Pháp luật đại cương là một môn học có nội dung rất phong phú, môn học nghiên cứu các khái niệm cơ bản, các phạm trù cơ bản nhất về Nhà nước và pháp luật với góc độ khoa học pháp lý. Nhà nước và pháp luật là những hiện tượng xã hội có mối quan hệ mật thiết với nhau tồn tại không phụ thuộc vào ý chí của con người nhưng Nhà nước và pháp luật được tổ chức, thiết lập theo ý chí của con người để phục vụ chính ý muốn của con người.Vì vậy trong đời sống xã hội, Nhà nước và pháp luật có vai trò rất quan trọng. Pháp luật được áp dụng giải quyết hầu hết các quan hệ trong xã hội. Biết và hiểu được Nhà nước và pháp luật giúp mọi người ứng xử, chấp hành tốt các chính sách của Nhà nước cũng như các quy định pháp luật, đảm bảo kỷ cương xã hội.
Trang 1Chương 1+2:
1, nguồn gốc, đặc trưng, chức năng của nhà nước:
Nguồn gốc của nhà nước: do sự pt của lực lượng sản xuất chế độ
tư hữu xuất hiện và xã hội phân chia thành kẻ giàu người nghèo,
xã hội bắt đầu có giai cấp=> đấu tranh giai cấp=>yêu cầu cần có 1
Đặc trưng của nhà nước:
- Nhà nước thiết lập quyền lực công đặc biệt k còn hòa nhập hoàn toàn vs cư dân nữa
- Nhà nước phân chia dân cư theo lãnh thổ thành các địa vị hànhchính k phụ thuộc vào chính kiến, huyết thống, giới tính, tuổi tác
- Nhà nước có chủ quyền quốc gia
- Nhà nước ban hành pháp luật và quản lí xã hội bằng pháp luật
- Nhà nước ban hành và thu các loại thuế dưới các hình thức bắt buộc,số lượng và thời hạn ấn định
Chức năng của nhà nước:là các phương diện hoạt động của nhà nước để thực hiện những nhiệm vụ đặt ra trước nhà nước
- Chức năng đối nội: là những mặt hoạt động chủ yếu của nhà nước trong nội bộ đất nước
- Chức năng đối ngoại: thể hiện vai trò của nhà nước trong quan
hệ với các nhà nước và các dân tộc khác
Trang 2- Hình thức hoạt động của nhà nước là luật pháp, hành pháp và
tư pháp
- Phương pháp thực hiện là thuyết phục hoặc cưỡng chế
2, hình thức chính thể và hình thức cấu trúc của nhà nước:
k/n hình thức nhà nước: là cách thức tổ chức quyền lực nhà nước
và phương pháp thực hiện quyền lực nhà nước
hình thức chính thể: là cách thức để tổ chức ra cơ quan quyền lực cao nhất của nhà nước và mối quan hệ giữa các cơ quan đó
- Có 2 loại hình thức chính thể:
+, chính thể quân chủ là hình thức trong đó quyền lực tối cao của nhà nước tập trung toàn bộ hay 1 phần trong tay người đứng đầu theo nguyên tắc thừa kế
.+ chính thể được chia thành chính thể quân chủ tuyệt đối và chính thể quân chủ hạn chế
+, chính thể cộng hòa là hình thức trong đó quyền lực tối cao của nhà nước thuộc về cơ quan được bầu ra trong 1 thời gian nhất định
.+ chính thể cộng hòa có 2 hình thức là cộng hòa dân chủ ( cộnghào đại nghị và cộng hào tổng thống) và cộng hào quý tộc
Hình thức cấu trúc: cấu tạo nhà nước thành các đơn vị hành chính
và mối quan hệ giữa các cơ quan từ trung ương đến địa phương
- Nhà nước đơn chất là nhà nước có chủ quyền chung, có hệ thống cơ quan quyền lực và quản lí thống nhất từ trung ương đến địa phương
- Nhà nước liên bang là nhà nước có từ 2 hay nhiều nhà nước thành viên hợp lại có chủ quyền chung nhưng mỗi nhà nước thành viên có chủ quyền riêng,có 2 hệ thống cơ quan nhà nước, 2 hệ thống pháp luật
Trang 3- Nhà nước liên minh chỉ là sự liên kết tạm thời của 1 vài nhà nước để thực hiện những nhiệm vụ nhất định.
