Kiến thức: - Trẻ biết tên gọi và gọi đúng tên quả bóng - Trẻ biết 1 số đặc điểm nổi bật của quả bóng - Trẻ phân biệt được quả bóng to và quả bóng nhỏ - Trẻ biết lợi ích và các trò chơi v
Trang 1CHUYÊN ĐỀ KHỐI NHÀ TRẺ LĨNH VỰC PHÁT TRIỂN NHẬN THỨC
I Mục đích – yêu cầu:
1 Kiến thức:
- Trẻ biết tên gọi và gọi đúng tên quả bóng
- Trẻ biết 1 số đặc điểm nổi bật của quả bóng
- Trẻ phân biệt được quả bóng to và quả bóng nhỏ
- Trẻ biết lợi ích và các trò chơi với quả bóng
2 Kỹ năng:
- Rèn cho trẻ kĩ năng quan sát và ghi nhớ có chủ đích
- Trẻ có kĩ năng quan sát và phân biệt kích thước
- Trẻ có kĩ năng phối hợp các giác quan vào các hoạt động của bài học
3 Thái độ:
- Trẻ biết yêu quý, giữ gìn đồ dùng, đồ chơi Khi chơi đồ chơi xong biết cất gọn gàng, đúng nơi quy định
Trang 2- Trẻ vâng lời cô giáo, đoàn kết với bạn bè trong các hoạt động
- Trẻ hào hứng tham gia vào các hoạt động cùng cô và các bạn
II Chuẩn bị:
Giáo án điện tử, quả bóng to và quả bóng nhỏ (cho cô và trẻ), khay đựng bóng, rổ đựng bóng
III Tiến hành
Hoạt động của cô
Hoạt động 1: Gây hứng thú, đàm thoại về chủ đề
- Cô chào các con!
- Các con ơi, nghe tin lớp mình chăm ngoan học giỏi, hôm nay có rất nhiều các cô giáo trong trường đến thăm lớp mình đấy, các con hãy nổ 1 tràng pháo tay thật to để chào đón các cô nào
- Bây giờ, lớp mình hãy hát vang bài “Quả bóng” để tặng các cô nào
Cô tuyên dương trẻ:
- Cô và các con vừa hát bài hát gì?
- Trong bài hát nói về cái gì nào?
- Các con rất giỏi, cô có 1 bức tranh thật đẹp để thưởng cho lớp mình đấy Các con hãy hướng lên màn hình và quan sát xem đố là tranh vẽ gì nhé
- Cô có bức tranh vẽ gì đây các con?
- Quả bóng dùng để làm gì?
- Các con thường chơi những trò chơi gì với quả bóng?
Trang 3- Ngoài quả bóng ra, còn có rất nhiều những loại đồ chơi đẹp nữa, cô mời các con đến cửa hàng bán đồ chơi để quan sát nhé!
- Ở cửa hàng bán đồ chơi có những loại đồ chơi nào đây các con?
Cô mời 2 – 3 trẻ trả lời
Giáo dục trẻ biết yêu quí, giữ gìn đồ dùng đồ chơi Khi chơi đồ chơi xong các con nhớ cấtgọn gàng đúng nơi qui định
- Đến với lớp mình hôm nay, các cô giáo cũng có những món quà rất xinh dành tặng cho lớp mình đấy Các con hãy cùng cô khám phá xem đó là những món quà gì nhé!
Hoạt động 2: Nhận biết, phân biệt quả bóng to – quả bóng nhỏ
a Nhận biết
- Cô mời bạn Tú Anh lên mở túi quà thứ nhất
- Món quà này là gì vậy con?
Cô mời trẻ về chỗ
- Cô có gì trên tay đây cả lớp?
- Ai có nhận xét gì về quả bóng trên tay cô?
+ Quả bóng này có màu gì?
+ Quả bóng này như thế nào ( Cô xoay tròn quả bóng trên tay)
+ Vì sao con biết quả bóng tròn
+ Quả bóng được dùng để làm gì
+ Các con thường chơi trò chơi gì với quả bóng?
Cô nhận xét và chốt ý kiến của trẻ
Trang 4- Quả bóng trên tay cô có màu xanh, quả bóng tròn và quả bóng này được dùng để cho các con vui chơi đấy Các con phải yêu quí giữ gìn đồ chơi, khi chơi xong các con nhớ cất gọn gàng đúng nơi quy định.
