1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Luận văn thạc sĩ (viện đại học mở) thu hút đầu tư trực tiếp nước ngoài của nhật bản vào bắc ninh

112 6 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Thu Hút Đầu Tư Trực Tiếp Nước Ngoài Của Nhật Bản Vào Bắc Ninh
Tác giả Từ Thị Mai Lan
Người hướng dẫn TS. Nguyễn Bích Ngọc
Trường học Viện đại học mở Hà Nội
Chuyên ngành Quản trị kinh doanh
Thể loại luận văn thạc sĩ
Năm xuất bản 2017
Thành phố Hà Nội
Định dạng
Số trang 112
Dung lượng 1,26 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Các chỉ tiêu nghiên cứu - Các chỉ tiêu về thu hút đầu tư trực tiếp nước ngoài FDI của Nhật Bản: Sốlượng, hình thức đầu tư, ngành nghề đầu tư, quy mô … - Các chỉ tiêu về thực trạng thu hú

Trang 1

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO

VIỆN ĐẠI HỌC MỞ HÀ NỘI -

LUẬN VĂN THẠC SĨ CHUYÊN NGÀNH: QUẢN TRỊ KINH DOANH

THU HÚT ĐẦU TƯ TRỰC TIẾP NƯỚC NGOÀI

CỦA NHẬT BẢN VÀO BẮC NINH

TỪ THỊ MAI LAN

Trang 2

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO VIỆN ĐẠI HỌC MỞ HÀ NỘI -

LUẬN VĂN THẠC SĨ

THU HÚT ĐẦU TƯ TRỰC TIẾP NƯỚC NGOÀI

CỦA NHẬT BẢN VÀO BẮC NINH

Trang 3

LỜI CAM ĐOAN

Tôi cam đoan rằng bản Luận văn “Thu hút đầu tư trực tiếp nước ngoài của Nhật Bản vào Bắc Ninh” là công trình nghiên cứu của riêng tôi Các số liệu, kết

quả trình bày trong luận văn là trung thực và chưa từng được ai công bố trong bất

Trang 4

MỤC LỤC

LỜI CAM ĐOAN i

DANH MỤC TỪ VIẾT TẮT v

DANH MỤC CÁC BẢNG vi

DANH MỤC SƠ ĐỒ vii

PHẦN MỞ ĐẦU 1

1 Lý do chọn đề tài 1

2 Mục tiêu nghiên cứu 2

3 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu 2

4 Phương pháp nghiên cứu 2

5 Ý nghĩa của việc nghiên cứu 4

6 Tổng quan nghiên cứu 4

7 Cấu trúc của đề tài 5

CHƯƠNG 1: LÝ LUẬN CHUNG VỀ ĐẦU TƯ TRỰC TIẾP NƯỚC NGOÀI (FDI) 6

1.1 Khái niệm về Đầu tư trực tiếp nước ngoài ( FDI) 6

1.2 Bản chất và đặc điểm của hoạt động FDI 7

1.3 Các hình thức đầu tư trực tiếp nước ngoài (FDI) 9

1.4 Tác động của FDI đối với nền kinh tế đang phát triển 11

1.5 Các yếu tố ảnh hưởng tới khả năng thu hút đầu tư nước ngoài 14

1.6 Tình hình đầu tư trực tiếp của Nhật Bản vào một số địa phương và kinh nghiệm rút ra với Bắc Ninh 21

1.6.1 Tình hình thu hút FDI của Nhật Bản vào một số địa phương 21

1.6.2 Một số kinh nghiệm rút ra từ thực tế ở một số địa phương

CHƯƠNG 2: THỰC TRẠNG ĐẦU TƯ TRỰC TIẾP NƯỚC NGOÀI (FDI) CỦA NHẬT BẢN VÀO BẮC NINH 29

2.1 Đặc điểm Bắc Ninh 29

2.1.1 Đặc điểm tự nhiên 29

2.1.2 Đặc điểm kinh tế-xã hội 30

2.1.3 Cơ sở hạ tầng giao thông và lưới điện 36

Trang 5

2.1.4 Phát triển các KCN trên địa bàn tỉnh 38

2.2 Động lực, lý do nhà đầu tư Nhật Bản lựa chọn đầu tư 39

2.3 Thực trạng thu hút đầu tư trực tiếp của Nhật Bản vào Bắc Ninh 41

2.3.1 Tổng quan đầu tư trực tiếp của Nhật Bản vào Việt Nam 41

2.3.2 Số lượng và quy mô dự án đầu tư FDI của Nhật Bản vào Bắc Ninh 41

2.3.3 Cơ cấu đầu tư FDI của Nhật Bản theo lĩnh vực, ngành 44

2.4 So sánh đầu tư trực tiếp nước ngoài (FDI) của Nhật Bản vào Bắc Ninh với Hàn Quốc và Singapore 45

2.5 Các chính sách mà Bắc Ninh áp dụng để thu hút đầu tư trực tiếp nước ngoài nói chung và của Nhật Bản nói riêng 46

2.5.1 Cải cách thủ tục hành chính, cải thiện môi trường đầu tư 46

2.5.2 Hoạt động xúc tiến đầu tư 49

2.5.3 Hỗ trợ doanh nghiệp 52

2.5.4 Hoạt động quy hoạch 53

2.5.5 Phát triển nguồn lực trong thu hút và thúc đẩy phát triển đầu tư trực tiếp nước ngoài (FDI) 53

2.5.6 Phát triển cơ sở hạ tầng để thu hút đầu tư FDI nói chung và từ Nhật Bản nói riêng 57

2.6 Tác động của đầu tư trực tiếp Nhật Bản đến sự phát triển kinh tế - xã hội tỉnh Bắc Ninh 59

2.6.1 Tác động tích cực 59

2.6.2 Tác động tiêu cực và nguyên nhân 60

2.6.3 Nguyên nhân tác động FDI của Nhật Bản đến sự phát triển bền vững của Bắc Ninh 60

CHƯƠNG 3: GIẢI PHÁP THU HÚT ĐẦU TƯ TRỰC TIẾP NƯỚC NGOÀI (FDI) CỦA NHẬT BẢN VÀO TỈNH BẮC NINH 72

3.1 Chiến lược, quan điểm thu hút đầu tư trực tiếp nước ngoài (FDI) của Nhật Bản vào Bắc Ninh trong thời gian tới 72

3.2 Định hướng thu hút đầu tư trực tiếp nước ngoài (FDI) của Nhật Bản 75

3.2.1 Định hướng với ngành, lĩnh vực 75

3.2.2 Định hướng đối với địa bàn trọng điểm thu hút đầu tư 78

Trang 6

3.2.3 Định hướng thu hút đầu tư về công nghệ 79

3.2.4 Định hướng về hiệu quả kinh tế xã hội của dự án đầu tư 79

3.3 Các giải pháp thu hút đầu tư trực tiếp nước ngoài (FDI) của Nhật Bản 80

3.3.1 Nhóm giải pháp về môi trường đầu tư, quản lý thu hút FDI của Nhật Bản 81 3.3.2 Nhóm giải pháp về quy hoạch xây dựng cơ sở hạ tầng, giáo dục đào tạo và phát triển công nghiệp phụ trợ và phát triển công nghệ cao 84

3.3.3 Nhóm giải pháp về xúc tiến đầu tư và thương mại 87

3.3.4 Nhóm giải pháp về nguồn nhân lực cho các doanh nghiệp của Nhật Bản đầu tư tại Bắc Ninh 92

3.3.5 Nhóm giải pháp về thông tin và hỗ trợ hoạt động hàng ngày đối với doanh nghiệp FDI nói chung và doanh nghiệp FDI của Nhật Bản nói riêng 94

KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ 97

4.1 Kết luận 97

4.2 Kiến nghị 99

TÀI LIỆU THAM KHẢO 101

Trang 7

DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT Thuật ngữ

Trang 8

DANH MỤC CÁC BẢNG

Bảng 2.1 Kết quả thực hiện một số chỉ tiêu kinh tế- xã hội chủ yếu của tỉnh thời kỳ

1997-2016 33

Bảng 2.2: Lao động đang làm việc tại thời điểm 01/7 trong ngành kinh tế quốc dân giai đoạn 2005-2015 35

Bảng 2.3 Số dự án và số vốn hàng năm các nhà đầu tư Nhật Bản đầu tư vào tỉnh Bắc Ninh giai đoạn 2006 – 2016 43

Bảng 2.4: Đánh giá môi trường đầu tư tại tỉnh Bắc Ninh 48

Bảng 2.5: Đánh giá hoạt động xúc tiến đầu tư và phát triển các nguồn lực 51

Bảng 2.6: Đánh giá hoạt động hỗ trợ doanh nghiệp 52

Bảng 2.7: Đánh giá chất lượng cơ sở hạ tầng 58

Bảng 3.1: Đánh giá về hoạt động của Công ty KDCSHT 65

Bảng 3.2: Tổng hợp mức độ thay đổi môi trường đầu tư 66

Bảng 3.3: Đánh giá những hạn chế của người lao động địa phương 68

Bảng 3.4: Thu hút và thúc đẩy sự phát triển FDI ở Bắc Ninh theo mô hình SWOT 71

Trang 9

DANH MỤC CÁC BIỂU ĐỒ

Biểu đồ 2.1: GRDP của tỉnh Bắc Ninh theo năm (giá hiện hành, tỷ đồng) 31

Biểu đồ 2.2: Cơ cấu GDP tỉnh Bắc Ninh theo 3 khu vực kinh tế 32

Biểu đồ 2.3: Số dự án FDI của Nhật Bản đầu tư vào tỉnh Bắc Ninh 42

Biểu đồ 2.4: Số vốn FDI của Nhật Bản đăng ký đầu tư vào tỉnh Bắc Ninh 42

Biểu đồ 2.5: Cơ cấu đầu tư FDI của Nhật Bản vào Bắc Ninh phân theo ngành lĩnh vực 44

Biểu đồ 2.6: Số dự án FDI của Nhật Bản đầu tư vào tỉnh Bắc Ninh phân theo hình thức đầu tư 45

Trang 10

PHẦN MỞ ĐẦU

1 Lý do chọn đề tài

Đầu tư trực tiếp nước ngoài (FDI) là một trong các cột trụ quan trọngtrong quá trình phát triển của Việt Nam trong 2 thập kỷ qua Nó là tài sản hữuhình và vô hình, các doanh nghiệp FDI là những nhân tố quan trọng trong nềnkinh tế của Việt Nam

Trong 20 năm qua, Bắc Ninh luôn dẫn đầu cả nước trong việc thu hút FDI.Vốn FDI là một cấu phần quan trọng trong tổng vốn đầu tư; tính đến nay, đầu tư

đây là một trong những tiền đề quan trọng giúp công nghiệp Bắc Ninh cất cánh, gópphần thúc đẩy tăng trưởng kinh tế, nâng cao năng lực sản xuất công nghiệp, chuyểndịch cơ cấu kinh tế, tăng thu ngân sách, tăng cường kim ngạch xuất khẩu; giải quyếtviệc làm cho nhiều lao động ở địa phương và các tỉnh lân cận, nâng cao chất lượngnguồn nhân lực thông qua việc tiếp cận với công nghệ hiện đại và phương thức quản

lý tiên tiến

Trong nhiều năm qua Nhật Bản là đối tác quan trọng hàng đầu của tỉnh BắcNinh với 83 dự án và tổng vốn 1, 1156 tỷ USD là quốc gia đứng thứ 3 về đầu tưFDI tại Bắc Ninh (Báo cáo của Sở Kế hoạch và Đầu tư Bắc Ninh năm 2016) Các

dự án đầu tư của Nhật Bản được đánh giá là thành công về phương diện vốn đầu tưthực hiện và hiệu quả triển khai Tuy nhiên, để thu hút nhiều hơn nữa dòng FDI từNhật Bản, nhất là vào những ngành, lĩnh vực có tác dụng thúc đẩy quá trình côngnghiệp hóa của Việt Nam nói chung và của Bắc Ninh nói riêng theo hướng hiện đại,hiệu quả, cần phân tích thực trạng đầu tư trong thời gian qua, phát hiện những ưu,nhược điểm trong chính sách thu hút, quản lý về FDI và đề xuất giải pháp tăng

cường thu hút Xuất phát từ lý do trên luận văn đã quyết định chọn đề tài “Thu hút đầu tư trực tiếp nước ngoài của Nhật Bản vào Bắc Ninh” làm đề tài nghiên cứu.