Chế độ chính trị: là tổng thể các phương pháp và thủ đoạn mà cơ quan nhà nước sử dụng để thực hiện quyền lực nhà nước
3, kiểu nhà nước:
k/n kiểu nhà nước: là những đặc trưng cơ bản thể hiện bản chất của nhà nước , điều kiện tồn tại và pt của nhà nước trong 1 hình thái kinh tế- xã hội nhất định
Các kiểu nhà nước trong lịch sử:
- Nhà nước chiếm hữu nô lệ:
+ cơ sở kinh tế: chế độ sở hữu của chủ nô đối với tư liệu sản xuất, sản phẩm lao động và nô lệ
+ giai cấp: 2 giai cấp là chủ nô và nô lệ
+ bản chất: công cụ và bạo lực để thực hiện nền chuyên chính của g/c chủ nô
+ bộ máy nhà nước:bộ máy nhà nước đơn giản chủ nô là người lãnh đạo và là nhà trức trách
+ hình thức nhà nước: chính thể( chính thể quân chủ, quân chủ chuyên chế)
- Nhà nước phong kiến:
+ cơ sơ kinh tế: chế độ sở hữu của g/c địa chủ phong kiến đối với tư liệu sản xuất
+ giai cấp: địa chủ và nông dân
+ bản chất: công cụ trong tay giai cấp địa chủ phong kiến để thực hiện chuyên chính đối vs g/c nông dân, thủ công và các giai cấp khác
+ bộ máy nhà nước: mang nặng tính quân sự, tập trung quan liêu gắn liền với chế độ phong kiến
Trang 4+ hình thức nhà nước: chính thể quân chủ lập hiến.
- Nhà nước tư sản:
+ cơ sơ kinh tế: quan hệ sản xuất tư bản chủ nghĩa dựa trên chế
độ tư hữu tư bản về liệu sản xuất và bóc lột giá trị thặng dư
+ giai cấp: tư sản và vô sản
+bản chất: thể hiện qua các chức năng đối nội và đối ngoại
+ bộ máy nhà nước: sự phân chia quyền lực, quyền lập pháp, hành pháp, tư pháp
+ hình thức nhà nước: chính thể quân chủ
- Nhà nước xã hội chủ nghĩa:
+ cơ sở kinh tế: quan hệ sản xuất xã hội dựa trên công hữu về
tư liệu sản xuất
+ giai cấp: công nhân và nhân dân lao động
+ bản chất: công cụ duy trì sự thống trị của đa số đối với tiểu số
là giai cấp bóc lột, thực hiện dân chủ vs nông dân lao động và chuyên chính vs thiểu số bóc lột chống đối
+ bộ máy nhà nước: bộ máy hành chính cơ quan cưỡng chế đồng thời cũng là tổ chức quản lí xã hội kinh tế
+ hình thức nhà nước: chính thể cộng hòa( cộng hòa dân chủ)
4, bản chất của nhà nước CHXHCNVN:
Nhân dân là chủ thể cao nhất của quyền lực nhà nước
Nhà nước là biểu hiện tập trung của khối đại đoàn kết cac dân tộc anh em
Nhà nước thể hiện tính xã hội rộng lớn
Trang 5 Nhà nước ban hành pháp luật là nhà nước pháp quyền xhcn được thể hiện ra:
- Tất cả các cơ quan nhà nước, các tổ chức,mọi công dân đều hoạt động tuân thủ pháp luật
- Nhà nước đã và đang ban hành hệ thống pháp luật đầy đủ và đồng bộ
- Nhà nước bảo vệ quyền tự do dân chủ của nhân dân thong qua
sự quy định và bảo vệ của luật pháp
- Quyền lực nhà nước là thống nhất tập trung nhưng có sự phân công và phối hợp giữa các cơ quan trong việc thực thi về lập pháp, hành pháp và thi pháp
5,bộ máy nhà nước chxhcnvn:
k/n : bộ máy nhà nước CHXHCNVN là hệ thống các cơ quan thống nhất từ trung ương đến địa phương và cơ sở tổ chức và hoạt động theo nguyên tắc thống nhất tạo thành 1 cơ chế đồng bộ để thực hiện chức năng và đồng bộ của nhà nước
đặc điểm :
- bộ máy nhà nước chxhcnvn hoạt động theo nguyên tắc tập trung trong đó nguyên tắc cơ bản là tất cả quyền lực nhà nước thuộc về nhân dân
- Các cơ quan trong bộ máy nhà nước đều mang tính quyền lực nhà nước
- Các cán bộ công chức viên chức nhà nước đều là công bộ của nhân dân hết lòng hết sức vì nhân dân
Nguyên tắc tổ chưc hoạt động:
- Quyền lực nhà nước tập trung nhưng có sự phối hợp giữa các
cơ quan trong thực thi các quyền lập pháp, hành pháp và thư pháp
Trang 6- Đảm bảo sự lãnh đạo của đảng cộng sản VN trong tổ chức hoạt động của nhà nước.