- Cô và các con vừa nhận biết cái gì?
- Ở đây vẫn còn 1 túi quà nữa chưa được mở, cô cùng các con hãy khám phá nhé Cô mờibạn Ngọc lên mở
- Cô có 1 câu đố muốn đố lớp mình, các con hãy lắng nghe và đoán xem đó là gì nhé!
Quả gì không phải để ăn
Mà dùng để đá để lăn để chuyền
Các con hãy đoán xem đó là quả gì???
- Bạn Ngọc hãy giơ món quà lên
- Trên tay bạn Ngọc là gì đây các con?
Cô khen cả lớp, mời bạn Ngọc về chỗ
- Quả bóng này có màu gì vậy các con?
- À! Các con nói đúng rồi đấy! Quả bóng màu vàng
B Phân biệt
Cô đặt quả bóng vàng và quả bóng xanh song song
- Cô có quả bóng màu gì đây các con?
- Các con hãy quan sát xem quả nào to hơn, quả nào nhỏ hơn?
- Để biết các bạn nói đúng không, chúng ta cùng kiểm tra nhé!
Cô đặt quả bóng vàng trước quả bóng xanh
Trang 5- Cô có quả bóng màu gì đây các con?
- Các con hãy quan sát xem quả nào to hơn, quả nào nhỏ hơn?
- Để biết các bạn nói đúng không, chúng ta cùng kiểm tra nhé!
Cô đặt quả bóng vàng sau quả bóng xanh
- Cô có quả bóng màu xanh và quả bóng màu vàng, quả bóng nào to hơn? Quả bóng nào
nhỏ hơn?
Cô nhận xét và thông báo kết quả
C Luyện tập, củng cố kiến thức
Cô phát rổ đựng bóng to, bóng nhỏ, khay đựng to, khay đựng nhỏ cho các bé
- Cô có trò chơi cho các con
Trò chơi của cô là “Ai chọn đúng”
Trước mặt các con là rổ đựng quả bóng to, quả bóng nhỏ, khay đựng to, khay đựng nhỏ Nhiệm vụ của các con là nhặt quả bóng to cho vào khay to và quả bóng nhỏ thì cho vào khay nhỏ
- Cô cho trẻ chơi trò chơi
Cô nhận xét và tuyên dương trẻ
Bây giờ cô đọc quả bóng to thì các con giơ lên và nói màu sắc quả bóng rồi cho vào rổ nhé và khi cô nói quả bóng nhỏ thì các con tiếp tục lấy quả bóng nhỏ và nói màu sắc quả bóng và cho vào rổ nhé!
Cô tuyên dương trẻ và giáo dục trẻ biết giữ gìn đồ chơi và để đồ vào đúng nơi quy định
Hoạt động 3: Trò chơi “bé đi siêu thị”
Bây giờ cô có 1 trò chơi nữa Các con có muốn chơi cùng cô không nào?
Trang 6Trò chơi thứ 2 này có tên là “ bé đi siêu thị”
Chúng mình chia thành 2 đội, 2 đội sẽ đi siêu thị mua những quả bóng
Đội 1 sẽ mua những quả bóng to, đội 2 mua những quả bóng nhỏ Các con sẽ lần lượt từng bạn chạy thật nhanh đi siêu thị mua bóng, sau đố chạy thật nhanh mang bóng cho vào rổ của nhà mình Các con lưu ý mỗi lần chỉ được 1 làn đi mua bóng và mỗi lần chỉ được mua 1 quả Các con phải mua đúng quả bóng yêu cầu của đội mình Khi hết thời gian, đội nào mua được nhiều bóng đội đó sẽ thắng
Cô cho trẻ chơi 2 lần, lần 2 sẽ đổi loại bóng quy định cho nhau
4 Nhận xét, đánh giá trẻ sau hoạt động học
- Sự thích hợp của hoạt động với khả năng của trẻ:
Trang 7LĨNH VỰC PHÁT TRIỂN NHẬN THỨC CHỦ ĐỀ : NHỮNG CON VẬT NUÔI TRONG GIA ĐÌNH
Chủ đề: Nhận biết tập nói Bài: Con gà trống, con vịt Nội dung tích hợp: Vận Động theo nhạc bài: “Một con vịt” Giáo viên: Phạm Thị Thu
Ngày soạn: 11/05/2020
Ngày giảng: 15/05/2020 Nhóm dạy: 24 – 36 tháng
1 Mục đích yêu cầu
- Phát triển ngôn ngữ, rèn cho trẻ nói đủ câu, biết trả lời rõ ràng mạch lạc
- Trẻ nhận biết và nói đúng tên con gà trống, con vịt Biết con gà trống, con vịt là con vật nuôi trong gia đình
- Trẻ biết một số đặc điểm nổi bật của con gà trống, con vịt
+ Gà trống gáy ò ó o, đầu gà có mào đỏ, chân có móng nhọn và dài, mỏ gà
+ Con vịt kêu cạp cạp cạp, vịt biết bơi, chân vịt có màng
- Giáo dục trẻ yêu quí và chăm sóc gà, vịt; nhẹ nhàng khi cầm đồ chơi các con vật
2 Chuẩn bị
- Máy vi tính
- Màn hình máy chiếu ( Các hình ảnh con gà trống, con vịt)
Trang 8- Rổ con đựng gà trống, vịt.
