Đề cương chuyên khoa hệ nội + cảm xúc trái ngược: thiếu hòa hợp trong hành vi tác phong, tính tự kỷ, thể năng tâm thần giảm sút Triệu chứng dương tính : Hoang tưởng có những đạc tính cơ
Trang 1Đề cương chuyên khoa hệ nội
+ cảm xúc trái ngược: thiếu hòa hợp trong hành vi tác phong, tính
tự kỷ, thể năng tâm thần giảm sút
Triệu chứng dương tính :
Hoang tưởng có những đạc tính cơ bản sau:tính lập luận sai lầm
Sự tin tưởng vững chắc, tính cố định Sự chi phối của hoang tưởng
Các loại hoang tưởng:
Hoang tưởng bị hại
Hoang tưởng liên hệ
Hoang tưởng bị kiểm tra chi phối Các hoang tưởng kỳ quái
ảo giác là tri giác như có thật về một sự vật sự việc không có thật trong cuộc sống
ảo giác có thể có ở bất kỳ các cơ quan nào: ảo thanh (60-70% bệnhnhân tâm thần), ảo thị 10%, ảo khứu, ảo vị, ảo giác nội tạng, ảo giác xúc giác
Rối loạn cảm xúc: cảm xúc thiếu hòa hợp, cảm xúc cùn mòn, cảm xúc thu hẹp, cảm xúc phẳng lặng, cảm xúc không ổn địn, cảm xúc 2 chiều, sự thờ ơ giả tạo
Trang 2Rối loạn hành vi tác phong
Liệu pháp
Liệu pháp tâm lý
Liệu pháp lao động và tái thích ứng xã hội
Liệu pháp hóa dược
Liệu pháp sốc điện
Câu 2: các thể của tâm thần phân liệt
Tâm thần phân liệt thể PARANOID
Nổi bật nhất là các hoang tưởng, ảo giác
Đồng thời xuất hiện hội chứng tâm thần tự động
Có thể tiến triển từng giai đoạn với thuyên giảm một phần hay hoàn toàn hoặc tiến triển mạn tính
Tâm thần phân thể thanh xuân
Xuất hiện ở tuổi trẻ từ 15-25 Các hành vi lố lăng, si dại, không
có mục đích và lộn xộn Cảm xúc hỗn hợp hời hợt Rối loạn dòng tư duy Các hoang tưởng, ảo giác thoáng qua và rời rạc
Tâm thần phân liệt thể căng trương lực
Thường xuất hiện cấp tính: giai đoạn đầu biểu hiện thay đổi tính tình Sau đó chuyển sang trạng thái bất động
Kích động căng trương lực, hoạt động không có mục đích không chịu ảnh hưởng các kích thích bên ngoài
Co cứng căng trương lực
Tâm thần phân liệt thể không biệt định
Tâm thần phân liệt thể trầm cảm sau phân liệt
Trang 3Biểu hiện một trạng thái trầm cảm
kéo dài xuất hiện sau một quá trình
phân liệt
Thường gặp các triệu chứng âm tính
Đáp ứng kém với các thuốc chống
trầm cảm và kèm theo nguy cơ tự sát
ngày càng tăngTâm thần phân liệt thể di chứng
Chậm chạp tâm thần vận động
Giảm hoạt động
Cảm xúc cùn mòn
Bị động và thiếu sáng kiến
Ngôn ngữ nghèo nàn về số lượng và nội dung
Kém chăm sóc các nhân và giảm hoat động xã hội
Tâm thần phân liệt thể đơn thuần
Cần có một quá trình quan sát
và theo dõi
bắt đầu bằng các triệu chứng
âm tính
Biểu hiện loạn thần không rõ
Câu 3: các rối loạn về tri giác/cảm giác
Rối loạn về cảm giác:
Tăng cảm giác: ngưỡng kích thích hạ xuống vì vậy kích thích trungbình hoặc nhẹ trở nên quá mạnh Ví dụ: tiếng đập cửa nghe như tiếng bom nổ
Trang 4Giảm cảm giác: ngưỡng kích thích tăng lên nên người bệnh không tri giác được những kích thích nhẹ hoặc tri giác một cách mơ hồ không
rõ ràng kích thích thông thường Ví dụ mọi tiếng động trở nên xa xôi
Loạn cảm giác bản thể người bệnh có cảm giác lạ lùng đau nhức khó chịu trong cơ thể hay gặp ở các nội tạng như nóng bỏng dạ dày, điện giật trong óc xuất hiện thường xuyên tính chất không rõ ràng, không xác định được bằng thực thể
Rối loạn tri giác:
