Mục tiêu nghiên cứu đề tài là Tổng quan cơ sở lý thuyết đầu tư trực tiếp nước ngoài. Phân tích hiện trạng thu hút đầu tư trực tiếp nước ngoài vào thành phố Hải Phòng trong giai đoạn năm 2009 - 2019. Đánh giá hiệu quả của việc thu hút đầu tư trực tiếp nước ngoài vào Hải Phòng trong giai đoạn 2009 - 2019. Đề xuất giải pháp thu hút đầu tư trực tiếp nước ngoài vào Hải Phòng năm 2020, tầm nhìn đến năm 2030.
Trang 1LUẬN VĂN THẠC SĨ
THU HÚT ĐẦU TƯ TRỰC TIẾP NƯỚC NGOÀI VÀO THÀNH PHỐ HẢI PHÒNG TRONG BỐI CẢNH
HỘI NHẬP KINH TẾ QUỐC TẾ
Chuyên ngành: Kinh tế quốc tế
PHẠM HÀ THU
Hà Nội – 2020
Trang 2Mã số: 8310106
Họ và tên học viên: Phạm Hà Thu Người hướng dẫn: PGS, TS Vũ Thị Kim Oanh
Hà Nội – 2020
Trang 3LỜI CAM ĐOAN
Tôi là Phạm Hà Thu - học viên Cao học Khóa 25, Khoa Kinh tế Quốc tế
trường Đại học Ngoại thương Tôi xin cam đoan đây là bản luận văn tốt nghiệp của
cá nhân tôi, tất cả các số liệu được nêu trong bài có nguồn gốc rõ ràng và kết quả nghiên cứu trong luận văn là trung thực
Tác giả
Phạm Hà Thu
Trang 4LỜI CẢM ƠN
Luận văn thạc sĩ chuyên ngành Kinh tế Quốc tế với đề tài: “Thu hút đầu tư trực tiếp nước ngoài vào Thành phố Hải Phòng trong bối cảnh hội nhập kinh tế quốc tế” là kết quả cho sự cố gắng không ngừng của bản thân và những giúp đỡ, động viên khích lệ của thầy cô, đồng nghiệp và bạn bè
Qua trang viết này, tôi xin gửi lời cảm ơn đến Ban giám hiệu nhà trường cùng thầy cô giáo Khoa Kinh tế quốc tế trường Đại học Ngoại thương đã giảng dạy và hướng dẫn để tôi có hành trang kiến thức về chuyên ngành học
Đặc biệt, tôi xin tỏ lòng kính trọng và biết ơn sâu sắc đến giảng viên hướng dẫn PGS, TS Vũ Thị Kim Oanh đã trực tiếp tận tình hướng dẫn, tạo mọi điều kiện thuận lợi cho tôi tiếp cận, thu thập thông tin để hoàn thành đề tài luận văn này Cuối cùng, tuy đã có nhiều nỗ lực, song trình độ chuyên môn và kiến thức còn chưa sâu sắc nên khó tránh khỏi những thiếu sót, hạn chế Vì vậy, kính mong nhận được sự thông cảm, ý kiến đóng góp của thầy cô giáo để tôi hoàn thành tốt bài luận văn của mình
Trân trọng!
Trang 5MỤC LỤC
LỜI CAM ĐOAN i
LỜI CẢM ƠN ii
DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT vi
DANH MỤC CÁC BẢNG vii
DANH MỤC CÁC BIỂU ĐỒ vii
TÓM TẮT KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU LUẬN VĂN viii
LỜI MỞ ĐẦU 1
CHƯƠNG 1 TỔNG QUAN VỀ ĐẦU TƯ TRỰC TIẾP NƯỚC NGOÀI VÀO ĐỊA PHƯƠNG TRONG BỐI CẢNH HỘI NHẬP KINH TẾ QUỐC TẾ 3
1.1 Khái niệm, đặc điểm và hình thức về đầu tư trực tiếp nước ngoài 3
1.1.1 Khái niệm đầu tư trực tiếp nước ngoài 3
1.1.2 Đặc điểm về đầu tư trực tiếp nước ngoài 4
1.1.3 Hình thức đầu tư trực tiếp nước ngoài 5
1.2 Thu hút đầu tư trực tiếp nước ngoài vào địa phương trong bối cảnh hội nhập kinh tế quốc tế 9
1.2.1 Bối cảnh hội nhập kinh tế quốc tế 9
1.2.2 Nội dung thu hút đầu tư trực tiếp nước ngoài vào địa phương trong bối cảnh hội nhập kinh tế quốc tế 11
1.2.3 Vai trò của FDI đối với địa phương 14
1.3 Các nhân tố ảnh hưởng đến hoạt động thu hút FDI vào địa phương 17
1.3.1 Các nhân tố quốc tế 17
1.3.2 Các nhân tố quốc gia 19
1.3.3 Các nhân tố địa phương 23
1.4 Kinh nghiệm thu hút FDI ở một số tỉnh, thành phố và bài học kinh nghiệm cho Hải Phòng 24
1.4.1 Kinh nghiệm thu hút FDI ở một số địa phương ở Việt Nam 24
1.4.2 Bài học kinh nghiệm cho thành phố Hải Phòng 26
CHƯƠNG 2 THỰC TRẠNG THU HÚT FDI VÀO THÀNH PHỐ HẢI PHÒNG 28
Trang 62.1 Phân tích các nhân tố ảnh hưởng đến thu hút FDI vào thành phố Hải
Phòng 28
2.1.1 Sự ổn định về chính trị xã hội 28
2.1.2 Vị trí địa lý và tài nguyên 28
2.1.3 Nguồn nhân lực 30
2.1.4 Cơ sở hạ tầng kỹ thuật 31
2.1.5 Cải cách thủ tục hành chính và các chính sách thu hút FDI 34
2.1.6 Xếp hạng năng lực cạnh tranh cấp tỉnh (PCI) 38
2.2 Thực trạng thu hút FDI vào thành phố Hải Phòng giai đoạn 2009 – 2019 39
2.2.1 Thu hút vốn FDI theo quy mô và số lượng dự án 39
2.2.2 Thu hút FDI vào Hải Phòng theo lĩnh vực đầu tư 42
2.2.3 Thu hút FDI vào Hải Phòng theo đối tác đầu tư 46
2.2.4 Thu hút vốn FDI vào Hải Phòng theo hình thức đầu tư 49
2.3 Đánh giá tổng quát về thực trạng thu hút FDI vào thành phố Hải Phòng trong giai đoạn 2009 – 2019 51
2.3.1 Những đóng góp của FDI 51
2.3.2 Một số hạn chế và nguyên nhân 59
CHƯƠNG 3 ĐỊNH HƯỚNG VÀ GIẢI PHÁP THU HÚT FDI VÀO THÀNH PHỐ HẢI PHÒNG NĂM 2020, TẦM NHÌN ĐẾN NĂM 2030 65
3.1 Quan điểm, mục tiêu, định hướng thu hút FDI vào Hải Phòng 2020 – 2030 65
3.1.1 Quan điểm 65
3.1.2 Mục tiêu về phát triển kinh tế - xã hội thành phố 65
3.1.3 Định hướng thu hút vốn đầu tư trực tiếp nước ngoài vào thành phố Hải Phòng năm 2020 và tầm nhìn đến năm 2030 68
3.2 Một số giải pháp để tăng cường thu hút vốn FDI vào Hải Phòng 70
3.2.1 Hoàn thiện công tác quy hoạch, xây dựng các mục tiêu thu hút vốn FDI vào Hải Phòng 70
3.2.2 Đổi mới chính sách ưu đãi về tài chính đối với các nhà đầu tư nước ngoài 71
Trang 73.2.3 Phát triển đồng bộ hệ thống kết cấu hạ tầng thành phố 72
3.2.3.1 Tăng cường công tác quy hoạch phát triển cơ sở hạ tầng trong và ngoài các khu công nghiệp 73
3.2.3.2 Phát triển hệ thống giao thông 74
3.2.3.3 Mở rộng, nâng cấp hệ thống cấp, thoát nước và vệ sinh môi trường 75
3.2.3.4 Phát triển hệ thống thông tin và truyền thông 76
3.2.4 Đào tạo và nâng cao chất lượng nguồn nhân lực 76
3.2.5 Đổi mới công tác xúc tiến đầu tư 78
KẾT LUẬN 80
DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO 82
Trang 8DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT
TIẾNG ANH
BCC Business Cooperation Contract Hợp đồng hợp tác kinh doanh BOT Build - Operate - Transfer Xây dựng – Kinh doanh –
Chuyển giao
BTO Build – Transfer - Operate Xây dựng – Chuyển giao – Kinh
doanh DWT Deadweight Tonnage Trọng tải toàn phần
FDI Foreign Direct Investment Đầu tư trực tiếp nước ngoài FPI Foreign Portfolio Investment Đầu tư gián tiếp nước ngoài GDP Gross Domestic Product Tổng sản phẩm quốc nội
GRDP Gross Regional Domestic
Product
Tổng sản phẩm trên địa bàn
IMF International Monetary Fund Quỹ tiền tệ quốc tế
ODA Official Development Assistance Hỗ trợ phát triển chính thức PCI Official Development Assistance Chỉ số năng lực cạnh tranh cấp
tỉnh
WTO World Trade Organization Tổ chức thương mại Thế giới
Trang 9DANH MỤC CÁC BẢNG
Bảng 2.1 Thực trạng thu hút vốn FDI tại Hải Phòng giai đoạn 2009 – 2019 40Bảng 2.2 Vốn FDI tại Hải Phòng được cấp phép phân theo ngành kinh tế trong giai đoạn 2009 – 2019 43Bảng 2.3 Đầu tư trực tiếp nước ngoài tại Hải Phòng theo lĩnh vực đầu tư giai đoạn
2009 – 2019 44Bảng 2.4 Đầu tư trực tiếp nước ngoài tại Hải Phòng theo đối tác đầu tư giai đoạn
2009 – 2019 46Bảng 2.5 Đầu tư trực tiếp nước ngoài tại Hải Phòng theo hình thức đầu tư từ 2009 – 2019 49Bảng 2.6 Nguồn vốn đầu tư tại Hải Phòng giai đoạn 2009 – 2019 52Bảng 2.7 Giá trị sản xuất công nghiệp ở Hải Phòng giai đoạn 2009 – 2019 54Bảng 2.8 So sánh tốc độ tăng trưởng tổng sản phẩm ở khu vực FDI với tổng sản phẩm của toàn thành phố giai đoạn 2009 – 2019 56
DANH MỤC CÁC BIỂU ĐỒ
Biểu đồ 2.1 Số dự án, vốn đăng ký, vốn thực hiện tại Hải Phòng giai đoạn 2009 –
2019 40Biểu đồ 2.2 Tỷ trọng số dự án và vốn đầu tư FDI tại Hải Phòng theo lĩnh vực đầu
tư giai đoạn 2009 – 2019 44Biểu đồ 2.3 Tỷ trọng số vốn đăng ký FDI tại Hải Phòng theo đối tác đầu tư năm
2009 – 2019 47Biểu đồ 2.4 Tỷ trọng số dự án FDI vào Hải Phòng theo hình thức đầu tư giai đoạn
2009 – 2019 50Biểu đồ 2.5 Tỷ trọng vốn FDI đầu tư tại Hải Phòng giai đoạn 2009 – 2019 53Biểu đồ 2.6 Tỷ trọng giá trị sản xuất công nghiệp ở khu vực FDI tại Hải Phòng giai đoạn 2009 – 2019 54
Trang 10TÓM TẮT KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU LUẬN VĂN
1 Thông tin chung
- Tên đề tài: “Thu hút đầu tư trực tiếp nước ngoài vào thành phố Hải Phòng trong bối cảnh hội nhập kinh tế quốc tế”
- Chuyên ngành: Kinh tế quốc tế
- Năm bảo vệ: 2020
- Tác giả: Phạm Hà Thu