- Cô và trẻ mỗi người một đồ chơi con gà trống, con vịt
- Mô hình chuồng gà, chuồng vịt
- Đàn oóc-gan
3 Cách tiến hành
*Giới thiệu: Cô cùng trẻ hát bài: “Gà trống, mèo con và cún con”
Cô hỏi trẻ: Trong bài hát có những con vật gì?
Các con còn biết những con vật nào nữa? ( Gọi 2 – 3 trẻ kể)
Giáo dục: các con vật nuôi trong gia đình rất có ích, nên ác con
phải yêu quí, không được đánh đập chúng
Hôm nay cô sẽ cho các con tìm hiểu về các con vật nuôi trong gia
đình, các con chú ý xem đó là những con vật gì nhé
*Hướng dẫn: +Nhận biết con gà trống
Cô bật máy cho trẻ xem hình ảnh “Con gà trống”
Cô hỏi trẻ đây là con gì?
Con gà trống đấy Gà trống gáy thế nào?
Cô cháu mình cùng hát bắt chước tiếng gà gáy nào
Bây giờ cô sẽ cho các con quan sát chi tiết “Con gà trống” nhé
Cô dùng màn hình lần lượt chỉ vào các bộ phận đầu, mào, mỏ,
chân và hỏi trẻ: Đây là cái gì? Mào gà màu gì? Mỏ gà để mổ thức
ăn Mỏ gà nhỏ và nhọn Chân gà để bới thức ăn Gà thích ăn gì?
+ Cô chỉ các bộ phận và hỏi cá nhân trẻ ( Cô chú ý sửa sai khi trẻ
phát âm)
Các con vừa được xem hình ảnh con gà trống Bây giờ các con chú
ý xem cô lại có con gì nữa nhé
- Trẻ hát cùng cô
- Trẻ trả lời-Trẻ đứng lên kể
- Trẻ chú ý nghe
Nhận biết con vịt
Trang 9Cô cho trẻ xem hình con vịt và hỏi Con gì đây các con?
Vịt kêu thế nào?
Cô và các con cùng bắt chước tiếng vịt kêu (Cạp cạp cạp)
Vịt bơi ở đâu? Cùng làm động tác bơi
Cô lần lượt chỉ vào các bộ phận của con vịt (Đầu, mỏ, chân)
và hỏi trẻ: Đây là con gì? Đây là cái gì? Giải thích cho trẻ biết tác
Các con vừa được xem những con vật gì?