- Đảm bảo sự tham gia của nhân dân vào trong hoạt động quản
lí của nhà nước
- Đảm bảo nguyên tắc tập trung dân chủ
- Bảo vệ, pháp chế XHCN
Các cơ quan trong bộ máy nhà nước:
- Quốc hội: là cơ quan đại biểu cao nhất của nhân dân, cơ quan quyền lực cao nhất của nhà nước ta Là cơ quan duy nhất có thể lập hiến,lập pháp
- Chủ tịch nước: là người đứng đầu nhà nước thay mặt nước CHXHCNVN đối nội, đối ngoại
- Chính phủ: là cơ quan chấp hành của quốc hội, cơ quan hành chính cao nhất của nhà nước ta
- Hội đồng nhân dân và ủy ban nhân dân: là cơ quan qquyeenf lực của nhà nước ở địa phương đại diện cho ý chí và nguyện vọng, quyền làm chủ của nhân dân do nhân dân địa phương bầu ra chịu trách nhiệm trước nhân dân địa phương và nhà nước cấp trên
+ ủy ban nhân dân do hội đồng nhân dân bầu ra là cơ quan chấp hành của hội đồng nhân dân,cơ quan hành chính của nhà nước ở địa phương chịu chấp hành hiến pháp,luật pháp, các văn bản của các cơ quan nhà nước cấp trên và nghị quyết của hội đồng nhân dân
- Tòa án nhân dân và viện kiểm sát nhân dân: là cơ quan xét xử của nhà nước ta
+ viện kiểm sát: là cơ quan nhà nước thực hiện quyền công tố
và kiểm soát các hoạt động tư pháp
Trang 76, hệ thống chính trị nhà nước:
k/n: hệ thống chính trị của nước CHXHCNVN là tổng thể các thiết chế chính trị tồn tại và hoạt động trong mối liên hệ hữu cơ với nhau nhằm tạo ra 1 cơ chế thực hiện quyền lực của nhân dân dưới sự lãnh đạo của đảng cộng sản VN
để nhân dân thực hiện quyền lực chính trị của mình
- Nhà nước là người đại diện chính thức của mọi giai cấp mọi tầng lớp trong xã hội điều đó cho phép nhà nước thực hiện triệt để các quyết định chính sách của mình đối với xã hội
- Nhà nước có chủ quyền quố gia
- Nhà nước là chủ sở hữu lớn nhất về tư liệu sản xuất chủ yếu và quan trọng của đất nước
Đảng cộng sản VN trong hệ thống chính trị:
.* vai trò của đảng:
- Đảng cộng sản VN là lực lượng chính trị tiên tiến nhất được vũ trang bằng lý luận khoa học của chư nghĩa Mác- Lenin và tư tưởng HCM
- Bằng thực tiễn đấu tranh kiên cường đảng ta đã củng cố được lòng tin của đại đa số nhân dân
- Là 1 chính đảng kiên trì đấu tranh giải phóng dân tộc, chống chủ nghĩa đế quốc chủ nghĩa thực dân =>có uy tín quốc tế lớn
Trang 8và được sự đoàn kết giúp đỡ của các quốc gia và dân tộc trên thế giới.