2 Mục tiêu nghiên cứu

Trang 11

2.1 Mục tiêu nghiên cứu tổng quát

Mục tiêu nghiên cứu tổng quát của Luận văn là nghiên cứu, phân tích thựctrạng, phát hiện những vấn đề cần tiếp tục giải quyết và đề xuất giải pháp thu hútđầu tư trực tiếp nước ngoài của Nhật Bản vào Bắc Ninh

2.2 Mục tiêu nghiên cứu cụ thể

Muốn làm tốt mục tiêu nghiên cứu tổng quát trên, luận văn sẽ cố gắng hoànthiện và trả lời một cách cụ thể nhất các mục tiêu nghiên cứu cụ thể Đó là:

- Hệ thống hóa và làm sáng tỏ những vấn đề lý luận cơ bản về đầu tư trựctiếp nước ngoài

- Phân tích, đánh giá thực trạng đầu tư trực tiếp nước ngoài của Nhật Bảnvào Bắc Ninh

- Tìm ra những vấn đề còn cần tiếp tục giải quyết trong thu hút và thực hiệncác dự án đầu tư trực tiếp nước ngoài của Nhật Bản vào Bắc Ninh

- Đưa ra giải pháp nhằm thu hút đầu tư trực tiếp nước ngoài của Nhật Bảnvào Bắc Ninh trong thời gian tới

3 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu

- Đối tượng nghiên cứu: Các vấn đề lý luận và thực tiễn đầu tư trực tiếp

nước ngoài của Nhật Bản vào Bắc Ninh

- Phạm vi nghiên cứu:

+ Phạm vi về không gian: Địa bàn tỉnh Bắc Ninh

+ Phạm vi về thời gian: Số liệu sử dụng cho phân tích thực trạng 10 năm (từ

năm 2006 đến 2016) đề xuất các giải pháp cho giai đoạn 10 năm tiếp tiếp theo

4 Phương pháp nghiên cứu

4.1 Phương pháp tiếp cận

- Tiếp cận theo hệ thống các yếu tố tác động đến thu hút đầu tư trực tiếpnước ngoài (FDI) của Nhật Bản - giải pháp, xác định điểm mạnh, điểm yếu, cơ hội

và thách thức, rồi đưa ra giải pháp thu hút FDI của Nhật Bản

- Tiếp cận có sự cùng tham gia và điều tra xã hội học: điều tra, phỏng vấnnhững người có liên quan để có những nhận xét, đánh giá về vấn đề thu hút FDI của

Trang 12

Nhật Bản, trên cơ sở đó đề xuất phương hướng và giải pháp có tính khả thi trongtương lai.

4.2 Phương pháp thu thập số liệu

- Số liệu thứ cấp: Các thông tin trong các năm gần đây được thu thập thôngqua sách, báo cáo tổng kết, niên giám thống kê của tỉnh Bắc Ninh

- Số liệu sơ cấp: Điều tra khảo sát các doanh nghiệp, thảo luận, phỏng vấn 10doanh nghiệp FDI của Nhật Bản với quy mô khác nhau; các cán bộ, lãnh đạo liên quanđến đầu tư trực tiếp nước ngoài (FDI) Các mẫu điều tra được phân bổ cho các lãnhđạo, cán bộ quản lý tại Sở Kế hoạch và Đầu tư, Ban quản lý các khu công nghiệp, cáccông ty đầu tư kinh doanh hạ tầng khu công nghiệp, một số doanh nghiệp FDI củaNhật Bản trên địa bàn tỉnh để điều tra bằng bảng câu hỏi đã được chuẩn bị sẵn cho mụcđích nghiên cứu

- Xử lý số liệu: các số liệu thu thập đã được mã hóa và xử lý trên máy vi tínhbằng phần mềm Excel

4.3 Phương pháp phân tích

- Thống kê mô tả: hệ thống hóa và phân tích các số liệu thu thập được từ điềutra, qua đó nhận biết thực trạng của vấn đề nghiên cứu, tìm hiểu mối liên hệ lẫnnhau của các nhân tố riêng biệt như: môi trường pháp lý, điều kiện tự nhiên, cơ sở

hạ tầng, công tác quy hoạch, tiềm năng kinh tế, nguồn nhân lực và các yếu tố có liênquan

- Chấm điểm: tham khảo đưa ra các tiêu chí theo yêu cầu để các nhà đầu tưchấm điểm về Bắc Ninh theo các tiêu chí yêu cầu, đảm bảo tính khách quan Sau đó

rà soát, đánh giá kết quả thu được

- Phương pháp thống kê so sánh: Tiến hành phân tích thực trạng về tình hìnhđầu tư FDI của Nhật Bản trong những năm qua, phân tích, so sánh vốn qua các năm,nguồn vốn, trên cơ sở đó có thể đề ra các giải pháp phù hợp trong việc tăng cườngthu hút đầu tư FDI của Nhật Bản trong thời gian tới

- Sử dụng ma trận Phân tích SWOT: xác định các điểm mạnh - cơ hội và cácđiểm yếu - thách thức để lắm bắt được cơ hội, phát huy điểm mạnh khắc phục điểm

Trang 13

yếu để đề ra giải pháp thu hút đầu tư FDI của Nhật Bản trong thời gian tới.

4.4 Các chỉ tiêu nghiên cứu

- Các chỉ tiêu về thu hút đầu tư trực tiếp nước ngoài (FDI) của Nhật Bản: Sốlượng, hình thức đầu tư, ngành nghề đầu tư, quy mô …

- Các chỉ tiêu về thực trạng thu hút đầu tư FDI của Nhật Bản: mức độ pháttriển về cơ sở hạ tầng đáp ứng nhu cầu của nhà đầu tư, mức độ hài lòng về thủ tụchành chính, tính minh bạch và tiếp cận thông tin, Chi phí thời gian, tính năng động,tiên phong của lãnh đạo tỉnh, số lượng và chất lượng nguồn lao động đáp ứng nhucầu nhà đầu tư, mức độ xúc tiến thương mại, hỗ trợ doanh nghiệp, tỷ lệ số doanhnghiệp hài lòng về môi trường đầu tư…

5 Ý nghĩa của việc nghiên cứu

Luận văn có ý nghĩa quan trọng đối với:

- Công tác quản lý nhà nước đối với FDI nói chung và việc hoạch định chínhsách thu hút FDI từ Nhật Bản

- Các doanh nghiệp Nhật Bản trên địa bàn tỉnh Bắc Ninh

6 Tổng quan nghiên cứu

Đầu tư trực tiếp nước ngoài (FDI) vào Việt Nam và vào các tỉnh trong cảnước là một trong những đề tài thu hút được sự quan tâm, nghiên cứu của giới học

thuật trong nước như Trần Thanh Phương (2004) nghiên cứu “Một số giải pháp tăng cường thu hút vốn FDI của các nước trong nhóm G7 vào Việt Nam”; hay Nguyễn Bích Đạt (2005) với nghiên cứu “Khu vực kinh tế có vốn FDI - vị trí, vai trò của nó trong nền kinh tế thị trường định hướng XHCN ở Việt Nam”; PGS.TS Bùi Anh Tuấn (2009) “Thu hút và nuôi dưỡng sự tăng trưởng của các doanh nghiệp

có vốn đầu tư trực tiếp nước ngoài ở tỉnh Bắc Ninh”; … Tất cả các nghiên cứu đều

thống nhất FDI có tầm quan trọng vô cùng to lớn đối với sự phát triển kinh tế - xãhội của Việt Nam Nó là 1 trong 4 trụ cột giúp cho Việt Nam phát triển trong côngcuộc đổi mới Các nghiên cứu đều thống nhất trong việc tìm ra các giải pháp nhằmthu hút và nuôi dưỡng FDI theo hướng phát triển bền vững nhất

Đối với việc nghiên cứu FDI của Nhật Bản vào Việt Nam, đã có một số

Trang 14

Bản ở ASEAN và một số kiến nghị đối với Việt Nam”; Trần Văn Thọ (2003) nghiên cứu “Kinh tế Việt Nam nhìn từ quan hệ Việt - Nhật: cần chớp thời cơ để phát triển nhanh”; Phan Văn Tâm (2011) Luận án tiến sỹ Đề tài: “Đầu tư trực tiếp của Nhật Bản vào Việt Nam” … Các nghiên cứu đều thống nhất Nhật Bản là quốc gia có số

vốn đầu tư trực tiếp nước ngoài đứng thứ 2 vào Việt Nam sau Hàn Quốc Đây làmột quốc gia phát triển nổi tiếng với hàm lượng khoa học công nghệ cao Vấn đềđặt ra là Việt Nam có tận dụng được cơ hội này để phục vụ cho công cuộc phát triểncủa Việt Nam hay không?

Có thể nói, đề tài chuyên sâu về dòng vốn FDI của một quốc gia đặc thù vàomột vùng hoặc một tỉnh, đặc biệt là vào tỉnh Bắc Ninh vẫn còn là khoảng trống lớntrong nghiên cứu Do đó, việc tập trung phân tích, đánh giá các nhân tố ảnh hưởng đếnthu hút FDI của Nhật Bản là một nhu cầu đòi hỏi cấp bách về thực tiễn và lý luận

7 Cấu trúc của đề tài

Nội dung của luận văn: Ngoài phần mở đầu, kết luận, tài liệu tham khảo vàphụ lục, phần nội dung chính của luận văn được chia làm 3 chương:

Chương 1 Lý luận chung về đầu tư trực tiếp nước ngoài (FDI)

Chương 2: Thực trạng đầu tư trực tiếp nước ngoài của Nhật Bản vào Bắc Ninh Chương 3: Giải pháp thu hút đầu tư trực tiếp nước ngoài của Nhật Bản vào Bắc Ninh

CHƯƠNG 1

LÝ LUẬN CHUNG VỀ ĐẦU TƯ TRỰC TIẾP NƯỚC NGOÀI (FDI)

Trang 15

1.1 Khái niệm về Đầu tư trực tiếp nước ngoài ( FDI)

Giới học thuật đưa ra nhiều khái niệm khác nhau về FDI, chẳng hạn: FDI làmột loại hình đầu tư quốc tế, trong đó chủ đầu tư của một nền kinh tế đóng góp một

số vốn hoặc tài sản đủ lớn vào một nền kinh tế khác để sở hữu hoặc điều hành, kiểmsoát đối tượng mà họ bỏ vốn đầu tư nhằm mục đích lợi nhuận hoặc các lợi ích kinh

tế khác FDI là sự di chuyển vốn, tài sản, công nghệ hoặc bất kỳ tài sản nào từ nước

đi đầu tư sang nước tiếp nhận đầu tư để thành lập hoặc kiểm soát doanh nghiệpnhằm mục đích kinh doanh có lãi FDI là một cư dân của một quốc gia này muốn sởhữu tài sản nhằm mục đích kiểm soát khẩu sản xuất, phân phối và các hoạt độngkhác của một doanh nghiệp tại một quốc gia khác Đầu tư trực tiếp nước ngoài(FDI) là hoạt động di chuyển vốn từ nước này sang nước khác nhằm thực hiệnnhững mục đích nhất định Vốn đầu tư nước ngoài được thể hiện dưới dạng tiềnmặt, vật thể hữu hình, các giá trị vô hình hoặc các phương tiện đầu tư khác như tráiphiếu, cổ phiếu, các chứng khoán cổ phần khác Người bỏ vốn đầu tư gọi là nhà đầu

tư hay chủ đầu tư Nhà đầu tư có thể là một cá nhân, một doanh nghiệp, hay một tổchức trong đó kể cả Nhà nước Có thể nói FDI là một hình thức đầu tư quốc tế, ở đó

có sự thống nhất giữa quốc sở hữu vốn và quyền sử dụng vốn, tức là người có vốnđồng thời là người sử dụng vốn trực tiếp tham gia vào quá trình tổ chức, quản lý,điều hành hoạt động kinh doanh và chịu trách nhiệm về kết quả kinh doanh của dự

án FDI đó

Có nhiều ý kiến lại cho rằng, đầu tư trực tiếp của nước ngoài (FDI – ForeignDirect Investment) là việc các công ty đa quốc gia tiến hành đầu tư ở nước sở tại thôngqua việc thiết lập liên doanh với các công ty của nước sở tại, mua các công ty của nước

sở tại, và có thể thông qua việc thiết lập chi nhánh của mình tại nước sở tại

Tại Việt Nam, khái niệm đầu tư trực tiếp nước ngoài hiểu theo quy định của

Luật Đầu tư (năm 2005) như sau: “Đầu tư trực tiếp nước ngoài là việc nhà đầu tư nước ngoài đưa vào Việt Nam vốn bằng tiền hoặc bất kỳ tài sản nào để tiến hành hoạt động đầu tư theo quy định của Luật Đầu tư tại Việt Nam”.

