• Sự thất bại của các phong trào yêu nước trong giai đoạn này đã minh chứngcho sự bế tắc về đường lối đấu tranh, đòi hỏi phải tìm con đường mới phùhợp với hoàn cảnh của Việt Nam.. • Sự r
Trang 1Chương I:
CƠ SỞ, QUÁ TRÌNH HÌNH THÀNH VÀ PHÁT TRIỂN
TƯ TƯỞNG HỒ CHÍ MINH
I CƠ SỞ HÌNH THÀNH TƯ TƯỞNG HỒ CHÍ MINH
1) Cơ sở khách quan
a) Bối cảnh lịch sử hình thành tư tưởng Hồ Chí Minh (TT HCM)
*) Bối cảnh trong nước cuối thế kỷ 19 đầu thế kỷ 20
• Sau khi thực dân Pháp xâm lược Việt Nam (1858), Việt Nam là một quốcgia thuộc địa nửa phong kiến, nhân dân chịu cảnh một cổ hai tròng Xã hộiViệt Nam phân hóa sâu sắc, xuất hiện các giai cấp mới
• Pháp thực hiện các chính sách cai trị giã man đối với nhân dân An Nam: bóclột về kinh tế, áp bức về chính trị và nô dịch về văn hóa
• Xã hội Việt Nam xuất hiện nhiều mâu thuẫn, tiêu biểu là hai mâu thuẫn lớn:Dân tộc Việt Nam >< Thực dân Pháp
Giai cấp nông dân >< Địa chủ, phong kiến
• Các phong trào yêu nước bùng nổ mạnh mẽ, sôi nổi ở mọi tầng lớp, lôi kéomọi thành phần trong xã hội tham gia nhưng tất cả đều thất bại (phong tràoCần Vương, các phong trào Đông Du, Duy Tân, Đông kinh nghĩa thục, khởinghĩa Yên Thế, khởi nghĩa Yên Bái…)
• Sự thất bại của các phong trào yêu nước trong giai đoạn này đã minh chứngcho sự bế tắc về đường lối đấu tranh, đòi hỏi phải tìm con đường mới phùhợp với hoàn cảnh của Việt Nam
=> Trước bối cảnh đó đã thôi thúc nhà yêu nước Nguyễn Ái Quốc lên đường
*) Bối cảnh quốc tế cuối thế kỷ 19 đầu thế kỷ 20
• CNTB chuyển từ giai đoạn cạnh tranh tự do sang giai đoạn độc quyền,bước vào thời kỳ “thối nát”, “hấp hối” và “giãy chết”
• CNTB đẩy mạnh chiến tranh xâm chiếm thuộc địa và tranh giành thuộcđịa lẫn nhau từ đó gây ra các cuộc chiến tranh thế giới
• CNTB trở thành kẻ thù chung của nhân dân thế giới
• Xuất hiện chủ nghĩa Mác, tạo ngọn cờ lý luận cho phong trào CN thế giới
Trang 2• Cách mạng tháng 10 Nga (1917) thắng lợi, mở ra một thời đại mới và xuhướng đấu tranh mới – thời đại cách mạng chống CNĐQ và cách mạnggiải phóng dân tộc thuộc địa
• Sự ra đời của quốc tế thứ 3 (QT cộng sản) đã trở thành tổ chức lãnh đạophong trào công nhân thế giới và gắn kết giữa phong trào công nhân ởnhững nước TBCN với phong trào yêu nước ở các dân tộc thuộc địa
=> Chính hoàn cảnh TG lúc bấy giờ đã thức đẩy NAQ tìm đến với chủ nghĩaMác-Lê Nin và tìm ra con đường đấu tranh cho dân tộc VN
b) Những tiền đề tư tưởng - lý luận
b1 Những giá trị truyền thống dân tộc
- Những giá trị truyền thống hết sức đặc sắc và cao quý của dân tộc ta, đó là:
• Truyền thống yêu nước, yêu quê hương
• Lòng nhân nghĩa yêu thương con người
• Tinh thần tương thân tương ái
• Tinh thần đoàn kết
• Trí thông minh sáng tạo
• Cần cù, chịu thương chịu khó
o Một số giá trị truyền thống khác:
+ Truyền thống uống nước nhớ nguồn + Truyền thống một dân tộc độc lập và một quốc gia có chủ quyền + Truyền thống hiếu học, ham hiểu biết