Cô cung cấp thêm:
+ Vịt có mỏ dẹp, gà có mỏ nhọn, mỏ vịt to hơn, mỏ gà nhỏ hơn
+ Vịt thích bơi ở dưới nước, vì chân vịt có màng
+ Gà không bơi được, vì chân gà không có màng, chân gà có
móng nhọn và dài để bới thức ăn
+ Đầu vịt không có mào
Bây giờ cô cùng các con chơi “Con gì biến mất”
Cô cho trẻ quan sát màn hình và hỏi con gì biến mất, con gì còn
trên màn hình
Ngoài con gà trống, con vịt các con còn biết những con vật
nào nữa? ( Gọi 2 – 3 trẻ kể)
Giáo dục: các con vật nuôi trong gia đình rất có ích, gà trống thì
gáy để đánh thức mọi người đi làm, chó thì trông nhà, mèo thì bắt
chuột, gà mái đẻ trứng cho các con ăn, trứng ăn rất ngon và bổ
+ Cô cho trẻ chơi: “Thi ai chọn nhanh”
Trong rổ của cô và các con có đồ chơi con gà trống, con vịt
- Con vịt
- Kêu cạp cạp cạp
- Trẻ bắt chước tiếng vịt kêu
- Trẻ trả lời
- Trẻ chú ý ngheVịt thích ăn cá, ăn tép
- Trẻ quan sát và phát âm
- Con gà trống, con vịt
- Trẻ chú ý lắng nghe
- Trẻ chú ý quan sát
và trả lời
- Trẻ kể tên những con vật mà trẻ biết
- Trẻ hứng thú chơi
Trang 10Khi nào cô nói ( Chọn nhanh, chọn nhanh) thì các con nói: (Chọn
nhanh con gì) Khi nào cô nói tên con vật gì thì các con tìm con vật
đó giơ lên và nói tên con vật ( Chơi 2 – 3 lần)
Nội dung tích hợp: Vận động theo nhạc: Bài “Một con vịt”
Các con vừa được xem hình ảnh con gà trống, con vịt Bây giờ cô
cháu mình đứng lên cùng nhau vận động theo nhạc bài “Một con
vịt”
( Chơi 2 lần)
Chơi trò chơi “Về đúng chuồng”
+ Bây giờ cô cho các bạn mỗi bạn một con vật, cô có 2 cái chuồng
là chuồng gà và chuồng vịt Khi trời sáng gà, vịt đi kiếm ăn, khi
trời tối gà vịt tìm về đúng chuồng của mình ( Chơi 2 lần)
*Kết thúc: Cho trẻ mang đồ chơi trong lớp giúp cô
- Trẻ vận động cùng cô
- Trẻ hứng thú chơi
- Trẻ thu dọn đồ chơi cùng cô
4 Nhận xét, đánh giá trẻ sau hoạt động học
- Sự thích hợp của hoạt động với khả năng của trẻ:
Trang 11GIÁO ÁN ÂM NHẠC Bài dạy: Nghe hát “gà gáy le te”
- Trẻ nhớ tên bài hát: gà gáy le te và bài hát một con vịt
- Trẻ biết một số con vật nuôi trong gia đình
2 Kỹ năng:
- Trẻ chú ý lắng nghe cô hát và hưởng ứng theo giai điệu của bài hát
- Vận động cùng cô theo nhạc bài hát “ một con vịt ”
Trang 12- Cô và trẻ cùng chơi trò chơi: bắt chước tiếng kêu của các con vật.
+ Cô nói tên con vật nào thì các con sẽ bắt chước tiếng kêu của các con vật đó
- Mèo, vịt, chó, gà là những con vật nuôi ở đâu?
- Nhà con có nuôi con vật đó không?
- Các con có yêu quý các con vật không? yêu quý các con sẽ làm gì?
* Giáo dục: Những con vật nuôi trong gia đình rất có ích cho chúng ta, cho thịt, cho trứng
để ăn, vì vậy các con nhớ phải chăm sóc và bảo vệ các con vật nhé
Trang 132 Bài mới:
a Giới thiệu bài:
- Có một bài hát nói về con gà trống gáy sáng đánh thức mọi người dậy đi làm, đánh thứccác con dậy đi học và báo hiệu một ngày mới Đó là bài hát: “gà gáy le te” dân ca CốngKhao Các con lắng nghe cô hát bài hát này nhé
b Cô hát cho trẻ nghe:
- Lần 1: Cô hát không nhạc kết hợp cử chỉ điệu bộ
Cô vừa hát cho các con nghe bài hát gì?
(gà gáy le te dân ca cống khao) các con thấy bài hát thế nào?