- Người hướng dẫn: PGS, TS Vũ Thị Kim Oanh
2 Mục đích và nhiệm vụ nghiên cứu
- Tổng quan cơ sở lý thuyết đầu tư trực tiếp nước ngoài
- Phân tích hiện trạng thu hút đầu tư trực tiếp nước ngoài vào thành phố Hải Phòng trong giai đoạn năm 2009 - 2019
- Đánh giá hiệu quả của việc thu hút đầu tư trực tiếp nước ngoài vào Hải Phòng trong giai đoạn 2009 - 2019
- Đề xuất giải pháp thu hút đầu tư trực tiếp nước ngoài vào Hải Phòng năm
2020, tầm nhìn đến năm 2030
3 Những đóng góp mới của luận văn
Từ mục tiêu, nhiệm vụ nghiên cứu và nội dung nghiên cứu trên, kế thừa các kết quả của các công trình trước, những đóng góp của luận văn bao gồm:
- Khái quát về hoạt động thu hút FDI trên địa bàn Hải Phòng trong giai đoạn
2009 – 2019 về số quy mô, số dự án; theo lĩnh vực đầu tư, theo đối tác đầu tư; theo hình thức đầu tư Qua đó, rút ra được bài học kinh nghiệm, xây dựng định hướng, mục tiêu để thu hút FDI vào Hải Phòng đến năm 2020
- Kết quả nghiên cứu chỉ ra rằng, việc thu hút đầu tư trực tiếp nước ngoài vào thành phố Hải Phòng hiện nay là một trong những nguồn vốn đầu tư chiếm tỉ lệ cao trong nền kinh tế của địa bàn, đóng góp cho sự tăng trưởng của kinh tế Tuy nhiên, các ngành phát triển và phân bổ không đồng đều đặc biệt như ngành công nghiệp phụ trợ, nông nghiệp, lâm nghiệp, ngư nghiệp… của Hải Phòng vẫn đang phải đối mặt với nhiều thách thức do nguyên nhân khách quan đến từ điều kiện tự nhiên, khí hậu cũng như nguyên nhân do cơ sở hạ tầng chưa đồng bộ, công nghệ còn lạc hậu,
Trang 11khả năng tạo ra năng suất thấp, thiếu kinh nghiệm từ phía nhà nước cũng như người lao động… Bên cạnh đó, các thủ tục hành chính tuy đã xây dựng cơ chế “một cửa” nhưng vẫn còn phức tạp, quy trình dài dòng và diễn ra dài ngày…
- Kết hợp với những đánh giá về thực trạng thu hút đầu tư trực tiếp nước ngoài vào thành phố Hải Phòng trong giai đoạn 2009 – 2019 cũng như bài học kinh nghiệm từ các nước có nền công nghiệp tương đương Việt Nam, luận văn đưa ra một số giải pháp để thu hút FDI vào Hải Phòng năm 2020, tầm nhìn đến năm 2030 như: Hoàn thành công tác quy hoạch, xây dựng các mục tiêu thu hút FDI vào thành phố dựa trên cơ sở nâng cao nhận thức, đổi mới tư duy, thay đổi quy hoạch về Hải Phòng; tang cường cải thiện môi trường đầu tư như thay đổi và hoàn thiện hệ thống chính sách, phát triển hệ thống hạ tầng, đào tạo nâng cao chất lượng nguồn nhân lực, xử lý vấn đề ô nhiễm môi trường; đổi mới công tác xúc tiến đầu tư; cải thiện chỉ số PCI trên địa bàn…
Trang 12LỜI MỞ ĐẦU
1 Tính cấp thiết của đề tài
Hoạt động đầu tư từ lâu đã được coi là chìa khóa quyết định sự phát triển của nền kinh tế mỗi quốc gia Nghị quyết 103/NQ-CP ngày 29/08/2013 của
Chính phủ đã chỉ ra rằng: “thời gian qua, đầu tư trực tiếp nước ngoài đóng góp một vai trò quan trọng đối với nền kinh tế Việt Nam” nói chung và sự phát triển
nền kinh tế Thành phố Hải Phòng nói riêng
Thu hút đầu tư trực tiếp nước ngoài (FDI) có ý nghĩa vô cùng quan trọng đối với một quốc gia, bởi gắn với nguồn vốn FDI là công nghệ, kỹ năng quản
lý, khả năng tiếp cận thị trường và bên cạnh đó là tạo công việc cho người lao động cùng hàng nghìn những việc làm gián tiếp khác nhau góp phần không nhỏ vào quá trình phát triển kinh tế - xã hội Khi thu hút được nguồn vốn FDI vào Việt Nam, chúng ta kỳ vọng sẽ nâng cao được trình độ lao động và công nghệ hiện đại ứng dụng vào trong sản xuất
Hải Phòng từ lâu đã nổi tiếng là một cảng biển lớn nhất phía Bắc Việt Nam, là đầu mối giao thông quan trọng của vùng kinh tế trọng điểm Bắc Bộ Hải Phòng được đánh giá là trung tâm công nghiệp, thương mại lớn, là trung tâm dịch vụ, du lịch, kinh tế, văn hóa, giáo dục, khoa học và công nghệ của Vùng duyên hải Bắc Bộ Với lợi thế 7 khu công nghiệp với quy mô lớn đã giúp Hải Phòng trở thành một thành phố cảng biển phát triển mạnh Tuy nhiên việc thu hút FDI của Hải Phòng được đánh giá là chưa tương xứng với tiềm năng, lợi thế của thành phố Hơn nữa trong điều kiện cạnh tranh gay gắt như hiện nay, Hải Phòng cần có những chiến lược và giải pháp gì để thu hút nguồn vốn đầu tư trực tiếp nước ngoài trong những năm tới Chính vì vậy, tôi chọn đề tài:
“Thu hút đầu tư trực tiếp nước ngoài vào thành phố Hải Phòng trong thời kỳ hội nhập kinh tế quốc tế” làm luận văn thạc sỹ của mình với mong muốn đưa
ra cơ sở lý luận, thực trạng và giải pháp nhằm góp phần đẩy mạnh sự phát triển, phát huy hết tiềm lực của thành phố cảng
Trang 132 Mục đích nghiên cứu
Trên cơ sở hệ thống hóa và làm rõ hơn cơ sở lý luận về FDI, đánh giá đúng đắn thực trạng FDI ở thành phố Hải Phòng từ đó đề xuất những giải pháp nhằm thu hút đầu tư trực tiếp nước ngoài vào thành phố Hải Phòng trong thời gian tới
3 Đối tượng nghiên cứu
Thực trạng thu hút đầu tư trực tiếp nước ngoài vào thành phố Hải Phòng
4 Phạm vi nghiên cứu
- Về nội dung: nghiên cứu về việc thu hút FDI đến phát triển kinh tế - xã hội thành phố Hải Phòng
- Về không gian: Luận văn nghiên cứu trên địa bàn thành phố Hải Phòng
- Về thời gian: Luận văn nghiên cứu chủ yếu trong giai đoạn 2009 – 2019, định hướng và giải pháp thu hút FDI năm 2020 và tầm nhìn đến năm 2030
5 Kết cấu đề tài
Ngoài phần mở đầu, kết luận, tài liệu tham khảo, phần nội dung luận văn gồm có 3 chương:
Chương 1: Tổng quan về đầu tư trực tiếp nước ngoài
Chương 2: Thực trạng thu hút đầu tư trực tiếp nước ngoài vào thành phố Hải Phòng
Chương 3: Định hướng và giải pháp thu hút đầu tư trực tiếp nước ngoài vào thành phố Hải Phòng năm 2020, tầm nhìn đến năm 2030
Trang 14CHƯƠNG 1 TỔNG QUAN VỀ ĐẦU TƯ TRỰC TIẾP NƯỚC
NGOÀI VÀO ĐỊA PHƯƠNG TRONG BỐI CẢNH HỘI NHẬP KINH TẾ QUỐC TẾ
1.1 Khái niệm, đặc điểm và hình thức về đầu tư trực tiếp nước ngoài
1.1.1 Khái niệm đầu tư trực tiếp nước ngoài
Đầu tư trực tiếp nước ngoài (Tiếng Anh: Foreign Direct Investment, viết tắt: FDI) là hình thức đầu tư dài hạn của cá nhân hay công ty nước này vào nước khác bằng cách thiết lập cơ sở sản xuất, kinh doanh Cá nhân hay công ty nước ngoài đó sẽ nắm quyền quản lý cơ sở sản xuất kinh doanh này
Có nhiều khái niệm về FDI như sau:
Theo khái niệm của Tổ chức thương mại Thế giới (WTO): Đầu tư trực tiếp
nước ngoài xảy ra khi một nhà đầu tư từ một nước (nước chủ đầu tư) có được một tài sản ở một nước khác (nước thu hút đầu tư) cùng với quyền quản lý tài sản đó
Theo khái niệm của Quỹ tiền tệ quốc tế (IMF): FDI là một hoạt động đầu
tư được thực hiện nhằm đạt được những lợi ích lâu dài trong một doanh nghiệp hoạt động trên lãnh thổ của một nền kinh tế khác nền kinh tế nước chủ đầu tư, mục đích của chủ đầu tư là giành quyền quản lý thực sự doanh nghiệp để thu lợi nhuận
Theo Tổ chức Hợp tác và Phát triển kinh tế (OECD): Đầu tư trực tiếp là
hoạt động được thực hiện nhằm thiết lập các mối quan hệ kinh tế lâu dài với một doanh nghiệp, mang lại khả năng tạo ảnh hưởng đối với việc quản lý doanh nghiệp Có các mục đầu tư như:
+ Thành lập hoặc mở rộng một doanh nghiệp hoặc một chi nhánh thuộc toàn quyền quản lý của chủ đầu tư;
+ Mua lại toàn bộ doanh ngiệp đã có;
+ Tham gia vào một doanh nghiệp mới;
+ Cấp tín dụng dài hạn (>5 năm)
Trang 15FDI đối với nước ta vẫn còn khá mới mẻ bởi hình thức này mới xuất hiện
ở Việt Nam sau thời kỳ đổi mới Do vậy, việc đưa ra một khái niệm tổng quát
về FDI không phải là dễ
Ở Việt Nam, hoạt động đầu tư trực tiếp nước ngoài thực sự bắt đầu từ năm
1988 nhưng đến năm 2005 khi Luật Đầu tư được ban hành thì khái niệm này mới được phổ biến đến Theo Luật đầu tư số 59/2005/QH11 của Quốc hội ngày
29/11/2005, khoản 2 điều 3 “Đầu tư trực tiếp là hình thức đầu tư do nhà đầu tư
bỏ vốn đầu tư và tham gia quản lý hoạt động đầu tư” và khoản 12 điều 3 “Đầu
tư nước ngoài là việc nhà đầu tư nước ngoài đưa vào Việt Nam vốn bằng tiền
và các tài sản hợp pháp khác để tiến hành hoạt động đầu tư.”
