- Học sinh trình bày được công lao của Quang Trung trong công cuộc đấu tranh chống giặc ngoại xâm, nội phản và trong quá trình xây dựng đất nước -Trình bày được việc nhà Nguyễn lập lại
Trang 1BÀI KIỂM TRA HỌC KỲ II MÔN LỊCH SỬ 7 ĐỀ DỰ BỊ
NĂM HỌC 2010 - 2011
1. Xác đị nh m ụ c tiêu ki ể m tra:
- Nhằm kiểm tra khả năng tiếp thu kiến thức phần lịch sử Việt Nam trong học kì II, lớp 7 so với yêu cầu của chương trình.Từ kết quả kiểm tra các em tự đánh giá mình trong việc học tập nội dung trên, từ
đó điều chỉnh hoạt động học tập trong các nội dung sau
- Thực hiện yêu cầu trong phân phối chương trình của Bộ Giáo dục và Đào tạo
- Đánh giá quá trình giảng dạy của gio viên, từ đó có thể điều chỉnh phương pháp, hình thức dạy học nếu thấy cần thiết
Về kiến thức:
- Học sinh nêu được những thành tựu luật pháp, kinh tế - xã hội, văn hóa, giáo dục của Đại Việt thời
Lê sơ Biết được lí do vì sao quốc gia Đại Việt đạt được những thành tựu to lớn về luật pháp, kinh tế - xã hội văn hóa, giáo dục
- Học sinh trình bày được công lao của Quang Trung trong công cuộc đấu tranh chống giặc ngoại xâm, nội phản và trong quá trình xây dựng đất nước
-Trình bày được việc nhà Nguyễn lập lại chế độ phong kiến tập quyền So sánh được chính sách ngoại giao, ngoại thương giữa thời Nguyễn với thời Quang Trung
Về kĩ năng:
- Rèn luyện cho học sinh các kĩ năng: Trình bày vấn đề, viết bài, kĩ năng vận dụng kiến thức để phân tích, đánh giá sự kiện
Về thái độ:
- Bồi dưỡng học sinh có lòng yêu quê hương đất nước, tinh thần lao động cần cù sáng tạo của nhân dân trong việc phát triển nền kinh tế, văn hóa đất nước
- Tự hào về truyền thống đấu tranh anh dũng của dân tộc chống chế độ phong kiến thối nát, chống giặc ngoại xâm bảo vệ độc lập dân tộc
2 Xác định hình thức kiểm tra :
Hình thức kiểm tra kết hợp trắc nghiệm và tự luận: 5/5
3 Xây dự ng ma tr ậ n đ ề ki ể m tra :
MA TRẬN HAI CHIỀU MÔN LỊCH SỬ - HỌC KÌ II ĐỀ DỰ BỊ
NĂM HỌC 2010 – 2011
Tên chủ
đề
Cộng
Chủ đề 1:
Nước Đại
Việt thời
Lê sơ thế
kỉ XV –
đầu TK
XVI;
-Trình bày được nét nổi bật về luật pháp thời
Lê
- Những nét chính về diễn biến của khởi nghiã Lam Sơn toàn thắng
- Trình bày nguyên nhân thắng lợi
và ý nghĩa lịch
sử của khởi nghĩa Lam Sơn ( 1418 – 1427)
Số câu
Trang 2Tỉ lệ 66.7% 33.3% 30%
Chủ đề 2:
Đại Việt ở
các TK
XVI –
XVIII.
- Biết được hậu quả của cuộc chiến tranh Trịnh
- Nguyễn
- Trình bày nét chính
về tình hình văn hóa
ở các thế kỉ XVI – XVII
- Đánh giá được công lao của Quang Trung trong công cuộc đấu tranh chống giặc ngoại xâm, nội phản và trong quá trình xây dựng đất nước
Số câu
Số điểm
Tỉ lệ
1 0.5 12.5%
2 1.5 37.5%
1 2 50%
4 4 40%
Chủ đề 3:
Chế độ
phong
kiến nhà
Nguyễn
- Trình bày được việc nhà Nguyễn lập lại chế
độ phong kiến tập quyền
- Tác động của chính sách kinh tế tới tình hình chính trị, kinh
tế của
xã hội Việt Nam nửa đầu
TK XIX
Điểm khác nhau về chính sách ngoại giao, ngoại thương của thời Nguyễn với thời Quang Trung
Số câu
Số điểm
Tỉ lệ
1 0,5 16.7%
1 0,5 16.7%
1 2 66,6%
1 3 30%
Số câu
Số điểm
Tỉ lệ
6 4 40%
3 2 20%
1 2 20%
1 2 20%
11 10
100 %
Trang 34. Viế t đ ề ki ể m tra t ừ ma tr ậ n
Thứ … ngày… tháng… năm 20…
ĐIỂM
( Bằng số)
ĐIỂM
( Bằng chữ)
Giám khảo 1
( ký tên)
Giám khảo 2
( ký tên)
Giám thị 1
( ký tên)
Giám thị 2
( ký tên)
A PHẦN TRẮC NGHIỆM ( 5Đ)
