1. Trang chủ
  2. » Cao đẳng - Đại học

Đề cương pháp luật đại cương

12 896 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 12
Dung lượng 40,37 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

- Quyền không tách rời nghĩa vụ việc thực hiện quyền con người, quyền công dân không được xâm phạm lợi ích quốc gia, dân tộc, quyền và lợi ích của người khác - Một số quyền mới: quyền hi

Trang 1

PHÁP LUẬT ĐẠI CƯƠNG

1.Quyền con người, quyền và nghĩa vụ cơ bản của công dân theo hiến pháp

- Ở nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam, các quyền con người, quyền công dân về chính trị, dân sự, kinh tế, văn hóa, xã hội được công nhận, tôn trọng, bảo vệ, bảo đảm theo Hiến pháp và pháp luật

- Quyền con người, quyền công dân chỉ có thể bị hạn chế theo quy định của luật trong trường hợp cần thiết vì lý do quốc phòng, an ninh quốc gia, trật tự, an toàn xã hội, đạo đức

xã hội, sức khỏe của cộng đồng

- Quyền không tách rời nghĩa vụ việc thực hiện quyền con người, quyền công dân không được xâm phạm lợi ích quốc gia, dân tộc, quyền và lợi ích của người khác

- Một số quyền mới: quyền hiến mô, bộ phận cơ thể người khác, hiến xác, quyền được bảo đảm an ninh xã hội, quyền được sống trong môi trường trong lành

* Quyền dân sự :

+ Công dân có quyền tự do ngôn luận, tự do báo trí, tự do lập hội theo quy định của pháp luật

+ Quyền sống

+ Quyền bất khả xâm phạm về đời sống riêng tư

+ Quyền bảo vệ danh dự uy tín

+ Quyền tự do đi lại và cư trú trong nước, quyền ra nước ngoài, và quyền từ nước ngoài về nước

+ Quyền tự do tín ngưỡng tôn giáo

+ Quyền bình đẳng giới

* Quyền chính trị

+ Quyền bầu cử và ứng cử

+ Quyền tham gia quản lý nhà nước và xã hội

+ Quyền biểu quyết

+ Quyền khiếu nại, tố cáo

+ Quyền suy đoán vô tội và được xét xử công bằng, quyền được bồi thường thiệt hại, phục hồi danh dự

* Quyền kinh tế văn hóa xã hội

+ Quyền sở hữu

+ Quyền tự do kinh doanh

+ Quyền làm việc lựa chọn nghề nghiệp

+ Quyền được bảo vệ, chăm sóc sức khỏe

+ Quyền học tập

+ Quyền nghiên cứu khoa học và công nghệ, sáng tạo, văn hóa, nghệ thuật

+ Quyền được hưởng thụ và tiếp cận giá trị văn học

* Nghĩa vụ

+ Bảo vệ an ninh trật tự an toàn xã hội

+ Trung thành với tổ quốc

+ Bảo vệ tổ quốc

+ Xây dựng nền quốc phòng toàn diện

+ Thực hiện nghiêm chỉnh pháp luật

Trang 2

2 Các yếu tố cấu thành vi phạm pháp luật

* Vi phạm pháp luật là hành vi ( hoạt động hay không hoạt động) trái pháp luật, có lỗi, do chủ thể có năng lực trách nhiệm pháp lí thực hiện một cách cố ý hoặc vô ý gây thiệt hại hoặc đe dọa gây thiệt hại những quan hệ được pháp luật bảo vệ

* Dấu hiệu của vi phạm pháp luật

+ Vi phạm pháp luật luôn là hành vi (hành động hay không hành động ) xác định của con người

+ Vi phạm pháp luật là hành vi trái pháp luật, xâm hại tới các quan hệ xã hội được pháp luật bảo vệ

+ Vi phạm pháp luật là hành vi có lỗi

+ Chủ thể thực hiện hành vi trái pháp luật phải có năng lực trách nhiệm pháp lý

* Cấu thành của vi phạm pháp luật

+ Mặt khách quan:

- Hành vi trái pháp luật

- Sự thiệt hại của các quan hệ xã hội

- Mối nhân quả của hành vi trái pháp luật và sự thiệt hại của các quan hệ xã hội

- Yếu tố khác : thời gian, địa điểm, công cụ, phương tiện được sử dụng

+ Mặt chủ quan:

- Lỗi

 Cố ý trực tiếp: nhận thức được hành vi trái pháp luật nhưng vẫn thực hiện và mong muốn hậu quả như thế

 Cố ý gián tiếp: hậu quả không mong muốn như thế

 Vô ý vì quá tự tin: cho rằng tự tin kiểm soát được hành vi

 Vô ý do cẩu thả, chủ quan: ví dụ như dùng dây điện trần

- Động cơ: là lý do thúc đầy chủ thể thực hiện vi phạm pháp luật

- Mục đích: kết quả chủ thể mong muốn đạt được khi thực hiện vi phạm

+ Chủ thể của vi phạm pháp luật: đó là cá nhân hoặc tổ chức có năng lực trách nhiệm pháp

lý thực hiện hành vi vi phạm pháp luật

+ Khách thể của vi phạm pháp luật: chính là những quan hệ xã hội được pháp luật điểu chỉnh Mức độ nguy hiểm của hành vi trái pháp luật phụ thuộc vào tính chất của các quan hệ

xã hội bị xâm hại

3 Giao dịch dân sự là gì? Giao dịch dân sự vô hiệu trong những trường hợp nào?

* Giao dịch dân sự là hợp đồng hoặc hành vi pháp lý đơn phương làm phát sinh, thay đổi hoặc chấm dứt quyền, nghĩa vụ dân sự

* Điều kiện để giao dịch dân sự có hiệu lực: Giao dịch dân sự có hiệu lực khi có đủ các điều kiện sau đây: người tham gia giao dịch có năng lực hành vi dân sự; mục đích và nội dung của giao dịch không vi phạm điều cấm của pháp luật, không trái đạo đức xã hội; người tham gia giao dịch hoàn toàn tự nguyện

* Các trường hợp giao dịch dân sự vô hiệu và cách thức giải quyết các giao dịch vô hiệu + Các trường hợp giao dịch dân sự vô hiệu

- Giao dịch dân sự sự vô hiệu do vi phạm điều cấm của pháp luật, trái đạo đức xã hội

- Giao dịch dân sự vô hiệu do giả tạo

Trang 3

- Giao dịch dân sự vô hiệu do người chưa thành niên, người mất năng lực hành vi dân sự, ng

bị hạn chế năng lực hành vi dân sự xác lập, thực hiện

- Giao dịch dân sự vô hiệu do bị nhầm lẫn

- Giao dịch dân sự vô hiệu do bị lừa dối đe dọa

- Giao dịch dân sự vô hiệu do ng xác lập không nhận thức và làm chủ được hành vi của mình

- Giao dịch dân sự vô hiệu do không tuân thủ quy định về hình thức

4 Di chúc

* Di chúc là sự thể hiện ý chí của cá nhân nhằm chuyển tài sản của mình cho người khác sau khi chết

* Các điều kiện của một di chúc hợp pháp

Di chúc được coi là hợp pháp phải có đủ các điều kiện sau: người lập di chúc minh mẫn sáng suốt trong khi lập di chúc, không bị lừa dối, đe dọa hay cưỡng ép; nội dung di chúc không trái pháp luật, đạo đức xã hội, hình thức di chúc không trái quy định của pháp luật

- Về hình thức:

+ Di chúc bằng văn bản có công chứng, chứng thực

+ Di chúc miệng có ít nhất 2 người làm chứng : người làm chứng này ngay sau đó ghi chép lại, cùng kí tên điểm chỉ Trong năm ngày kể từ ngày người di chúc miệng thể hiện ý chí cuối cùng thì di chúc phải được công chứng hoặc chứng thực