Trang 16

Như vậy, có thể hiểu khái quát về đầu tư trực tiếp nước ngoài như sau: đầu tưtrực tiếp nước ngoài là sự di chuyển vốn quốc tế dưới hình thức vốn sản xuất, kinhdoanh thông qua việc nhà đầu tư ở một nước đưa vốn vào một nước khác để đầu tư,đồng thời trực tiếp tham gia quản lý, điều hành, tổ chức sản xuất, tận dụng ưu thế vềvốn, trình độ công nghệ, kinh nghiệm quản lý… nhằm mục đích thu lợi nhuận.

Thu hút đầu tư trực tiếp nước ngoài (FDI): có nhiều ký kiến cho rằng và

được hiểu là tạo ra sự hấp dẫn của môi trường đầu tư của địa phương đối với cácnhà đầu tư FDI Thu hút ở đây còn được hiểu là “mời gọi, mở đường” tạo điều kiệnthuận lợi cho các nhà đầu tư FDI vào địa phương Lý thuyết về kinh tế học và quảntrị đưa ra nhiều cách tiếp cận khác nhau về vấn đề thu hút đầu tư trực tiếp nướcngoài (FDI) và thu thút FDI là vấn đề thường được tiếp cận từ góc độ “maketingcông cộng”; “thu hút” FDI, các nhà đầu tư FDI có thể được coi là “khách hàng” củachính quyền các cấp (trung ương hoặc địa phương); chiến lược maketing hỗn hợp

mà các tổ chức chính quyền xây dựng để thu hút “khách hàng” phải hướng đếnchiến lược “sản phẩm” và “xúc tiến” “Sản phẩm” ở đây được hiểu là những gì màchính quyền có thể cung cấp được cho các nhà đầu tư gồm tài nguyên, vị trí địa lý,nguồn nhân lực, hệ thống các quy định chính sách liên quan đến đầu tư, cơ sở hạtầng và các dịch vụ hỗ trợ đầu tư “Sản phẩm” hấp dẫn chỉ là một phần của chiếnlược maketing, “xúc tiến” sẽ là chiến lược cần thiết để đưa thông tin và hình ảnh về

“sản phẩm” tới các nhà đầu tư nước ngoài

1.2 Bản chất và đặc điểm của hoạt động FDI

Bản chất: Bản chất của đầu tư trực tiếp nước ngoài là nhằm mục đích tối đa hoá lợi ích đầu tư hay tìm kiếm lợi nhuận thông qua di chuyển vốn (bằng tiền và tài sản, công nghệ và trình độ quản lý của nhà đầu tư nước ngoài) từ nước đi đầu tư đến nước tiếp nhận đầu tư Nhà đầu tư ở đây bao gồm tổ chức hay cá nhân chỉ

mong muốn đầu tư khi cho rằng khoản đầu tư đó có thể đem lại lợi ích hoặc lợinhuận cho họ Đây là một trong những đặc điểm cơ bản nhất và là nguyên nhân sâu

xa dẫn đến việc hình thành hoạt động FDI giữa các quốc gia

FDI có một số đặc điểm sau:

Trang 17

- FDI là một dự án mang tính lâu dài: Đầu tư trực tiếp nước ngoài kèm theo

dự án nên phải thực hiện trong thời gian dài, dòng vốn có thời gian hoạt động dài,thời gian thu hồi vốn chậm

- FDI là một dự án có sự tham gia quản lý của các nhà đầu tư nước ngoài.

Đây cũng là một trong những đặc điểm để phân biệt giữa đầu tư trực tiếp với đầu tưgián tiếp Trong khi đầu tư gián tiếp không cần sự tham gia quản lý doanh nghiệp,ngược lại nhà đầu tư trực tiếp nước ngoài có quyền tham gia hoạt động quản lýtrong các doanh nghiệp FDI

- Đi kèm với dự án FDI là ba yếu tố: hoạt động thương mại (xuất nhập

khẩu); chuyển giao công nghệ; di cư lao động quốc tế, trong đó di cư lao động quốc

tế góp phần vào việc chuyển giao kỹ năng quản lý doanh nghiệp FDI

- FDI là hình thức kéo dài chu kỳ tuổi thọ sản xuất chu kỳ tuổi thọ kỹ thuật

và nội bộ hoá di chuyển kỹ thuật: Trên thực tế, nhất là trong nền kinh tế hiện đại có

một số yếu tố liên quan đến kỹ thuật sản xuất, kinh doanh đã buộc nhiều nhà sảnxuất phải lựa chọn phương thức đầu tư trực tiếp ra nước ngoài như là một điều kiệncho sự tồn tại và phát triển của mình Ngoài ra, đầu tư trực tiếp ra nước ngoài sẽgiúp cho doanh nghiệp thay đổi được dây chuyền công nghệ lạc hậu ở nước mìnhnhưng dễ được chấp nhận ở nước có trình độ phát triển thấp hơn và góp phần kéodài chu kỳ sản xuất

- FDI là sự gặp nhau về nhu cầu của một bên là nhà đầu tư và bên kia là

nước tiếp nhận đầu tư

- FDI gắn liền với quá trình hội nhập kinh tế quốc tế, chính sách về FDI của

mỗi quốc gia tiếp nhận đầu tư thể hiện chính sách mở cửa và quan điểm hội nhậpquốc tế về đầu tư

- Về phần chia lợi nhuận: dựa trên kết quả sản xuất kinh doanh, lãi lỗ, phân

chia theo tỷ lệ vốn góp trong vốn điều lệ của doanh nghiệp sau khi đã trừ các khoảnđóng góp với nước chủ nhà và các khoản nợ khác

Có thể nói, hoạt động FDI là một tất yếu khách quan đối với cả phía nhà đầu

tư cũng như đối với phía tiếp nhận đầu tư Các nhà đầu tư, mà chủ yếu là các công

Trang 18

ty đa quốc gia thuộc các nước phát triển như Mỹ, Nhật Bản, các nước Châu Âu hoặc các nền kinh tế mới nổi như Hàn Quốc, Trung Quốc, Singapore hoặc các nướcđang phát triển, do yêu cầu mở rộng kinh doanh và nâng cao khả năng cạnh tranh,

do sự chi phối của quy luật lợi nhuận và tỷ suất lợi nhuận giảm dần, nhằm tận dụngcác lợi thế vốn có của mình, đang phải vươn tầm hoạt động ra khắp thế giới Họ trởthành nguồn cung cấp vốn chính cho nền kinh tế thế giới Về phía các nước đangphát triển, do thu nhập thấp nên phần dành cho tiết kiệm rất nhỏ Nói cách khác, tỷ

lệ tiết kiệm trên GDP khá thấp, trong khi đó lại cần một khoản đầu tư tương đối lớn

để phát triển kinh tế Mặt khác, ở các nước này do công nghiệp chưa phát triển nênhàng xuất khẩu chủ yếu là nguyên liệu sơ chế hoặc những mặt hàng có giá trị giatăng thấp Trong khi hàng nhập khẩu chủ yếu là máy móc thiết bị có giá trị gia tăngcao Vì thế, cán cân thương mại có tình trạng nhập siêu lớn, gây thiếu hụt ngoại tệtrầm trọng Hoặc các nước tiếp nhận đầu tư có các lợi thế về thị trường tiêu thụ sảnphẩm, nhân công giá rẻ, các điều kiện về hạ tầng, các điều kiện về lãi suất nhưTrung Quốc, các nước Đông nam Á thì các nhà đầu tư có nhu cầu sẽ tìm đến đểđầu tư Vì vậy, việc du nhập tư bản từ nước ngoài là một tất yếu khách quan (Giáotrình kinh tế đầu tư - Trường Đại học Kinh tế quốc dân, 2008)

1.3 Các hình thức đầu tư trực tiếp nước ngoài (FDI)

- Hình thức doanh nghiệp liên doanh: là hình thức đầu tư trực tiếp nước

ngoài, qua đó pháp nhân mới được thành lập gọi là doanh nghiệp liên doanh giữacác nhà đầu tư trong nước và nhà đầu tư nước ngoài Doanh nghiệp mới này do haihoặc nhiều bên hợp tác thành lập tại nước chủ nhà trên cơ sở hợp đồng liên doanh.Hình thức này có các đặc trưng: pháp nhân mới được thành lập theo hình thức công

ty, có tư cách pháp nhân theo pháp luật của nước chủ nhà; doanh nghiệp liên doanh

là một pháp nhân độc lập với các bên tham gia Khi các bên đã đóng góp đủ số vốn

đã quy định vào liên doanh thì dù một bên có phá sản, doanh nghiệp liên doanh vẫntồn tại Mỗi bên liên doanh chịu trách nhiệm với bên kia, với doanh nghiệp liêndoanh trong phạm vi phần vốn góp của mình vào vốn điều lệ và vốn đầu tư

- Doanh nghiệp 100% vốn đầu tư nước ngoài: đây là doanh nghiệp thuộc

Trang 19

quyền sở hữu của tổ chức hoặc cá nhân nước ngoài, được hình thành bằng toàn bộvốn nước ngoài và do tổ chức hoặc cá nhân nước ngoài thành lập, tự quản lý điềuhành và hoàn toàn chịu trách nhiệm về kết quả kinh doanh Doanh nghiệp này đượcthành lập dưới dạng các công ty, là pháp nhân Việt Nam và chịu sự điều chỉnh củaLuật Đầu tư và Luật Doanh nghiệp và các luật chuyên ngành khác của Việt Nam.

- Hình thức hợp tác kinh doanh trên cơ sở hợp đồng hợp tác kinh doanh: đây

là hình thức đầu tư trực tiếp trong đó hợp đồng hợp tác kinh doanh được ký kết giữahai hay nhiều bên (gọi là các bên hợp tác kinh doanh) để tiến hành một hoặc nhiềuhoạt động kinh doanh ở nước nhận đầu tư mà không cần thành lập pháp nhân mới

- Hợp đồng xây dựng – kinh doanh - chuyển giao (BOT): là một phương thức

đầu tư trực tiếp được thực hiện trên cơ sở văn bản được ký kết giữa nhà đầu tư nướcngoài (có thể là tổ chức, cá nhân nước ngoài) với cơ quan nhà nước có thẩm quyền

để xây dựng kinh doanh công trình kết cấu hạ tầng trong một thời gian nhất định,hết thời hạn nhà đầu tư nước ngoài chuyển giao không bồi hoàn công trình đó chonước chủ nhà Hình thức BOT thường được thực hiện bằng 100% vốn nước ngoài,cũng có thể được thực hiện bằng vốn nước ngoài và phần vốn góp của chính phủhoặc các tổ chức, cá nhân của nước chủ nhà Nhà đầu tư nước ngoài có toàn quyền

tổ chức xây dựng, kinh doanh công trình trong một thời gian đủ thu hồi vốn đầu tư

và có lợi nhuận hợp lý, sau đó có nghĩa vụ chuyển giao cho nước chủ nhà mà khôngđược bồi hoàn bất kỳ khoản tiền nào

- Hợp đồng xây dựng - chuyển giao – kinh doanh (BTO): Là hình thức đầu tư

dựa trên văn bản ký kết giữa cơ quan nhà nước có thẩm quyền của nước chủ nhà vànhà đầu tư nước ngoài để xây dựng, kinh doanh công trình kết cấu hạ tầng Sau khixây dựng xong, nhà đầu tư nước ngoài chuyển giao công trình cho nước chủ nhà.Nước chủ nhà có thể sẽ dành cho nhà đầu tư quyền kinh doanh công trình đó trongmột thời hạn nhất định để thu hồi vốn đầu tư và lợi nhuận hợp lý

-Hợp đồng xây dựng - chuyển giao (BT): là một phương thức đầu tư nước

ngoài trên cơ sở văn bản ký kết giữa cơ quan nhà nước có thẩm quyền của nước chủnhà và nhà đầu tư nước ngoài để xây dựng công trình kết cấu hạ tầng Sau khi xây

Trang 20

dựng xong, nhà đầu tư nước ngoài chuyển giao công trình đó cho nước chủ nhà.Chính phủ nước chủ nhà tạo điều kiện cho nhà đầu tư nước ngoài thực hiện dự ánkhác để thu hồi vốn đầu tư và lợi nhuận hợp lý.