Như vậy có thể hiểu bản chất của FDI là một nhà đầu tư ở nước khác sử dụng tiền hoặc bất kỳ tài sản có giá trị quy đổi thành ngoại tệ nhằm xây dựng
cơ sở, chi nhánh ở nước ngoài để được quyền quản lý, điều hành, tổ chức sản xuất để thu về lợi nhuận Đây là một loại hình đầu tư cho phép nhà đầu tư tham gia góp vốn vào việc sản xuất hoặc cung cấp dịch vụ và được phép trực tiếp tham gia quản lý hoạt động đầu tư
Đầu tư trực tiếp nước ngoài chủ yếu thực hiện từ nguồn vốn tư nhân, của các công ty với mục đích thu lợi nhuận cao hơn thông qua việc triển khai hoạt động sản xuất kinh doanh ở nước ngoài
1.1.2 Đặc điểm về đầu tư trực tiếp nước ngoài
Từ những khái niệm cơ bản trên, ta có thể hiểu đầu tư trực tiếp nước ngoài
là một hình thức đầu tư đang được phổ biến nhất hiện nay bởi mang tính hiệu quả cao, không có ràng buộc về chính trị giữa các nước, không để lại nợ nần cho nền kinh tế cũng như nước chủ nhà… Cụ thể đầu tư trực tiếp nước ngoài có những đặc điểm sau:
Thứ nhất, gắn liền với việc di chuyển vốn đầu tư, tức là tiền và các loại tài
sản khác giữa các quốc gia, hệ quả là làm tăng lượng tiền và tài sản của nền kinh tế nước tiếp nhận đầu tư và làm giảm lượng tiền và tài sản nước đi đầu tư
Thứ hai, được tiến hành thông qua việc bỏ vốn thành lập các doanh nghiệp
mới (liên doanh hoặc sở hữu 100% vốn), hợp đồng hợp tác kinh doanh, mua lại
Trang 16các chi nhánh hoặc doanh nghiệp hiện có, mua cổ phiếu ở mức khống chế hoặc tiến hành các hoạt động hợp nhất và chuyển nhượng doanh nghiệp
Thứ ba, nhà đầu tư nước ngoài là chủ sở hữu hoàn toàn vốn đầu tư hoặc
cùng sở hữu vốn đầu tư với một tỷ lệ nhất định đủ mức tham gia quản lý trực tiếp hoạt động của doanh nghiệp
Thứ tư, là hoạt động đầu tư của tư nhân, chịu sự điều tiết của các quan hệ
thị trường trên quy mô toàn cầu, ít bị ảnh hưởng của các mối quan hệ chính trị giữa các nước, các chính phủ và mục tiêu cơ bản luôn là đạt lợi nhuận cao
Thứ năm, nhà đầu tư trực tiếp kiểm soát và điều hành quá trình vận động
của dòng vốn đầu tư
Thứ sáu, FDI bao gồm hoạt động đầu tư từ nước ngoài vào trong nước và
đầu tư từ trong nước ra nước ngoài, do vậy bao gồm cả vốn di chuyển vào một nước và dòng vốn di chuyển ra khỏi nền kinh tế của nước đó
Thứ bảy, FDI chủ yếu là do các công ty xuyên quốc gia thực hiện
Các đặc điểm nêu trên mang tính chất chung cho tất cả các hoạt động FDI trên toàn thế giới Đối với Việt Nam, quá trình tiếp nhận FDI diễn ra đã được hơn 20 năm và những đặc điểm nêu trên cũng đã thể hiện rõ nét Chính những đặc điểm này đòi hỏi thể chế pháp lý, môi trường và chính sách thu hút FDI phải chú ý để vừa thực hiện mục tiêu thu hút đầu tư, vừa bảo đảm mối quan hệ cân đối giữa kênh đầu tư FDI với các kênh đầu tư khác của nền kinh tế
1.1.3 Hình thức đầu tư trực tiếp nước ngoài
Các hình thức về đầu tư trực tiếp nước ngoài:
− Thành lập tổ chức kinh tế 100% vốn của nhà đầu tư nước ngoài
Hình thức doanh nghiệp 100% vốn nước ngoài là hình thức truyền thống
và phổ biến của FDI Với hình thức này, các nhà đầu tư, cùng với việc chú trọng khai thác những lợi thế của địa điểm đầu tư mới, đã nỗ lực tìm cách áp dụng các tiến bộ khoa học công nghệ, kinh nghiệm quản lý trong hoạt động kinh doanh để đạt hiệu quả cao nhất Hình thức này phổ biến ở quy mô đầu tư nhỏ nhưng cũng rất được các nhà đầu tư ưa thích đối với các dự án quy mô lớn Hiện nay, các công ty xuyên quốc gia thường đầu tư theo hình thức doanh
Trang 17nghiệp 100% vốn nước ngoài và họ thường thành lập một công ty con của công
ty mẹ xuyên quốc gia
Doanh nghiệp 100% vốn đầu tư nước ngoài thuộc sở hữu của nhà đầu tư nước ngoài nhưng phải chịu sự kiểm soát của pháp luật nước sở tại (nước nhận đầu tư) Là một pháp nhân kinh tế của nước sở tại, doanh nghiệp phải được đầu
tư, thành lập và chịu sự quản lý nhà nước của nước sở tại Doanh nghiệp 100% vốn nước ngoài là doanh nghiệp thuộc quyền sở hữu của nhà đầu tư nước ngoài tại nước chủ nhà, nhà đầu tư phải tự quản lý, tự chịu trách nhiệm về kết quả kinh doanh Về hình thức pháp lý, dưới hình thức này, theo Luật Doanh nghiệp
2005, có các loại hình công ty trách nhiệm hữu hạn, doanh nghiệp tư nhân, công ty cổ phần…
Hình thức 100% vốn đầu tư nước ngoài có ưu điểm là nước chủ nhà không cần bỏ vốn, tránh được những rủi ro trong kinh doanh, thu ngay được tiền thuê đất, thuế, giải quyết việc làm cho người lao động Mặt khác, do độc lập về quyền sở hữu nên các nhà đầu tư nước ngoài chủ động đầu tư và để cạnh tranh,
họ thường đầu tư công nghệ mới, phương tiện kỹ thuật tiên tiến nhằm đạt hiệu quả kinh doanh cao, góp phần nâng cao trình độ tay nghề người lao động Tuy nhiên, nó có nhược điểm là nước chủ nhà khó tiếp nhận được kinh nghiệm quản
lý và công nghệ, khó kiểm soát được đối tác đầu tư nước ngoài và không có lợi nhuận
− Thành lập doanh nghiệp liên doanh giữa các nhà đầu tư trong nước và
nhà đầu tư nước ngoài
Đây là hình thức được sử dụng rộng rãi trên thế giới từ trước tới nay Hình thức này cũng rất phát triển ở Việt Nam, nhất là giai đoạn đầu thu hút FDI Doanh nghiệp liên doanh là doanh nghiệp được thành lập tại nước sở tại trên cơ
sở hợp đồng liên doanh ký giữa bên hoặc các bên nước chủ nhà với bên hoặc các bên nước ngoài để đầu tư kinh doanh tại nước sở tại
Như vậy, hình thức doanh nghiệp liên doanh tạo nên pháp nhân đồng sở hữu nhưng địa điểm đầu tư phải ở nước sở tại Hiệu quả hoạt động của doanh nghiệp liên doanh phụ thuộc rất lớn vào môi trường kinh doanh của nước sở tại,
Trang 18bao gồm các yếu tố kinh tế, chính trị, mức độ hoàn thiện pháp luật, trình độ của các đối tác liên doanh của nước sở tại Hình thức có những ưu điểm là góp phần giải quyết tình trạng thiếu vốn, nước sở tại tranh thủ được nguồn vốn lớn
để phát triển kinh tế nhưng lại được chia sẻ rủi ro; có cơ hội để đổi mới công nghệ, đa dạng hóa sản phẩm; tạo cơ hội cho người lao động có việc làm và học tập kinh nghiệm quản lý của nước ngoài; Nhà nước của nước sở tại dễ dàng hơn trong việc kiểm soát được đối tác nước ngoài Về phía nhà đầu tư, hình thức này là công cụ để thâm nhập vào thị trường nước ngoài một cách hợp pháp và hiệu quả, tạo thị trường mới, góp phần tạo điều kiện cho nước sở tại tham gia hội nhập vào nền kinh tế quốc tế Tuy nhiên, hình thức này có nhược điểm là thường dễ xuất hiện mâu thuẫn trong điều hành, quản lý doanh nghiệp do các bên có thể có sự khác nhau về chế độ chính trị, phong tục tập quán, truyền thống, văn hóa, ngôn ngữ, luật pháp Nước sở tại thường rơi vào thế bất lợi do
tỷ lệ góp vốn thấp, năng lực, trình độ quản lý của cán bộ tham gia trong doanh nghiệp liên doanh yếu
− Đầu tư theo hình thức hợp đồng hợp tác kinh doanh (BCC)
Hợp đồng hợp tác kinh doanh là hình thức đầu tư được ký giữa các nhà đầu tư nhằm hợp tác kinh doanh phân chia lợi nhuận, phân chia sản phẩm mà không thành lập pháp nhân
Hình thức đầu tư này có ưu điểm là giúp giải quyết tình trạng thiếu vốn, công nghệ; tạo thị trường mới, bảo đảm được quyền điều hành dự án của nước
sở tại, thu lợi nhuận tương đối ổn định Tuy nhiên, nó có nhược điểm là nước
sở tại không tiếp nhận được kinh nghiệm quản lý; công nghệ thường lạc hậu; chỉ thực hiện được đối với một số ít lĩnh vực dễ sinh lời như thăm dò dầu khí Hình thức hợp đồng hợp tác kinh doanh không thành lập pháp nhân riêng
và mọi hoạt động BCC phải dựa vào pháp nhân của nước sở tại Do đó, về phía nhà đầu tư, họ rất khó kiểm soát hiệu quả các hoạt động BCC Tuy nhiên, đây
là hình thức đơn giản nhất, không đòi hỏi thủ tục pháp lý rườm rà nên thường được lựa chọn trong giai đoạn đầu khi các nước đang phát triển bắt đầu có
Trang 19chính sách thu hút FDI Khi các hình thức 100% vốn hoặc liên doanh phát triển, hình thức BCC có xu hướng giảm mạnh
− Hình thức hợp đồng BOT, BTO, BT
BOT là hình thức đầu tư được thực hiện theo hợp đồng ký kết giữa cơ quan nhà nước có thẩm quyền và nhà đầu tư nước ngoài để xây dựng, kinh doanh công trình kết cấu hạ tầng trong một thời gian nhất định; hết thời hạn, nhà đầu tư chuyển giao không bồi hoàn công trình đó cho Nhà nước Việt Nam BTO và BT là các hình thức phát sinh của BOT, theo đó quy trình đầu tư, khai thác, chuyển giao được đảo lộn trật tự
Hình thức BOT, BTO, BT có các đặc điểm cơ bản: một bên ký kết phải là Nhà nước; lĩnh vực đầu tư là các công trình kết cấu hạ tầng như đường sá, cầu, cảng, sân bay, bệnh viện, nhà máy sản xuất, điện, nước ; bắt buộc đến thời hạn phải chuyển giao không bồi hoàn cho Nhà nước
Ưu điểm của hình thức này là thu hút vốn đầu tư vào những dự án kết cấu
hạ tầng, đòi hỏi lượng vốn lớn, thu hồi vốn trong thời gian dài, làm giảm áp lực vốn cho ngân sách nhà nước Đồng thời, nước sở tại sau khi chuyển giao có được những công trình hoàn chỉnh, tạo điều kiện phát huy các nguồn lực khác
để phát triển kinh tế Tuy nhiên, hình thức BOT có nhược điểm là độ rủi ro cao, đặc biệt là rủi ro chính sách; nước chủ nhà khó tiếp nhận kinh nghiệm quản lý, công nghệ
− Đầu tư mua cổ phần hoặc sáp nhập, mua lại doanh nghiệp
Đây là hình thức thể hiện kênh đầu tư Cross - border M & As Khi thị trường chứng khoán phát triển, các kênh đầu tư gián tiếp (FPI) được khai thông, nhà đầu tư nước ngoài được phép mua cổ phần, mua lại các doanh nghiệp ở nước sở tại, nhiều nhà đầu tư rất ưa thích hình thức đầu tư này
Ở đây, về mặt khái niệm, có vấn đề ranh giới tỷ lệ cổ phần mà nhà đầu tư nước ngoài mua - ranh giới giúp phân định FDI với FPI Khi nhà đầu tư nước ngoài tham gia mua cổ phiếu, trái phiếu trên thị trường chứng khoán nước sở tại, họ tạo nên kênh đầu tư gián tiếp nước ngoài (FPI) Tuy nhiên, khi tỷ lệ sở hữu cổ phiếu vượt quá giới hạn nào đó cho phép họ có quyền tham gia quản lý