Bài hát rất là hay đấy các con lắng nghe cô hát lại bài hát này nhé
- Lần 2: cô hát kết hợp có đàn kết hợp thể hiện tình cảm bài hát
+ Bài hát “gà gáy le te” dân ca Cống Khao có giai điệu rất vui nhộn đấy các con xem côbiểu diễn bài hát như thế nào nhé
- Lần 3: cô múa kết hợp nhạc.Trẻ hưởng ứng cùng cô
+ Bài hát “ gà gáy le te” dân ca Cống Khao là một bài hát mang âm điệu của vùng núidân tộc, rất vui nhộn Các con hãy lắng nghe giai điệu của bài hát như thế nào nhé
- Lần 4: Cô đánh đàn cho trẻ nghe giai điệu của bài hát
+ Vừa rồi các con được nghe cô hát và xem biểu diễn bài hát này rồi Còn có một bạn nhỏbiểu diễn bài hát này rất hay, các con có muốn biết đó là bạn nhỏ nào không? chúng mìnhhướng lên màn hình để xem bạn Xuân Mai biểu diễn bài hát gà gáy le te như thế nào nhé
- Lần 5: Xem Xuân Mai biểu diễn
c Vận động theo nhạc: Một con vịt
Trang 14- Các con vừa được nghe cô giáo và bạn Xuân Mai Biểu diễn bài hát Gà gáy le te, bài hátnói về con gà trống là con vật nuôi rất đáng yêu trong gia đình, còn có một con vật đượcnuôi ở trong gia đình nữa đấy các con ạ! chúng mình nghe xem đây là giai điệu bài hátnói về con vật gì cũng được nuôi ở trong gia đình nhé.
- Chúng mình vừa nghe giai điệu bài hát gì? trong bài hát nói về con vật gì?
- Đó là bài hát một con vịt đấy, các con hát lại bài hát này cùng cô nào
- Chúng mình có muốn làm những chú vịt con đáng yêu đó không? Nào cô mời các conchúng mình cùng vận động bài hát này nhé
+ Cả lớp vận động 1-2 lần
+ Thi đua giữa tổ, nhóm
3 Kết thúc.
- Trời hôm nay đẹp quá, các chú vịt con đáng yêu của cô ơi! cùng ra ao bơi với cô nào?
IV Nhận xét, đánh giá trẻ sau hoạt động học
- Sự thích hợp của hoạt động với khả năng của trẻ:
Trang 15LĨNH VỰC: VĂN HỌC CHỦ ĐỀ: MỘT SỐ LOẠI HOA QUẢ
ĐỀ TÀI: KỂ CHUYỆN “QUẢ THỊ”
Giáo viên: Phạm Thị Thu
Ngày soạn: 28/05/2020 Ngày giảng: 02/06/2020 Nhóm lớp: 24 – 36 tháng
I MỤC ĐÍCH YÊU CẦU:
* Kiến thức:
- Trẻ thích thú nghe cô kể chuyện, đoán tên câu chuyện
- Hiểu được nội dung câu chuyện
- Trẻ biết được: Quả thị còn sống màu xanh
Quả thị chín có màu vàng thơm
* Kỹ năng:
- Trẻ chú ý nghe cô kể chuyện
- Trẻ tham gia kể chuyện cùng cô, nói được lời thoại của các nhân vật và biểu hiện qua giọng của kể
* Phát triển:
- Khả năng ghi nhớ có chủ định và cảm xúc cho trẻ
* Giáo dục:
Trang 16- Trẻ biết chăm sóc cây, biết tưới nước cho cây mau lớn, không được hái quả, cây cho ta
Cô và trẻ vừa đi vừa hát bài “Quả”
- Trong bài hát có những loại quả nào?
- Cô còn biết có 1 loại quả da thạt mịn màng, khi chín có màu
vàng, thơm thật là thơm Bạn nào biết đó là quả gì?
- Cô cũng có 1 câu chuyện nói về quả thị cô sẽ kể cho các con
- Trẻ hát
- Trẻ kể tên-Trẻ trả lời
Trang 17- Cô giới thiệu tên truyện
Hoạt động 2: Kể chuyện bé nghe
* Cô kể diễn cảm kết hợp mô hình các nhân vật rời (cô đặt câu
hỏi khuyến khích trẻ tham gia kể dùm cô)
- Cô vừa kể chuyện gì?
- Trong câu chuyện gồm có ai?
Hoạt động 3: Cô kể kết hợp rồi
- Cô vừa kể chuyện gì?
- Trong câu chuyện gồm có ai?
- Ai đến gọi quả thị đầu tiên?
- Còn bạn vịt gọi thị như thế nào?
- Khi mèo gọi thì quả thị làm gì?
- Bà cụ đi ngang qua nói làm sao?
- Thế bà cụ nói gì với quả thị?