- Nhà đầu tư góp vốn, mua cổ phần của các công ty, chi nhánh tại Việt Nam:

đầy là phương thức Nhà đầu tư nước ngoài tiến hành mua phần vốn góp hoặc cổphần của các thành viên công ty hoặc công đông của các công ty Việt Nam và tiếnhành các hoạt động sản xuất kinh doanh

- Nhà đầu tư sáp nhập, mua lại công ty, chi nhánh: Nhà đầu tư nước ngoài

tiến hành sáp nhập hoặc mua lại toàn bộ công tiếp của nước sở tại để kế thừa và tiếptục đầu tư sản xuất, kinh doanh

Các hình thức đầu tư FDI ở trên được thành lập và hoạt động thông qua cácloại hình công ty: công ty trách nhiệm hữu hạn, công ty cổ phần, công ty hợpdanh

Ngoài các hình thức kể trên, một số nước, nhằm đa dạng hoá và tạo thuận lợicho việc thu hút vốn đầu tư còn áp dụng một số hình thức FDI khác như thành lậpcông ty quản lý vốn, đa mục tiêu, đa dự án (Holding Company), thành lập văn phòngđại diện hoặc chi nhánh công ty nước ngoài tại nước chủ nhà Có thể nói, mỗi hìnhthức đầu tư đều có những hấp dẫn riêng đối với các nhà đầu tư Vì thế, việc đa dạnghoá các hình thức đầu tư sẽ góp phần đáng kể vào việc tăng cường khả năng thu hútFDI cả về số lượng cũng như chất lượng

1.4 Tác động của FDI đối với nền kinh tế đang phát triển

Đầu tư trực tiếp nước ngoài ngày càng có vai trò quan trọng trong sự pháttriển kinh tế của rất nhiều quốc gia cũng như các địa phương trong quá trình côngnghiệp hóa hiện đại hóa Đầu tư trực tiếp nước ngoài vừa có những tác động tíchcực vừa có những tác động tiêu cực đến địa phương tiếp nhận đầu tư Vấn đề đặt ra

là cần phát huy những tác động tích cực và giảm thiểu những tác động tiêu cực đểtối đa hóa lợi ích khi tiếp nhận đầu tư trực tiếp nước ngoài

a) Tác động tích cực của FDI

- Thứ nhất, FDI bổ sung nguồn vốn đầu tư, được coi là một “cú huých” thúc

Trang 21

đẩy phát triển kinh tế, cải thiện cán cân thanh toán của quốc gia; Để đảm bảo nguồnvốn đầu tư cho phát triển, các quốc gia đều dựa vào hai nguồn: vốn tích luỹ trongnước và vốn nước ngoài Thu hút FDI là dùng vốn nước ngoài đầu tư vào sản xuấtkinh doanh của nước chủ nhà, tạo vốn cho nền kinh tế quốc dân Nó không chỉ dừng

ở đồng vốn trực tiếp được đưa vào, mà nguồn vốn FDI này còn khơi dậy, sử dụngcác nguồn lực trong nước cùng vận hành như đất đai, tài nguyên, vốn của các doanhnghiệp trong nước trực tiếp tham gia đầu tư FDI kéo theo hoạt động các doanhnghiệp trong nước như xây dựng, vận tải, cung ứng, dịch vụ FDI đã góp phần quantrọng duy trì, cải thiện cán cân thanh toán thông qua hoạt động xuất khẩu và thaythế nhập khẩu

- Thứ hai, FDI góp phần tạo việc làm, kinh nghiệp quản lý, tăng thu nhập và

đào tạo nguồn nhân lực: FDI có vai trò quan trọng trong việc nâng cao năng lựcquản lý, trình độ công nghệ, tạo thêm việc làm và thu nhập cho người lao động.Nhờ FDI, người lao động có thể tiếp cận, học hỏi, đúc kết được nhiều kinh nghiệmquản lý kinh tế, quản lý doanh nghiệp, nâng cao tay nghề, tiếp cận với kỹ năng,công nghệ tiên tiến ngay tại doanh nghiệp hoặc gửi đi đào tạo ở nước ngoài, đồngthời còn nâng cao trình độ chuyên môn, ngoại ngữ, kỷ luật lao động, phương thứcsản xuất tiên tiến; làm cho quá trình phân công lao động quốc tế diễn ra theo chiềusâu Ngoài ra, FDI còn gián tiếp tạo việc làm thông qua việc hình thành các doanhnghiệp vệ tinh cung cấp hàng hoá và dịch vụ cho các doanh nghiệp FDI khác

- Thứ ba, FDI góp phần nâng cao trình độ khoa học công nghệ: Kinh nghiệm

pháp nhanh nhất để nâng cao trình độ kỹ thuật, công nghệ, quản lý, sớm tiếp cận vớinhững thành tựu khoa học mới trong hoạt động sản xuất kinh doanh

- Thứ tư, thông qua các nhà đầu tư FDI góp phần phát triển kinh tế đối ngoại,

thúc đẩy xuất, nhập khẩu của các địa phương và quốc gia tiếp nhận đầu tư; mở rộnghợp tác quốc tế đồng thời chủ động hội nhập kinh tế quốc tế, xây dựng hình ảnh nướcnhận đầu tư trên trường quốc tế

- Thứ năm, FDI góp phần chuyển dịch cơ cấu kinh tế của nước tiếp nhận đầu

Trang 22

tư: FDI có thể ảnh hưởng đến sự chuyển dịch cơ cấu kinh tế của mỗi nước trên cả

ba góc độ là cơ cấu ngành kinh tế, cơ cấu thành phần kinh tế và cơ cấu vùng kinh tế.Đầu tư trực tiếp nước ngoài góp phần thay đổi cơ cấu ngành kinh tế các nước tiếpnhận đầu tư, cụ thể: chuyển đổi từ ngành sản xuất nông nghiệp truyền thống sangsản xuất công nghiệp và sau là sang ngành dịch vụ; thay đổi cơ cấu bên trong mộtngành sản xuất ngành công nghiệp chuyển từ năng suất thấp, công nghệ lạc hậunhiều lao động sang sản xuất có năng suất cao, công nghệ hiện đại, sử dụng ít laođộng; Thay đổi cơ cấu bên trong của mỗi lĩnh vực sản xuất thông qua quá trìnhchuyển từ việc áp dụng công nghệ lạc hậu, giá trị hàng hoá và dịch vụ có hàm lượngcông nghệ thấp sang ngành sản xuất áp dụng công nghệ tiên tiến, giá trị hàng hoá cóhàm lượng khoa học công nghệ cao

- Thứ sáu, Đóng góp nguồn thu cho ngân sách địa phương: hoạt động của các

đơn vị có vốn đầu tư trực tiếp nước ngoài cũng đóng góp một phần đáng kể vàonguồn thu của ngân sách của địa phương từ những khoản thuế theo quy định củapháp luật Với lợi thế của mình, các doanh nghiệp có vốn đầu tư trực tiếp nướcngoài ngày càng đóng góp lớn vào sự tăng trưởng chung của địa phương và quốcgia tiếp nhận vốn, tạo ra nguồn thu lớn cho ngân sách và nâng cao năng lực cạnhtranh đối với các sản phẩm do các doanh nghiệp tạo ra

b) Tác động tiêu cực của FDI

Bên cạnh những mặt tích cực, FDI có thể gây ra những bất lợi cho nước tiếpnhận, cần phải lưu ý

Một là, việc sử dụng nhiều vốn đầu tư nước ngoài nói chung và FDI nói

riêng có thể dẫn đến việc thiếu chú trọng trong việc huy động và sử dụng hiệu quảtối đa vốn trong nước, gây ra sự mất cân đối trong cơ cấu đầu tư; có thể gây nên sựphụ thuộc của nền kinh tế vào vốn nước ngoài, vào nhà đầu tư nước ngoài (kể cả bíquyết kỹ thuật, công nghệ, đầu mối cung cấp vật tư, nguyên liệu, tiêu thụ sảnphẩm) Do đó, nếu tỷ trọng FDI chiếm quá lớn trong tổng vốn đầu tư phát triển thìtính độc lập tự chủ bị ảnh hưởng, nền kinh tế phát triển có tính lệ thuộc bên ngoài,thiếu vững chắc, nhất là khi dòng vốn FDI có sự biến động, giảm sút lớn

Trang 23

Hai là, các nhà đầu tư nước ngoài thường sử dụng lợi thế của mình đối với

doanh nghiệp nước tiếp nhận

Ba là, lợi dụng trình độ công nghệ thấp và quản lý yếu kém của nước chủ

nhà, một số nhà đầu tư nước ngoài thông qua con đường FDI để tiêu thụ những máymóc, thiết bị lạc hậu, đã thải loại sang nước tiếp nhận FDI

Bốn là, thông qua sức mạnh hơn hẳn về tiềm lực tài chính, các doanh nghiệp

có vốn nước ngoài, các công ty xuyên quốc gia có khả năng gây ra một số ảnhhưởng bất lợi về kinh tế - xã hội như làm tăng chênh lệch về thu nhập, làm gia tăng

sự phân hoá trong các tầng lớp nhân dân, tăng mức độ chênh lệch phát triển trongmột số vùng hoặc giữa các vùng Nước chủ nhà khó chủ động trong việc điều phối,phân bổ sử dụng nguồn vốn FDI, vì về cơ bản quyết định đầu tư thuộc về nhà đầutư

Tuy nhiên, những mặt bất lợi của FDI gây ảnh hưởng như thế nào còn phụthuộc vào yếu tố chủ quan của nước chủ nhà như quan điểm, nhận thức, chiến lược, thểchế, chính sách, công tác quản lý nhà nước đối với lĩnh vực này Nếu có sự chuẩn bị kỹlưỡng, đầy đủ và có các biện pháp phù hợp, nước tiếp nhận FDI có thể hạn chế, giảmthiểu được những tác động tiêu cực, bất lợi, xử lý hài hoà mối quan hệ giữa lợi ích củanhà đầu tư nước ngoài và lợi ích quốc gia, tạo ra lợi ích tổng thể tích cực của việc tiếpnhận FDI cho tiến trình phát triển kinh tế - xã hội của đất nước theo mục tiêu, địnhhướng của mình

1.5 Các yếu tố ảnh hưởng tới khả năng thu hút đầu tư nước ngoài

Với vai trò quan trọng của đầu tư trực tiếp nước ngoài, cạnh tranh thu hútđầu tư trực tiếp nước ngoài đang diễn ra mạnh mẽ không chỉ giữa các quốc gia trênthế giới mà còn cạnh tranh ngay cả giữa các địa phương trong cùng một quốc gia.Muốn thành công trong thu hút FDI cần nghiên cứu các nhân tố tác động Trên cơ

sở nghiên cứu, tham khảo các yếu tố mà Nhà đầu tư nước ngoài nghiên cứu trướckhi lựa chọn địa điểm đầu tư là: Kinh tế (thị trường tiềm năng và lợi thế về chi phí),tài nguyên (nguồn nhân lực, tài nguyên thiên nhiên và vị trí địa lý), cơ sở hạ tầng(cơ sở hạ tầng kỹ thuật và cơ sở hạ tầng xã hội), chính sách (những ưu đãi và hỗ trợ)

Trang 24

thì có hai nhóm nhân tố chính là nhóm những nhân tố từ môi trường bên ngoài vànhóm những nhân tố xuất phát từ môi trường bên trong địa phương.

a Những nhân tố từ môi trường bên ngoài địa phương

Các nhân tố ảnh hưởng tới thu hút đầu tư nước ngoài xuất phát từ môitrường bên ngoài địa phương bao gồm những nhân tố chính sau:

Thứ nhất, sự ổn định về môi trường chính trị và kinh tế trong nước Tình

hình chính trị là điều kiện tiên quyết để nhà đầu tư xem xét đưa ra quyết định đầu tưcủa mình Tình hình chính trị ổn định là điều kiện để duy trì sự ổn định về tình hìnhkinh tế xã hội Khi hệ thống chính trị và môi trường kinh tế có tính ổn định cao sẽ lànền tảng tạo nên niềm tin đối với các nhà đầu tư, giúp cho nhà đầu tư có thể yên tâmtrong suốt quá trình đầu tư, nhà đầu tư có thể hoạch định những chiến lược lâu dàicủa họ Bất cứ sự bất ổn nào của thể chế chính trị - xã hội đều có thể dẫn đến rủi ro

và tổn thất, thậm chí cả nguy cơ phá sản

Thứ hai, cơ chế chính sách vĩ mô trong hoạt động đầu tư nước ngoài, đó là

những quy định của nhà nước đối với hoạt động đầu tư nước ngoài Sự ổn định vàtính minh bạch của hệ thống chính sách kinh tế, chính sách quản lý và các chínhsách có liên quan Một hệ thống chính sách ổn định, rõ ràng sẽ giúp cho nhà đầu tưhoạch định chiến lược đầu tư và kinh doanh dài hạn trên cơ sở luận cứ khoa học.Nếu hệ thống chính sách thường xuyên bị điều chỉnh, không ổn định chắc chắn sẽgây sự lo ngại cho nhà đầu tư, do họ không thể dự báo được tương lai, do đó khônghoạch định được kế hoạch, bước đi cụ thể cả ngắn hạn cũng như dài hạn Trong các

hệ thống chính sách cần được ổn định lâu dài và minh bạch thì những chính sách tàichính, thuế khoá, chính sách thương mại quốc tế và những chính sách trực tiếp tácđộng đến khả năng thu lợi nhuận của nhà đầu tư giữ vai trò quan trọng và quyếtđịnh đối với việc thu hút vốn FDI