ảo tưởng là tri giác sai lệch về toàn bộ sự vật sự việc hay hiện tượng CÓ THẬT trong thực tại Chia theo các giác quan thính giác, vị giác, khứu giác
Ảo giác là tri giác như có thật về sự vật hiện tượng KHÔNG CÓ THẬT ở thực tại Phân loại:
Theo hình tượng kết cấu: ảo giác thô sơ chưa hình thành chưa
có kết cấu rõ ràng ảo giác phức tạp có hình tượng kết cấu rõ ràng sinh động
Theo giác quan ( các loại ảo giác): ảo thanh, ảo thị, ảo khứu,
ảo giác xúc giác, ảo vị, ảo giác nội tạng, ảo giác bản thể
Theo thái độ của bệnh nhân đối với ảo giác: ảo giác thật, ảo giác giả
Câu 4: chẩn đoán điều dưỡng trong bệnh lý tâm thần phân
liệt/người bệnh kích động/ người bệnh có hành vi ý tưởng tự sát Chẩn đoán bệnh lý tâm thần phần liệt:
-Lo âu lqd người bệnh giảm tiếp xúc với thực tế
- Giao tiếp ngôn ngữ suy giảm lqd các triệu chứng loạn thần
- Sợ lqd tiếp xúc thực tế giảm
Trang 5- Thiếu sót trong việc tự chăm sóc lqd suy giảm nhận thức và mất liên hệthực tế
- Thay đổi về tri giác và cảm giác lqd diễn giải sai về kích thích
- Thay đổi trong quá trình tư duy lqd hiểu sai lầm về các kích thích
- Tiềm ẩn kích động lqd những thông tin sai từ người khác
- Rối loạn giấc ngủ lqd mất liên hệ thực tế
Chẩn đoán bệnh lý người bệnh bị kịch động:
-Tiềm ẩn kích động lqd các trạng thái hoang tưởng, ảo giác
-Thiếu sót trong việc tự chăm sóc lqd suy giảm nhận thức và mất liên hệ thực tế
-Rối loạn giấc ngủ lqd mất liên hệ thực tế
-Thiếu dinh dưỡng lqd ăn uống kém
-Thiếu sót trong các hoạt động giải trí lqd hành vi công kích và cách ly XH
-Nguy cơ người bệnh tự gây thương tổn lqd hành vi bạo lực
Chẩn đoán bệnh lý người bệnh có hành vi ý tưởng tự sát:
-NB có ý tưởng tự sát lqd cảm giác bi quan về tương lai
-NB chống đối ăn uống lqd cảm giác không muốn sống
-NB xung động tự sát lqd hoang tưởng, ảo thanh sai khiến
-Nguy cơ NB tổn thương bản thân lqd hành vi tự sát
Câu 5: chẩn đoán điều dưỡng trong bệnh lý trầm cảm
1 Tiềm ẩn kích động về chính bản thân mình lqd những thông tin sai lầm
2 Cách ly xã hội lqd mất liên hệ với thực tế
Trang 63 Giao tiếp bằng lời nói giảm lqd dòng tư duy chậm chạp
4 Vô vọng lqd bi quan về bản thân
5 Thiếu sót trong hoạt động giải trí lqd giảm hứng thú
6 Rối loạn lòng tự trọng lqd cảm giác tội lỗi tự đánh giá thấp mình
7 Cách ly xã hội lqd thu mình và giảm mong muốn tiếp xúc với người khác
8 Rối loạn giấc ngủ lqd mất ngủ và thức dậy nhiều lần
Câu 6 xử trí ban đầu cho người bệnh lên cơn động kinh
Nhanh chóng cắt cơn bằng mọi biện pháp Chủ yếu cắt cơn động bằng thuốc
Đảm bảo hô hấp cho người bệnh
Giúp bệnh nhân không bị chấn thương trong lúc đang co giật bằng cách
di dời những đồ vật có thể gây sang chấn cho bệnh nhân ra xa
• Đặt một chiếc gối mỏng, mềm dưới đầu bệnh nhân; nới lỏng cổ áo, vạt, thắt lưng …
cà-• Nên cho bệnh nhân nằm nghiêng sang một bên, chùi sạch nước bọt hoặc các chất nôn ói (nếu có)
• Ghi nhận thời gian cơn co giật (co giật kéo dài trong bao lâu)
• Khi cơn co giật thoái lui, đảm bảo bệnh nhân thở lại như bình thường
Câu 7 chăm sóc người bệnh trầm cảm nặng
Trang 7hệ thống da: da có trung bì thượng bì hạ bì
phần phụ của da: tuyến mồ hôi, tuyến bã, nang lông, móng
Các thương tổn của da
Tổn thương nguyên phát
Tổn thương không gờ lên mặt da: dát, đám
Tổn thương lỏng: mụn nước, bọng nước , phỏng nước, mụn mủTổn thương chắc: sẩn, mầy đay, mảng,củ, cục, u
