1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

Đề cương pháp luật đại cương

15 190 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 15
Dung lượng 44,99 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

2.5đ Theo Điều 94, Hiến pháp 2013 quy định: Chính phủ là cơ quan hành chính Nhà nước cao nhất của nước CHXHCNVN, thực hiện quyền hành pháp, là cơ quan chấp hành của Quốc hội.. Nhiệm vụ v

Trang 1

MÔN PHÁP LUẬT ĐẠI CƯƠNG (PHẦN LÝ THUYẾT)

Câu 1: Đ c đi m đ c tr ng c a Nhà N ặc điểm đặc trưng của Nhà Nước (5 đặc điểm) ểm đặc trưng của Nhà Nước (5 đặc điểm) ặc điểm đặc trưng của Nhà Nước (5 đặc điểm) ưng của Nhà Nước (5 đặc điểm) ủa Nhà Nước (5 đặc điểm) ưng của Nhà Nước (5 đặc điểm) ớc (5 đặc điểm) c (5 đ c đi m) ặc điểm đặc trưng của Nhà Nước (5 đặc điểm) ểm đặc trưng của Nhà Nước (5 đặc điểm) (2.5đ) 2

Câu 2: Địa vị pháp lý của Chính Phủ trong Bộ máy Nhà nước CHXHCN Việt Nam (2.5đ) 4 Câu 3: Địa vị pháp lý của Chủ tịch nước trong Bộ máy Nhà nước CHXHCNVN (2.5đ) 5 Câu 4: Thuộc tính của pháp luật để phân biệt pháp luật với các quy phạm xã hội khác (có 3 thuộc tính) (2.5đ) 7 Câu 5: Bản chất của Pháp luật (4 bản chất) (2.5đ) 8 Câu 6: Cấu thành của 1 quy phạm pháp luật (2.5đ) 9 Câu 7: Hiệu lực thời gian của văn bản quy phạm pháp luật (2.5đ) 10 Câu 8: Khái niệm trách nhiệm pháp lý và các loại trách nhiệm pháp lý (2.5đ) 12 Câu 9: Chứng minh rằng theo quan điểm chủ nghĩa Mác Lênin, ba lần phần công lao động lớn trong xã hội đã tạo tiền đề cho sự ra đời của Nhà nước (3đ) 13 Câu 10: Bản chất của giai cấp Nhà nước Liên hệ với bản chất giai cấp của Nhà nước XHCNVN (3đ) 15

Trang 2

Câu 1: Đặc điểm đặc trưng của Nhà Nước (5 đặc điểm) (2.5đ).

- Nhà nước thiết lập 1 quyền lực công cộng đặc biệt,

quyền lực này không hòa nhập vào dân cư Chủ thể của quyền lực là giai cấp thống trị về kinh tế, chính trị, tư tưởng

- Nhà nước quản lý dân cư theo lãnh thổ bằng cách

phân chia lãnh thổ ra thành các đơn vị hành chính như tỉnh, huyện, xã…không phụ thuộc vào huyết thống, nghề nghiệp, giới tính dẫn đến hình thành các cơ quan trung ương và địa phương

- Nhà nước ban hành pháp luật và thức hiện quản lý bắt buộc đối với mọi công dân Với tư cách là người

đại diện chính thức cho toàn xã hội, Nhà nước là một

tổ chức duy nhất có quyền ban hành luật pháp và mọi công dân đều phải có nghĩa vụ tôn trọng pháp luật

- Nhà nước có chủ quyền quốc gia: Nó thể hiện quyền

độc lập tự quyết của Nhà nước về những chính sách đối nội và đối ngoại không phụ thuộc vào các nước bên

Trang 3

tách rời của Nhà nước, có tính tối cao với đất nước, các

tổ chức và dân cư Dấu hiệu này thể hiện sự độc lập bình đẳng giữa các quốc gia dù lớn hay nhỏ

- Nhà nước đặt ra các loại thuế và thực hiện việc thu thuế Thuế là nguồn tài chính chủ yếu để tạo lập quỹ

ngân sách Nhà nước, giúp Nhà nước tồn tại và thực hiện các chức năng của mình cũng như nuôi dưỡng 1 lớp người tách khỏi lao động sản xuất để thực hiện chức năng quản lý

Trang 4

Câu 2: Địa vị pháp lý của Chính Phủ trong Bộ máy Nhà nước CHXHCN Việt Nam (2.5đ)

Theo Điều 94, Hiến pháp 2013 quy định: Chính phủ là cơ quan hành chính Nhà nước cao nhất của nước CHXHCNVN, thực hiện quyền hành pháp, là cơ quan chấp hành của Quốc hội