Chính sách pháp luật đầy đủ, hợp lý, không chồng chéo, tạo ra môi trườngđầu tư minh bạch, bình đẳng không phân biệt đối xử giữa các nhà đầu tư làm rútngắn thời gian đăng ký hoạt động đầu tư, tiết kiệm chi phí từ đó nhà đầu tư yêntâm làm ăn lâu dài ở nước nhận đầu tư

Trang 25

Thứ ba, môi trường pháp lý và nền hành chính quốc gia Nếu có ổn định

chính trị - xã hội, tài nguyên phong phú, nhưng môi trường pháp lý không ổn định,

rõ ràng thì cũng làm cho các nhà đầu tư e ngại Thủ tục hành chính rườm rà làm chocác nhà đầu tư mất đi cơ hội kinh doanh Do đó vấn đề hoàn thiện môi trường pháp

lý và cải cách hành chính luôn là yếu tố khuyến khích các nhà đầu tư mạnh dạn bỏvốn đầu tư

Thứ tư, quy hoạch và chiến lược phát triển kinh tế các vùng miền, các địa

phương; qui hoạch và kế hoạch phát triển các ngành, các lĩnh vực Đây là nhữngyếu tố quan trọng cho nhà đầu tư khi lựa chọn địa điểm và ngành nghề đầu tư Dựatrên quy hoạch này nhà đầu tư sẽ xây dựng được cho mình định hướng, kế hoạchcho hoạt động đầu tư của mình Điều này tạo nên lợi ích cho cả nhà đầu tư và địaphương nhận đầu tư đảm bảo sự phát triển bền vững về kinh tế xã hội của nướcnhận đầu tư

Thứ năm, sự cạnh tranh từ các địa phương khác Đầu tư trực tiếp nước ngoài

ngày càng có vai trò quan trọng đối với quá trình công nghiệp hóa hiện đại hóa,chính vì vậy cạnh tranh giữa các địa phương trong thu hút nguồn vốn đầu tư này làtất yếu

Thứ sáu, xu thế toàn cầu hóa và khu vực hóa Hiện nay xu thế toàn cầu hóa

và khu vực hóa đang diễn ra mạnh mẽ trên thế giới, nó tạo điều kiện cho thươngmại và đầu tư quốc tế phát triển Khi một quốc gia có mức độ hội nhập kinh tế thếgiới và khu vực càng sâu, rộng càng có tác dụng thu hút nhiều vốn đầu tư vào trongnước

Thứ bẩy, cách mạng khoa học công nghệ Cuộc cách mạng khoa học công

nghệ tiếp tục phát triển với tốc độ nhanh chóng là cơ sở tạo nên sự biến đổi sâu sắc

về cơ cấu kinh tế của mỗi quốc gia đưa xã hội loài người bước sang một nền vănminh mới Những ngành công nghiệp mới đều là những ngành đòi hỏi số vốn đầu tưban đầu lớn, đội ngũ lao động lành nghề, có năng lực chuyên môn, những trang thiết

bị hiện đại, đắt tiền, và đem lại những sản phẩm mới chất lượng và giá trị gia tăngcao đáp ứng tốt những nhu cầu ngày càng khắt khe của người tiêu dùng Chính

Trang 26

những nhu cầu này đã thúc đẩy hoạt động đầu tư quốc tế Khi cuộc cách mạng khoahọc càng phát triển thì đầu tư trực tiếp nước ngoài sẽ càng trở nên cần thiết đặc biệt

là đối với những quốc gia đang phát triển, đây là cách lựa chọn hiệu quả để thu hẹpkhoảng cách giữa những quốc gia này đối với các nước công nghiệp phát triển

b Những nhân tố từ môi trường bên trong địa phương

Thu hút đầu tư trực tiếp nước ngoài không chỉ phụ thuộc vào những nhân tốbên ngoài của địa phương, nó còn chịu sự ảnh hưởng to lớn từ những nhân tố bêntrong địa phương

Một là, vị trí địa lý và điều kiện tự nhiên của một địa phương là những nét

đặc trưng cơ bản để phân biệt giữa các địa phương trong một quốc gia, những điềukiện này là cơ sở quan trọng thúc đẩy sự phát triển kinh tế của một địa phương vàcũng là một trong những nguyên nhân chủ yếu tạo nên sự khác biệt lớn trong pháttriển kinh tế của các địa phương

Một địa phương khi có các điều kiện tốt như vị trí địa lý thuận lợi, có nguồntài nguyên thiên nhiên phong phú và đa dạng là những ưu thế cạnh tranh lớn trongthu hút đầu tư Vấn đề quan trọng là chính quyền địa phương sẽ làm những gì để tậndụng lợi thế cạnh tranh đó Trong hoạt động thu hút đầu tư, những yếu tố này ảnhhưởng lớn đến quyết định đầu tư của nhà đầu tư

Hai là, điều kiện kinh tế xã hội của địa phương ảnh hưởng đến thu hút đầu tư

trực tiếp nước ngoài được xét đến đầu tiên là cơ sở hạ tầng và nguồn lực về conngười, bao gồm những yếu tố chính như số lượng và chất lượng lao động của địaphương, sự phát triển của khoa học công nghệ, cơ sở hạ tầng công nghiệp, chấtlượng dịch vụ, hạ tầng đường giao thông, mạng lưới điện, nước, cảng, dịch vụ viễnthông ; nguồn nhân lực ở đây không chỉ đơn thuần hiểu về số lượng, mà các nhàđầu tư quan tâm đặc biệt tới nguồn nhân lực có trình độ tay nghề cao, có ý thức kỷluật lao động tốt, đặc biệt đối với những ngành kinh tế có hàm lượng tri thức cao.Đây là yếu tố không thế thiếu đối với hoạt động đầu tư trực tiếp nước ngoài Các địaphương nhận đầu tư có thể tận dụng lợi thế này để đẩy mạnh thu hút đầu tư thôngqua việc xây dựng và phát triển cơ sở hạ tầng, đồng thời đảm bảo phát triển nguồn

Trang 27

nhân lực dồi dào, đủ chất lượng đáp ứng được nhu cầu của nhà đầu tư Những điềukiện này ở các nước đang phát triển thường là hết sức khó khăn bởi nền kinh tế cònkém phát triển, cơ sở hạ tầng nghèo nàn và ít được đầu tư, trong khi đó lao động dồidào nhưng chưa qua đào tạo Ở nước ta nguồn lao động dồi dào là một lợi thế cạnhtranh lớn trong thu hút đầu tư, tuy nhiên lợi thế này không mang tính bền vững nếuchúng ta không có chính sách cải thiện chất lượng nguồn nhân lực trong thời giantới Không phải ngẫu nhiên dòng vốn FDI dịch chuyển chủ yếu giữa 3 trung tâmkinh tế phát triển nhất là Tây Âu, Nhật Bản, Bắc Mỹ (chiếm 70%) Chỉ một sốngành công nghiệp hoặc chỉ một số công đoạn cần nhiều nhân công lao động phổthông là đặc biệt quan tâm đến các nước đang phát triển có nguồn lao động phổthông rẻ và dồi dào.

Bên cạnh những nhân tố trên, một số nhân tố khác của địa phương có ảnh

hưởng lớn đến thu hút đầu tư nước ngoài là tốc độ tăng trưởng của nền kinh tế địaphương, quy mô thị trường và thu nhập bình quân đầu người, thị hiếu tiêu dùng củangười dân và đặc điểm phát triển của nền văn hoá xã hội được coi là yếu tố quản lý

vĩ mô; sự thuận lợi hay không thuận lợi về ngôn ngữ, tôn giáo, phong tục tập quánđều có thể trở thành sự khuyến khích hay kìm hãm việc thu hút các nhà đầu tư nướcngoài Trong lựa chọn địa điểm đầu tư, tính hiệu quả là một khía cạnh được các nhàđầu tư xem xét kỹ lưỡng trong quyết định chọn địa điểm đầu tư Hiệu quả này đượcxem xét thông qua chi phí về nguồn lực và các chi phí khác như chi phí vận tải, chiphí viễn thông và các chi phí trung gian khác

Ba là, quan điểm của chính quyền địa phương trong thu hút đầu tư trực tiếp

nước ngoài là yếu tố quan trọng có vai trò ảnh hưởng rất lớn đến kết quả thu hútđầu tư trực tiếp nước ngoài Hiện nay trong thu hút đầu tư nước ngoài ở nước ta cóhai quan điểm chủ đạo Quan điểm thứ nhất chú trọng vào việc tăng thu hút đầu tưtrực tiếp nước ngoài về mặt số lượng, bất kể vào lĩnh vực nào quy mô bao nhiêu,miễn là đầu tư Quan điểm này là một quan điểm đang hiện diện ở hầu hết các địaphương trong cả nước Thu hút đầu tư trực tiếp nước ngoài theo quan điểm này hiệnnay đã mang đến thành công trước mắt cho nhiều địa phương trong quá trình công

Trang 28

nghiệp hóa, hiện đại hóa Tuy nhiên về lâu dài thu hút đầu tư theo những suy nghĩnhư trên đang dần bộc lộ nhiều bất cập mà hậu quả của nó có ảnh hưởng lớn đến sựphát triển kinh tế xã hội của địa phương như: mất cân đối cơ cấu kinh tế, gây ônhiễm môi trường, sử dụng không có hiệu quả các nguồn lực…

Từ những bất cập trên, quan điểm thứ hai đã hình thành, theo đó quan điểmthứ hai về thu hút đầu tư trực tiếp nước ngoài cho rằng đã đến lúc chúng ta phảităng thu hút FDI về mặt chất lượng, ưu đãi đối với những lĩnh vực công nghệ kỹthuật cao, những lĩnh vực sản xuất tư liệu sản xuất Thu hút đầu tư trực tiếp theohướng này sẽ giúp nâng cao hiệu quả các dự án đầu tư, đồng thời đảm bảo đượcmục tiêu phát triển mang tính bền vững

Các quốc gia đã thành công trong việc tăng trưởng kinh tế bền vững khôngchỉ tập trung thu hút các dự án đầu tư nhằm tăng trưởng GDP, giá trị xuất khẩu, giảiquyết việc làm và thu nhập cho người lao động, mà hơn thế nữa phải thu hút đượccác nhà đầu tư chất lượng cao đến địa phương để sản xuất các sản phẩm quan trọng,giá trị gia tăng cao và cải thiện vững chắc thu nhập, đời sống cho công nhân

Bốn là, chính sách thu hút đầu tư trực tiếp nước ngoài là một bộ phận quan

trọng trong chính sách kinh tế đối ngoại của địa phương cũng như của một quốc gia.Trong thu hút đầu tư trực tiếp nước ngoài, những chính sách của địa phương đượcbiểu hiện thông qua những nội dung chính như ngành nghề khuyến khích đầu tư, cơchế quản lý và các chính sách ưu đãi đầu tư khác Một trong số các công cụ chínhsách của địa phương có vai trò ảnh hưởng lớn đến hoạt động thu hút đầu tư của địaphương đó là chính sách quản lý nguồn lực của chính quyền địa phương Cácnghiên cứu đều cho thấy khả năng tiếp cận các nguồn lực cơ bản như đất đai, tíndụng, cơ sở hạ tầng như điện, nước, v.v… có ảnh hưởng lớn tới quyết định lựa chọnđịa điểm đầu tư của doanh nghiệp Đặc biệt về đất đai, ở hầu hết các địa phương,phần lớn các nhà đầu tư được hỏi cho rằng nếu tiếp cận được đất cho sản xuất dễdàng hơn thì họ sẽ có điều kiện mở rộng quy mô sản xuất

Năm là, độ minh bạch và tính trách nhiệm của bộ máy quản lý địa phương

biểu hiện qua thủ tục hành chính như việc kiểm tra, thanh tra của các cán bộ công

Trang 29

quyền địa phương, việc xin cấp phép, vay vốn, cấp đất của nhà đầu tư Giảm thiểuđược các chi phí này rõ ràng sẽ giúp cho các doanh nghiệp hoạt động hiệu quả hơn.Các cơ quan chức năng ở các địa phương của nước ta hiện nay chưa phát huy tốtvai trò để tạo ra một môi trường kinh doanh công bằng và đảm bảo các lợi ích chodoanh nghiệp Thực tế cho thấy các doanh nghiệp ở các địa phương thường khôngthực hiện việc giải quyết tranh chấp thông qua các cơ quan chức năng như hệ thốngtòa án tại địa phương Lý do mà các doanh nghiệp đưa ra là vì thủ tục rườm rà, mấtthời gian, hoặc vì họ không tin tưởng vào sự công bằng và tính hiệu lực của cácphán quyết Do vậy, nâng cao năng lực và trách nhiệm của các cơ quan chức năngđịa phương sẽ tạo điều kiện cho khối doanh nghiệp có được một môi trường kinhdoanh lành mạnh và đáng tin cậy hơn.