+ Di chúc bằng văn bản có người làm chứng: trong TH bản di chúc do người khác viết, người lập di chúc kí tên điểm chỉ lên bản di chúc trước mặt người làm chứng; người làm chứng xác nhận chữ ký điểm chỉ của người lập di chúc rồi kí vào bản di chúc

+ Di chúc bằng văn bản không có người làm chứng: người lập di chúc tự tay viết và ký vào bản di chúc, nội dung di chúc theo đúng quy định về nội dung

- Về nội dung:

+ Ngày, tháng năm lập di chúc

+ Họ tên và nơi cư trú của người lập di chúc

+ Họ tên, người cơ quan được hưởng di sản hoặc xác định rõ các đk để cá nhân cơ quan tổ chức được hưởng di sản

+ Di sản để lại và nơi có di sane

+ Việc chỉ định người thực hiện nghĩa vụ và nội dung của nghĩa vụ

- Di chúc không được viết tắt hoặc viết bằng kí hiệu, nếu di chúc gồm nhiều trang thì mỗi trang phải được đánh số thứ tự và có chữ ký hoặc điểm chỉ của người lập di chúc

5 Nguyên tắc và hình thức xử phạt hành chính

*Vi phạm hành chính là những hành vi (hành động hoặc không hành động) trái pháp luật do các chủ thể của luật hành chính thực hiện một cách cố ý hoặc vô ý, xâm hại tới các quan hệ

xã hội do luật hành chính bảo vệ và theo quy định phải bị xử phạt vi phạm hành chính

Chủ thể vi phạm hành chính có thể là cá nhân hoặc tổ chức, kể cả cá nhân hoặc tổ chức nước ngoài trên lãnh thổ Việt Nam

* Nguyên tắc xử phạt hành chính

+Việc xử lý vi phạm hành chính do ng có thẩm quyền tiến hành theo đúng quy định của pháp luật

+ Cá nhân, tổ chức chỉ bị xử phạt khi có hành vi vi phạm hành chính do pháp luật quy định

Trang 4

+ Mọi vi phạm hành chính phải được phát hiện kịp thời và phải bị đình chỉ ngay; việc xử lý

vi phạm hành chính phải được tiến hành nhanh chóng, công minh, triệt để; mọi hậu quả do

vi phạm hành chính gây ra phải được khắc phục theo đúng quy định của pháp luật

+ Một hành vi vi phạm hành chính chỉ bị xử phạt hành chính một lần; một người thực hiện nhiều hành vi vi phạm hành chính thì bị xử phạt về từng hành vi vi phạm Nhiều người cùng thực hiện một hành vi vi phạm hành chính thì mỗi người vi phạm đều bị xử phạt

+ Việc xử lý vi phạm hành chính phải căn cứ vào tính chất, mức độ vi phạm, nhân thân người vi phạm và những tình tiết tăng nặng, giảm nhẹ

+ Không bị xử lý vi phạm hành chính trong các trường hợp: tình thế cấp thiết, phòng vệ chính đáng, sự kiện bất ngờ hoặc vi phạm khi đang mắc bệnh tâm thần hoặc các bệnh khác làm mất khả năng nhận thức hoặc khả năng điểu khiển hành vi của mình

* Hình thức xử phạt hành chính

+ Hình thức xử phạt hành chính : cảnh cáo, phạt tiền

+ Hình thức xử phạt bổ sung: tước quyền sử dụng giấy phép, chứng chỉ hành nghề và tịch thu tang vật, phương tiện vi phạm

+ Các biện pháp xử lý vi phạm hành chính khác (không áp dụng với người nước ngoài)

- Giáo dục tại xã, phường, thị trấn (từ 3 đến 6 tháng)

- Đưa vào trường giáo dưỡng (từ 6tháng đến 2 năm)

- Đưa vào cơ sở giáo dục (từ 6 tháng đến 2 năm)

- Đưa vào cơ sở chữa bệnh (từ 1 năm đến 2 năm đối với người nghiện ma túy; từ 3 đến 18 tháng đối với người bán dâm)

- Quản chế hành chính (từ 6 tháng đến 2 năm)