Trang 20doanh nghiệp thì họ trở thành nhà đầu tư FDI Luật pháp Hoa Kỳ và nhiều nước phát triển quy định tỷ lệ ranh giới này là 10% Đối với Việt Nam trong giai đoạn hiện nay, tỷ lệ này được quy định là 30%
Hình thức mua cổ phần hoặc mua lại toàn bộ doanh nghiệp có ưu điểm cơ bản là để thu hút vốn và có thể thu hút vốn nhanh, giúp phục hồi hoạt động của những doanh nghiệp bên bờ vực phá sản Nhược điểm cơ bản là dễ gây tác động đến sự ổn định của thị trường tài chính Về phía nhà đầu tư, đây là hình thức giúp họ đa dạng hoá hoạt động đầu tư tài chính, san sẻ rủi ro nhưng cũng
là hình thức đòi hỏi thủ tục pháp lý rắc rối hơn và thường bị ràng buộc, hạn chế
từ phía nước chủ nhà
1.2 Thu hút đầu tư trực tiếp nước ngoài vào địa phương trong bối cảnh hội nhập kinh tế quốc tế
1.2.1 Bối cảnh hội nhập kinh tế quốc tế
“Hội nhập kinh tế quốc tế” là sự gắn kết nền kinh tế của mỗi quốc gia vào các
tổ chức hợp tác kinh tế khu vực và toàn cầu, trong đó mối quan hệ giữa các nước thành viên có sự ràng buộc theo những quy định chung của khối (Giáo trình Kinh
là sự kiện quan trọng đánh dấu một mốc mới trong tiến trình hội nhập kinh tế quốc
tế của nước ta, mở ra một giai đoạn mới: nền kinh tế nước ta hội nhập sâu và toàn diện hơn vào nền kinh tế thế giới
Trang 21Về hội nhập khu vực, tháng 7/1995 Việt Nam đã gia nhập Hiệp hội các quốc gia Đông Nam Á (ASEAN) và chính thức tham gia Khu vực thương mại tự do ASEAN (AFTA) từ 1/1/1996 Đây được coi là một bước đột phá về hành động trong tiến trình hội nhập kinh tế quốc tế của Việt Nam Tiếp đó, năm 1996 Việt Nam tham gia sáng lập Diễn đàn hợp tác Á - Âu (ASEM) và đến năm 1998, Việt Nam được kết nạp vào Diễn đàn hợp tác kinh tế Châu Á - Thái Bình Dương (APEC)
Về hội nhập song phương, Việt Nam đã thiết lập quan hệ ngoại giao với hơn
160 nước và 70 vùng lãnh thổ, mở rộng quan hệ thương mại, xuất khẩu hàng hoá tới trên 230 thị trường của các nước và vùng lãnh thổ, ký kết trên 90 Hiệp định thương mại song phương, gần 60 Hiệp định khuyến khích và bảo hộ đầu tư, 54 Hiệp định chống đánh thuế hai lần và nhiều Hiệp định hợp tác về văn hoá song phương với các nước và các tổ chức quốc tế Việt Nam đã thiết lập quan hệ tốt với tất cả các nước lớn, trong đó có các nước trong nhóm G8; nâng quan hệ đối tác chiến lược với Trung Quốc trở thành đối tác chiến lược toàn diện, gia tăng nội hàm của quan hệ đối tác chiến lược với Nga, thiết lập quan hệ đối tác chiến lược với Nhật Bản, Ấn
Độ, Hàn Quốc, Anh, Tây Ban Nha Số lượng các cơ quan đại diện của ta ở nước ngoài cũng tăng lên (91 cơ quan) với 65 đại sứ quán, 20 tổng lãnh sự quán, 4 phái đoàn thường trực bên cạnh các tổ chức quốc tế, 1 văn phòng kinh tế văn hóa Đặc biệt, trong những năm gần đây, Việt Nam đã tích cực tham gia đàm phán, ký kết các Hiệp định thương mại tự do (FTA) Trong bối cảnh hệ thống thương mại đa biên đang gặp phải những khó khăn nhất định, sự phát triển hợp tác kinh tế song phương
và khu vực, thể hiện qua việc hình thành các FTA là một sự bổ trợ quan trọng cho mục tiêu tự do hoá thương mại và đầu tư đa phương trên phạm vi toàn cầu hiện nay Việc hình thành các FTA với mức độ tự do hoá sâu rộng đã và đang đem lại những
cơ hội và cả thách thức không nhỏ đối với những nền kinh tế đang phát triển như Việt Nam Chính vì vậy, Việt Nam không thể đứng ngoài cuộc mà cần phải chủ động nắm bắt xu thế FTA, tham gia có lựa chọn để nắm bắt cơ hội tiếp cận thị trường, mở rộng quan hệ kinh tế thương mại với các đối tác quan trọng
Trang 22Trong bối cảnh trên, việc đẩy mạnh thu hút đầu tư trực tiếp nước ngoài vào Việt Nam góp phần mở cửa hội nhập, tạo điều kiện thuận lợi để tăng trưởng kinh tế trong nước cũng như các địa phương
1.2.2 Nội dung thu hút đầu tư trực tiếp nước ngoài vào địa phương trong bối cảnh hội nhập kinh tế quốc tế
Thu hút vốn FDI vào địa phương là những hoạt động mang tính chủ quan của địa phương tiếp nhận đầu tư nhằm vận động các nhà đầu tư nước ngoài đầu tư vào địa phương, bao gồm nhiều biện pháp và lộ trình phù hợp Hiện nay, có nhiều phương thức cạnh tranh thu hút vốn FDI, đòi hỏi các địa phương phải có sự phân tích tình hình và đổi mới sáng tạo các biện pháp xúc tiến, chủ động thu hút FDI Nội dung thu hút vốn FDI vào địa phương trong bối cảnh kinh tế quốc tế bao gồm:
Một là, xây dựng các mục tiêu thu hút vốn FDI
Các mục tiêu thu hút vốn FDI vào địa phương, là các công việc chính quyền địa phương hướng tới việc thu hút vốn FDI vào địa phương trong một khoảng thời gian xác định, phù hợp với luật pháp Việt Nam và thông lệ quốc tế Trước tiên, các địa phương cần phải thực hiện rà soát, đánh giá quá trình phát triển của địa phương, xác định các ngành mũi nhọn, tham gia vào chuỗi cung ứng toàn cầu… để từ đó xác định được nhu cầu thu hút vốn FDI Trong bối cảnh dòng vốn FDI dịch chuyển linh hoạt theo hướng hội nhập thì các địa phương cần đổi mới tư duy để thu hút và khai thác hiệu quả nguồn vốn FDI phục vụ cho mục tiêu đổi mới mô hình tăng trưởng Đặc biệt, dưới tác động của cuộc cách mạng công nghiệp lần thứ tư, đòi hỏi các địa phương phải xây dựng các mục tiêu thu hút vốn FDI một cách chọn lọc Các chiến lược, kế hoạch thu hút vốn FDI phải chất lượng, khả thi, phù hợp với bối cảnh thực
tế của địa phương hiện nay
Hai là, cải thiện môi trường thu hút vốn FDI
Môi trường thu hút vốn FDI có tác động mạnh mẽ đến thu hút vốn FDI Môi trường hấp dẫn sẽ thu hút được nhiều nhà đầu tư nước ngoài bỏ vốn đầu tư kinh doanh Môi trường thu hút vốn FDI bao gồm môi trường chính trị, môi trường kinh
tế, môi trường văn hóa – xã hội và môi trường thông tin Các yếu tố trên tác động qua lại với nhau và chi phối các hoạt động đầu tư, tạo điều kiện cho hoạt động kinh
Trang 23doanh, mang lại hiệu quả cao trong kinh doanh của các nhà đầu tư nước ngoài Môi trường chính trị cần ổn định, hệ thống pháp luật đầy đủ, đảm bảo an toàn cho các nhà đầu tư nước ngoài, đảm bảo hiệu lực thực thi các quan hệ giao kết hợp đồng Các thể chế chính trị phải đầy đủ, rõ ràng, minh bạch Các quyết định chính trị của chính quyền địa phương phải hợp lý với Trung ương
Môi trường kinh tế phản ánh trình độ phát triển kinh tế của địa phương và có ảnh hưởng lớn đến thu hút vốn FDI vào địa phương Môi trường kinh tế phát triển đồng bộ, các thị trường tài chính, đất đai và lao động cho phép các doanh nghiệp FDI hoạt động thuận lợi, tuân thủ các cam kết về mở cửa thị trường, hỗ trợ các nhà đầu tư nước ngoài tiếp cận các nguồn lực địa phương một cách bình đẳng với các doanh nghiệp khác trong địa phương Để cải thiện môi trường thu hút vốn FDI, địa phương cần phải giữ vững sự ổn định của các yếu tố kinh tế, thúc đẩy tăng trưởng kinh tế của địa phương
Môi trường văn hóa – xã hội đảm bảo cạnh tranh bình đẳng giữa các nhà đầu
tư, bảo hộ sự cạnh tranh của sản phẩm trong nước với hàng hóa nhập khẩu, tạo điều kiện cho các nhà đầu tư nhập khẩu nguyên, vật liệu, trang thiết bị sản xuất kinh doanh Trong môi trường xã hội, hệ thống cơ sở hạ tầng và nguồn nhân lực Cải thiện môi trường xã hội là xây dựng, phát triển cơ sở hạ tầng và chuẩn bị lực lượng lao động cả về số lượng và chất lượng
Môi trường thông tin thu hút vốn FDI đòi hỏi chính quyền địa phương phải thiết lập được các kênh thông tin thuận lợi cho trao đổi hai chiều với nhà đầu tư, hỗ trợ giải quyết khó khăn, vướng mắc trong quá trình đầu tư
Cải thiện môi trường thu hút vốn FDI nghĩa là thực hiện các hoạt động làm cho các yếu tố của môi trường trở nên hấp dẫn và thuận lợi hơn đối với các hoạt động đầu tư của nhà đầu tư Để cải thiện môi trường thu hút vốn FDI, địa phương cần xác định được các hạng mục cần cải thiện trên cơ sở phân tích các ưu hạn chế của môi trường thu hút FDI hiện nay Các yếu tố môi trường thu hút vốn FDI cần chú trọng cải thiện là thể chế, cơ sở hạ tầng, nguồn lao động, bộ máy quản lý
Ba là, đẩy mạnh hoạt động xúc tiến đầu tư FDI
Xúc tiến đầu tư FDI là nội dung quan trọng trong thu hút vốn FDI vào địa
Trang 24phương nhất là khi các nhà đầu tư nước ngoài đang tìm hiểu, thăm dò, lựa chọn địa bàn đầu tư Xúc tiến đầu tư FDI là các hoạt động đưa những thông tin hữu ích và có tính thuyết phục về địa phương tới các nhà đầu tư, bao gồm các công cụ chủ yếu là quảng cáo, marketing trực tiếp, hội thảo đầu tư, triển lãm thương mại… để thấy được tiềm năng, lợi thế, danh mục các lĩnh vực ưu đãi đầu tư của địa phương nhằm định hướng, kêu gọi các nhà đầu tư tìm kiếm cơ hội đầu tư tại địa phương theo định hướng phát triển của địa phương Khi địa phương tiến hành xúc tiến đầu tư FDI thường xuyên, liên tục, hiệu quả sẽ kết nối các nhà đầu tư với địa phương, cung cấp
đầ đủ thông tin hữu ích, rút ngắn quá trình tìm hiểu, tạo điều kiện cho các nhà đầu
tư nhanh chóng đi đến quyết định đầu tư, mở rộng quy mô vốn FDI tại địa phương và nâng cao năng lực cạnh tranh của địa phương trong thu hút vốn FDI
Để đẩy mạnh hoạt động xúc tiến đầu tư FDI, đòi hỏi các địa phương cần: – Xác định chiến lược xúc tiến đầu tư FDI trả lời được những câu hỏi: lĩnh vực, ngành nghề nào địa phương cần hướng tới và ưu tiên trong ngắn hạn, trung hạn
và dài hạn? Lĩnh vực nào là chủ đạo? Địa bàn ưu tiên tập trung? Công cụ xúc tiến đầu tư nào phù hợp? Chi phí cho hoạt động xúc tiến đầu tư FDI và các nguồn ngân sách? Danh mục cụ thể các dự án cần thu hút vốn FDI?