Sáu là, hoạt động xúc tiến đầu tư của địa phương: cùng với các nhân tố trên,

xúc tiến đầu tư là một hoạt động hết sức cần thiết có ảnh hưởng lớn đến các quyếtđịnh đầu tư Xúc tiến đầu tư thực chất là hoạt động đối ngoại nhằm quảng bá hìnhảnh, môi trường đầu tư hấp dẫn của địa phương đến với các nhà đầu tư, mời gọi đầu

tư vào ngành nghề lĩnh vực nhất định Những biện pháp xúc tiến đầu tư chủ yếuđược vận dụng là: vận động đầu tư nước ngoài kết hợp với các chuyến thăm cấpcao của các đoàn cán bộ địa phương, tổ chức các buổi hội thảo giới thiệu các chínhsách về đầu tư trực tiếp nước ngoài, tuyên truyền, phổ biến các chính sách ưu đãiđầu tư thông qua các hình thức ấn phẩm Với vai trò quan trọng của hoạt động nàynên việc tiến hành hoạt động xúc tiến cần có kế hoạch, bước đi cụ thể Xúc tiến đầu

tư hiệu quả là một giải pháp hữu hiệu để truyền tải đến nhà đầu tư hình ảnh về mộtmôi trường đầu tư ở địa phương đầy tiềm năng, tác động chi phối lớn đến kết quảthu hút đầu tư

Bảy là, tính năng động của chính quyền ở các địa phương: Chỉ số này đo

lường tính sáng tạo, sáng suốt của tỉnh trong quá trình thực thi chính sách Trungương cũng như trong việc đưa ra những sáng kiến riêng nhằm phát triển khu vựckinh tế tư nhân, đồng thời đánh giá khả năng hỗ trợ và áp dụng những chính sáchđôi khi chưa rõ ràng của Trung ương theo hướng có lợi cho doanh nghiệp

Trang 30

Thực tiễn môi trường đầu tư nước ta hiện nay cho thấy không phải là ưu đãiđầu tư, cũng không phải là vị trí địa lý hay cơ sở hạ tầng làm nên sự khác biệt trongthu hút đầu tư ở các địa phương Thành công của một số địa phương trong thu hútđầu tư chính là nhờ tính năng động, tính sáng tạo trong quản lý kinh tế của chínhquyền địa phương Nó không chỉ đơn thuần là việc thực thi linh hoạt chính sách củaTrung ương mà còn là thái độ của cán bộ công quyền đối với việc cố gắng tạo thuậnlợi nhất cho doanh nghiệp trong quá trình thực hiện đầu tư

c Ngoài những nhân tố trên, xuất phát từ mục tiêu của các nhà đầu tư nước ngoài

là tìm kiếm lợi nhuận, do đó bất cứ nhân tố nào có tác dụng tăng khả năng thu lợinhuận từ hoạt động đầu tư trực tiếp nước ngoài cũng sẽ được nhà đầu tư quan tâm

đó là:

Yếu tố lãi suất: Lãi suất càng cao thì lợi nhuận thu được từ hoạt động đầu tư

càng giảm, đương nhiên là sẽ không khuyến khích được các nhà đầu tư bỏ vốn đầu

tư vào sản xuất kinh doanh

Chi phí sản xuất: bao gồm chi phí nguyên nhiên vật liệu, chi phí nhân công

và chi phí cho các dịch vụ hỗ trợ sản xuất của doanh nghiệp Chi phí sản xuất càngcao thì lợi nhuận càng thấp điều này không khuyến khích các nhà đầu tư nướcngoài

Tỷ giá hối đoái: là yếu tố quan trọng trong việc thu hút FDI Nếu đồng tiền của

nước sở tại tăng giá thì đồng nghĩa với chi phí đầu tư tăng lên và ngược lại Đây là yếu

tố khá nhậy cảm trong việc thu hút FDI của mỗi quốc gia

1.6 Tình hình đầu tư trực tiếp của Nhật Bản vào một số địa phương và kinh nghiệm rút ra với Bắc Ninh

1.6.1 Tình hình thu hút FDI của Nhật Bản vào một số địa phương

a Tỉnh Thanh Hóa

Tỉnh Thanh Hóa là điểm sáng về thu hút đầu tư FDI nói chung và đặc biệt làđầu tư FDI từ Nhật Bản tính đến năm 2016 là 13 dự án với tổng vốn đầu tư 9,7 tỷUSD trên tổng số 13 tỷ USD đầu tư FDI vào tỉnh Thanh Hóa (chiếm khoảng 74,6%)(Website: thanhhoa.gov.vn) Các ngành chính mà Nhật Bản đầu tư tại Thanh hóa là:

Trang 31

công nghiệp chế biến, chế tạo và nông nghiệp Thanh Hóa là tỉnh có đầy đủ 3 vùngkinh tế: Trung du miền núi, đồng bằng và ven biển đồng thời có các thế mạnh về vịtrí địa lý, về giao thông (đường bộ - đường sắt – đường thuỷ - đường hàng không),

có Cảng nước sâu Nghi Sơn (tàu 100.000 tấn có thể ra vào), cửa khẩu quốc tế nốivới nước bạn Lào Trong những năm qua, để khai thác có hiệu quả các tiềm năng,thế mạnh cho phát triển kinh tế - xã hội, ngoài cơ chế, chính sách ưu đãi chung củaNhà nước, Thanh Hóa đã có một số chính sách ưu đãi, khuyến khích đầu tư vào cáckhu công nghiệp, khuyến khích phát triển tiểu thủ công nghiệp và ngành nghề,khuyến khích phát triển xuất khẩu, chăn nuôi, sản xuất giống thuỷ sản, phát triểnvùng nguyên liệu Tỉnh Thanh Hóa đã chỉ đạo thực hiện đồng bộ các giải phápnhằm tạo môi trường tốt nhất thu hút đầu tư, trong đó tập trung vào các chính sáchquan trọng:

- Huy động các nguồn lực đầu tư, hoàn thiện hạ tầng Khu kinh tế Nghi Sơn

và các Khu công nghiệp, “đảm bảo hệ thống giao thông, cấp điện, cấp nước đếnchân hàng rào các dự án đầu tư”; các tuyến đường kết nối các khu kinh tế, khu côngnghiệp với Cảng hàng không Thọ Xuân, cảng nước sâu Nghi Sơn và các cửa khẩuquốc tế nối với nước bạn Lào”

- Tập trung đồng hành, nắm bắt các phản ánh, kiến nghị và tháo gỡ khó khăncho doanh nghiệp; vào ngày 21 hàng tháng Chủ tịch UBND tỉnh sẽ tiếp doanhnghiệp; đồng thời cũng chỉ đạo Chủ tịch UBND các huyện, thị xã, thành phố phải

bố trí ít nhất 1 ngày trong tháng để tiếp và giải quyết khó khăn, vướng mắc chodoanh nghiệp”

- Tỉnh Thanh Hóa áp dụng cơ chế chính sách ưu đãi và hỗ trợ đầu tư vào tỉnhtheo nguyên tắc nhà đầu tư được hưởng mức ưu đãi cao nhất về quyền lợi và thựchiện nghĩa vụ ở mức thấp nhất trong khung quy định; trong đó Khu kinh tế NghiSơn là khu kinh tế được đặc biệt ưu đãi và hỗ trợ đầu tư cao nhất quy định đối vớiđịa bàn có điều kiện kinh tế - xã hội đặc biệt khó khăn về thuê đất và các chính sáchthuế

Trang 32

- Thống nhất lựa chọn 5 trụ cột thu hút đầu tư, thúc đẩy tăng trưởng là: côngnghiệp chế biến, chế tạo; nông nghiệp; du lịch; y tế và phát triển hạ tầng, đô thị Đãban hành danh mục các dự án thu hút, ưu đãi đầu tư kèm theo các điều kiện, địa bàn

về đặc biệt khuyến khích đầu tư để thực hiện công tác xúc tiến đầu tư phù hợp vớithị trường từng nước

- Đẩy mạnh giải pháp về cải thiện môi trường đầu tư; đã và đang triển khaiphấn đấu đến năm 2020 sẽ đạt 3 “nhất”: Hạ tầng thiết yếu phục vụ doanh nghiệpđồng bộ nhất; Chi phí thuê đất và sử dụng lao động cạnh tranh nhất; Giải quyết cácthủ tục hành chính, các khó khăn, vướng mắc cho doanh nghiệp kịp thời nhất

- Tổ chức Hội nghị xúc tiến đầu tư tại Nhật Bản, tiếp xúc, vận động đầu tưđối với các tập đoàn lớn, các Liên đoàn kinh tế của Nhật Bản; đồng thời tổ chức Hộinghị xúc tiến đầu tư trong nước hỗ trợ rất tích cực để các doanh nghiệp Nhật Bản

đã đầu tư, đang đầu tư và chuẩn bị đầu tư thực hiện dự án có hiệu quả tại ThanhHoá Thực tế, các doanh nghiệp Nhật Bản rất hài lòng về Thanh Hoá; tỉnh ThanhHoá cũng đánh giá rất cao các doanh nghiệp Nhật Bản đang hoạt động trên địa bàn

b Tỉnh Bình Dương

Bình Dương có vị trí địa lý thuận lợi, là cửa ngõ giao thương giữa các tỉnhTây Nguyên, miền Trung với Thành phố Hồ Chí Minh - trung tâm kinh tế của cảnước; có các trục lộ giao thông huyết mạch của quốc gia chạy qua như: Quốc lộ 13,đường Hồ Chí Minh, đường vành đai 3, vành đai 4, đường Xuyên Á; cách sân bayquốc tế Tân Sơn Nhất và các cảng biển chỉ từ 10 - 15 km Trong những năm qua,Bình Dương đã đi đầu với chính sách “trải thảm đỏ” thu hút đầu tư Những thànhcông bước đầu đã nâng tầm Bình Dương trở thành mô hình kiểu mẫu trong thu hútđầu tư nước ngoài Đến hết năm 2016, tỉnh Bình Dương đã vươn lên vào tốp 05 tỉnhthành thu hút đầu tư trực tiếp nước ngoài vượt 20 tỷ USD (tỉnh Bình Dương cókhoảng 2.600 dự án FDI với tổng vốn đầu tư đăng ký khoảng hơn 22,56 tỷ USD),trong đó Nhật Bản là quốc gia đứng thứ 2 về đầu tư trực tiếp tại Bình Dương với

246 dự án có tổng số vốn đăng ký là 5 tỷ 190 triệu đô la Mỹ, chiếm 19,1% tổng vốnđầu tư của toàn tỉnh (Website: binhduong.gov.vn); đồng thời tham gia vào rất nhiều

Trang 33

lĩnh vực như công nghiệp chế tạo, sản xuất các linh kiện điện tử, sản xuất lắp ráp ô

tô, gia công các sản phẩm công nghiệp phụ trợ y tế, giáo dục, các sản phẩm giấy,bât động sản, giao thông công cộng… Để đạt được thành tựu về thu hút đầu tư nhưvậy, tỉnh Bình Dương đã và đang thực hiện đồng bộ nhiều giải pháp, trong đó đã tậptrung vào các giải pháp:

- Tập trung khai thác các nguồn lực đầu tư quy hoạch và xây dựng hạ tầnggiao thông, khu công nghiệp, khu đô thị, thông tin - viễn thông, điện, nước, quỹ đấtsạch sẵn có… khá đồng bộ, đồng thời gắn với phát triển các khu dân cư, khu đô thịhiện đại, tiên tiến.; chú trọng phối hợp với các tỉnh, thành trong Vùng kinh tế trọngđiểm phía Nam, để phát huy hiệu quả đầu tư xây dựng của toàn Vùng đáp ứng nhucầu phát triển, tạo điều kiện rất thuận lợi trong vận chuyển, đi lại; đảm bảo đầy đủcác yêu cầu cho nhà đầu tư khi đến Bình Dương Đến nay Bình Dương đã có tới 28KCN được hình thành với tổng diện tích quy hoạch 9.093 ha và có 8 cụm côngnghiệp với diện tích gần 600 ha được đầu tư bài bản để phục vụ thu hút đầu tư

- Công tác cải cách hành chính, nâng cao chất lượng chỉ đạo, điều hành củachính quyền, kiện toàn tổ chức bộ máy, nâng cao hiệu lực, hiệu quả quản lý nhànước của các sở, ngành, địa phương, trọng tâm là cải cách thủ tục hành chính đượcthực hiện quyết liệt, triệt để ở tất cả các cấp, các ngành Việc vận hành Khu hànhchính mở tại Trung tâm hành chính tỉnh với mô hình một cửa, một cửa liên thông,

hỗ trợ tư vấn pháp lý các thủ tục hành chính, đặc biệt là: cấp giấy chứng nhận đầu

tư, giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, giấy phép xây dựng sẽ tạo điều kiện thuậnlợi, đảm bảo tính minh bạch và khả năng tiếp cận thông tin cho người dân, doanhnghiệp, tạo ra một môi trường bình đẳng, thuận lợi và an toàn cho các nhà đầu tư