+ Biện pháp ngăn chặn bảo đảm việc xử lý vi phạm:

-Tạm giữ người (12h, 24h, 48h)

- Tạm giữ tang vật, phương tiện vi phạm

-Khám phương tiện vận tải, đồ vật

- Khám nơi cất giấu tang vật, phương tiện vi phạm

6 Các yếu tố cấu thành tội phạm

+Mặt khách quan của tội phạm là những biểu hiện của tội phạm diễn ra hoặc tồn tại bên ngoài thế giới khách quan Những dấu hiệu thuộc về khách quan của tội phạm gồm những hành vi nguy hiểm cho xã hội : tính trái pháp luật của hành vi, hậu quả nguy hiểm cho xã hội, mối quan hệ của tội phạm còn có các dâu hiệu khác nhau như: phương tiện, công cụ tội phạm, phương pháp thủ đoạn, thời gian, địa điểm, thực hiện phạm tội

+Mặt chủ quan của tội phạm là những diễn biến tâm lý bên trong của tội phạm bao gồm : lỗi, mục đích, va động cơ phạm tội

+Khách thể của tội phạm là quan hệ xã hội được luật hình sự bảo vệ và bị tội phạm gây thiệt hại hoặc đe dọa gây thiệt hại ở mức độ đáng kể

+ Chủ thể của tội phạm là con người cụ thể đã thực hiện hành vi nguy hiểm cho xã hội được luật hình sự quy định là tội phạm, có năng lực trách nhiệm hình sự và đạt độ tuổi theo quy định của luật hình sự

7 Quy định chung về hợp đồng lao động

* Hợp đồng lao động là sự thỏa thuận giữa người lao động và người sử dụng lao động về việc làm có trả công, đk lao động, quyền và nghĩa vụ của mỗi bên trong quan hệ lao động

* Các loại hợp đồng lao động

Trang 5

+ Hợp đồng lao động không xác định thời hạn

+ Hợp đồng lao động xác định từ đủ 12 tháng đến 36 tháng

+ Hợp đồng lao động theo mùa vụ hoặc theo một công việc nhất định số thời hạn dưới 12 tháng

* Những quy định về thời gian làm việc

Thời gian làm việc là độ dài thời gian mà người lao động phải có mặt tại địa điểm làm việc

để thực hiện công việc được giao trên cơ sở quy định của pháp luật, phù hợp với nội quy thỏa ước lao động tập thể và hợp đồng lao động

Thời gian làm việc không quá 8 h trong một ngày hoặc 48h trong 1 tuần

Thời gian làm việc được rút ngắn đến 2h trong một ngày đối với những ng làm công tác đặc biệt nặng nhọc, độc hại, nguy hiểm theo danh mục do Bộ lao động – Thương binh và xã hội

và Bộ Y tế ban hành

Đối với một số công việc như lãnh đạo, ngoại giao, nghiên cứu khoa học, y tế, cứu hỏa…

áp dục ngày làm việc không tiêu chuẩn

* Những quy định về thời gian nghỉ ngơi

Thời gian nghỉ ngơi là khoảng thời gian không phải thực hiện nghĩa vụ lao động , có toàn quyền sử dụng theo yêu cầu của mình

Thời gian nghỉ theo quy định của pháp luật bao gồm:

+ Nghỉ hàng tuần: 02 ngày

+ Nghỉ ngày lễ trong năm:

 Tết dương lịch 1 ngày

 Tết âm lịch 4 ngày

 Ngày chiến thắng 30-4 : 1 ngày

 Ngày quốc tế lao động 1/5 : 01 ngày

 Ngày quốc khánh 1 ngày

+ Nghỉ hàng năm: áp dụng cho người đã làm việc liên tục 1 năm: từ 12 ngày đến 16 ngày + Nghỉ việc riêng: kết hôn 3 ngày; con kết hôn 1 ngày; bố mẹ chồng con qua đời 3 ngày