Chính phủ chịu trách nhiệm trước Quốc Hội và báo cáo trước Quốc hôi, Ủy ban thường vụ Quốc hội, Chủ tịch nước

Nhiệm vụ và quyền hạn: (có 3 gạch đầu dòng)

- Tổ chức thi hành Hiến pháp, luật, nghị quyết của Quốc hội, pháp lệnh, nghị quyết của Ủy ban thường vụ Quốc hội, lệnh, quyết định của Chủ tịch nước

- Thống nhất quản lý về kinh tế, văn hóa, xã hội, giáo dục, y tế, khoa học, công nghệ, môi trường, thông tin, truyền thông, đối ngoại, quốc phòng, an ninh quốc gia, trật tự, an toàn xã hội

- Thống nhất quản lý nền hành chính quốc gia, thực hiện quản lý về cán bộ, công chức, viên chức và công cụ trong các cơ quan nhà nước, tổ chức công tác thanh tra, kiểm tra, giải quyết khiếu nại, tố cáo, phòng, chống quan liêu, tham nhũng trong bộ máy Nhà nước

Trang 5

Câu 3: Địa vị pháp lý của Chủ tịch nước trong Bộ máy Nhà nước CHXHCNVN (2.5đ)

Điều 86 Hiến pháp 2013 quy định: Chủ tịch nước là người đứng đầu Nhà nước, thay mặt nước CHXHCN Việt Nam về đối nội và đối ngoại

Chủ tịch nước do Quốc hội bầu trong số đại biểu Quốc hội Chủ tịch nước chịu trách nhiệm và báo cáo công tác trước Quốc hội

Nhiệm vụ và quyền hạn: (có 6 gạch đầu dòng)

- Công bố Hiến pháp, luật, pháp lệnh

- Đề nghị Quốc hội bầu, miễn nhiệm, bãi nhiệm Phó Chủ tịch nước, Thủ tướng Chính phủ, Chánh án Tòa án nhân dân tối cao, Viện trưởng Viện kiểm sát nhân dân tối cao

- Quyết định tặng thưởng huân chương, huy chương, các giải thường Nhà nước, danh hiệu vinh dự Nhà nước, quyết định cho nhập quốc tịch, thôi quốc tịch, trở lại quốc tịch hoặc tước quốc tịch Việt Nam

- Thống lĩnh lực lượng vũ trang nhân dân, giữ chức Chủ tịch Hội đồng quốc phòng và an ninh

Trang 6

- Tiếp nhận đại sứ đặc mệnh toàn quyền của nước ngoài, căn cứ vào nghị quyết của Ủy ban thường vụ Quốc hội,

bổ nhiệm, miễn nhiệm, quyết định cử, triệu hồi đại sứ đặc mệnh toàn quyền của CHXHCNVN

- Quyết định đàm phán, ký điều ước quốc tế nhân danh Nhà nước

Trang 7

Câu 4: Thuộc tính của pháp luật để phân biệt pháp luật với các quy phạm xã hội khác (có 3 thuộc tính) (2.5đ)

1 Tính quy phạm phổ biến(tính bắt buộc chung): Pháp luật là hệ thống các quy tắc xử sự, nói lên giới hạn cần thiết mà Nhà nước quy định để mọi người có thể xử sự

1 cách tự do trong khuôn khổ cho phép, vượt qua giới hạn đó là trái luật

2 Tính xác định chặt chẽ về mặt hình thức: Pháp luật ở thời kỳ đầu chưa được ghi thành văn bản mà mới chỉ ở dạng bất thành văn Sau này chữ viết hoàn thiện, cùng với sự phát triển nhiều mối quan hệ xã hội đòi hỏi phải ghi nhận những quy phạm pháp luật đó trong các văn bản nhằm thuận tiện cho việc sử dụng và áp dụng pháp luật

3 Tính được đảm bảo thực hiện bằng Nhà nước: Nhà nước ban hành ra pháp luật thì Nhà nước phải bảo đảm

để pháp luật được thực hiện Tuy nhiên chỉ có pháp luật là được Nhà nước bảo đảm 1 cách đầy đủ nhất thông qua 4 phương diện:

- Bảo đảm về vật chất

- Đảm bảo về mặt tư tưởng

- Đảm bảo về mặt tổ chức

- Đảm bảo bằng sức mạnh cưỡng chế

Trang 8

Câu 5: Bản chất của Pháp luật (4 bản chất) (2.5đ)

1 Bản chất giai cấp: Pháp luật được sinh ra trong xã hội

có giai cấp, pháp luật là công cụ của nhà nước thực hiện nền chuyên chính của mình Pháp luật là những quy tắc xử sự chung bắt buộc đối với mọi người, do Nhà nước ban hành và được đảm bảo thực hiện bằng sức mạnh cưỡng chế của Nhà nước Do vậy có thể nói pháp luật mang tính giai cấp sâu sắc, là công cụ để thực hiện sự thống trị giai cấp