- Công tác xúc tiến đầu tư ngày được cải tiến, đổi mới và được chủ đầu tưkinh doanh hạ tầng khu công nghiệp phối hợp với lãnh đạo tỉnh và lãnh đạo các sở,ngành liên quan khi thực hiện trong và ngoài nước đạt hiệu quả cao, trong đó chútrọng vào từng quốc gia, từng nhà đầu tư ở các thị trường như Nhật Bản, Mỹ, EU,Hàn Quốc, Hồng Kông, Đài Loan nhằm kêu gọi đầu tư vào các dự án: ít thâm dụnglao động, tiết kiệm năng lượng, cơ khí chính xác, điện, điện tử là những dự án cóhàm lượng công nghệ cao

Trang 34

- Liên tục đổi mới, nghiên cứu, bổ sung các cơ chế chính sách thu hút đầu tư;tập trung thực hiện tốt các giải pháp hỗ trợ doanh nghiệp, tháo gỡ khó khăn từ khâuthành lập đến các vướng mắc ổn định sản xuất kinh doanh; thường xuyên gặp gỡ,lắng nghe và giải quyết kịp thời những khó khăn, vướng mắc của các doanh nghiệp,nhà đầu tư nhằm đảm bảo đầy đủ các yêu cầu và điều kiện thuận lợi cho nhà đầu tưđến tỉnh đầu tư đặc biệt các lĩnh vực khuyến khích: công nghiệp công nghệ cao, y

tế, giáo dục, phát triển hạ tầng đô thị, logictis

- Gắn quy hoạch phát triển các khu công nghiệp với phát triển các lĩnh vực hỗtrợ đầu tư như: đào tạo và cung ứng nguồn nhân lực chất lượng cao, cung cấp nhà ở,thỏa mãn nhu cầu về văn hóa, chăm sóc y tế, giáo dục, vui chơi giải trí khuyến khíchdoanh nghiệp đầu tư vào khu, cụm công nghiệp tập trung

- Đẩy mạnh hướng phát triển công nghiệp có hàm lượng giá trị gia tăng cao,theo hướng bền vững, nâng cao sức cạnh tranh trên cơ sở nâng cao tỷ lệ nội địa hóa,hình thành và phát triển sản phẩm công nghiệp hỗ trợ có khả năng tham gia vàochuỗi sản xuất sản phẩm toàn cầu, cung cấp sản phẩm công nghiệp hỗ trợ quy môlớn ra thị trường Khuyến khích các thành phần kinh tế đầu tư đổi mới công nghệ,nâng cao hiệu quả hoạt động của các doanh nghiệp nhỏ và vừa trong mối quan hệkết nối, hướng đạo từ các tập đoàn kinh tế lớn có vốn đầu tư nước ngoài

- Thành lập tại các khu công nghiệp các đơn vị hỗ trợ như: Hải quan, Công

an, Ngân hàng, Bưu điện, Dịch vụ vận tải và các dịch vụ khác phục vụ nhanh tạichỗ mọi nhu cầu của các doanh nghiệp

120 dự án, số vốn đăng ký là 2,1 tỷ USD trên tổng số vốn FDI đầu tư vào tỉnh HưngYên là 3,43 tỷ USD (http://baohungyen.vn) Các doanh nghiệp đi vào hoạt động đã

Trang 35

giải quyết việc làm cho khoảng 40 nghìn lao động địa phương Để đạt được kết quảthu hút đầu tư nước ngoài vào tỉnh Hưng Yên trong nhiều năm vẫn đạt được mứctăng trưởng khá cả về số lượng dự án và vốn đầu tư đăng ký, vốn thực hiện TỉnhHưng Yên đã thực hiện một số Chính sách thu hút đầu tư nổi bật như sau:

- Tỉnh Hưng Yên đã nhanh chóng quy hoạch, phát triển các Khu công nghiệptrên địa bàn Tỉnh đến năm 2020, xây dựng và từng bước hoàn thiện hạ tầng cácKCN này, các KCN đã thu hút được các nhà đầu tư lớn trong và ngoài nước đầu tưxây dựng Hiện nay, trên địa bàn tỉnh có 13 KCN với tổng diện tích 3.535 ha CácKCN này có vị trí giao thông thuận lợi và đầu tư xây dựng theo quy hoạch đượcduyệt, đồng bộ về hạ tầng kỹ thuật: hệ thống giao thông nội bộ, hệ thống cấp thoátnước, hệ thống điện, phòng cháy – chữa cháy, hệ thống thu gom xử lý rác thải…Các dịch vụ hạ tầng như thông tin liên lạc, bưu chính, ngân hàng, hải quan, điện,nước…được đảm bảo cung cấp đến chân hàng rào KCN

- Cải cách thủ tục hành chính: thực hiện cơ chế “một cửa” với nguyên tắccông khai, đơn giản thủ tục

- Chính sách về đất đai được tỉnh thực hiện bình đẳng đối với các nhà đầu tưtrong nước và nước ngoài, giá thuê đất được áp dụng chung và ổn định

- Công tác bồi thường, giải phóng mặt bằng được UBND tỉnh chỉ đạo quyếtliệt đối với các huyện, thị có dự án đầu tư trực tiếp đứng ra bồi thường và hỗ trợ giảiphóng mặt bằng, sau đó bàn giao đất “sạch” cho nhà đầu tư nhanh chóng triển khai

dự án

- Công tác xúc tiến đầu tư, quảng bá về môi trường đầu tư luôn được đổi mới

và chú trọng nhằm thu hút những dự án lớn, có hàm lượng công nghệ tiên tiến, sảnphẩm có sức cạnh tranh cao, sản xuất công nghiệp phụ trợ, sử dụng thế mạnh vềnguyên liệu của địa phương từ đó góp phần phát triển công nghiệp theo hướng hiệnđại, thích ứng và hội nhập với nền kinh tế quốc tế

- Thực hiện triệt để và nhất quán về chính sách tạo môi trường thuận lợi chocác hoạt động đầu tư, kinh doanh Thường xuyên rà soát và xây dựng các cơ chế,chính sách ưu đãi khuyến khích đầu tư phù hợp với những quy định mới của Nhànước trên cơ sở gắn liền với thực tế, đặc thù của địa phương Coi trọng nâng cao

Trang 36

chất lượng nguồn nhân lực, đặc biệt chú trọng nguồn nhân lực có trình độ cao, cán

bộ quản lý giỏi và công nhân kỹ thuật lành nghề

- Thực hiện hỗ trợ trực tiếp các nhà đầu tư nước ngoài; tầm nhìn chiến lược,vận dụng sáng tạo và có nhiều cải thiện về môi trường đầu tư

1.6.2 Một số kinh nghiệm rút ra từ thực tế ở một số địa phương

* Qua thực tế thu hút đầu tư trực tiếp nước ngoài của Nhật Bản, tại một sốđịa phương ta có thể rút ra một số kinh nghiệm và các biện pháp khả thi trong việcthu hút FDI của Nhật Bản:

- Cần quy hoạch và đầu tư phát triển cơ sở hạ tầng đồng bộ hiện đại

- Đẩy mạnh công tác xúc tiến đầu tư, xây dựng danh mục kêu gọi đầu tư

- Phát triển nguồn nhân lực đồng thời phát triển hạ tầng xã hội đảm bảo phục

vụ quá trình phát triển của các doanh nghiệp đầu tư nước ngoài

- Cải cách thủ tục hành chính

- Thực hiện cơ chế hậu kiểm, đối thoại để hỗ trợ tháo gỡ, khó khăn chodoanh nghiệp; đồng thời thành lập và cung cấp các dịch vụ hỗ trợ như: thủ tục đầu

tư, xây dựng, Hải quan, Thuế, Ngân hàng, Bưu điện

- Môi trường đầu tư hoàn thiện, thông thoáng; chất lượng nguồn nhân lực tốt;công nghiệp hỗ trợ phát triển

* Việc nghiên cứu các chính sách và chỉ đạo cụ thể quá trình thu hút đầu tưFDI nói chung và của Nhật Bản nói riêng cần nghiên cứu các vấn đề có tính lý luậnnhư sau:

- Phải nghiên cứu xu thế và hình thức vận động của các dòng FDI trên thếgiới trong giai đoạn đã qua và dự báo cho những năm tới Trong đó các tập đoànxuyên quốc gia (TNC) có vai trò quyết định trong việc chi phối hướng và quy môvận động của các dòng vốn FDI

- Thu hút là tạo sự hấp dẫn, là mời gọi, mở đường, tạo điều kiện thuận lợicho các nhà đầu tư vào địa phương; thúc đẩy phát triển là quá trình hỗ trợ, tạo môitrường, đồng hành cùng doanh nghiệp FDI trong kinh doanh hướng tới sự phát triển

có hiệu quả nhất

- Từ thực tiễn của một số tỉnh đã có vài chục năm thu hút vốn đầu tư nước ngoài,

Trang 37

quá trình thu hút các doanh nghiệp FDI có các bước chuyển giai đoạn:

+ Từ thu hút “ồ ạt” phấn đấu “lấp đầy” các khu công nghiệp; đến thu hút cóchọn lọc (chọn lọc lĩnh vực, ngành nghề, công nghệ đầu tư v.v )

+ Từ “mời gọi” đến “chăm sóc” các doanh nghiệp FDI

+ Từ phát triển các khu công nghiệp tổng hợp; đến phát triển các khu côngnghiệp chuyên môn hoá

+ Từ thu hút chủ yếu là các cơ sở sản xuất sang khuyến khích đầu tư vào cáclĩnh vực khoa học công nghệ, giáo dục và đào tạo, dịch vụ - tài chính - ngân hàng,phát triển nhà ở, vui chơi giải trí v.v

* Quy mô, tốc độ, mức độ bền vững của việc thu hút vốn FDI phụ thuộc vào

sự hài hoà lợi ích của cả hai phía: các nhà đầu tư nước ngoài và địa phương

* Những hạn chế trong thu hút và thúc đẩy phát triển các doanh nghiệp FDItại các tỉnh hiện nay:

- Công nghiệp phụ trợ cho các doanh nghiệp FDI Nhật Bản chưa phát triển,phụ thuộc chủ yếu vào các nhà đầu tư nước ngoài, các doanh nghiệp trong nướcchưa tham gia tích cực vào chuỗi giá trị của các doanh nghiệp FDI

- Thiếu lao động bao gồm cả lao động quản lý và lao động phổ thông là mộttrong những hạn chế của thu hút các doanh nghiệp FDI Nhật Bản

- “Chính quyền đồng hành cùng doanh nghiệp” chưa phải bất cứ lúc nào và ởđâu cũng được quán triệt đầy đủ, vẫn còn có chỗ chưa tạo điều kiện

- Cung cấp và chia sẻ thông tin giữa các cấp chính quyền với doanh nghiệpFDI và giữa các doanh nghiệp FDI với doanh nghiệp trong nước và giữa doanhnghiệp FDI với nhau còn hạn chế

- Xúc tiến đầu tư chưa được thực hiện một cách chuyên nghiệp mà còn táchrời xúc tiến thương mại

- Mục tiêu thu hút các doanh nghiệp FDI Nhật Bản của Chính quyền nhằmđảm bảo phát triển bền vững vì lợi ích lâu dài chưa được các công ty kinh doanh hạtầng khu công nghiệp quan tâm thực hiện

CHƯƠNG 2 THỰC TRẠNG ĐẦU TƯ TRỰC TIẾP NƯỚC NGOÀI (FDI)

Trang 38

CỦA NHẬT BẢN VÀO BẮC NINH

Bản đồ hành chính tỉnh Bắc Ninh (Nguồn: UBND tỉnh Bắc Ninh)

2.1.1.2 Điều kiện tự nhiên:

Địa hình của tỉnh Bắc Ninh khá bằng phẳng, có hướng dốc chủ yếu từ Bắc xuốngNam và từ Tây sang Đông, được thể hiện qua các dòng chảy nước mặt đổ về sôngCầu, sông Đuống và sông Thái Bình Mức độ chênh lệch địa hình trên toàn tỉnh