+ Truyền thống kính già, yêu trẻ, quý trọng phụ nữ
- Trong các giá trị truyền thống trên, truyền thống yêu nước (hay CN yêu nước)giữ vai trò chủ lưu, là yếu tố cốt lõi nhất, yếu tố quan trọng nhất
- CN yêu nước là tình cảm cao quý, thiêng liêng nhất của dân tộc VN; nó là cộinguồn của trí tuệ sáng tạo và lòng dũng cảm của người Việt Nam, là chuẩn mựcđạo đức cơ bản của dân tộc
=> Chính chủ nghĩa yêu nước đã thôi thúc NAQ ra đi tìm đường cứu nước,chính CN yêu nước đã đưa Bác tìm đến với chủ nghĩa Mác – Lênin và tìm racon đường giải phóng cho dân tộc
Trang 3b2 Tinh hoa văn hóa nhân loại
*) Tư tưởng văn hóa phương Đông
+ Nho giáo: triết lý hành động, tư tưởng nhập thế, hành đạo giúp đời, tưtưởng về xây dựng một xã hội đại đồng an bình thịnh trị, tư tưởng chính trị vớichủ trương dùng đức trị, và đặc biệt là tư tưởng “nước lấy dân làm gốc”
+ Đạo giáo: Hồ Chí Minh tiếp thu những tư tưởng như, tư tưởng khôngmàng đến danh lợi, tư tưởng biện chứng sơ khai và tư tưởng về chính trị với họcthuyết “vô vi nhi trị”
+ Phật giáo: Hồ Chí Minh đã tiếp thu và chịu ảnh hưởng sâu sắc bởi một
số tư tưởng như, tư tưởng vị tha, từ bi bác ái, cứu khổ cứu nạn, tư tưởng coitrọng lao động, không xa lánh cuộc đời mà luôn gắn bó với dân với nước…
+ Học thuyết “Tam dân” của Tôn Trung Sơn: phản ánh ba vấn đề “dân tôcđộc lập, dân quyền tự do và dân sinh hạnh phúc” Học thuyết này có nhiều điểmtương đồng với Việt Nam
*) Tư tưởng văn hóa phương Tây:
+ Tư tưởng đề cao vao trò và sức mạnh và vẻ đẹp của con người
+ Tư tưởng dân chủ tiến bộ: tư tưởng về tự do – bình đẳng – bác ái, quyềnđược sống và được mưu cầu hạnh phúc
+ Tư tưởng về xây dựng nhà nước pháp quyền dân chủ
+ Tư tưởng nhân ái, nhân đạo, tự xám hối trước những tội lỗi của mình
b3 Chủ nghĩa Mác – Lênin
- Chủ nghĩa Mác – Lênin bao gồm ba bộ phận cấu thành: triết học M-LN,Kinh tế chính trị M-LN, CNXH- KH HCM tiếp thu chủ nghĩa M-LN một cáchtoàn diện cả ba bộ phận trên
- Chủ nghĩa M-LN là cơ sở thế giới quan và phương pháp luận của TTHCM, là nguồn gốc lý luận trực tiếp quyết định bản chất tư tưởng HCM
*) Vai trò của CN M-LN ảnh hưởng tới TT HCM
- Bản chất của CN M-LN là khoa học và cách mệnh
Trong “Đường cách mệnh”, HCM nhận xét: “Bây giờ học thuyết nhiều, chủ nghĩa nhiều nhưng CN chân chính nhất, chắc chắn nhất, cách mệnh nhất là chủ nghĩa Lênin”
Trang 4- Chủ nghĩa Mác – Lênin (M-LN) cung cấp cho con người những tri thứctoàn diện và sâu sắc về mọi mặt của đời sống từ kinh tế, chính trị, văn hóa, xãhội; CN M-LN còn trang bị cho con người nhiều tri thức khác, trong đó đặc biệt
là tinh thần đoàn kết quốc tế, chủ nghĩa quốc tế vô sản
*) Đặc điểm của HCM khi vận dụng, tiếp thu CN M-LN
- Trước khi đến với CN M-LN, HCM đã có một vốn kiến thức và trình độhọc vấn chắc chắn, có tư chất thông minh và năng lực trí tuệ sắc sảo Người đãtổng kết các phong trào yêu nước VN cuối thế kỷ XIX, đầu thế kỷ XX, đánh giá