Câu I ( 3Đ)Hãy khoanh tròn vào chữ cái đầu câu mà em cho là đúng nhất
1 Nét nổi bật của luật pháp thời Lê sơ so với thời Lý Trần là gì?
A Bảo vệ quyền lợi của giai cấp thống trị B Bảo vệ một số quyền của phụ nữ
C Bảo vệ của công và tài sản của nhân dân D Bảo vệ quyền tư hữu tài sản
2 Vì sao quân ta phải chiếm thành Xương Giang trước khi viện binh của giặc đến?
A Không cho giặc có thành trú đóng, phải co cụm giữa cánh đồng
B Để chủ động đón quân địch đến
C Lập phòng tuyến, không cho giặc về Đông Quan
D Câu A và C đúng
3.Đâu là ranh giới chia đất nước ta thành Đàng Ngoài và Đàng Trong ở thế kỉ XVII?
A Sông Bến Hải ( Quảng Trị) B Sông Gianh ( Quảng Bình)
C Sông Hương ( Huế) D Sông La ( Hà Tĩnh)
4 Vào thời gian nào chữ Quốc ngữ chính thức trở thành chữ viết của dân tộc Việt Nam?
A Thế kỉ XVII B Thế kỉ XVIII
C Thế kỉ XIX D Thế kỉ XX
5 Nguyễn Ánh lập ra triều Nguyễn vào năm nào và lấy niên hiệu là gì?
A Năm 1802, niên hiệu là Gia Long B Năm 1803, niên hiệu Minh Mạng
C NĂm 1804, niên hiệu là Thiệu Trị D Năm 1805, niên hiệu là Tự Đức
6 Tại sao dưới triều Nguyễn diện tích canh tác được tăng thêm mà vẫn còn tình trạng nông dân lưu vong?
A. Vì nông dân bị nhà nước tịch thu ruộng đất
B. Vì triều đình tịch thu ruộng đất để lập đồn điền
C. Vì nông dân bị địa chủ, cường hào cướp mất ruộng đất
D. Vì xuất hiện tình trạng “ rào đất, cướp ruộng”
Câu II ( 1Đ)Hãy nối các sự kiện ở cột B cho phù hợp với thời gian ở cột A
1) 10.1426 a Vương Thông mở hội thề ở Đông Quan 1
2) 7.11.1426 b Toán quân cuối cùng của Vương Thông rút khỏi nước ta 2
3) 8.10.1427 c 5 vạn viện binh do Vương Thông chỉ huy kéo vào Đông
Quan
3
4) 10.12.1427 d Liễu Thăng hùng hổ dẫn quân ào ạt tiến vào biên giới nước 4
Trang 4ta, bị nghĩa quân phục kích và giết ở ải Chi Lăng.
e Vương Thông cho xuất quân tiến về hướng Cao Bộ
Câu III (đ) Hãy chọn những từ ngữ để điền vào chố trống cho thích hợp.
“ Ở thế kỉ XVI – XVII, (1) … vẫn được chính quyền đề cao trong học tập, thi cử và (2) Phật giáo và ( 3) bị hạn chế ở thế kỉ
XV, nay lại được phục hồi Trong nông thôn, nhân dân ta vẫn giữ nề nếp văn hóa
( 4)
B PHẦN TỰ LUẬN ( 5 Đ)
Câu 1: ( 1đ) Em hãy trình bày nguyên nhân thắng lợi và ý nghĩa lịch sử của khởi nghĩa Lam Sơn
( 1418 – 1427)?
Câu 2: ( 2đ) Em hãy đánh giá những công lao của Quang Trung trong công cuộc đấu tranh chống
giặc ngoại xâm, nội phản và trong quá trình xây dựng đất nước?
Câu 3: ( 2đ) So sánh chính sách ngoại giao, ngoại thương của thời Nguyễn có gì khác so với thời
Quang Trung?