Trang 39

không lớn Vùng đồng bằng chiếm phần lớn diện tích toàn tỉnh có độ cao phổ biến

từ 3 – 7m so với mực nước biển và một số vùng thấp trũng ven đê thuộc các huyệnGia Bình, Lương Tài, Quế Võ Địa hình trung du đồi núi chiếm tỷ lệ rất nhỏ khoảng(0,53%) so với tổng diện tích tự nhiên toàn tỉnh được phân bố rải rác thuộc thànhphố Bắc Ninh, Tiên Du, thị xã Từ Sơn, huyện Quế Võ

Khí hậu của Bắc Ninh nằm trong vùng khí hậu nhiệt đới gió mùa với bốnmùa khá rõ rệt, có mùa đông lạnh, mùa hè nóng nực Trong khoảng 12 năm trở lại

tại Bắc Ninh khoảng 1500mm nhưng phân bổ không đều trong năm Mùa mưa chủyếu từ tháng 5 đến tháng 10, chiếm 80% tổng lượng mưa cả năm Khoảng 12 nămtrở lại đây, tổng số giờ nắng trung bình là 1.417 giờ, trong đó tháng có giờ nắngtrung bình lớn nhất là tháng 7 với 168 giờ, tháng có giờ nắng trung bình ít nhất làtháng 1 với 64 giờ

2.1.2 Đặc điểm kinh tế-xã hội

Bắc Ninh có 8 đơn vị hành chính, gồm 01 thành phố, 1 thị xã và 06 huyện,bao gồm: Thành phố Bắc Ninh, thị xã Từ Sơn, các huyện: Gia Bình, Lương Tài,Quế Võ, Thuận Thành, Tiên Du và Yên Phong

Bắc Ninh luôn có tốc độ tăng trưởng kinh tế cao và ổn định Từ khi tái lậptỉnh năm 1997 đến nay (năm 2016) tổng sản phẩm trong tỉnh liên tục tăng với tốc độ

cao Tốc độ tăng trưởng luôn duy trì ở mức hai con số và giai đoạn sau cao hơn giai

đoạn trước Theo giá hiện hành, GRDP năm 2016 ước đạt 125.461 tỷ đồng, gấp62,1 lần năm 1997; tốc độ tăng trưởng bình quân 20 năm qua là 15,1%/năm Trong

đó, giai đoạn 1997-2000 tăng 12,6%/năm; giai đoạn 2001-2005 tăng 14,5%/năm;giai đoạn 2006-2010 tăng 15,5% và giai đoạn 2011-2015 tăng 15,5%/năm; trong đótrung bình giai đoạn 1997 – 2016 khu vực công nghiệp – xây đạt 21,1%, khu dịch

vụ đạt 14,7 % và khu vực nông nghiệp đạt 4,4% Kinh tế tăng trưởng cao làm chomức đóng góp vào tỷ trọng GDP của cả nước tăng lên rõ rệt Năm 1997, tỷ trọng

Trang 40

GDP của tỉnh chỉ chiếm 0,74% tổng GDP của cả nước, thì đến năm 2016 tỷ trọng

đó là 2,79% Khu vực có vốn đầu tư nước ngoài có tốc độ phát triển cao và là khuvực kinh tế quan trọng, đầu tầu của tỉnh, năm 1997, GRDP của khu vực FDI chỉ là0,3 tỷ đồng thì đến năm 2016 khu vực FDI đạt giá trị 76.908 tỷ đồng chiếm 61,3%.Sau 20 năm tỷ trọng GDP của tỉnh chiếm trong tổng GDP của cả nước tăng thêm là2,05% Mức thu nhập bình quân đầu người từ chỗ chiếm 95% của cả nước năm

1997, đến năm 2016 đã đạt 3.971 USD, chiếm 114,1% mức bình quân của cả nước

Biểu đồ 2.1: GRDP của tỉnh Bắc Ninh theo năm (giá hiện hành, tỷ đồng)

(Nguồn: Niên giám thống kê tỉnh Bắc Ninh 2015)

* Sản xuất công nghiệp có bước phát triển vượt bậc và có tốc độ tăng trưởngcao Với sự phát triển nhanh, của ngành công nghiệp đã thực sự là đầu tầu tăngtrưởng kinh tế của tỉnh trong giai đoạn vừa qua Năm 1996 trước khi tái lập tỉnh, giátrị sản xuất công nghiệp chỉ đạt 480 tỷ đồng (giá hiện hành) đến năm 2016 giá trịsản xuất đạt 93.252 tỷ đồng, gấp 194,2 lần so với trước khi tái lập tỉnh và khu vựcdoanh nghiệp Nhà nước gấp trên 29,4 lần; khu vực ngoài quốc doanh gấp 22,2 lần;khu vực có vốn đầu tư nước ngoài gấp 76.908 lần Đây thực sự là mức tăng trưởngngoạn mục của sản xuất công nghiệp trên địa bàn tỉnh Tốc độ tăng trưởng bìnhquân của ngành công nghiệp giai đoạn 1997-2016 đạt 21,1%, trong đó khu vựcdoanh nghiệp Nhà nước tăng 10,9%; khu vực ngoài quốc doanh tăng 10,1%; khu

Ngày đăng: 20/11/2023, 08:56

Nguồn tham khảo

Tài liệu tham khảo Loại Chi tiết
1. Ban quản lý các khu công nghiệp tỉnh Bắc Ninh: “Báo cáo tổng kết đầu tư nước ngoài hàng năm” Sách, tạp chí
Tiêu đề: Báo cáo tổng kết đầu tư nướcngoài hàng năm
2. Ban quản lý các khu công nghiệp – Sở Kế hoạch và Đầu tư:“Báo cáo đánh giá đầu tư nước ngoài trên địa bàn tỉnh Bắc Ninh từ khi tái lập tỉnh Bắc Ninh (1997)” Sách, tạp chí
Tiêu đề: “Báo cáo đánh giá đầutư nước ngoài trên địa bàn tỉnh Bắc Ninh từ khi tái lập tỉnh Bắc Ninh (1997)
6. Bộ Kế hoạch và Đầu tư (2008), “Kỷ yếu 20 năm đầu tư nước ngoài tại Việt Nam” – Nhà xuất bản Thống nhất, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: “Kỷ yếu 20 năm đầu tư nước ngoài tại ViệtNam”
Tác giả: Bộ Kế hoạch và Đầu tư
Nhà XB: Nhà xuất bản Thống nhất
Năm: 2008
7. Bộ Kế hoạch và Đầu tư (2003), “Kỹ năng xúc tiến đầu tư” - Nhà xuất bản chính trị quốc gia, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: “Kỹ năng xúc tiến đầu tư”
Tác giả: Bộ Kế hoạch và Đầu tư
Nhà XB: Nhà xuất bản chínhtrị quốc gia
Năm: 2003
8. Bộ Kế hoạch và Đầu tư, “Các Báo cáo tình hình thu hút đầu tư trực tiếp nước ngoài vào Việt Nam qua các năm 2001 - 2012” Sách, tạp chí
Tiêu đề: Các Báo cáo tình hình thu hút đầu tư trực tiếp nướcngoài vào Việt Nam qua các năm 2001 - 2012
9. Bộ Kế hoạch và Đầu tư (MPI) và Cơ quan hợp tác quốc tế Nhật Bản (JICA), 2003, “Nghiên cứu về Chiến lược xúc tiến FDI tại nước CHXHCN Việt Nam:Báo cáo cuối cùng”, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: “Nghiên cứu về Chiến lược xúc tiến FDI tại nước CHXHCN Việt Nam:"Báo cáo cuối cùng”
10. Cục Thống kê Bắc Ninh, “ Niên giám thống kê Bắc Ninh các năm 2005 - 2015”- Nhà xuất bản Thống kê, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Niên giám thống kê Bắc Ninh các năm 2005 - 2015
Nhà XB: Nhà xuất bản Thống kê
11. Mai Ngọc Cường (2000), “Hoàn thiện chính sách và tổ chức thu hút đầu tư trực tiếp nước ngoài ở Việt Nam”, Nhà xuất bản Chính trị quốc gia Sách, tạp chí
Tiêu đề: Hoàn thiện chính sách và tổ chức thu hút đầu tư trựctiếp nước ngoài ở Việt Nam
Tác giả: Mai Ngọc Cường
Nhà XB: Nhà xuất bản Chính trị quốc gia
Năm: 2000
12. Phạm Ngọc Dũng: “Tài chính quốc gia trong thu hút vốn đầu tư nước ngoài tại Việt Nam, Nghiên cứu kinh tế số 300 Tháng 5/2003 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Tài chính quốc gia trong thu hút vốn đầu tư nước ngoài tạiViệt Nam
13. Phạm Mạnh Dũng, (2004) “Thực trạng và triển vọng môi trường kinh doanh và đầu tư ở Việt Nam,” bài viết cho Diễn đàn Quốc tế về Tăng cường quan hệ kinh tế Việt Nam Nhật Bản - Nâng cao khả năng cạnh tranh của nền kinh tế Việt Nam, ngày 4/3/2004, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: ) “Thực trạng và triển vọng môi trường kinh doanh vàđầu tư ở Việt Nam,”
14. Nguyễn Bích Đạt (2005) với nghiên cứu “Khu vực kinh tế có vốn FDI - vị trí, vai trò của nó trong nền kinh tế thị trường định hướng XHCN ở Việt Nam”, 2005, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Khu vực kinh tế có vốn FDI - vị trí,vai trò của nó trong nền kinh tế thị trường định hướng XHCN ở Việt Nam
16. Nguyễn Thị Hiền (2004), “Hội nhập kinh tế khu vực của một số nước ASEAN”- Nhà xuất bản chính trị quốc gia”, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: “Hội nhập kinh tế khu vực của một số nước ASEAN”-"Nhà xuất bản chính trị quốc gia
Tác giả: Nguyễn Thị Hiền
Nhà XB: Nhà xuất bản chính trị quốc gia”
Năm: 2004
17. PGS.TS Nguyễn Thị Nguyệt – TS Từ Quang Phương, “Giáo trình Kinh tế đầu tư”, Trường Đại học Kinh tế quốc dân Hà Nội – Nhà xuất bản Đại học kinh tế quốc dân, 2008 Sách, tạp chí
Tiêu đề: “Giáo trình Kinh tế đầutư”
Nhà XB: Nhà xuất bản Đại học kinh tếquốc dân
18. Nguyễn Thị Nhã (2000), “Các động lực và nhân tố chủ yếu tác động tới thu hút FDI trên thế giới”- Tạp trí thị trường TC-TT (số 8/2000) Sách, tạp chí
Tiêu đề: “Các động lực và nhân tố chủ yếu tác động tới thu hútFDI trên thế giới”
Tác giả: Nguyễn Thị Nhã
Năm: 2000
19. Trần Văn Nam (2005), “Quản lý nhà nước đối với các doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài” - Nhà xuất bản khoa học và kỹ thuật, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Quản lý nhà nước đối với các doanh nghiệp có vốn đầutư nước ngoài
Tác giả: Trần Văn Nam
Nhà XB: Nhà xuất bản khoa học và kỹ thuật
Năm: 2005
20. Phan Hữu Thắng, 2004, “Chiến lược thu hút đầu tư nước ngoài của Việt Nam”bài viết cho Diễn đàn Quốc tế về Tăng cường quan hệ kinh tế Việt Nam - Nhật Bản - Nâng cao khả năng cạnh tranh của nền kinh tế Việt Nam, ngày 4/3/2004 Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: “Chiến lược thu hút đầu tư nước ngoài của Việt Nam”
21. Nguyễn Văn Tuấn (2005), “Đầu tư trực tiếp nước ngoài với phát triển kinh tế ở Việt Nam” - Nhà xuất bản Tư pháp, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: “Đầu tư trực tiếp nước ngoài với phát triển kinh tế ởViệt Nam”
Tác giả: Nguyễn Văn Tuấn
Nhà XB: Nhà xuất bản Tư pháp
Năm: 2005
22. Sở Kế hoạch và Đầu tư Bắc Ninh, “Báo cáo tổng hợp tình hình đầu tư nước ngoài của qua các năm”; "Báo cáo tình hình đầu tư xây dựng cơ bản qua các năm"; Báo cáo kinh tế - xã hội của Bắc Ninh qua các năm&#34 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Báo cáo tổng hợp tình hình đầu tư nướcngoài của qua các năm”; "Báo cáo tình hình đầu tư xây dựng cơ bản qua cácnăm
23. Vũ Trường Sơn (1997), “Đầu tư trực tiếp nước ngoài với tăng trưởng kinh tế ở Việt Nam” - Nhà xuất bản thống kê, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: “Đầu tư trực tiếp nước ngoài với tăng trưởng kinh tế ởViệt Nam”
Tác giả: Vũ Trường Sơn
Nhà XB: Nhà xuất bản thống kê
Năm: 1997
4. Báo điện tử cục đầu tư nước ngoài, http://fia.mpi.gov.vn/, Trang thông tin đầu tư nước ngoài FDI Link

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w