*Giáo dục: Để cho cây mau lớn, ra nhiều quả thì các con phải
biết chăm sóc tưới nước cho cây
Hoạt động 4: “Hội thi kể chuyện”
- Các con ơi! Hôm nay nhà văn hóa thiếu nhi có tổ chức “Hội thi
kể chuyện” các con có muốn dự thi không? Vậy cô sẽ dẫn các
con đi thi nha
- Cô sẽ là người dẫn chương trình, các con sẽ đóng vai các nhân
vật trong truyện
- Cô gợi ý để trẻ tự chọn vai trong câu chuyện (chọn theo nhóm)
- Cô thấy trong truyện có nhiều nhân vật các con thích nhân vật
nào thì các con chọn nhân vật đó và kết thành 1 nhóm
- Các con chú ý khi kể đến nhân vật nào thì nhóm bạn nhân vật
đó sẽ nói lời thoại
* Chương trình “Hội thi kể chuyện bắt đầu”
- Trẻ làm động tác và đọc lời thoại theo vai của mình
Trang 18- Cô dẫn chuyện:
+ Có một quả thị áo xanh đang ngủ im lìm trên cành cây
+ Có một bạn vịt đi lạch bạch đến gọi quả thị:
+ Quả thị áo xanh vẫn ngủ im lìm, thế rồi có bạn mèo đến cào
cào vào gốc cây thị và gọi:
+ Quả thị vẫn tiếp tục ngủ im lìm, có bà cụ đi ngang qua và
Hoạt động 5: Trò chơi “Trồng cây thị”
*Cô cùng chơi với trẻ: vừa đọc thơ vừa làm động tác:
- Giao hạt cây thị
- Ra 1 quả 2 quả thị
- Quả chín vàng thơm quá
- Sau đó cho trẻ cùng đi đến mô hình hái quả thị chín vàng bỏ
vào giỏ đem lại góc gia đình biếu bà
- Hát bài “cháu yêu bà”
*Kết thúc tiết học
- Trẻ chơi cùng cô
- Trẻ làm theo yêu cầu của cô
IV Nhận xét, đánh giá trẻ sau hoạt động học
- Sự thích hợp của hoạt động với khả năng của trẻ:
………
- Hứng thú và tích cực tham gia hoạt động của trẻ (tỷ lệ trẻ đạt yêu cầu)
………
Trang 19- Tên những trẻ có biểu hiện tích cực đặc biệt trong hoạt động:
………
- Tên những trẻ chưa nắm được yêu cầu của hoạt động:
………
Trang 20CHUYÊN ĐỀ KHỐI MẪU GIÁO Tên bài : Vẽ quả cam
Loại tiết : Vẽ theo mẫu Chủ điểm: Thế giới thực vật Lứa tuổi :Trẻ 3- 4 tuổi
Số trẻ: 20 – 25trẻ Thời gian: 20 phút Giáo viên: Phạm Thị Thu Ngày soạn :06/06/2020 Ngày giảng: 11/06/2020
1 Mục đích - yêu cầu:
* Kiến thức:
- Trẻ biết vẽ và tô màu quả cam theo hướng dẫn của cô
- Trẻ biết cấu tạo của quả cam có thân có dạng hình tròn, cuống là 2 nét thẳng và lá là 2nét cong nối lại
* Kĩ năng:
- Trẻ biết cầm bút bằng 3 đầu ngón tay của tay phải để vẽ và tô màu
- Rèn kỹ năng khéo léo của đôi tay
- Phát triển tư duy, óc sáng tạo và thẩm mỹ cho trẻ
* Thái độ:
- Giáo dục trẻ biết giữ gìn sản phẩm đẹp
- Trẻ có thái độ tích cực khi tham gia hoạt động
* Tích hợp: Toán, Âm nhạc.
2 Chuẩn bị:
- Tranh mẫu vẽ hình quả cam
Trang 21- Một số bài hát về chủ đề Tết – Mùa Xuân
- Chúng mình lại đây với cô nào!
- Chúng mình có biết sắp đến ngày gì không?
- Trong ngày tết có những loại quả gì?
- Trong ngày tết ông, bà, bố, mẹ, thường bày mâm ngũ quả
- Quả cam này như thế nào ?
- Cô vẽ quả cam có dạng hình gì ?
- Quả cam có màu gì ?
- Quả cam còn có gì nữa ?
- Cuống và lá của quả cam có màu gì ?
- Cô đã làm thế nào để được bức tranh ?
- Chúng mình muốn vẽ được bức tranh đẹp thế này không ?