Tổn thương mất da: vết trợt, loét,nứt nẻ, xước
Tổn thương dễ rụng mất: vẩy da, vẩy tiết, xuất huyết
Tổn thương thứ phát : sẹo, teo da, sùi, liken hóa, vết sẫm màu, vết bạc màu, gôm
Câu 2: triệu chứng bệnh thủy đậu
Thời gian ủ bệnh từ 10-23 ngày ( trung bình 2 tuần
Khởi phát 2-3 ngày triệu chứng ớn lạnh, sốt, đau đầu, khó chịu, chán ăn, hồng ban+ ngứa
Toàn phát 4 ngày sốt- mụn nước- đục- bể- đóng mày Sang thương nhiềutuổi, mọc thành từng đợt Ngứa
Câu 3: nguyên nhân/ yếu tố thuận lợi/ vị trí thương tổn/ biến chứng của bệnh chốc
Nguyên nhân do tụ cầu vàng, liên cầu nhóm a hoặc phối hợp cả 2
Yếu tố thuận lợi:
1 Trẻ nhỏ
2 Tổn thương da sẵn
3 Vệ sinh không sạch sẽ
4 Môi trường nóng ẩm
Trang 8Vị trí thương tổn: thường ở vùng da hở như tay mặt, cổ, chi dưới, đặc biệt chốc ở đầu thường kèm theo chấy
Biến chứng
Tại chỗ: chàm hóa, chốc loét
Toàn thân: viêm đường hô háp, nhiễm khuẩn huyết, viêm màng não, viêm cơ, viêm cầu thận cấp
Câu 4: triệu chứng của bệnh ghẻ
Ủ bệnh: 10-15 ngày
• Triệu chứng cơ năng:
- Ngứa nhiều về đêm
- Ngứa vùng da non
- Xung quanh có nhiều người bị ngứa
- Mức độ ngứa tùy cơ địa mỗi người
- Sẩn cục hoặc sẩn mụn nước, hay ngứa
Triệu chứng không đặc hiệu: dấu gãi/ vết chàm hóa
Câu 5: triệu chứng bệnh zona
• Giai đoạn tiền triệu (2
ngày trước phát ban)
Trang 9- Đau đầu
- Khó chịu
- Sốt
- Tăng nhạy cảm vùng da
Giai đoạn phát ban dát mảng hồng ban (14-24 giờ) xuất hiện mụn nước (
72 giờ) mụn mủ (7 ngày) khô đóng mày (2-3 tuần) lành
Câu 6: triệu chứng bệnh lang ben
Dát da màu sắc khác nhau (trắng,hồng hoặc nâu)
Bề mặt có vảy mịn, cạo như vảy phấn
Vị trí thường gặp: cổ, ngực, lưng, cánh tay
Bình thường có thể không ngứa, hoặc ít ngứa, tăng lên khi ra nắng, đổ
• Loại bỏ nguồn nấm lây bệnh
• Tránh tiếp xúc với vùng tổn thương/ đồ dùng cá nhân của
người bệnh
• Nếu có biến chứng cần phải điều trị chuyên khoa trước
TỰ LUẬN
CÂU 1 quy trình chăm sóc cho người bệnh trầm cảm
1 Người bệnh có khả năng làm giảm hay loại bỏ hành vi bạo lực
2 Dài hạn: Bệnh nhân có khả năng tiếp xúc xã hội
Trang 10Ngắn hạn: Bệnh nhân sẽ cố gắng giao tiếp với người khác
3 Người bệnh sẽ nói năng lưu loát
4 Người bệnh có niềm tin và ít tức giận về bản thân
5 Người bệnh rất hài lòng với một loạt các hoạt động giải trí
6 Người bệnh tự nhận thức tích cực hơn
7 Người bệnh sẽ sẽ tiếp xúc với nhân viên y tế và bạn bè
8 Người bệnh tạo được giấc ngủ bình thường
Tiềm ẩn kích động về chính bản thân mình
- Đánh giá khả năng tự hủy hoại của người bệnh
- Thiết lập mối quan hệ chân thật với người bệnh
- Loại bỏ các vật có khả năng làm vũ khí
- Thường xuyên quan sát người bệnh, phải biết hiện tại người bệnh đang
ở đâu
Cách ly xã hội
- Thiết lập mối quan hệ chân thật với người bệnh
- Nói chuyện một cách chậm chạp, không ép người bệnh nói
- Động viên người bệnh tham gia các hoạt động thường lệ hằng ngày, các sinh hoạt giải trí, lao động liệu pháp
Giao tiếp bằng lời nói giảm
- Khi nói chuyện với người bệnh nên ngồi hay đứng trước mặt ngườibệnh
- Mỗi khi nói chuyện chỉ nên đề cập đến một chủ đề
- Cho bệnh nhân thời gian để người bệnh trả lời, tránh trả lời hộ
Trang 11- Nếu nói chuyện khó khăn, có thể vừa tham gia hoạt động giải trí vừa nói chuyện.