sự thất bại của các phong trào đó Người sớm nhìn ra sự không phù hợp trongcon đường cứu nước của các bậc sĩ phu tiềm bối trong nước, Người cũng đã cóvốn hiểu biết nhất định về CNTB, về nước Pháp và các Đế quốc Âu châu trongquãng thời gian 10 năm bôn ba hải ngoại (từ 1911-1920)
- HCM tiếp thu CN LN là tiếp thu cái cốt lõi, cái linh hồn của CN
M-LN, tiếp thu phương pháp biện chứng duy vật; học tập quan điểm, lập trường,thế giới quan và phương pháp luận của CN M-LN, với thái độ là chủ động, sángtạo, không phải học thuộc làu làu, không phải đi tìm những kết luận đã có sẵn
mà trên cơ sở những kết luận đó để tự kết luận, tự tìm ra phương hướng giảiquyết riêng cho cách mạng VN
Chương 2: TƯ TƯỞNG HỒ CHÍ MINH VỀ VẤN ĐỀ DÂN TỘC VÀ
CÁCH MẠNG GIẢI PHÓNG DÂN TỘC
I TƯ TƯỞNG HỒ CHÍ MINH VỀ VẤN ĐỀ DÂN TỘC
1 Vấn đề dân tộc thuộc địa
*) Khái niệm:
“Vấn đề dân tộc thuộc địa thực chất là vấn đề đấu tranh giải phóng củacác dân tộc thuộc địa nhằm thủ tiêu sự thống trị của nước ngoài, giànhđộc lập dân tộc, xoá bỏ ách áp bức bóc lột của thực dân, thực hiện quyềndân tộc tự quyết, thành lập nhà nước dân tộc đốc lập”
*) Thực chất của vấn đề dân tộc thuộc địa
- Đấu tranh chống chủ nghĩa thực dân, giải phóng dân tộc
+ HCM đã cực lực lên án chính sách xâm lược của CNĐQ-thực dân vàvạch trần bản chất thực của CNĐQ với chiêu bài “khai hóa”, “khai sángvăn minh”, “tự do, bình đẳng, bác ái”
Trang 5+ Người lên án mạnh mẽ chế độ cai trị hà khắc, sự bóc lột tàn bạo của chủnghĩa thực dân trên mọi lĩnh vực chính trị, kinh tế, văn hóa, giáo dục…+ Người chỉ rõ sự đối kháng giữa các dân tộc bị áp bức với CNĐQ-thựcdân là mâu thuẫn chủ yếu ở thuộc địa, đó là mâu thuẫn không thể điều hòađược.
+ Vấn đề cốt lõi nhất ở các dân tộc thuộc địa là đấu tranh chống chủ nghĩathực dân, xóa bỏ ách áp bức bóc lột của nước ngoài, giải phóng dân tộc,thực hiện quyền tự quyết dân tộc, xây dựng nhà nước độc lập cho dân tộcmình
- Lựa chọn con đường phát triển của dân tộc
+ Ở VN, đã từng có nhiều phong trào đấu tranh theo lập trường của nhiềugiai cấp tầng lớp và đi theo nhiều con đường khác nhau Nhưng tất cả đềukhông thành công
+ Từ thực tiễn phong trào cứu nước của ông cha và lịch sử của nhân loại,HCM đã xác định con đường đấu tranh và con đường phát triển cho dântộc VN trong thời đại mới là CNXH và CNCS
II TƯ TƯỞNG HCM VỀ CÁCH MẠNG GIẢI PHÓNG DÂN TỘC
2 Cách mạng giải phóng dân tộc muốn thắng lợi phải đi theo con đường cách mạng vô sản.
a) Rút ra bài học từ sự thất bại của các con đường cứu nước trước đó
*) Các con đường cứu nước trong lịch sử dân tộc:
- Con đường cứu nước của Tôn Thất Thuyết và vua Hàm Nghi
-> theo lập trường phong kiến
- Con đường cứu nước của PBC, PCT, LVC, NQ…
-> theo lập trường trí thức nho học.