– Thành lập cơ quan xúc tiến đầu tư chuyên nghiệp và tiến hành hiệu quả các hoạt động xúc tiến đầu tư FDI Tại địa phương, có 3 mô hình cơ quan xúc tiến đầu
tư, tùy thuộc vào điều kiện, đặc điểm kinh tế - chính trị - xã hội của mỗi địa phương
mà thành lập cơ quan xúc tiến đầu tư là một bộ phận của Sở Kế hoạch và đầu tư hay của văn phòng UBND tỉnh hay là một cơ quan hoạt động độc lập dưới sự giám sát của UBND tỉnh
– Xây dựng hình ảnh địa phương cũng như các dịch vụ hỗ trợ nhà đầu tư Đây
là bước đầu tiên cần thực hiện khi tiến hành các hoạt động xúc tiến đầu tư FDI Xây dựng hình ảnh địa phương như một địa điểm đầu tư hấp dẫn cần được thiết lập trên
cơ sở hợp lý, tiếp cận và mục tiêu cụ thể để truyền đạt các thông điệp tốt nhất về địa phương tới những nhà đầu tư nước ngoài
– Tổ chức đa dạng các hình thức như tổ chức hội thảo khoa học, diễn đàn đầu
tư, diễn đàn kinh tế, đối thoại, tiếp xúc các nhà đầu tư…
Trang 25– Thiết lập các kênh thông tin, quảng bá, xúc tiến đầu tư để các nhà đầu tư thấy được tiềm năng, lợi thế, lĩnh vực ưu đãi đầu tư… của địa phương
– Kết hợp xúc tiến đầu tư ở trong và ngoài nước, tập trung vào các mục tiêu phát triển kinh tế - xã hội của địa phương, xu hướng thu hút vốn FDI, môi trường đầu tư…
1.2.3 Vai trò của FDI đối với địa phương
− Nguồn vốn đầu tư trực tiếp nước ngoài góp phần chuyển dịch cơ cấu kinh tế, nâng cao năng lực sản xuất công nghiệp, tăng tỷ trọng những ngành quan trọng
Cơ cấu kinh tế là tổng thể mối quan hệ hữu cơ giữa các yếu tố cấu thành nền kinh tế và nền kinh tế một quốc gia, một địa phương muốn phát triển thì phải có được một cơ cấu kinh tế hoàn thiện, hợp lí, muốn chuyển dịch cơ cấu kinh tế của cả một quốc gia để hướng tới sự hoàn thiện và hợp lí đó không phải
là một vấn đề đơn giản; nó cần có sự tham gia của rất nhiều yếu tố trong đó yếu
tố nguồn vốn đầu tư đặc biệt là nguồn vốn đầu tư nước ngoài là yếu tố mang tính chất quyết định
Nguồn vốn đầu tư nước ngoài làm thay đổi:
+ Cơ cấu ngành của nước nhận đầu tư, từ sản xuất nông nghiệp sang sản xuất công nghiệp và dịch vụ, sau cùng là sản xuất dịch vụ;
+ Thay đổi cơ cấu bên trong một ngành sản xuất, từ năng suất thấp công nghệ lạc hậu, lao động nhiều sang năng suất cao, công nghệ hiện đại, lao động
ít nhưng chất lượng trình độ cao;
+ Cơ cấu bên trong một lĩnh vực sản xuất, từ sản xuất lĩnh vực có hàm lượng công nghệ thấp sang lĩnh vực sản xuất áp dụng công nghệ tiên tiến, có hàm lượng khoa học kĩ thuật cao Từ đó năng lực sản xuất trong nền kinh tế được nâng cao, thể hiện rõ ràng nhất trong sản xuất công nghiệp, những ngành quan trọng cần thiết để phát triển kinh tế vì thế cũng được chú trọng đầu tư hiệu quả chất lượng hơn
Trang 26− Nguồn vốn đầu tư trực tiếp nước ngoài giúp địa phương nhận đầu tư có một sự quan tâm toàn diện hơn tới các mục tiêu xã hội tạo nền tảng vững chắc
để nền kinh tế tăng trưởng và phát triển lâu dài
Quá trình mở cửa hội nhập kinh tế làm cho số lượng doanh nghiệp tăng lên đáng kể, cùng với đó là nhu cầu về việc làm tăng lên bằng cách tuyển dụng lao động địa phương vào các doanh nghiệp trong khu vực vốn đầu tư nước ngoài, công ăn việc làm cho một bộ phận không nhỏ lao động nhàn rỗi trong xã hội đã được giải quyết Nhìn từ một khía cạnh khác, các nguồn vốn nước ngoài khi vào địa phương nhận đầu tư có kèm theo một số lượng lớn các nhà đầu tư nước ngoài Họ có thể tới địa phương nhận đầu tư với nhiều mục đích khác nhau như thăm dò thị trường đầu tư, giám sát quá trình đầu tư, du lịch… Điều này tạo ra nhu cầu tiêu dùng lớn về các ngành như dịch vụ, du lịch, nhà ở, giải trí tạo ra thị trường cho nhiều doanh nghiệp cũng như các hộ gia đình khai thác; tiếp tục giải quyết thêm một lượng lớn công ăn việc làm cho người lao động trên quy mô toàn xã hội, tỉ lệ thất nghiệp trong nền kinh tế được cải thiện, các vấn đề về tệ nạn xã hội, nghèo đói vì thế giảm đáng kể
Bên cạnh đó, nguồn vốn đầu tư nước ngoài còn là công cụ quan trọng hỗ trợ các nước đang và chậm phát triển thực hiện chiến lược xóa đói giảm nghèo
và công cụ chủ yếu để thực hiện mục tiêu này là nguồn viện trợ ODA Đối với các nước nghèo, ODA là một cơ hội để nâng cao chất lượng cuộc sống của những người nghèo, nhờ có nguồn vốn đầu tư nước ngoài, nước sở tại nhận được nhiều sự hỗ trợ trực tiếp và gián tiếp để có một sự quan tâm đầu tư toàn diện sâu sắc hơn đến các mục tiêu xã hội, tạo một nền tảng để nền kinh tế có thể tăng trưởng và phát triển bền vững, lâu dài
− Góp phần thúc đẩy quá trình chuyển giao công nghệ, nâng cao trình độ khoa học công nghệ của địa phương tiếp nhận đầu tư để từ đó tạo đà tăng trưởng phát triển kinh tế
Khoa học công nghệ luôn được coi là yếu tố then chốt tác động đến tăng trưởng kinh tế, đây là yếu tố quyết định để các địa phương có thể đẩy nhanh tốc
độ phát triển kinh tế, cải thiện được cuộc sống, trong đó nguồn vốn đầu tư nước
Trang 27ngoài có vai trò đặc biệt quan trọng đối với quá trình phát triển khoa học công nghệ thông qua chuyển giao công nghệ, phổ biến công nghệ và phát minh công nghệ Các doanh nghiệp đầu tư nước ngoài luôn mang theo công nghệ sản xuất cao vào nước tiếp nhận đầu tư, khi đó, nước sở tại sẽ có cơ hội được tiếp cận và học hỏi các công nghệ cao này Từ đó, năng lực sản xuất và năng suất lao động được cải thiện và các sản phẩm sản suất trong nước sẽ nâng cao được tính cạnh trạnh trên thị trường thế giới cũng như là so với sản phẩm ngoại nhập, nền tảng công nghệ vững chắc, tiên tiến sẽ là một bệ phóng cho nền kinh tế của quốc gia tăng trưởng và phát triển đến một trình độ cao hơn
− Đào tạo nguồn nhân lực có chất lượng cao, nâng cao tiềm lực kinh tế Không những chuyển giao công nghệ mà các dòng vốn ngoài nước còn tác động gián tiếp tới sự tăng trưởng và phát triển kinh tế thông qua chất lượng của thị trường lao động Cụ thể, các dự án có vốn đầu tư nước ngoài phần lớn muốn tận dụng nguồn lao động đông, giá rẻ ở nước nhận đầu tư, khi đó các doanh nghiệp FDI sẽ phải bỏ ra chi phí, công sức và thời gian không nhỏ để đào tạo 1 nguồn nhân lực có trình độ chuyên môn cao, tay nghề giỏi, có năng lực quản lí
để sử dụng trong doanh nghiệp của họ Vậy là, điều đầu tiên nguồn vốn đầu tư nước ngoài đã tác động đến sự phát triển của quốc gia mà chúng ta đã đề cập đến trong phần 1 đó là việc tạo công ăn việc làm cho người lao động, giảm tỉ lệ thất nghiệp trong nền kinh tế, bước đầu góp phần xây dựng một nền kinh tế khỏe mạnh, chất lượng Đi kèm với đó, trong sự vận hành của nền kinh tế luôn tồn tại dòng chuyển dịch lao động từ khu vực này sang khu vực khác Một số lượng không nhỏ lao động trình độ cao từ khu vực doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài chuyển dịch sang khu vực có vốn đầu tư trong nước Nguồn lao động trong khu vực đầu tư trong nước vì thế cũng được nâng cấp, cải thiện Nguồn vốn đầu tư nói chung cũng vì thế có thể nâng cao hiệu quả chất lượng sử dụng, từ đó nâng cao tiềm lực giúp nền kinh tế tăng trưởng và phát triển
− Nguồn vốn đầu tư nước ngoài tác động làm hoàn thiện, tăng khả năng cạnh tranh, tăng tính hiệu quả của thị trường tài chính của địa phương tiếp nhận đầu tư
Trang 28Nguồn vốn đầu tư nước ngoài là một nguồn lực dồi dào thúc đầy thị trường tài chính nước nhận đầu tư phát triển, đặc biệt thể hiện rõ ràng nhất ở thị trường chứng khoán Vốn đầu tư nước ngoài vào cổ phiếu trong nước sẽ giúp giảm chi phí vốn và đa dạng hóa rủi ro Sự có mặt của các nhà đầu tư nước ngoài vô hình chung tạo một áp lực cải thiện thể chế và chính sách lên nước nhận đầu tư Không chỉ có vậy, đi kèm với nguồn vốn đầu tư nước ngoài là các công ty đánh giá mức độ tín nhiệm sẽ có tác động tích cực, góp phần cải thiện chất lượng thông tin trên thị trường và nhờ đó tăng tính hiệu quả của thị trường chứng khoán Cơ chế minh bạch sẽ tăng lên và giúp nước sở tại phát triển các dịch vụ về kế toán, kiểm toán, các dịch vụ môi giới và kinh doanh chứng khoán Vậy là, cùng với nguồn vốn đầu tư nước ngoài thị trường tài chính trong nước sẽ từng bước được cải thiện, hoàn chỉnh, nâng cao chất lượng và hiệu quả trong việc thúc đẩy tăng trưởng và phát triển kinh tế quốc gia
− Giúp tiếp cận thị trường quốc tế, mở rộng quan hệ đối ngoại, chủ động hội nhập kinh tế với khu vực và thế giới
Khi có luồng vốn đầu tư nước ngoài vào sẽ tạo ra một thị trường vốn quốc
tế mà tại đó các quốc gia có thể thu hút và huy động vốn một cách dễ dàng và hiệu quả Không những thế, nguồn vốn nước ngoài còn đóng vai trò quan trọng trong việc thúc đẩy xuất khẩu, giao lưu, trao đổi hàng hoá, tạo điều kiện cho việc mở rộng quan hệ đối ngoại và hội nhập kinh tế với khu vực và thế giới
