tàu ta”và treo một cái ống để khách nào đồng tình với ông thì vui lòng bỏ ống tiếp sức cho chủ tàu.Khi bổ ống, tiền đồng rất nhiều, tiền hào, tiền xu thì vô

kể Khách đi tàu của ông ngày một đông Nhiều chủ tàu người Hoa, người Pháp phải bán lại tàu cho ông Rồi ông mua xưởng sử chữa tàu, thuê kĩ sư giỏi trông nom Lúc thịnh vượng nhất,công ti của Bạch Thái Bưởi có tới ba mươi chiếc tàu lớn nhỏ mang những cái tên lịch sử: Hồng Bàng, Lạc Long, Trưng Trắc, Trưng Nhị,…

Chỉ trong mười năm, Bạch Thái Bưởi đã trở thành ”một bậc anh hùng kinh tế” như đánh giá của người cùng thời

Theo TỪ ĐIỂN NHÂN VẬT LỊCH SỬ VIỆT NAM

Khoanh tròn chữ cái trước câu trả lời đúng.

Câu 1:

Trước khi mở công ti vận tải đường thủy, Bạch Thái Bưởi đã làm những công việc gì?

a Đầu tiên, anh làm thư kí cho một hãng buôn

b.Sau đó, buôn gỗ, buôn ngô, mở hiệu cầm đồ, lập nhà in, khai thác mỏ

c Ý a,b đúng

d Ý a,b sai

Trang 9

-Câu 2:Trong câu “ Có lúc mất trắng tay, anh vẫn không nản chí” từ “trắng tay” có nghĩa là gì? a mất sạch tiền của b không có vốn c tay sạch sẽ d Các ý trên đều sai Câu 3: Theo em, nhờ đâu mà Bạch Thái Bưởi thành công?

a Nhờ gia đình họ Bạch có nhiều vốn b.Nhờ ông có ý chí vươn lên, thất bại không nản lòng c Nhờ có nhiều người ủng hộ ông d Ý a,b,c đúng Câu 4: Câu chuyện muốn nói với chúng ta điều gì? a Bạch Thái Bưởi là một ông chủ giàu có b Bạch Thái Bưởi là người may mắn c Bạch Thái Bưởi là người có ý chí, giàu nghị lực d Tất cả các ý trên đều đúng Câu 5:Tìm danh từ, động từ, tính từ trong câu sau: Buổi chiều, xe dừng lại ở một thị trấn nhỏ. ………

………

………

Câu 6: Đúng ghi Đ, sai ghi S Câu thành ngữ “Chơi với lửa “ có nghĩã là: a.Làm một việc nguy hiểm b.Liều lĩnh ắt gặp tai họa Câu 7: Xác định vị ngữ trong câu : Năm 21 tuổi, Bạch Thái Bưởi làm thư kí cho một hãng buôn Vị ngữ là:……….

Câu 8: Nêu một tình huống và đặt một câu hỏi với mục đích khen hoặc chê phù hợp với tình huống đó ………

………

………

………

………

II/Đọc tiếng

Bắt thăm đọc đoạn 1 hoặc đoạn 2 của bài Cánh diều tuổi thơ (TV4 trang 146) hoặc bài

Kéo co (TV4 trang 155)

Trang 10

Tiêu chuẩn cho điểm đọc Điểm

1 Đọc đúng tiếng, từ.( sai 2-3 tiếng đạt 0,5 đ; sai 4

2 Ngắt nghỉ hơi đúng ờ các dấu câu, các cụm từ rõ

nghĩa ( không đúng 2-3 chỗ: 0,5 đ, không đúng từ 4 chỗ

trở lên: 0 điểm)

/ 1 đ

3.Tốc độ đọc đạt yêu cầu (khoảng 80 tiếng/ phút) / 1 đ

Cộng : / 5 đ

ĐỀ THI CUỐI KÌ I MƠN TIẾNG VIỆT(VIẾT) Năm học 2010 - 2011

Lớp 44

I.Chính tả:

Cánh diều tuổi thơ

Ban đêm, trên bãi thả diều thật khơng cịn gì huyền ảo hơn Cĩ cảm giác diều đang trơi trên dải Ngân Hà Bầu trời tự do đẹp như một thảm nhung khổng lồ Cĩ cái gì cứ cháy lên, cháy mãi trong tâm hồn chúng tơi Sau này tơi mới hiểu đấy là khát vọng Tơi đã ngửa cổ suốt một thời mới lớn để chờ đợi một nàng tiên áo xanh bay xuống từ trời và bao giờ cũng hi vọng khi tha thiết cầu xin:”Bay đi diều ơi! Bay đi!”Cánh diều tuổi ngọc ngà bay đi, mang theo nỗi khát khao của tơi

Theo Tạ Duy Anh

II.Tập làm văn

Đề : Em hãy kể lại câu chuyện An -đrây-ca bằng lời của cậu bé An- đrây-ca

Trang 11

BẢNG HAI CHIỀU MÔN TIẾNG VIỆT GIAI ĐOẠN CUỐI KÌ I

Năm học : 2010 -2011 Lớp 44

MỨC ĐỘ

NỘI DUNG

Đọc hiểu nội dung 1trong

các bài tập đọcthuộc chủ

điểm: Có chí thì nên, tiếng

sáo diều.

Xác định từ loại:Danh từ,

-Mở rộng vốn từ, hiểu

nghĩa từ, thành ngữ, tục

ngữ thuộc chủ điểm: Tiếng

sáo diều.

Câu hỏi và cách dùng câu

hỏi vào các mục đích khác.