8 Kết hôn trái pháp luật, các trường hợp kết hôn trái pháp luật, đối tượng yêu cầu hủy việc kết hôn trái pháp luật

* Kết hôn trái pháp luật là việc nam, nữ đã đăng kí kết hôn tại cơ quan nhà nước có thẩm quyền nhưng một hoặc hai bên vi phạm điều kiện kết hôn theo quy định tại luật hôn nhân và gia đình (độ tuổi, người kết hôn phải có năng lực hành vi dân sự )

* Các trường hợp kết hôn trái pháp luật

+ Do vi phạm độ tuổi (nam 20 tuổi, nữ 18 tuổi trở nên mới đủ tuổi kết hôn)

+ Kết hôn trái pháp luật do không có sự tự nguyện quyết định giữa hai bên

+ Kết hôn với một người bị mất năng lực hành vi dân sự

+ Kết hôn với người đang có vợ hoặc chồng

+ Kết hôn giữa những người cùng dòng máu trực hệ, người có họ trong phạm vi 3 đời hoặc

đã từng có quan hệ thích thuộc

* Đối tượng có yêu cầu hủy kết hôn trái pháp luật

+ Người bị ép buộc kết hôn, bị lừa dối kết hôn

+ Cá nhân, cơ quan, tổ chức sau đây theo quy định của pháp luật về tố tụng dân sự có quyền yêu cầu toàn án hủy việc kết hôn trái pháp luật

Trang 6

- Vợ chồng người đang có vợ hoặc chồng mà kết hôn với người khác; cha mẹ, con, người dám hộ hoặc người đại diện theo pháp luật khác của người kết hôn trái pháp luật

- Cơ quan quản lý nhà nước về gia đình

- Cơ quan quản lý nhà nước về trẻ em

- Hội liên hiệp phụ nữ

+ Các cá nhân cơ quan tổ chức khác khi phát hiện kết hôn trái pháp luật có quyền yêu cầu hủy việc kết hôn đó

9 Phân tích bản chất nhà nước

* Định nghĩa

Nhà nước là một tổ chức đặc biệt của quyền lực chính trị có bộ máy chuyên làm nhiệm vụ cưỡng chế và thực thi chức năng quản lý xã hội nhằm thể hiện và bảo vệ trước hết lợi ích của giai cấp thống trị trong xã hội có giai cấp đối kháng, của giai cấp công nhân, nhân dân lao động và cả dân tộc trong xã hội chủ nghĩa

*.Vấn đề bản chất của nhà nước thể hiện qua tính giai cấp của nhà nước, vai trò xã hội và những đặc trưng của nhà nước

+ Tính giai cấp của nhà nước

- Khái niệm tính giai cấp: là sự tác động mang tính chất quyết định của yếu tố giai cấp đến nhà nước quyết định những xu hướng phát triển và đặc điểm cơ bản của nhà nước

- Biểu hiện tính giai cấp của nhà nước: thông qua việc thực hiện các chức năng của nhà nước nhằm đạt được mục tiêu, nhiệm vụ mà nhà nước đặt ra và qua các hình thức thực hiện quyền lực kinh tế, chính trị, tư tưởng của nhà nước

- Nhà nước có tính giai cấp vì giai cấp là một trong những nguyên nhân quan trọng dẫn đến

sự hình thành nhà nước và nhà nước cũng là công cụ quan trọng để trấn áp giai cấp

+ Tính xã hội của Nhà nước:

- Khái niệm: là sự tác động của những yếu tố xã hội bên trong quyết định những đặc điểm

và xu hướng phát triển cơ bản của nhà nước

- Biểu hiện của tính xã hội: thộng qua việc thực hiện chức năng của nhà nước nhằm đạt được những mục tiêu, nhiệm vụ của nhà nước

- Nhà nước có tính xã hội bởi nhà nước ra đời nhằm đáp ứng nhu cầu quản lý của xã hội và nhà nước cũng chính là một trong những công cụ quan trọng nhất để quản lý xã hội