- Con đường cứu nước của Hoàng Hoa Thám
-> theo lập trường giai cấp nông dân mang đậm cốt cách phong kiến.
- Con đường cứu nước của Nguyễn Thái Học
-> theo lập trường dân chủ tư sản
*) Đánh giá
- HCM rất khâm phục tinh thần yêu nước, đấu tranh anh dũng, bấtkhuấtcủa cha ông: tinh thần “người trước ngã, người sau đứng dậy”
Trang 6- Tuy nhiên, các phong trào đó đã thể hiện sự bất hợp lý trong đường lốiđấu tranh, dẫn đến hậu quả thất bại nặng nề.
*) Kết luận
Bằng quan sát và đánh giá thực tế lịch sử các phong trào cách mạng ViệtNam cuối thế kỷ 19 đầu thế kỷ 20, Hồ Chí Minh nhận thấy: những conđường cách mạng mà cha ông ta đã lựa chọn, từ lập trường của giai cấpphong kiến, lập trường của giai cấp nông dân, tầng lớp sỹ phu và trí thứcyêu nước đến lập trường của giai cấp tư sản dân tộc đều không phù hợp.Điều này thể hiện sự khủng hoảng về đường lối đấu tranh và đặt ra một
yêu cầu bức thiết là phải tìm ra một con đường cứu nước mới
b) Cách mạng tư sản là không triệt để
- Trong quá trình bôn ba tìm đường cứu nước, NAQ đã tìm hiểu về cáccuộc cách mạng tư sản tiến bộ trên thế giới và khảo sát thực tế đời sốngcủa nhân dân ở các nước tư bản phát triển như Anh, Pháp Mỹ…
- Tuy nhiên Người nhận thấy rằng, vẻ bề ngoài của các cuộc cách mạng
đó là “Tự do – Bình đẳng – Bác ái” nhưng đằng sau nó vẫn còn bóc lộtnhân dân lao động ở trong nước và áp bức nhân dân ở các nước thuộc địa
Vì thế, chúng không phải là cách mạng đến nơi, không phải là cách mạngtriệt để và không phù hợp với VN
c) Con đường giải phóng dân tộc
- Nghiên cứu cách mạng tháng 10 Nga, Hồ Chí Minh thấy được đâykhông chỉ là một cuộc cách mạng vô sản mà còn là cuộc cách mạng giảiphóng dân tộc Cách mạng T10 Nga đã giải phóng cho đại đa số nhân dânlao động nghèo khổ nên đây có vẻ là một cuộc cách mạng triệt để
- Cách mạng giải phóng dân tộc Việt Nam thực chất là cuộc cách mạngđánh đuổi CNTB xâm lược nên không thể tiến hành theo con đường nàokhác ngoài con đường cách mạng vô sản
- Tháng 7 năm 1920, Hồ Chí Minh đã đọc được sơ thảo lần thứ nhất Luậncương của Lênin về vấn đề dân tộc và thuộc địa Từ đây, Người đã tìmđến với chủ nghĩa Mác, tin theo Lênin, và tin theo Quốc tế thứ ba Người
Trang 7đã tìm ra con đường thực sự cho cách mạng Việt Nam đó là con đường cách mạng vô sản.
- Thực chất của con đường cách mạng vô sản để giải phóng dân tộc là:+ Đánh đổ chế độ thực dân xâm lược, giải phóng dân tộc, từng bước xâydựng xã hội mới, xã hội XHCN và CSCN
+ Lực lượng lãnh đạo cách mạng: GCCN mà đội quân tiên phong của nó
Trang 85 Cách mạng giải phóng dân tộc cần được tiến hành chủ động sáng tạo và có khả năng giành thắng lợi trước cách mạng vô sản ở chính quốc.