1.3 Các nhân tố ảnh hưởng đến hoạt động thu hút FDI vào địa phương
1.3.1 Các nhân tố quốc tế
Các nhân tố quốc tế ảnh hưởng đến thu hút nguồn vốn FDI là những yếu
tố ảnh hưởng vào hoạt động thu hút đầu tư trực tiếp nước ngoài mà không liên quan đến chính sách, điều kiện tự nhiên, kết cấu hạ tầng… của vùng tiếp nhận đầu tư Cụ thể:
− Tình hình kinh tế và xu hướng đầu tư trên thế giới
Yếu tố đầu tiên phải kể đến là tình hình kinh tế thế giới Tình hình kinh tế thế giới có biến động tích cực hay tiêu cực đều ảnh hưởng trực tiếp đến việc thu hút nguồn vốn đầu tư trực tiếp nước ngoài Khi tình hình kinh tế thế giới
Trang 29giảm sút, các nhà đầu tư nước ngoài gặp khó khăn sẽ làm giảm lượng đầu tư FDI và các dự án FDI cũng có nguy cơ bị ảnh hưởng
− Chiến lược kinh doanh, định hướng thị trường đầu tư của nhà đầu tư Các nhà đầu tư chỉ quyết định đầu tư ra nước ngoài nếu thấy việc đầu tư ở nước ngoài mang lại hiệu quả từ việc đầu tư, đem lại lợi nhuận cao hơn so với việc đầu tư trong nước Tuy nhiên, tùy vào đặc điểm riêng của mỗi thị trường
mà nhà đầu tư nước ngoài lại có những chiến lược và định hướng đầu tư khác nhau, căn cứ vào các điều kiện về môi trường đầu tư của nước thu hút đầu tư Mục đích đầu tư của nhà đầu tư nước ngoài có thể được phân chia thành các loại như sau: Đầu tư trực tiếp nước ngoài với mục tiêu tìm kiếm thị trường, Đầu tư trực tiếp nước ngoài với mục tiêu khai thác tài nguyên thiên nhiên, Đầu
tư trực tiếp nước ngoài với mục tiêu khai thác hiệu quả Trong ba loại đầu tư trực tiếp nước ngoài trên đây, loại đầu tư trực tiếp nước ngoài với mục tiêu khai thác tài nguyên thiên nhiên thường được thực hiện đối với các quốc gia đang phát triển, mà ở đó nhà đầu tư nước ngoài có thể tận dụng nguồn nguyên liệu thô, lao động phổ thông giá rẻ Với loại đầu tư này, nước tiếp nhận đầu tư rất
dễ rơi vào tình trạng bị khai thác tài nguyên thiên nhiên một cách thiếu khoa học, ảnh hưởng rất lớn đến yếu tố đầu vào cho hoạt động sản xuất trong dài hạn, ảnh hưởng đến sự phát triển bền vững
− Tiềm lực tài chính của nhà đầu tư
Tiềm lực tài chính của nước đầu tư không những có tác động mạnh đến việc thúc đẩy đầu tư ra nước ngoài, mà còn có ảnh hưởng tích cực đến sự thu hút đầu tư trực tiếp nước ngoài của nước tiếp nhận đầu tư Thông thường, các quốc gia có hoạt động đầu tư ra nước ngoài là những quốc gia có tiềm lực kinh
tế mạnh, có mức tích lũy nội bộ trong nước cao, có mức dự trữ ngoại tệ lớn Do
đó, họ tìm cách đầu tư ra nước ngoài với mục đích nhằm khai thác tối đa hiệu quả của nguồn vốn dư thừa này Nhà đầu tư nước ngoài với tiềm lực tài chính mạnh sẽ có khả năng triển khai hoạt động đầu tư một cách nhanh nhất, hiệu quả nhất, tránh hiện tượng trì hoãn, rút vốn hoặc đi vay vốn để tiến hành đầu tư Ngoài ra, với tiềm lực tài chính mạnh, các nhà đầu tư nước ngoài sẽ có điều
Trang 30kiện hơn để đầu tư, đổi mới trang thiết bị, công nghệ hiện đại cho dây chuyền sản xuất, tạo ra những sản phẩm chất lượng và mang tính cạnh tranh cao Đây chính là yếu tố đảm bảo tính bền vững trong hoạt động FDI
− Trình độ công nghệ của các doanh nghiệp đi đầu tư
Thông qua hoạt động thu hút đầu tư trực tiếp nước ngoài, nước tiếp nhận đầu tư sẽ được chuyển giao công nghệ tiên tiến, hiện đại từ các nước phát triển Một quốc gia có trình độ công nghệ cao thường làm chủ các công nghệ nguồn
và nó có vai trò vô cùng quan trọng trong việc nâng cao năng suất, rút ngắn thời gian sản xuất, thúc đẩy tăng trưởng kinh tế và đảm bảo các tiêu chuẩn về chất thải hạn chế những ảnh hưởng tiêu cực đến môi trường của nước sở tại Do vậy, để hoạt động đầu tư trực tiếp nước ngoài đảm bảo tính bền vững, nước tiếp nhận đầu tư nên có chính sách thu hút những dự án FDI với trình độ công nghệ tiên tiến, hiện đại
1.3.2 Các nhân tố quốc gia
Các nhân tố ảnh hưởng đến việc thu hút FDI như luật pháp, thể chế, chính sách, hạ tầng, tài nguyên thiên nhiên, nguồn nhân lực…là yếu tố quốc gia Mỗi quốc gia sẽ có đặc điểm riêng mà mức độ tác động của từng yếu tố này đến việc thu hút nguồn vốn đầu tư trực tiếp nước ngoài khác nhau
− Sự ổn định kinh tế
Đây là điều kiện tiên quyết đối với các nhà đầu tư, điều này đặc biệt quan trọng đối với việc thu hút và sử dụng nguồn vốn đầu tư nước ngoài Thông thường các nhà đầu tư sẽ chọn những quốc gia có sự ổn định về kinh tế, đây phải là nơi an toàn cho sự vận động của vốn đầu tư, và là nơi có khả năng sinh lợi cao hơn các nơi khác Sự an toàn ở đây chính là môi trường vĩ mô ổn định
và được đánh giá qua tiêu chí chống lạm phát và ổn định tiền tệ Thông thường các dự án FDI ưu tiên đầu tư ở những nền kinh tế mang tính ổn định, nhất quán
để đảm bảo hiệu quả và ổn định của dòng FDI
− Môi trường chính trị, an ninh của nước tiếp nhận đầu tư
Khi tình hình chính trị - xã hội không ổn định, Nhà nước không đủ khả năng kiểm soát mọi hoạt động của các nhà đầu tư nước ngoài vì thế các hoạt
Trang 31động đầu tư sẽ không theo định hướng chiến lược phát triển kinh tế - xã hội của nước tiếp nhận đầu tư ảnh hưởng đến hiệu quả sử dụng nguồn vốn FDI Với tình hình chính trị, xã hội bất ổn có nhiều khả năng sẽ không thu hút được các nhà đầu tư nước ngoài vào địa phương vì lúc này rủi ro đối với các nhà đầu tư nước ngoài là rất cao
− Điều kiện tự nhiên
Tùy thuộc vào điều kiện tự nhiên của vùng mà có thể tác động vào động
cơ của nhà đầu tư nước ngoài trong thu hút nguồn vốn đầu tư trực tiếp nước ngoài Ở những quốc gia thu hút FDI nếu có sẵn các lợi thế về vị trí địa lý, đặc biệt là kết cấu hạ tầng thuận tiện, có hệ thống vận tải, cảng biển… sẽ là những lợi thế so sánh ảnh hưởng rất lớn đến việc thu hút nguồn vốn đầu tư trực tiếp nước ngoài
− Công tác quản lý, hỗ trợ của chính quyền
Hoạt động đầu tư nước ngoài vào các nước thu hút đầu tư có liên quan rất nhiều đến các tổ chức, các cá nhân của nước tiếp nhận đầu tư, trong một khoảng thời gian dài Vì vậy, các nhà đầu tư nước ngoài rất cần có các cam kết
về pháp lý của chính quyền địa phương để họ có thể yên tâm làm ăn lâu dài Các nước tiếp nhận đầu tư cần có một hệ thống chính sách, quy định rõ ràng và minh bạch, tiếp cận với thông lệ quốc tế Cần có những ưu đãi về chính sách tiền tệ, chính sách thương mại, chính sách đất đai, chính sách thuế phù hợp và tùy vào từng lĩnh vực, ngành nghề đầu tư mà có các ưu đãi đặc biệt về thuế Đồng thời, xây dựng các quy định pháp luật nhằm bảo hộ quyền sở hữu trí tuệ, công nghệ sản xuất kinh doanh…
− Kết cấu hạ tầng kinh tế kỹ thuật, hạ tầng xã hội
Kết cấu hạ tầng kỹ thuật của nước tiếp nhận đầu tư là một trong những yếu tố cơ bản để thu hút nguồn vốn FDI và cũng là yếu tố thúc đẩy hoạt động FDI phát triển, các yếu tố này có ảnh hưởng quyết định đến hiệu quả sản xuất kinh doanh Khi tiến hành đầu tư vào các dự án, các nhà đầu tư nước ngoài tập trung vào hoạt động sản xuất kinh doanh với kết cấu hạ tầng đầu tư tốt thời gian thực hiện các dự án sẽ được rút ngắn, bên cạnh đó sẽ làm giảm chi phí vận
Trang 32chuyển, chi phí thông tin liên lạc cho các khâu và sẽ làm tăng hiệu quả đầu tư Một địa phương có kết cấu hạ tầng tốt, hệ thống đường sá, bến cảng, sân bay, thông tin liên lạc tốt sẽ giúp cho các doanh nghiệp đầu tư thuận tiện trong việc vận chuyển, xây dựng các hệ thống sản xuất hiện đại đáp ứng về yêu cầu kỹ thuật, tối ưu hóa chi phí sản xuất, giảm giá thành sản phẩm, mang lại hiệu quả cao Do đó, để thu hút các nguồn vốn đầu tư trực tiếp nước ngoài, nước sở tại phải đảm bảo cho hoạt động của các nhà đầu tư nước ngoài được thuận lợi thông qua việc ưu tiên phát triển đường sá, nhà ga, sân bay, bến cảng, hệ thống điện, nước, hệ thống thông tin, liên lạc trước khi tiếp nhận đầu tư
− Chất lượng nguồn nhân lực
Khi thực hiện các dự án FDI nhu cầu đối với nhân lực ở nước sở tại là tất yếu Để tối đa hóa lợi nhuận vốn, các nhà đầu tư nước ngoài thường nhằm vào lợi thế của nước đầu tư với đầu vào của yếu tố rẻ hơn (so với nước đi đầu tư hoặc nước sở tại khác) Chi phí lao động thường được coi là yếu tố quan trọng, đặc biệt là trong lao động sản xuất Thật vậy, Trung Quốc cung cấp lao động dồi dào và chi phí thấp trong so sánh với quốc gia Châu Á nên dòng chảy FDI vào Trung Quốc rất đáng kể Do đó, nguồn nhân lực giá rẻ cũng chính là yếu tố quan trọng thể hiện lợi thế cạnh tranh của địa phương đến việc thu hút đầu tư với các nhà đầu tư nước ngoài Chất lượng lao động là yếu tố quyết định cho việc thu hút vốn đầu tư trực tiếp nước ngoài theo hướng phát triển bền vững Trong giai đoạn hiện nay, yếu tố lao động đông và giá nhân công rẻ có thể vẫn còn là lợi thế trong việc thu hút vốn đầu tư trực tiếp nước ngoài, song để thu hút vốn đầu tư trực tiếp nước ngoài thì nhất thiết phải có đội ngũ lao động chất lượng với trình độ tay nghề cao, tác phong làm việc chuyên nghiệp và có thể lực tốt