.* các hình thức lãnh đạo chủ yếu:
- Định ra chiến lược mục tiêu cơ bản, đường lối chính sách pt củaxh,
- Bồi dưỡng các bộ có phẩm chất đạo đức và năng lực
- Đảng tiến hành kinh tế hoạt động của các cơ quan nhà nước trong việc thực hiện đường lối chính sách của đảng thong qua kiểm tra và phát hiện những thiếu sót để đề ra biện pháp khắc phục
- Cán bộ đảng viên gương mẫu trong việc thực hiện đường lối chính sách của đảng và pháp luật của nhà nước
7,nguồn gốc, bản chất của pháp luật:
Nguồn gốc:
thần Trong lịch sử phát triển của loài người đã có thời kỳ không
có pháp luật đó là thời kỳ xã hội cộng sản nguyên thủy.
Trong xã hội này, để điều chỉnh các quan hệ xã hội, tạo lập trật
tự, ổn định cho xã hội, người nguyên thủy sử dụng các quy phạm
xã hội, đó là các tập quán và tín điều tôn giáo Các quy phạm xã hội trong chế độ cộng sản nguyên thủy có những đặc điểm:
Thể hiện ý chí chung của các thành viên trong xã hội, bảo vệ lợi ích cho tất cả thành viên trong xã hội
Là quy tắc xử sự chung của cả cộng đồng, là khuôn mẫu của hành vi
Được thực hiện trên cơ sở tự nguyện, dựa trên tinh hợp tác giúp đỡ lẫn nhau, mặc dù trong xã hội cộng sản nguyên thủy cũng đã tồn tại sự cưỡng chế nhưng không phải do một bộ máy quyền lực đặc biệt tổ chức mà do cả cộng đồng tổ chức nên
Trang 9Những tập quán và tín điều tôn giáo lúc bấy giờ là những quy tắc xử sự rất phù hợp để điều chỉnh các quan hệ xã hội, bởi vì nóphản ánh đúng trình độ phát triển kinh tế - xã hội của chế độ cộngsản nguyên thủy, phù hợp với tính chất khép kín của tổ chức thị tộc, bào tộc, bộ lạc.
Khi chế độ tư hữu xuất hiện và xã hội phân chia thành giai cấp những quy phạm xã hội đó trở nên không còn phù hợp
Trong điều kiện xã hội mới xuất hiện chế độ tư hữu, xã hội phân chia thành các giai cấp đối kháng, tính chất khép kín trong xã hội
bị phá vỡ, các quy phạm phản ánh ý chí và bảo vệ lợi ích chung không còn phù hợp Trong điều kiện lịch sử mới xã hội đòi hỏi phải có những quy tắc xã hội mới để thiết lập cho xã hội một “trật tự”, loại quy phạm mới này phải thể hiện được ý chí của giai cấp
thống trị và đáp ứng nhu cầu đópháp luật đã ra đời
Như vậy pháp luật được hình thành bằng hai con đường: thứ nhất, nhà nước thừa nhận
các quy phạm xã hội - phong tục, tập quán chuyển chúng thành pháp luật; thứ hai, bằng
hoạt động xây dựng pháp luật định ra những quy phạm mới
Bản chất:
- Phản ánh tính giai cấp:
+ pháp luật phản ánh ý chí của giai cấp thống trị một cách nhất quán tập trung
+ chỉ có nhà nước mới có quyền ban hành pháp luật
+ nhà nước ban hành pháp luật để điều chỉnh các quan hệ xã hội nhưng các quan hệ xã hội pt theo hướng có lợi cho giai cấp thống trị, bảo vệ lợi ích và địa vị của giai cấp thống trị
- Tính xã hội:
+ Trong nhà nước, giai cấp thống trị chỉ tồn tại trong mối quan hệ với các tầng lớp giai cấp khác, do vậy ngoài tư cách là công cụ duy trì sự thống trị, nhà nước còn là công
cụ để bảo vệ lợi ích chung của toàn xã hội
Trang 10Ví dụ: Nhà nước giải quyểt các vấn đề nảy sinh từ đời sống xã hội như: đói nghèo, bệnh tật, chiến tranh, các vấn
đề về môi trường, phòng chống thiên tai, địch hoạ, về dântộc, tôn giáo và các chính sách xã hội khác.v.v…
+ Bảo đảm trật tự chung- bảo đảm các giá trị chung của
xã hội để tồn tại và phát triển