2 Bản chất xã hội: Tuy nhiên vì pháp luật do Nhà nước ban hành, đại diện chính thức của toàn xã hội nên nó còn mang tính chất xã hội Pháp luật trở thành thước đo của hành vi con người, duy trì trật tự trong xã hội

3 Tính mở của pháp luật: Pháp luật không phải là hệ thống bất biến mà nó luôn được thay thế, sửa đổi, bổ sung cho phù hợp để điều chỉnh các quan hệ xã hội phát sinh

4 Tính dân tộc của pháp luật: pháp luật luôn phản ánh những suy nghĩ, tư tưởng, phong tục, truyền thống, đặc điểm lịch sử, điều kiện địa lý và trình độ văn hóa của mỗi dân tộc vào trong hệ thống pháp luật của mình

Trang 9

Câu 6: Cấu thành của 1 quy phạm pháp luật (2.5đ)

Giả định: đây là bộ phận của quy phạm pháp luật quy định địa điểm, thời gian cụ thể, các hoàn cảnh tình huống có thể xảy ra trong thực tế mà nếu tồn tại thì phải hành động theo tuy tắc của quy phạm đặt ra

Quy định: là bộ phận trung tâm của quy phạm pháp luật, trong đó nêu cách xử sự mà tổ chức, cá nhận ở vào hoàn cảnh điều kiện đã nêu trong phân giả định của quy phạm pháp luật được phép hoặc buộc phải thực hiện

Chế tài: là bộ phận của quy phạm pháp luật, chỉ ra những biện pháp tác động mà Nhà nước đã dự kiến để cho pháp luật được thực hiện 1 cách nghiêm minh Các biện pháp tác động được nêu ở phần chế tài, sẽ được áp dụng nếu các tổ chức, cá nhân không thực hiện đúng yêu cầu của Nhà nước

đã nêu ở bộ phận quy định của quy phạm pháp luật

Trang 10

Câu 7: Hiệu lực thời gian của văn bản quy phạm pháp luật (2.5đ)

Khái niệm: là khoảng thời gian có hiệu lực của văn bản quy phạm pháp luật, được xác định từ thời điểm phát sinh cho đến thời điểm chấm dứt hiệu lực của một văn bản quy phạm pháp luật

Thời điểm phát sinh hiệu lực: thời điểm có hiệu lực được quy định trong văn bản nhưng không sớm hơn 45 ngày, kể

từ ngày công bố hoặc ký ban hành Văn bản được ban hành trong tình trạng khẩn cấp, để kịp thời đáp ứng yêu cầu phòng, chống thiên tai, dịch bệnh thì có hiệu lực kể từ ngày công bố hoặc kí ban hành nhưng phải được đăng ngay trên Trang thông tin điện tử của cơ quan ban hành và đưa tin trên phương tiện thông tin đại chúng, đăng Công báo nước CHXHCNVN chậm nhất sau 2 ngày làm việc kể từ ngày công bố hoặc kí ban hành Văn bản phải được đăng Công báo không thì không có hiệu lực thi hành, trừ trường hợp văn bản có nội dung thuộc bí mật nhà nước và các trường hợp quy định các biện pháp thi hành trong tình trạng khẩn cấp, văn bản được ban hành để kịp thời đáp ứng yêu cầu

Trang 11

phòng, chống thiên tai, dịch bệnh Trong thời hạn châm nhất là 2 ngày làm việc, cơ quan ban hành văn bản quy phạm pháp luật phải gửi văn bản đến cơ quan Công báo để đăng Công báo Cơ quan Công báo có trách nhiệm đăng toàn văn văn bản quy phạm pháp luật trên Công báo chậm nhất là 15 ngày, kể từ ngày nhận được văn bản

Thời điểm hết hiệu lực:

- Hết thời hạn có hiệu lực đã được quy định trong văn bản

- Được sửa đổi, bổ sung hoặc thay thế bằng văn bản mới của chính cơ qua nhà nước đã ban hành văn bản đó

- Bị hủy bỏ hoặc bãi bỏ bằng 1 văn bản của cơ quan nhà nước có thẩm quyền

Trang 12

Câu 8: Khái niệm trách nhiệm pháp lý và các loại trách nhiệm pháp lý (2.5đ)