Đối với đội ngũ cán bộ quản lý, họ được coi là hạt nhân của hoạt động quản lý, có vai trò vô cùng quan trọng trong quản lý về đầu tư Vì vậy, đội ngũ cán bộ quản lý cần được đào tạo nâng cao trình độ, kiến thức chuyên môn và phẩm chất đạo đức đáp ứng yêu cầu cho sự nghiệp phát triển đất nước
Trang 33− Chất lượng dịch vụ công
Các hoạt động hỗ trợ cho đầu tư và các dịch vụ tạo thuận lợi cho đầu tư bao gồm hỗ trợ trong việc nghiên cứu thị trường, tìm kiếm đối tác, cơ hội đầu tư; hỗ trợ trong việc lập hồ sơ dự án và xin phép đầu tư; hỗ trợ trong quá trình triển khai dự án; hỗ trợ trong suốt quá trình hoạt động của dự án và hỗ trợ khi
dự án làm thủ tục để chuẩn bị chấm dứt hoạt động… Với cơ chế một cửa, nhiều quốc gia đã hỗ trợ các nhà đầu tư nước ngoài về mọi mặt trong suốt quá trình từ khi bắt đầu tìm kiếm cơ hội đầu tư cho đến khi chấm dứt hoạt động đầu tư giúp cho các nhà đầu tư tiết kiệm được thời gian và chi phí
− Thương hiệu địa phương của mỗi quốc gia
Việc thu hút đầu tư trực tiếp nước ngoài vào một địa phương nhiều khi phụ thuộc rất lớn vào tư duy nhận thức, quan điểm của các nhà lãnh đạo của địa phương Nếu các nhà lãnh đạo địa phương xác định rằng việc thu hút FDI vào địa phương là nhằm mục tiêu tối thượng là phát triển kinh tế - xã hội của địa phương, vì lợi ích của toàn thể dân và cộng đồng, thì khi đó các chính sách, biện pháp thu hút FDI sẽ được đưa ra và thực hiện một cách bài bản, khoa học, bao gồm cả việc xin ý kiến, mở rộng, tham gia của các chuyên gia, các nhà khoa học và người dân khi đó mọi mâu thuẫn, phát sinh đều được điều chỉnh và giải quyết kịp thời Trái lại, nếu các nhà lãnh đạo của địa phương chỉ nhằm vào phong trào, thành tích, thậm chí đề cao lợi ích cá nhân, lợi ích nhóm, tham nhũng… thì đầu tư trực tiếp nước ngoài vào địa phương nhiều khi chỉ đạt được mục tiêu kinh tế, tạo việc làm, nâng cao thu nhập của người lao động, nhưng các vấn đề xã hội khác và môi trường bị tổn hại nghiêm trọng, khó có thể khắc phục… Các nghiên cứu của các tác giả ở nhiều nước cho thấy tham nhũng ở nước nhận tiếp đầu tư sẽ ảnh hưởng xấu đến việc thu hút nguồn vốn đầu tư trực tiếp nước ngoài Chính vì vậy, khi thấy một nước có nạn tham nhũng nặng nề, các nhà đầu tư nước ngoài sẽ không đầu tư vào nước đó nữa Với quy trình, thủ tục hành chính rườm rà mà các nhà đầu tư ngại tìm kiếm các cơ hội đầu tư ở các nước tiếp nhận đầu tư, cũng có khi do mất quá nhiều thời gian cho thủ tục
Trang 34pháp lý theo đúng qui định của nước tiếp nhận đầu tư thì cơ hội đầu tư cũng đã qua mất
− Môi trường sống và làm việc cho các nhà đầu tư
Khi tiến hành đầu tư vào các địa phương thu hút đầu tư, các nhà đầu tư nước ngoài rất quan tâm đến môi trường sống và làm việc ở nước sở tại vì hoạt động FDI là một hoạt động lâu dài và các nhà đầu tư thường phải sống và làm việc tại nơi này, thậm chí mang cả gia đình đến nơi đầu tư để sinh sống Vì vậy, các dịch vụ, tiện ích xã hội của nước nhận đầu tư cần được xem xét kỹ lưỡng có đảm bảo đáp ứng được nhu cầu cuộc sống của họ hay không Môi trường sống và làm việc thể hiện qua các yếu tố về văn hóa, giáo dục, y tế Chất lượng môi trường sống, vui chơi, sinh hoạt, sự hòa hợp và chi phí hợp lý thể hiện một môi trường sống chất lượng và phù hợp với nhà đầu tư và người lao động để có thể hoạt động hiệu quả và gắn bó lâu dài với địa phương
1.3.3 Các nhân tố địa phương
Một là, vị trí địa lý Lợi thế so sánh về địa hình, vị trí, khoảng cách của địa
phương so với các khu kinh tế khác có ảnh hưởng rất lớn đến thu hút vốn FDI Điều kiện tự nhiên của địa phương quy định các ngành, lĩnh vực mà địa phương có thể thu hút vốn FDI Điều kiện tự nhiên của địa phương có thể tác động đến nhà đầu tư nước ngoài
Hai là, sự phát triển cơ sở hạ tầng Cơ sở hạ tầng gồm mạng lưới giao thông,
mạng lưới thông tin liên lạc, hệ thống cung cấp năng lượng, cấp thoát nước, các công trình công cộng phục vụ sản xuất kinh doanh như cảng biển, sân bay… Nếu cơ
sở hạ tầng của địa phương yếu kém thì địa phương khó có thể thu hút được vốn FDI, đặc biệt là các dự án FDI có thị trường tiêu thụ hàng hóa lớn, yêu cầu nguồn cung đầu vào đa dạng, khối lượng lớn Nếu địa phương có cơ sở hạ tầng phát triển đồng bộ và hoàn thiện thì sẽ thu hút vốn FDI mạnh hơn
Ba là, thể chế, thủ tục hành chính liên quan đến FDI của địa phương Thủ tục
hành chính đơn giản, gọn nhẹ sẽ tăng sức hút của môi trường đầu tư đối với các nhà đầu tư nước ngoài Nếu thủ tục hành chính phức tạp, rườm rà, địa phương sẽ không thu hút được các nhà đầu tư
Trang 35Bốn là, chất lượng nguồn nhân lực tại địa phương Nhân lực có trình độ cao,
chi phí nhân công rẻ là yếu tố hấp dẫn các nhà đầu tư nước ngoài Chất lượng nguồn nhân lực là lợi thế cạnh tranh của địa phương vào lĩnh vực có hàm lượng công nghệ cao Chất lượng nguồn nhân lực tại địa phương là điều kiện tác động tới các nhà đầu
tư khi tiến hành kinh doanh
1.4 Kinh nghiệm thu hút FDI ở một số tỉnh, thành phố và bài học kinh nghiệm cho Hải Phòng
1.4.1 Kinh nghiệm thu hút FDI ở một số địa phương ở Việt Nam
Thành phố Hồ Chí Minh
Theo số liệu của Bộ Kế hoạch và Đầu tư, tính lũy kế đến 20/8/2019, thành phố
Hồ Chí Minh là địa phương dẫn đầu cả nước trong thu hút vốn FDI với 65,3 tỷ USD, chiếm 16,7% tổng vốn đầu tư Thành phố Hồ Chí Minh luôn tạo sự đột phá trong nâng cao chất lượng tăng trưởng và năng lực cạnh tranh với các giải pháp: Xây dựng và ban hành chủ trương thu hút vốn FDI cho từng giai đoạn phát triển kinh tế của thành phố, phù hợp với định hướng, quy hoạch phát triển của đất nước Định hướng, chủ trương thu hút vốn FDI của thành phố khuyến khích thu hút các nhà đầu tư nước ngoài vào đầu tư 9 nhóm ngành dịch vụ là tài chính - ngân hàng – bảo hiểm; thương mại; du lịch; dịch vụ vận tải, cảng và kho bãi; bưu chính, viễn thông, thông tin và truyền thông; kinh doanh tài sản, bất động sản; dịch vụ tư vấn, khoa học, công nghệ; Y tế; giáo dục – đào tạo và 4 ngành công nghiệp trọng điểm là cơ khí; điện
tử - công nghệ thông tin; hóa dược – cao su và chế biến tinh lương thực, thực phẩm Xây dựng thành phố Hồ Chí Minh trở thành đô thị thông minh, đảm bảo tốc
độ tăng trưởng kinh tế bền vững
Xây dựng thành phố có năng lực cạnh tranh, phát triển bền vững gắn với tái cấu trúc kinh tế theo chiều sâu, chất lượng, hiệu quả, đảm bảo môi trường đầu tư kinh doanh thuận lợi, bình đẳng, phát triển hệ thống kết cấu hạ tầng đồng bộ… Tháo gỡ những vướng mắc trong quá trình thu hút vốn FDI, cải thiện môi trường đầu tư, đơn giản hóa thủ tục hành chính, áp dụng công nghệ thông tin và đẩy mạnh đăng ký đầu tư điện tử Xây dựng cơ chế, chính sách thu hút vốn FDI
Trang 36Chủ động hội nhập quốc tế, chủ động tìm kiếm các nhà đầu tư tiềm năng, có thế mạnh về những lĩnh vực mà thành phố hướng đến Triển khai nhiều chương trình xúc tiến đầu tư phù hợp với thế mạnh, đặc trưng
Thủ đô Hà Nội
Hà Nội là thủ đô và là một trong những địa phương dẫn đầu trong cả nước về thu hút vốn FDI Trong 3 năm từ 2016 - 2019, Hà Nội thu hút được 14 tỷ USD vốn FDI Riêng năm 2019, thu hút được 7,5 tỷ USD, tăng gấp 2,2 lần so với năm 2018 Kinh nghiệm thu hút vốn FDI của Hà Nội chú trọng vào:
Xác định đúng vai trò, xu hướng của FDI theo từng giai đoạn phát triển, nắm bắt thời cơ để ban hành các chủ trương, đường lối đúng đắn
Xây dựng, hoàn thiện cơ chế, chính sách thu hút vốn FDI trên địa bàn
Coi trọng công tác quy hoạch và tập trung đầu tư phát triển kết cấu hạ tầng để các khu công nghiệp, cụm công nghiệp tạo quỹ đất sạch phục vụ thu hút vốn FDI phát triển các ngành nghề công nghiệp, công nghiệp cao
Tạo lập môi trường đầu tư, kinh doanh thuận lợi, phát triển mạng lưới các nhà cung ứng trong nước, phát triển trình độ kỹ thuật và thị trường lao động có kỹ năng, trình độ cao, coi trọng quảng bá môi trường đầu tư
Xây dựng chính phủ điện tử, cải cách hành chính, cắt giảm, phối hợp liên thông các thủ tục hành chính, tạo tính minh bạch, lành mạnh và công bằng
Đổi mới công tác xúc tiến theo hướng nâng cao năng lực của cán bộ xúc tiến, phương thức thực hiện chuyên nghiệp, tăng cường xúc tiến đầu tư tại chỗ, hỗ trợ nhà đầu tư, doanh nghiệp…
Thành phố Đà Nẵng