CMGPDT cần đc tiến hành chủ động sáng tạo
-CNTB chuyển từ gđ tự do cạnh tranh sang gđ độc quyền,nền KT hàng hóa pt mạnh mẽ đặt ra yêu cầu bức thiết về thị trg-> các cuộc CT xâm lc thuộc địa-nơi có nguồn nguyên liệu,thị trg tiêu thụ hang hóa,tuyển binh cho các đạo quân phản CM
-Trg cuộc đấu tranh chống CNĐQ,CNTD,Cm thuộc địa có tầm quan trg đặc biệt,ND Thuộc địa có k.năng CM to>
-phiên họp thứ 22 ĐH V quốc tế CS(1/7/24)NAQ phê phán các ĐCS p,A,Hà lan chưa thi hành c.sách thật tích cực trg v.đề thuộc địa,gcTS làm tất cả để kìm giữ các dt bị chúng nô dịch trg vòng áp bức
-HCM k.định công cuộc gpND thuộc địa chỉ có thể thực hiện đc = nỗ lực
tự gp,chủ trg phát huy nỗ lực chủ quan của dt,tránh TT bị động trông chờ vào sự íup đỡ từ bên ngoài.8/1945 kêu gọi :“toàn quốc đồng bào hãy đứngdậy đem sức ta mà tự gp cho ta“ “KC trg kỳ gian khổ đồng thời lại phải
tự lực cánh sinh 1 dt 0 tự lực cánh sinh mà cứ ngồi chờ dt# giúp đỡ thì 0 xứng đáng đc độc lập“
Qh giữa CM thuộc địa vs CMVS ở chính quốc
Mqh bình đẳng CM gpdt ở thuộc địa có thể giành thắng lợi trc CMVS ở chính quốc-> luận đ? Sáng tạo &đúng đắn
6 Cách mạng giải phóng dân tộc phải được tiến hành bằng con đường cách mạng bạo lực
a) Tính tất yếu của cách mạng bạo lực
- Trong cuộc đấu tranh gian khổ chống kẻ thù của giai cấp và của dân tộc,cần dùng bạo lực cách mạng để chống lại bạo lực phản cách mạng, giànhlấy chính quyền và bảo vệ chính quyền”
- Chế độ thực dân, tự bản thân nó đã là một hành động bạo lực của kẻmạnh đối với kẻ yếu
- Chế độ thực dân, đế quốc không dễ gì nhường lại chính quyền cho lựclượng cách mạng và không dễ dàng chịu thỏa hiệp
Trang 9- Hồ Chí Minh cho rằng, bạo lực cách mạng phải là bạo lực của quầnchúng nhân dân.
- Hình thức của bạo lực cách mạng bao gồm cả đấu tranh vũ trang, đấutranh chính trị và đấu tranh ngoại giao
b) Tư tưởng bạo lực cách mạng gắn bó hữu cơ với tư tưởng nhân đạo
và hòa bình
- Hồ Chí Minh luôn tranh thủ khả năng giành và giữ chính quyền ít đổmáu Người tìm mọi cách để ngăn chặn xung đột vũ trang, tận dụng mọikhả năng giải quyết xung đột bằng biện pháp hòa bình
- Việc tiến hành chiến tranh bằng bạo lực vũ trang chỉ là giải pháp bắtbuộc cuối cùng khi không còn khả năng thương lượng hòa hoãn
- Tư tưởng bạo lực cách mạng và tư tưởng hòa bình nhân đạo luôn thốngnhất biện chứng với nhau
- Khi sử dụng bạo lực cách mạng thì phải quán triệt quan điểm: đánh giặckhông phải tiêu diệt hết lực lượng mà chủ yếu là đánh bại ý chí xâm lượccủa chúng
c) Nội dung hình thái bạo lực cách mạng.