Người bệnh vô vọng
- Giúp người bệnh diễn tả cảm xúc bằng lời nói hay hành vi
- Khuyên người bệnh hoạt động giải trí hay lao động để trút đi nổi tức giận
- Cho người bệnh biết cảm giác vô vọng là một triệu chứng của bệnh
- Tránh hứa hẹn quá mức
Thiếu sót trong hoạt động giải trí
- Trực tiếp động viên người bệnh tham gia các hoạt động của đơn vị
- Cho người bệnh tham gia các hoạt động tạo nên sự hứng thú ngay từ đầu và đảm bảo sự thành công
- Chọn các hoạt động mà người bệnh đã thích thú và đã thành công trongquá khứ
Người bệnh cách ly với xã hội
- Động viên người bệnh tham gia các hoạt động đơn lẻ với điều dưỡng
- Sau đó khuyến khích tham gia các hoạt động nhóm
- Không nên đưa ra quá nhiều hoạt động cho người bệnh tham gia
Người bệnh rối loạn giấc ngủ
Trang 12- Giảm số lượng ngủ ngày.
- Khuyên bệnh nhân đọc sách, xem tivi, hay nói chuyện với ai đó khi không ngủ được
Lượng giá
- Dấu hiệu sinh tồn
- Trạng thái tâm lý, tâm thần đặc biệt
- Tình trạng ăn uống, nghỉ ngơi
- Tham gia các hoạt động xã hội
- Cải thiện giấc ngủ
- Giảm hoặc hết cảm giác bi quan, vô vọng
Câu 2: quy trình chăm sóc sức khỏe cho người bệnh động kinh
Lập kế hoạch chăm sóc
- Nhanh chóng cắt cơn động kinh bằng mọi biện pháp
- Thực hiện y lệnh nhanh chóng, chính xác
- Đảm bảo an toàn cho người bệnh khi đang trong cơn
- Giúp người bệnh hô hấp hiệu quả
- Giảm lo lắng cho người bệnh
- Người bệnh tiếp xúc và hòa nhập xã hội tốt hơn
- Người bệnh nhận thức được các khả năng của mình
- Giảm phản ứng tức giận
- Hướng dẫn cách phòng bệnh và dùng thuốc duy trì
Trong cơn co giật
+ Đưa người bệnh vào nơi an toàn, nới rộng quần áo, giữ chân tay (không
Trang 13đè quá chặt), bảo vệ đầu khi ngã, trong cơn giật mạnh không nên dichuyển trừ khi ở nơi nguy hiểm.
+ Cho người bệnh nằm nghiêng đầu một bên chèn gạc giữa hai hàm răng, lau sạch đờm dãi chảy ra để tránh sặc vào phổi
+ Trong khi lên cơn, không cho người bệnh ăn, uống bất cứ thức ăn,thuốc, nước để tránh cắn vào lưỡi và sặc vào đường hô hấp
+ Loại bỏ các vật cứng khỏi giường, giường có khung bảo vệ, cố định được
+ Dùng thuốc chống động kinh theo y lệnh Bác sĩ
+ Hút đờm giãi, thở oxy, đặt nội khí quản, đo dấu hiệu sinh tồn…
+ Đối với người bệnh động kinh liên tục được cố định tại giường, chú ý
vệ sinh sau đại tiểu tiện, đề phòng loét
+ Vệ sinh phòng, giường bệnh sạch sẽ
Ngoài cơn co giật
+ Tiếp xúc chân thật với người bệnh khi qua cơn
+ Đáp ứng êm dịu và không phản ứng trả đũa với sự tức giận của ngườibệnh
+ Loại bỏ các tình huống làm người bệnh khó chịu và làm cho người bệnh xao lãng đi
Trang 14+ Vệ sinh thân thể người bệnh sạch sẽ.