Đà Nẵng được xác định là thành phố đóng vai trò hạt nhân tăng trưởng của Vùng kinh tế trọng điểm miền Trung, tạo động lực thúc đẩy phát triển cho cả khu vực miền Trung và Tây Nguyên Năm 2016, Đà Nẵng thu hút được 447 dự án có vốn FDI, với tổng vốn đăng ký đạt hơn 3,768 tỷ USD Năm 2017, 111,9 triệu USD
là tổng vốn FDI thu hút được trên địa bàn thành phố, tăng 6,5 lần so với năm 2016 Năm 2018, tổng vốn FDI đăng ký đạt 153,6 triệu USD Riêng quý 1 năm 2019, Đà Nẵng thu hút được 507,033 triệu USD vốn FDI, tăng trưởng đột biến, cao hơn gấp 3
Trang 37lần so với cả năm 2018 Để có được kết quả thu hút vốn FDI tăng trưởng như vậy,
Đà Nẵng đã thực hiện đồng bộ nhiều giải pháp:
1) Phát huy thế mạnh kinh tế biển trong thu hút vốn FDI trong đó chú trọng hoàn thiện môi trường đầu tư, đẩy mạnh cải cách hành chính và ứng dụng công nghệ thông tin liên quan đến thủ tục đầu tư Phát triển kết cấu hạ tầng đô thị biển đồng bộ và hiện đại, ưu tiên kêu gọi đầu tư xây dựng cảng biển để trở thành cửa ngõ quốc tế của vùng miền Trung – Tây Nguyên
2) Ưu đãi hỗ trợ đầu tư và khuyến khích doanh nghiệp Đà Nẵng thiết lập các kênh hỗ trợ, cung cấp và giải đáp cho nhà đầu tư thông tin về thủ tục đầu tư, chính sách ưu đãi đầu tư vào thành phố Xúc tiến và triển khai các dự án theo hình thức đối tác công tư
3) Đẩy mạnh xúc tiến và quảng bá Đà Nẵng tăng cường nâng cao chất lượng hoạt động xúc tiến đầu tư, quảng bá tiềm năng, thế mạnh của thành phố đến doanh nghiệp trong và ngoài nước; tăng cường quảng bá hình ảnh Đà Nẵng qua truyền thông, khuếch trương hình ảnh đến các thị trường du lịch quốc tế trên nền tảng các danh hiệu giải thưởng
1.4.2 Bài học kinh nghiệm cho thành phố Hải Phòng
Theo kinh nghiệm rút ra từ các thành phố trọng điểm ở Việt Nam, Hải Phòng cần học hỏi và phát huy những nhân tố ảnh hưởng đến thu hút nguồn vốn đầu tư trực tiếp nước ngoài, từ đó rút ra một số bài học như sau:
Một là, định hướng chiến lược đúng đắn về phát triển kinh tế và cơ cấu các
ngành kinh tế của thành phố cũng như định hướng thu hút vốn FDI Chiến lược và quy hoạch phát triển kinh tế của thành phố phải phù hợp với các điều kiện của thành phố, đảm bảo phát triển cơ cấu kinh tế hợp lý Công bố rộng rãi các quy hoạch đã được phê duyệt, tạo điều kiện cho các nhà đầu tư nước ngoài tiếp cận thông tin về quy hoạch để xây dựng kế hoạch đầu tư
Hai là, rà soát các ngành kinh tế ưu tiên phát triển và ngành công nghiệp chủ
lực cho định hướng thúc đẩy hoạt động xúc tiến, thu hút vốn FDI Xây dựng cơ chế, chính sách phù hợp để huy động và sử dụng hiệu quả vốn FDI theo hướng tăng
Trang 38trưởng theo chiều sâu, phù hợp với lợi thế so sánh của từng ngành kinh tế Từ đó, xây dựng chiến lược lựa chọn nhà đầu tư có tiềm lực về tài chính, công nghệ
Ba là, tăng cường đầu tư phát triển cơ sở hạ tầng, kỹ thuật tạo sự hấp dẫn các
nhà đầu tư và nâng cao chất lượng công tác quy hoạch Hiện đại hóa, mở rộng cơ sở
hạ tầng, kỹ thuật tăng sự hấp dẫn môi trường đầu tư, tăng thu hút thêm vốn FDI và giữ chân các nhà đầu tư đang đầu tư vào thành phố
Bốn là, cải cách thủ tục hành chính để loại bỏ các thủ tục rườm rà, giảm chi
phí cho các nhà đầu tư vừa đảm bảo phù hợp với các quy định chung của Nhà nước Xây dựng chính phủ điện tử, thực hiện cơ chế một cửa liên thông nhằm tạo điều kiện tối đa về thủ tục hành chính cho nhà đầu tư Công khai, minh bạch các thủ tục hành chính, đảm bảo thông tin đến các nhà đầu tư nước ngoài một cách thuận lợi nhất
Năm là, tăng cường các dịch vụ hỗ trợ liên quan đến hoạt động FDI Các dịch
vụ hỗ trợ bao gồm: dịch vụ tư vấn hỗ trợ trong thực hiện các thủ tục hành chính, cung cấp thông tin, tư vấn pháp luật, các hỗ trợ để các doanh nghiệp có thể tiếp cận các dịch vụ tài chính, kho bãi, vận tải, dịch vụ hỗ trợ sau cấp phép…
Sáu là, đẩy mạnh xúc tiến đầu tư Hình thành các danh mục, dự án gọi vốn
FDI và tiến hành xúc tiến đầu tư theo lộ trình phù hợp Tăng cường đối thoại giữa chính quyền thành phố, các hiệp hội và các nhà đầu tư để trao đổi chính sách ưu đãi
và tiếp thu các kiến nghị nhằm hoàn thiện cơ chế, chính sách của thành phố
Bảy là, phát triển nguồn nhân lực và coi trọng bảo vệ môi trường Thành phố
cần coi trọng đầu tư cho giáo dục và đào tạo kỹ năng cho người lao động, phát triển
hệ thống trường dạy nghề để đào tạo và cung ứng lao động cho các doanh nghiệp đảm bảo về số lượng và chất lượng Các dự án FDI phải gắn chặt với vấn đề bảo vệ môi trường
Trang 39CHƯƠNG 2 THỰC TRẠNG THU HÚT FDI VÀO THÀNH PHỐ HẢI PHÒNG
2.1 Phân tích các nhân tố ảnh hưởng đến thu hút FDI vào thành phố Hải Phòng
2.1.1 Sự ổn định về chính trị xã hội
Ngay từ những ngày đầu của sự nghiệp đổi mới, mở cửa trong giai đoạn năm
1991 – 1996, Đảng bộ và chính quyền thành phố (Tp) Hải Phòng đã có quyết tâm chính trị đẩy mạnh phát triển kinh tế đối ngoại, trong đó có vấn đề thu hút FDI bằng việc bắt đầu triển khai xây dựng khu chế xuất, khu kinh tế đặc biệt Trong giai đoạn phát triển 1996 – 2000, Đại hội đại biểu Đảng bộ thành phố lần thứ XI xác định:
“Từ nay đến năm 2000, kinh tế đối ngoại tiếp tục được xác định là mũi nhọn, đòn xeo, tạo môi trường thuận lợi hơn nữa để thu hút vốn đầu tư nước ngoài” Trong các giai đoạn phát triển tiếp theo từ 2001 – 2010, và 2011 – 2020, Nghị quyết của Đại hội Đảng bộ lần thứ XIII và lần thứ XIV đều khẳng định cần tiếp tục đẩy mạnh các hoạt động kinh tế đối ngoại trên cơ sở mở rộng không gian kinh tế, huy động mọi nguồn lực, tiềm năng cho phát triển nhanh thành phố
Sự ổn định chính trị - xã hội cũng là một trong những điểm thuận lợi, là lợi thế trong thu hút FDI của TP Hải Phòng Ổn định chính trị xã hội luôn là yếu tố quan trọng hàng đầu mà bất cứ nhà đầu tư nào cũng quan tâm trước khi quyết định nơi đầu tư Từ đổi mới đến nay, về cơ bản Hải Phòng không xảy ra những vấn đề bất ổn định về chính trị Thành phố luôn duy trì tốt tình hình an ninh, chính trị ổn định, trật
tự an toàn xã hội, đảm bảo an ninh, an toàn, cho người nước ngoài, các nhà đầu tư nước ngoài hoạt động trên địa bàn thành phố
Tóm lại, Hải Phòng luôn coi trọng phát triển kinh tế đối ngoại, quan tâm đáng
kể đến thu hút FDI, để phục vụ phát triển kinh tế - xã hội của Hải Phòng trong bối cảnh kinh tế hội nhập như hiện nay
2.1.2 Vị trí địa lý và tài nguyên
❖ Vị trí địa lý
Hải Phòng là thành phố cảng biển, nằm ở phía Đông miền Duyên hải Bắc bộ, với diện tích là 1.523,4 km2 Hải Phòng có vị trí giao thông thuận lợi với các tỉnh,
Trang 40thành trong nước và quốc tế thông qua hệ thống giao thông đường bộ, đường sắt, đường biển, đường sông và đường hàng không Cảng Hải Phòng phát triển khá sớm,
và là một trong những hải cảng lớn của quốc gia, là cửa ngõ giao lưu kinh tế, hội nhập và hợp tác với các nước trong khu vực và trên thế giới Hệ thống giao thông thuận lợi và cảng biển ngày càng được đầu tư phát triển hiện đại là yếu tố hấp dẫn, giúp giảm thiểu chi phí vận chuyển hàng hóa, sản phẩm công nghiệp, được các nhà đầu tư quan tâm, đánh giá cao
Hải Phòng còn được xác định là cực tăng trưởng của vùng kinh tế động lực phía Bắc gồm Hà Nội – Hải Phòng – Quảng Ninh, là mắt xích quan trọng trong tuyến “hai hành lang, một vành đai kinh tế Việt Nam – Trung Quốc”, có vị trí đặc biệt quan trọng đối với việc mở rộng và nâng cao hiệu quả kinh tế đối ngoại cho các tỉnh miền Bắc Hải Phòng có nhiều tiềm năng về du lịch như: Khu du lịch Đồ Sơn, Hòn Dáu Resort, Cát Bà với khu dự trữ sinh trữ sinh quyển thiên nhiên được UNESCO công nhận Ngoài ra, còn có các đảo nhỏ rải rác trên biển tạo nên cảnh quan thiên nhiên đặc sắc của thành phố duyên hải Đây cũng là một tiềm năng, lợi thế trong thu hút đầu tư trực tiếp nước ngoài vào các lĩnh vực du lịch, chế biến thủy, hải sản, vận tải và đóng tàu
❖ Tài nguyên thiên nhiên
Tài nguyên đất: Hải Phòng có diện tích tự nhiên là 1507,57 km², trong đó diện
tích đất liền là 1208,49 km² Diện tích đất đất canh tác là trên 57.000 ha, được hình thành từ phù sa của hệ thống sông Thái Bình, và nằm ven biển nên phần lớn mang tính chất đất phèn chua, mặn, địa hình cao thấp xen nhau và nhiều đồng trũng
Tài nguyên nước: Hải phòng có mạng lưới sông ngòi khá dày đặc, mang lại
nguồn lợi rất lớn về nước Ngoài ra, tại Tiên Lãng có mạch suối khoáng ngầm duy nhất ở đồng bằng sông Hồng, tạo ra Khu du lịch suối khoáng nóng Tiên Lãng được nhiều người biết đến
Tài nguyên rừng: chủ yếu nằm ở Khu dự trữ sinh quyển thế giới Cát Bà Rừng
nguyên sinh trong khu dự trữ sinh quyển là trạng thái rừng trên đá vôi khá độc đáo với một số loài động vật quý hiếm