Như vậy, vai trò kinh tế - xã hội là thuộc tính khách quan, phổ biến của Nhà nước Tuy nhiên, mức độ biểu hiện cụ thể và thực hiện vai trò đó không giống nhau giữa các nhànước khác nhau Vai trò và phạm vi hoạt động của nhà nước phụ thuộc vào từng giai đoạn phát triển cũng như đặc điểm của mỗi nhà nước, song phải luôn tính đến hiệu quả hoạt động của nhà nước
8,khái niệm đặc điểm của pháp luật:
K/N: pháp luật là hệ thống những quy tắc sử sự có tính bắt buộc chung do nhà nước ban hành có tính bắt buộc chung và được nhà nước đảm bảo thực thi thể hiện ý chí của giai cấp thống trị nhu cầu tồn tại và pt của xh nhằm điều chỉnh các quan hệ xh tạo lập trật tự ổn định cho sự pt của xh
Đặc điểm của pháp luật:
- Tính giai cấp của pháp luật:
+ thể hiện ý chí nguyện vọng mục đích của giai cấp thống trị.+ do điều kiện kinh tế khách quan quyết định
- Tính xã hội của pháp luật:
- Tính quy phạm của pháp luật:
+ mang tính bắt buộc điều chỉnh hành vi của con người , có phạm vi tác động rộng rãi,mang tính bắt buộc cưỡng chế đảm
Trang 11bảo bởi nhà nước, hệ thống pháp luật do nhà nước ban hành phải thống nhất phản ánh ý chí nguyện vọng của thống trị
- Tính nhà nước của pháp luật:
+ nhà nước thong qua cơ quan chuyên môn của mình ban hànhpháp luật
+ nhà nước đảm bảo cho pháp luật được thực thi
9,vai trò của pháp luật:
Pháp luật là công cụ thực hiện đường lối chính sách của đảng
Pháp luật là công cụ thực hiện quyền làm chủ của nhân dân lao động
- Nhà nước đảm bảo k ngừng pt, phát huy quyền làm chủ của nhân dân,
- Nhà nước quy định rỏ rang cụ thể quyền hạn của các cơ quan nhà nước, nghĩa vụ trung thành và phục vụ nhân dân một cách tận tụy
- Công dân thực hiện quyền làm chủ, quyền t ự do của mình nhưng phải trong khuôn khổ pháp luật k lam ảnh hưởng đến lợiích của xã hội của công dân khác
Pháp luật là công cụ quản lí nhà nước:
- Pháp luật được sử dụng để trừng trị, chấn áp,cưỡng chế và giữ cho xh trong vòng trật tự ngoài ra pháp luật còn được sử dụng
để cải tạo quan hệ xh cũ, lối sống cũ điều hành tất cả các lĩnh vực của xh
- Pháp luật xác lập củng cố hoàn thiện cơ sở pháp lí của quản lí nhà nước nhằm phát huy hiệu quả cao nhất hiệu lực các cơ quan trong bộ máy nhà nước
10, quy phạm pháp luật:
Trang 12 k/n: quy phạm pháp luật là các quy tắc xử sự chung có tính bắt buộc chung do nhà nước ban hành và đảm bảo thực hiện bằng cưỡng chế nhà nước thể hiện ý chí và đảm bảo lợi ích của giai cấpthống trị.
Cơ cấu của quy phạm pháp luật:
- Giả định: nói về địa điểm, thời gian các chủ thể, các hoàn cảnh thực tế mà trong đó mệnh lệnh của quy phạm được thực hiện
- Quy định: là 1 bộ phận của quy phạm pháp luật nêu lên quy tắc
xử sự bắt buộc mọi chủ thể phải xử sự theo khi ở hoàn cảnh được nêu ở phần giả định
- Chế tài: là 1 bộ phận của quy phạm pháp luật nêu lên biện pháp tác động mà nhà nước áp dụng đối với chủ thể k thực hiện đúng mệnh lệnh của nhà nước đã nêu lên trong quy định
Phân loại quy phạm pháp luật:
- Theo nội dung:
+ quy phạm pháp luật định nghĩa: nêu lên, giải thích 1 vấn đề hoặc 1 khái niệm pháp lí
+ quy phạm pháp luật bảo vệ: là quy phạm pháp luật có nội dung là các biện pháp cưỡng chế của nhà nước và liên quan đến trách nhiệm pháp lí
+ quy phạm pháp luật điều chỉnh: điều chỉnh hành vi của chủ thể
Trang 13+ quy phạm pháp luật cho phép: quy định cho chủ thể khả nănglựa chọn cách xử sự.