+ Ý thức được để khỏi bệnh phải dùng thuốc đều đặn hàng ngày
+ Uống thuốc theo chỉ định Bác sĩ
+ Không nên uống rượu, bia và sử dụng các chất kích thích
+ Không điều khiển máy móc và các phương tiện động cơ
+ Không làm việc gần nước, lửa, trên cao và những nơi nguy hiểm.+ Biết tạo cho mình một tinh thần thoải mái, tránh các sang chấn tâm lý.+ Ăn uống nghỉ ngơi hợp lý, không làm việc quá sức
CÂU 3: Quy trình chăm sóc sức khỏe cho người bệnh lao phổi
Nhận định
Trang 15 Nhận định qua hỏi bệnh:
• Người bệnh có sốt không? Sốt nhẹ về chiều không?
• Người bệnh có gầy sút cân, mệt mõi, ra mồ hôi đêm không?
• Người bệnh có ho không? Ho khan hay ho có đàm thời gian
• Có ho ra máu không? Số lượng, màu sắc
• Có khó thở không? Khó thở thường xuyên hay khi gắng sức
Nhận định bằng thu thập các thông tin đã có:
• Qua gia đình bệnh nhân
• Qua hồ sơ bệnh án : để biết chẩn đoán, y lệnh thuốc, xét nghiệm, chế
độ chăm sóc, ăn uống…
Chẩn đoán điều dưỡng:
• Tăng thân nhiệt liên quan nhiễm trùng
• Ho ra máu liên quan đến biến chứng lao phổi
• Khó thở liên quan đến tổn thương phổi
• Ho liên quan đến tổn thương phổi
• Đau ngực liên quan đến tổn thương phổi
Lập & Thực hiện KHCS
Chăm sóc cơ bản, bảo đảm thông khí:
Trang 16• Giai đoạn bệnh tiến triển, người bệnh có ho ra máu cần nghỉ ngơi tối đa tại giường Động viên, trấn an người bệnh
• Mang khẩu trang khi tiếp xúc với người khác: tránh lây lan
• Thay quần áo, tắm giặt hàng ngày, phơi đồ dùng cá nhân ra nắng
• Nuôi dưỡng: Nên có chế độ ăn riêng tùy theo giai đoạn bệnh
• Cho bệnh nhân uống nhiều nước để làm loãng đờm và bù lại nước mất do sốt và thở nhanh
• Hướng dẫn BN tập thở sâu và tập ho, ho có chủ động để khạc đàm
• Vật lý trị liệu vùng ngực, lưng, vỗ rung để làm long đàm và dịch tiết
• Thực hiện các xét nghiệm: xét nghiệm đàm, chụp Xquang, siêu âm,
CT, MRI
Theo dõi
• Dấu hiệu sinh tồn: mạch, nhiệt, huyết áp, nhịp thở
• Theo dõi tình trạng sốt, tình trạng ho, ho ra máu
• Theo dõi tình trạng khó thở, đau ngực
• Theo dõi diễn biến của bệnh, cải thiện bệnh
Trang 17• Tác dụng phụ của thuốc
• Báo BS những dấu hiệu bất thường
Giáo dục sức khỏe - khi nằm viện:
• Hướng dẫn người bệnh và người nhà tuân thủ nội qui của Khoa, phòng
• Giải thích cho bệnh nhân hiểu rõ nguyên nhân gây bệnh, cách phòng bệnh
• Có ý thức ngăn ngừa đề phòng lây nhiễm cho người chung quanh
• Khạc đàm vào giấy hoặc bô có đựng thuốc sát trùng
• Tuân thủ chế độ điều trị: uống thuốc đầy đủ, đúng giờ, đúng liều lượng
• Hướng dẫn bệnh nhân chế độ ăn uống hợp lý , đầy đủ chất dinh dưỡng,
bổ sung vitamin, không ăn thức ăn nhiều dầu mỡ
Khi ra viện:
• Động viên người bệnh an tâm điều trị
• Uống thuốc theo đơn, tái khám
• Dặn dò người bệnh về các tác dụng phụ của thuốc, nếu có tái khám ngay (Ăn uống kém, vàng mắt, vàng da, đau khớp, mờ mắt…)
• Tuân thủ chế độ điều trị: uống thuốc đầy đủ, đúng giờ, đúng liều lượng,không được bỏ thuốc, thay thuốc
• Nghỉ ngơi, sinh hoạt, làm việc nhẹ nhàng
• Khuyên người bệnh bỏ thuốc lá, hạn chế bia rượu
• Giữ gìn vệ sinh, có ý thức ngăn ngừa đề phòng lây nhiễm cho gia đình người xung quanh: ho phải che miệng, không khạc nhổ bừa bãi, nhà ở phải thông thoáng, đồ dùng cá nhân thường xuyên phơi nắng và sát trùng