Khái niệm: là quan hện pháp luật đặc biệt giữa nhà nước và chủ thể có hành vi vi phạm pháp luật, trong đó thể hiện sự phản ứng tiêu cực của Nhà nước đối với các chủ thể vi phạm pháp luật Sự phản ứng thể hiện ở việc áp dụng các biện pháp trừng phạt hoặc buộc các chủ thể vi phạm pháp luật phải khôi phục lại những quyền và lợi ích bị xâm hại, gây cho chủ thể vi phạm những thiệt hại nhất định về vật chất hoặc tinh thần Mục đích của việc truy cứu trách nhiệm

là trừng phạt, cải tạo và giáo dục những chủ thể vi phạm pháp luật, ngăn ngừa các chủ thể tiếp tục vi phạm

Các loại trách nhiệm pháp lý (5 loại):

- Trách nhiệm hình sự

- Trách nhiệm hành chính

- Trách nhiệm dân sự

- Trách nhiệm kỷ luật

- Trách nhiệm vật chất

Trang 13

Câu 9: Chứng minh rằng theo quan điểm chủ nghĩa Mác Lênin, ba lần phần công lao động lớn trong xã hội

đã tạo tiền đề cho sự ra đời của Nhà nước (3đ)

Vào cuối thời kỳ chế độ công xã nguyên thủy đã diễn ra 3 cuộc phân công lao động:

Phân công lao động lần thứ nhất: chăn nuôi tác khỏi trồng trọt, con người thuần dưỡng được gia súc, đàn gia súc đã trở thành nguồn tích lũy tài sản quan trọng, là mầm mống sinh ra chế độ tư hữu Sản phẩm làm ra ngày càng nhiều dẫn đến dư thừa, xuất hiện tầng lớp chiếm đoạt của cải dư thừa Kinh tế phát triển kéo theo nhu cầu về sức lao động Sau lần phân công thứ nhất, mầm mống của chế độ tư hữu

đã phát triển, xã hội phân chia thành kẻ giàu người nghèo, chế độ tư hữu làm thay đổi chế độ hôn nhân (chế độ gia trưởng đặc trưng)

Phân công lao động lần thứ hai: thủ công nghiệp tách khỏi nông nghiệp, việc phát hiện ra sắt và các kim loại khác đã làm xuất hiện các nghề thủ công nghiệp như dệt, chế tạo kim loại… giúp cho năng suất lao động ngày càng nâng cao hơn Sự phân hóa giàu nghèo ngày càng rõ rệt gắn liền vs

Trang 14

sự phân hóa giai cấp và mâu thuẫn giai cấp Giá trị lao động của con người được nâng cao Nô lệ trở thành 1 lực lượng lớn của xã hội

Phân công lao động lần thứ ba: buôn bán phát triển và thương nghiệp xuất hiện Sản phẩm làm ra ngày càng nhiều Xuất hiện tầng lớp thương nhân làm nhiệm vụ trao đổi sản phẩm giữa các thành viên trong xã hội Nền kinh tế hàng hóa ra đời gắn với nó là sự xuất hiện đồng tiền, nạn cho vay nặng lãi, chế độ cầm cố tài sản…Tất cả những yếu tố đó làm sự tích tụ và tập trung của cải vào trong tay 1 số ít người diễn ra nhanh, cùng với đó là sự cưỡng bức và bóc lột nặng nề của giai cấp chủ nô đối với nô lệ Mâu thuẫn 2 giai cấp diễn ra ngày càng quyết liệt Những điều kiện tiên quyết cho sự tồn tại của thị tộc bị phá vỡ, đòi hỏi có 1 tổ

chức khác về chất Tổ chức đó là công cụ quyền lực của

giái cấp nắm ưu thế về kinh tế, tổ chức thực hiện sự thống trị giai cấp nhằm dập tắt sự xung đột công khai giữa các giai cấp, đặt chúng ở trong vòng trật tự Đó

chính là Nhà nước.

Trang 15

Câu 10: Bản chất của giai cấp Nhà nước Liên hệ với bản chất giai cấp của Nhà nước XHCNVN (3đ)

Bản chất của giai cấp Nhà nước:

Bản chất của Nhà nước XHCNVN: là Nhà nước của giai cấp công nhân, nông dân và các tầng lớp trí thức trong xã hội Mặc dù mang bản chất giai cấp nhưng đây là giai cấp của đa số dân cư trong xã hội chỉ thực hiện chức năng trấn

áp với một bộ phận phần tử tội phạm và phản cách mạng Ngoài bản chất giai cấp thì Nhà nước XHCNVN còn thực hiện tốt chức năng xã hội, phát triển mọi mặt kinh tế chính trị của đất nước, chăm lo toàn diện đến đời sống của mọi dân cư trong xã hội, đảm bảo xây dựng một xã hội công bằng, dân chủ, văn minh

Ngày đăng: 24/04/2016, 18:53

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

w