11, thành phần của quan hệ pháp luật:
Chủ thể của quan hệ pháp luật: là cá nhân hoặc tổ chức có năng lực chủ thể tham gia vào quan hệ pháp luật và thực hiện các
quyền và nghĩa vụ pháp lí trên cơ sở ghi nhận của quy phạm pháp luật
- Năng lực pháp luật là khả năng chủ thể có quyền và nghĩa vụ được nhà nước thừa nhận
- Năng lực hành vi là khả năng hành vi của mình thực hiện các quyền và pháp lí khi tham gia pháp luật
- Chủ thể là cá nhân gồm : công dân người nước ngoài, người k
Trang 14 k/n: thực hiện pháp luật là hoạt động có mục đích làm cho các quyđịnh của pháp luật đi vào cuộc sống thực tế trở thành hành vi hợppháp của các chủ thể pháp luật.
hình thức thực hiện pháp luật:
- tuân thủ pháp luật: là 1 hình thức thực hiện pháp luật trong đócác chủ thể thực hiện pháp luật kiềm chế k tiến hành những hoạt động mà pháp luật ngăn cấm
- thi hành pháp luật: là 1 hình thức thực hiện pháp luật trong đó các chủ thể pháp luật thực hiện nghĩa vụ pháp lí của mình bằng hoạt động tích cực
- sử dụng pháp luật:là 1 hình thức thực hiện pháp luật trong đó các chủ thể pháp luật thực hiện quyền chủ thể của mình
những quy phạm pháp luật quy định những quyền và tự do dânchủ của công nhân
- Áp dụng pháp luật: là 1 hình thức thực hiện pháp luật, trong đónhà nước thong qua các cơ quan có thẩm quyền hoặc nhà chứctrách tổ chức cho các chủ thể pháp luật thực hiện những quy định của pháp luật
13,cấu thành vi phạm pháp luật:
Các yếu tố cấu thành của vi phạm pháp luật:
- Mặt khách quan: mặt khách quan của vi phạm pháp luật là những biểu hiện bên ngoài của vi phạm pháp luật
+ hành vi cụ thể
+ hậu quả do hành vi gây ra
+ mối quan hệ giữa hành vi vi phạm pháp luật và hậu quả
- Mặt chủ quan của vi phạm pháp luật: bao gồm lỗi, động cơ và mục đích
Trang 15+ lỗi là biểu hiện trạng thái tiêu cực của chủ thể đối với các hành vi vi phạm pháp luật.
lỗi cố ý gồm cố ý trực tiếp( chủ thể biết trk hậu quả thiệt hại cho xh do hành vi của mình gây ra nhưng mong muốn xảy ra) hoặc cố ý gián tiếp( chủ thể nhận thấy trk hậu quả tuy k mong muốn nhưng vẫn để nó xảy ra)
lỗi vô ý:gồm lỗi vô ý quá tự tin( chủ thể nhận thấy trk hậu quả thiệt hại nhưng hy vọng, tin tưởng k xảy ra) và lỗi vô ý do cẩu thả(do khinh suất cẩu thả mà k nhận thấy trk hậu quả thiệt hại)
+ động cơ: là cái thúc đẩy chủ thể thực hiện vi phạm pháp luật.+ much đích: là kết quả mà chủ thể mong muốn đạt được khi thực hiện hành vi vi phạm pháp luật
- Khách thể của vi phạm pháp luật: là các quan hệ xã hội được pháp luật bảo vệ nhưng bị hành vi vi phạm pháp luật xâm
hại.tính chất và tầm quan trọng của khách thể cũng là những yếu tố để xác định mức độ nguy hiểm của vi phạm pháp luật
- Chủ thể của vi phạm pháp luật: là cá nhân hay tổ chức có năng lực trách nhiệm pháp lí, có năng lực nhận thức và điều khiển được việc làm của mình và chịu trách nhiệm về hành vi của mình
14, trách nhiệm pháp lí(dân sự, hình sự, hành chính)
k/n trách nhiệm pháp lí: là 1 loại quan hệ pháp luật đặc biệt giữa nhà nước( thong qua các cơ quan có thẩm quyền) với chủ thể vi phạm pháp luật, trong đó bên vi phạm pháp luật phải gánh chịu những hậu quả bất lợi, những biện pháp cưỡng chế nhà nước được quy định ở chế tài các quy phạm pháp luật
đặc điểm của trách nhiệm pháp lí:
Trang 16- trách nhiệm pháp lí chỉ xuất hiện khi thực tế xảy ra vi phạm pháp luật.