1(1đ) 1(1đ)

Xác định thành phần

câu(Vị ngữ trong câu kể ai

làm gì?)

Vĩnh Tân ngày 4/ 12/ 2010.

Người lập

Ngô Thị Phượng

Trang 12

ĐÁP ÁN MÔN TOÁN- CUỐI KỲ I- LỚP 4 4

I Trắc nghiệm: 3 điểm

1.(0.5 điểm) Khoanh tròn đúng mỗi câu ghi 0.25 điểm

Câu 1: a 0.25 điểm ; Câu 2: c 0.25 điểm

2.(1 diểm) Mỗi chỗ chấm điền đúng ghi 0.5 điểm

a AD, BC 0.5 điểm ;

b AE (hoặc AB ), DF (hoặCdc) 0.5 điểm

3 (0.5 điểm) Mỗi ô trống điền đúng ghi 025 điểm

a, S 0.25 điểm ; b, Đ 0.25 điểm

4.(1điểm) Nối đúng mỗi cặp(dấu hiệu chia hết với số ) ghi 0.25 điểm

Số chia hết cho 3: 3021 ; Số chia hết cho 2 nhưng không chia hết cho 5: 2468

Số chia hết cho 9: 12789 ; Số chia hết cho cả 2 và 5: 3680

II Tự luận: 7 điểm

Bài 1:( 2điểm ) Đặt tính và tính đúng mỗi phép tính ghi 0.5 điểm

a 591475 b.352507 c.52058 d 210

Bài 2: ( 1điểm) Tính đúng mỗi cách ghi 0.5 điểm

Cách 1: ( 25 x 36 ) : 9 Cách 2: ( 25 x 36 ) : 9

= 900 : 9 = 36 : 9 x 25

= 100 0.5 điểm = 4 x 25 = 100 0.5 điểm Bài 3: ( 1 điểm) a 1758 dm = 17 m 58 dm 0.5 điểm

b 56 m 8 dm = 5608 dm 0.5 diểm

Bài 4: (2điểm)

Tóm tắt đúng :0.5 điểm

Ngày thứ hai bán được:

(3450 + 150 ) : 2 = 1800 ( kg) 0.5 diểm

Ngày thứ nhất bán được :

1800 - 150 =1650 (kg) 0.5 điểm

Đáp số : Ngày thứ hai 1800 kg xi măng

Ngày thứ nhất 1650 kg xi măng 0.5 điểm Bài 5: (1 điểm) 19 x 56 + 57 x 81 = 56 x 100 + 81

Trang 13

= 56 x ( 19 + 81 ) +81

ĐÁP ÁN LỊCH SỬ & ĐỊA LÝ HK1

LỚP 44

I /Trắc nghiệm:7 điểm

1 (3.5 điểm) Mỗi ý đúng ghi 0.5 điểm

Câu 1a Câu 2d Câu 3d Câu 4a

Câu 5 b Câu 6 b Câu 7d

2 ( 0.5 điểm) Thứ tự các từ cần điền là:kháng chiến, thắng lợi, độc lập, lòng tin, niềm tự hào

3 ( 1.5điểm) Điền đúng mỗi ô trống ghi 0.5 điểm

a.S b S c Đ

4 (1.5điểm) Nối đúng mỗi khu vực với đặc điểm ghi 0.5 điểm

A- Khu vực(vùng) B- Đặc điểm

Dãy Hoàng Liên Sơn Bề mặt bằng phẳng, nhiều sông ngòi, ven

sông có đê ngăn lũ

Trung du Bắc Bộ

Vùng đồi với đỉnh tròn, sườn thoải

Đồng bằng Bắc Bộ Có nhiều đỉnh nhọn, sườn dốc thung lũng sâu và hẹp

II Tự luận: 3điểm

Câu 1: ( 1.5 điểm)

- Kết thúc hoàn toàn thời kì đô hộ của bọ phong kiến phương Bắc

- Mở đầu cho thời kì đọc lập lâu dài của đất nước ta

Câu 2:( 1.5 điểm)

- HS ghi đúng tên một danh lam hoặc một di tích lịch sử ghi 0.5 điểm (viết sai chính tả không ghi điểm)

Ngày đăng: 29/10/2013, 22:11

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

2. Cho hình vẽ bên. Hãy viết tiếp vào chỗ chấm B - Ma trận - đề thi HK 14/4
2. Cho hình vẽ bên. Hãy viết tiếp vào chỗ chấm B (Trang 1)
ĐỀ KIỂM TRA CUỐI KÌ I   Năm học : 2010-2011 - Ma trận - đề thi HK 14/4
m học : 2010-2011 (Trang 1)
BẢNG HAI CHIỀU GIAI ĐOẠN CUỐI KÌ I                                                  MƠN: TỐN - Ma trận - đề thi HK 14/4
BẢNG HAI CHIỀU GIAI ĐOẠN CUỐI KÌ I MƠN: TỐN (Trang 3)
a. khơng màu, khơng mùi, khơng vị, khơng cĩ hình dạng nhất định               b. Thấm qua một số vật - Ma trận - đề thi HK 14/4
a. khơng màu, khơng mùi, khơng vị, khơng cĩ hình dạng nhất định b. Thấm qua một số vật (Trang 6)
BẢNG HAI CHIỀU MƠN TIẾNG VIỆT GIAI ĐOẠN CUỐI KÌ I Năm học : 2010 -2011 - Ma trận - đề thi HK 14/4
m học : 2010 -2011 (Trang 11)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

w