- Để vẽ được chúng mình cùng xem cô hướng dẫn nhé !
Hoạt động 2: Hướng dẫn thực hiện:
Lần 1 : Cô vẽ mẫu
- Cô đặt bút ở giữa tờ giấy, cô vẽ 1 đường cong tròn khép kín,
cô vẽ thêm 2 nét thẳng làm cuống, tiếp theo cô vẽ 2 nét cong
nối vào nhau để làm lá
Trang 22- Để quả cam đẹp hơn, cô sẽ tô màu quả cam, rồi tô màu cuống
và lá
* Hướng dẫn cách tô:
- Cô tô màu thật đều, tô từ trên xuống dưới, từ trái sang phải,
không để màu chờm ra ngoài
Lần 2 : Cô vẽ và hỏi trẻ kỹ năng
- Để vẽ quả cam đẹp hơn, chúng mình cùng xem cô làm mẫu
lần nữa nhé!
- Cô ngồi ngay ngắn, cô cầm bút bằng tay nào?
- Cô cầm bút bằng mấy ngón tay? (ngón cái,trỏ,giữa)
- Cô đặt bút ở giữa tờ giấy cô vẽ thành 1 đường cong tròn khép
kín, cô đã vẽ được hình quả cam rồi đấy
- Quả cam còn thiếu gì?
- Cô vẽ 2 nét thẳng từ trên xuống nối vào quả cam để làm
cuống
- Bức tranh còn thiếu gì?
- Sau đó cô vẽ 2 nét cong nối vào nhau bên cạnh cuống quả
cam để làm chiếc lá
- Để quả cam đẹp hơn cô còn phải làm gì?
- Quả cam màu gì?
- Cô chọn màu vàng cam để tô màu thân quả cam, tô đều từ trái
sang phải, từ trên xuống dưới cho đến hết hình
- Cô lấy màu nâu để tô màu cuống, màu xanh để tô màu lá
- Bây giờ mời các Họa sĩ lớp 3 tuổi C cùng vẽ quả cam nào!
Hoạt động 3: Trẻ thực hiện
- Cô phát đồ dùng cho trẻ
- Quan sát, động viên trẻ vẽ
+ Con đang vẽ gì?
+ Quả cam của con còn thiếu gì?
- Quan sát cô tô màu
Trang 23+ Con tô quả cam màu gì?
- Trong khi trẻ vẽ, cô mở vài bài nhạc về tết – mùa Xuân
Hoạt động 4: Nhận xét sản phẩm
- Mời các bạn cùng mang tranh lên nào!
+ Con thấy bức tranh của bạn nào đẹp?
+ Tại sao con thích bức tranh đó?
+ Bức tranh này của ai?
+ Để vẽ được những bức tranh đẹp như vậy con đã làm như thế
nào?
- Con vẽ thân quả cam bằng nét gì?
- Con vẽ cuống, lá thế nào?
- Con tô màu thế nào?
- Con thấy tranh của bạn và tranh mẫu của cô như thế nào?
- Tranh của cô thì vẽ thế nào?
- Tranh của bạn vẽ thế nào?
- Tranh của cô tô màu thế nào?
- Tranh của bạn tô màu thế nào?
- Cô tuyên bố kết thúc, tuyên dương và tặng quà bạn vẽ đẹp
nhất hội thi
- Bây giờ cả lớp mình mang tranh đi tặng các cô nhân dịp tết
đến nhé! Khi tặng các cô con nói gì?
Trang 24LĨNH VỰC PHÁT TRIỂN NGÔN NGỮ Chủ đề: Thế giới động vật
Tên bài: Kể chuyện “Bác gấu đen và hai chú thỏ”
Đối tượng: Trẻ mẫu giáo bé (4 – 5 tuổi)
Thời gian dạy: 20 – 25 phút
Giáo viên: Phạm Thị Thu
- Trẻ biết được một số hành động của các nhân vật và nắm được nội dung câu truyện
- Trẻ biết tính cách của các nhân vật: Thỏ nâu ích kỷ, Thỏ trắng ngoan ngoãn, tốt bụng,biết giúp đỡ người khác
- Trẻ biết kể chuyện theo gợi ý của cô
2 Kỹ năng
- Rèn cho trẻ kỹ năng chú ý, lắng nghe và ghi nhớ có chủ định
- Phát triển ngôn ngữ mạch lạc và khả năng âm nhạc cho trẻ
- Rèn luyện kỹ năng diễn đạt và kỹ năng kể lại chuyện
3 Thái độ
- Giáo dục trẻ ý thức tham gia tích cực các hoạt động
- Giáo dục trẻ biết đoàn kết, giúp đỡ mọi người khi gặp khó khăn, hoạn nạn
II CHUẨN BỊ
1 Chuẩn bị cho cô
- Tranh phù hợp với nội dung câu chuyện
- Power Point kể chuyện “Bác gấu đen và hai chú thỏ”
- Nhạc bài hát “Đố bạn”
Trang 25- Thước chỉ, mũ thỏ, mũ gấu cho trẻ.