- Bạo lực cách mạng là bạo lực của quần chúng nhân dân
- Phải kết hợp chặt chẽ các hình thức đấu tranh và đấu tranh toàn diện trênmọi mặt trận: quân sự, chính trị, ngoại giao, kinh tế và tư tưởng văn hóa
- Trước những kẻ thù lớn mạnh, HCM chủ trương sử dụng phương châmchiến lược “kháng chiến trường kỳ”
- Kết hợp chặt chẽ giữa khởi nghĩa từng phần và khởi nghĩa toàn phần
- Tiến hành cách mạng bạo lực với phương châm “tự lực cánh sinh, dựavào sức mình là chính”
Chương 3:
TƯ TƯỞNG HỒ CHÍ MINH VỀ CHỦ NGHĨA XÃ HỘI
VÀ CON ĐƯỜNG QUÁ ĐỘ LÊN CNXH Ở VIỆT NAM
I TƯ TƯỞNG HỒ CHÍ MINH VỀ CHỦ NGHĨA XÃ HỘI Ở VIỆT NAM
3 Quan điểm của HCM về mục tiêu, động lực của CNXH ở Việt Nam
a) Mục tiêu
- Mục tiêu tổng quát (mục tiêu chung):
Xây dưng một nước Việt Nam hòa bình, thống nhất, độc lập, dân chủ, giầu mạnh, góp phần xứng đáng vào sự nghiệp cách mạng thế giới.
- Mục tiêu cụ thể:
Trang 10+ Mục tiêu chính trị: phải xây dựng được chế độ chính trị do nhân dân lao động
làm chủ, Nhà nước là của dân, do dân, vì dân Nhà nước phải thể hiện được hai chức năng là: dân chủ với nhân dân và chuyên chính với kẻ thù của nhân dân.
+ Mục tiêu kinh tế: phải xây dựng được một nền kinh tế XHCN với công –
nông nghiệp hiện đại, KHKT tiên tiến, không còn chế độ bóc lột kiểu tư bản, đời sống vật chất của nhân dân ngày càng phát triển.
+ Mục tiêu văn hóa- xã hội: xóa nạn mù chữ, phát triển văn hóa giáo dục, văn
hóa văn nghệ, xây dựng nếp sống mới, thực hành vệ sinh phòng bệnh, giải trí lành mạnh, bài trừ mê tín dị đoan, khắc phục phong tục tập quán lác hậu…
+ Xây dựng con người mới XHCN: con người mới phải có tư tưởng XHCN, con
người “vừa hồng vừa chuyên”, con người vừa có phẩm chất đạo đức vừa có tài năng và trí tuệ, giàu lòng yêu nước.
b) Động lực
Động lực của CNXH thể hiện ở các phương diện: vật chất và tinh thần, nội sinh
và ngoại sinh (động lực bên trong và động lực bên ngoài).
- Con người là động lực quan trọng và quyết định nhất: phát huy sức mạnh của con người với tư cách là cá nhân và xã hội (cộng đồng người); kết hợp giữa sức mạnh cá nhân với sức mạnh xã hội, phát huy sức mạnh đại đoàn kết toàn dân tộc.
- Động lực kinh tế: phát triển kinh tế, giải phóng sức sản xuất xã hội, làm giàu cho đất nước, cho xã hội.
- Động lực văn hóa, khoa học, giáo dục… là những động lực tinh thần không thể thiếu của CNXH.
- Kết hợp giữa động lực bên trong và động lực bên ngoài: ngoài phát huy những động lực bên trong, cần phải kết hợp với sức mạnh thời đại, tăng cường đoàn kết, hợp tác quốc tế, tranh thủ sự giúp đỡ của bạn bè quốc tế để phục vụ công cuộc xây dựng XHCN ở Việt Nam.
- Phải triệt tiêu những trở lực kìm hãm sự phát triển của CNXH,đó là những căn bệnh làm cho CNXH trở nên trì trệ, xơ cứng, thiếu hấp dẫn:
+ Chủ nghĩa cá nhân + Kéo bè, kết phái, chia rẽ đoàn kết
+ Tham ô, lãng phí + Bảo thủ
+ Tệ quan liêu nhũng nhiễu + Giáo điều
Chương IV