- trách nhiệm pháp lí chứa đựng yếu tố là sự lên án của nhà nước và xã hội đối với chủ thể vi phạm pháp luật
- cơ sở pháp lí của việc truy cứu trách nhiệm pháp lí là quy định
có hiệu lực pháp luật của cơ quan nhà nước có thẩm quyền
các loại trách nhiệm pháp lí:
- trách nhiệm pháp lí hình sự: là loại trách nhiệm pháp lí nghiêm khắc nhất, do tòa án nhân danh nhà nước áp dụng đối với những người có hành vi phạm tội được quy định trong bộ luật hình sự
- trách nhiệm pháp lí hành chính: là loại trách nhiệm pháp lí do
cơ quan nhà nước quản lý,nhà nước áp dụng đối với mọi chủ thể khi họ vi phạm pháp luật hành chính
- Trách nhiệm pháp lí dân sự: là loại trách nhiệm pháp lí do tòa
án áp dụng đối với mọi chủ thể khi họ vi phạm pháp luật dân sự
- Trách nhiệm pháp lí kỷ luật: là loại trách nhiệm pháp lý do thủ trưởng các cơ quan, tổ chức áp dụng đối với các bộ nhân viên của cơ quan tổ chức của mình
Chương 6
1, khái niệm tham nhũng:
Tham nhũng là hành vi của người có chức vự quyền hạn và lợi dụng chức vụ, quyền hạn đó để mưu cầu lợi ích riêng
Đặc điểm của tham nhũng:
- Tham nhũng phải là hành vi của người có chức vụ, quyền hạn
Trang 17- Khi thực hiện hành vi tham nhũng người có chức vụ, quyền hạn
đã lợi dụng chức vụ, quyền hạn đó để mưu cầu lợi ích cá nhân
- Động cơ của người có hành vi tham nhũng là vì vụ lợi người cóchức vụ, quyền hạn đã lợi dụng chức vụ, quyền hạn sử dụng trái pháp luật nhà nước trao cho để mưu cầu những lợi ích cá nhân
Lạm dụng chức vụ, quyền hạn chiếm đoạt tài sản: là trường hợp người có chức vụ , quyền hạn đã lạm dụng vượt qua chức vụ, quyền hạn của mình chiếm đoạt tài sản của người khác
Lợi dụng chức vụ, quyền hạn trong khi thi hành nhiệm vụ, công vụ
vì vụ lợi: là trường hợp người có chức vụ, quyền hạn đã lợi dụng chức vụ, quyền hạn hay trách nhiệm của mình làm trái công vụ để mưu cầu lợi ích riêng
Lạm quyền trong khi thi hành nhiệm vụ, công vụ vì vụ lợi: là
trường hợp người có chức vụ, quyền hạn vì mưu cầu lợi ích cho mình hoặc cho người khác đã vượt quá chức vụ, quyền hạn làm trái công vụ
Lợi dụng chức vụ, quyền hạn gây ảnh hưởng đối với người khác
để trục lợi: là hành vi lợi dụng chức vụ, quyền hạn trực tiếp hoặc trung gian đã nhận hoặc sẽ nhận tiền, tài sản hoặc lợi ích vật chất khác dưới bất kỳ hình thức nào để dùng ảnh hưởng của mình thúc