2 Chuẩn bị cho trẻ
- Tâm trạng vui vẻ, thoải mái
- Trang phục gọn gàng, sạch sẽ
III TIẾN HÀNH.
1 Hoạt động 1: Gây hứng thú, giới thiệu bài
- Các con ơi lại đây với cô nào!
- Cho trẻ hát bài “Đố bạn”
- Chúng mình hát rất là hay đấy! Cô khen cả lớp chúng
mình nào!
- Các con ơi chúng mình vừa hát bài hát gì?
- Bài hát nhắc tới những ai?
- Bài hát miêu tả dáng đi của bác gấu đen như thế nào?
- Hôm nay cô thấy lớp chúng mình hát rất hay, nên cô có
một câu chuyện muốn kể cho lớp mình nghe, lớp mình có
thích nghhe cô kể chuyện không?
- Câu chuyện cô sắp kể nói về bác Gấu đen trong một
chuyến đi chơi về không biết điều gì đã xảy ra với bác
Gấu? Để biết được điều đó chúng mình hãy nhẹ nhàng về
chỗ ngồi và lắng nghe câu chuyện nào!
2 Hoạt động 2: Kể diễn cảm
- Câu truyện “Bác gấu đen và hai chú thỏ”
* Cô kể lần 1: Kể bằng lời kết hợp cử chỉ, ánh mắt, nét
mặt…
- Cô vừa kể cho các con nghe câu chuyện gì?
- Câu chuyện có những nhân vật nào?
- Để hiểu thêm về câu chuyện, sau đây cô sẽ kể cho lớp
- Trẻ xúm xít quanh cô
- Trẻ hát cùng cô
- Chú khỉ, hươu sao, chúvoi to và bác gấu đen
- Phục phịch, phục phịch
Trang 26chúng mình nghe một lần nữa nhé!
* Cô kể lần 2: Kể chuyện kết hợp với Power Point
3 Hoạt động 3: Đàm thoại, giảng giải, trích dẫn
- Các con ơi câu chuyện cô vừa kể có tên là gì?
- Trong câu chuyện có tất cả bao nhiêu nhân vật?
- Đó là những nhân vật nào?
- Vì sao bác Gấu đen phải tìm chỗ trú nhờ?
- Trời mưa to, bác Gấu đi chơi về và bị ướt lướt thướt,
nước mưa chảy ròng ròng xuống mặt gấu
- Chúng mình có biết ướt lướt thướt là như thế nào
không?
Ướt “lướt thướt” ở đây có nghĩa là người bị ướt hết, khiến
cho nước mưa trên tóc, quần áo chảy xuống thành dòng
- Bác Gấu đen đã xin trú nhờ nhà của ai?
- Thỏ nâu có cho bác Gấu trú nhờ không?
Vì sao?
- Thỏ nâu nói gì với bác Gấu?
- Thấy thỏ nâu càu nhàu, bác Gấu đã van nài Thỏ nâu cho
bác vào trú nhờ, nhưng Thỏ nâu đã làm gì?
- Bác Gấu đen buồn rầu đi, bác đi mãi vừa mệt vừa rét,
bỗng bác nhìn thấy một ngôi nhà thắp đèn sáng trưng,
chúng mình đoán xem đó là nhà của ai?
- Tại sao khi gõ cửa nhà Thỏ trắng bác Gấu đen lại rụt rè?
- Giọng của bác khi gõ cửa nhà Thỏ trắng như thế nào?
- Vì sao? (Gọi 1,2 trẻ nhắc lại lời thoại)
- Nhẹ nhàng
- Trẻ trả lời
- Bác vui vẻ
- Nhà bị đổ