5– Xây dựng hướng dẫn chấm và biểu điểm
Điểm toàn bài được tính theo thang điểm 10, làm tròn số đến 0,5 điểm
Cho điểm tối đa khi học sinh trình bày đủ ý và bài làm sạch đẹp
Ghi chú: HS có thể trình bày không theo thứ tự như hướng dẫn nhưng đủ ý và hợp lý, sạch đẹp, vẫn cho điểm tối đa, thiếu ý nào sẽ không cho điểm ý đó
ĐÁP ÁN BIỂU ĐIỂM MÔN LỊCH SỬ HỌC KÌ II
NĂM HỌC 2010 - 2011
I- Phần
trắc
nghiệm
khách
quan:
Câu I: ( Mỗi đáp án đúng Hs được 0,5 điểm)
1- B ; 2- A ; 3- B ; 4 - D ; 5- A ; 6- C 3điểm
Câu II:( Mỗi đáp án đúng Hs được 0,25 điểm)
1 – c ; 2 – e ; 3 – d ; 4 – a 1 điểm
Câu III : ( Mỗi đáp án đúng Hs được 0,25 điểm)
1 – Nho giáo ; 2 – tuyển lựa quan lại ; 3 – Đạo giáo ; 4 – truyền thống
II- Phần tự
luận:
Câu 1:Nguyên nhân thắng lợi và ý nghĩa lịch sử của khởi nghĩa Lam Sơn:
1,0 điểm
- Nguyên nhân thắng lợi : + Lòng yêu nước, ý chí bất khuất và tinh thần đoàn kết đánh giặc của toàn dân
+ Sự lãnh đạo tài tình, sáng suốt của bộ chỉ huy, đứng đầu là Lê Lợi và Nguyễn Trãi
- Ý nghĩa : kết thúc hơn 20 năm đô hộ tàn bạo của nhà Minh, mở ra thời
kì phát triển mới của đất nước thời Lê sơ
0,25 điểm 0,25 điểm 0,5 điểm
Câu 2: Nghĩa quân Tây Sơn đã lật đổ chính quyền chúa Nguyễn ở
Quang Trung – Nguyễn Huệ là anh hùng dân tộc, đã có công lao to lớn trong công cuộc đấu tranh chống giặc ngoại xâm và nội phản cũng như trong công cuộc xây dựng đất nước cụ thể là:
+ Trong công cuộc đấu tranh chống ngoại xâm:
- Năm 1785, với chiến thắng Rạch Gầm- Xoài Mút đánh tan 5 vạn quân Xiêm
- Năm 1789, với chiến thắng Ngọc Hồi –Dống Đa đánh tan 29 vạn quân Thanh
+ Trong công cuộc đấu tranh chống nội phản: Lật đỏ tập đoàn phong kiến Nguyễn, Trịnh, Lê và kiên quyết tiêu diệt các thế lực phản động Lê Duy Chỉ, Nguyễn Ánh
0.5 điểm
0.25 điểm 0.25 điểm 0.5 điểm
Trang 5+ Trong công cuộc xây dựng đất nước: Quang Trung đã đề ra và thực
thi nhiều chính sách tích cực trên tất cả các lĩnh vực: Kinh tế, văn
hóa-giáo dục, quốc phòng ngoại giao tạo niềm tin tưởng của nhân dân, góp
phần gìn giữ trị an xã hội
0.5 điểm
Câu 3: So sánh chính sách ngoại giao, ngoại thương của thời
Nguyễn có khác với thời Quang Trung 2 điểm
Nội dung Thời Quang Trung Ngoại giao
Đối với nhà Thanh mềm dẻo nhưng kiên quyết bảo vệ từng tấc đất của Tổ quốc
Ngoại thương Bãi bỏ hoặc giảm nhiều loại thuế
“ Mở cửa ải, thông thương chợ búa”
1điểm
1 điểm
6 - Xem xét lại việc biên soạn đề kiểm tra :
1 Đối chiếu từng câu hỏi với hướng dẫn chấm và thang điểm phát hiện những sai sót và thiếu chính xác của đề và đáp án ,sữa các từ ngữ nội dung nếu thấy cần thiết để đảm bảo tính khoa học và chính xác
2 Đối chiếu từng câu hỏi với ma trận đề để xem xét các câu hỏi có phù hợp với chuẩn đánh giá , có phù hợp với cấp độ cần đánh giá ,số điểm có thích hợp , thời gian dự kiến có phù hợp không?
3 Thử đề kiểm tra để tiếp tục điều chỉnh cho phù hợp với mục tiêu , chuẩn chương trình và đối tượng học sinh
4 Hoàn thiện đề , hướng dẫn chấm và thang điểm