* Chức năng của nhà nước

+Khái niệm: là phương diện hoạt động cơ bản có tính định hướng lâu dài trong nội bộ quốc gia và trong quan hệ quốc tế thể hiện vai trò của nhà nước trong việc thực hiện các nhiệm vụ

cụ thể đặt ra

+Phân loại:

- Dựa trên phương diện thực hiện quyền lực:

Luật pháp: hoạt động xây dựng pháp luật ban hành văn bản vi phạm pháp luật

Hành pháp: thực hiện pháp luật

Tư pháp: hoạt động bảo vệ pháp luật và xét xử những tranh chấp, mâu thuẫn

- Dựa trên phạm vi lãnh thổ

Đối nội: là những hoạt động diễn ra trong nội bộ quốc gia

Đối ngoại: là những hoạt động diễn ra trên quốc tế

* Các dấu hiệu đặc trưng của nhà nước

Trang 7

+ Nhà nước thiết lập quyền lực công cộng đặc biệt không hòa nhập với dân cư, hầu như tách khỏi xã hội, quyền lực công này là quyền lực chính trị chung

+ Nhà nước phân chia dân cư theo các đơn vị hành chính lãnh thổ

+ Nhà nước có chủ quyền quốc gia

+ Nhà nước ban hành pháp luật và thực hiện sự quản lý bắt buộc với mọi thành viên xã hội + Nhà nước quy định và tiến hành thu các loại thuế dưới hình thức bắt buộc

10 Nội dung quyền sở hữu

Quyền sở hữu là chỉ tổng hợp các quy phạm pháp luật do nhà nước ban hành để điều chỉnh các quan hệ xã hội phát sinh trong lĩnh vực chiếm hữu, sử dụng và định đoạt các tư liệu sản xuất và tư liệu hữu dụng

* Nội dung

+ Quyền chiếm hữu: là quyền nắm giữ, quản lý tài sản

+ Quyền chiếm hữu được chia thành:

- Quyền chiếm hữu của chủ sở hữu

- Quyền chiếm hữu của người được chủ sở hữu ủy quyền quản lý tài sản

- Quyền chiếm hữu của người được giao tài sản thông qua giao dịch dân sự

- Quyền chiếm hữu tài sản bị đánh rơi, bị bỏ quyên, bị chôn giấu, bị chìm đắm , tài sản không xác định được ai là chủ sở hữu

- Quyền chiếm hữu gia súc, gia cầm, vật nuôi dưới nước bị thất lạc

- Chiếm hữu không có căn cứ pháp luật nhưng ngay tình:

- Chiếm hữu liên tục: Việc chiếm hữu tài sản được thực hiện trong một khoảng thời gian mà không có tranh chấp về tài sản đó là chiếm hữu liên tục, kể cả khi tài sản được giao cho ng khác chiếm hữu

- Chiếm hữu công khai.: Việc chiếm hữu tài sản được coi là chiếm hữu công khai khi thực hiện một cách minh bạch không giấu diếm , tài sản đang chiếm hữu được sử dụng theo tính năng công dụng và được người chiếm hữu bảo quản, giữ gìn như tài sản của chính mình + Quyền sử dụng là quyền khai thác công dụng, hưởng hoa lợi, lợi tức từ tài sản

-Quyền sử dụng của chủ sở hữu: chủ sở hữu được khai thác công dụng; hưởng hoa lợi, lợi tức từ tài sản theo ý chí của mk nhưng không được gây thiệt hại hoặc làm ảnh hưởng đến lợi ích của Nhà nước, lợi ích công cộng, quyền, lợi ích hợp pháp của ng khác

- Quyền sử dụng của người không phải là chủ sở hữu:

Quyền sử dụng tài sản có thể được chuyển giao cho ng khác thông qua hợp đồng hoặc theo quy định của pháp luật Người không phải là chủ sở hữu có quyền sử dụng tài sản đúng tính năng, công dụng, đúng phg thức

Người chiếm hữu không có căn cứ pháp luật nhưng ngay tình cũng có quyền khai thác công dụng, hưởng hoa lợi, lợi tức từ tài sản theo quy định của pháp luật

+ Quyền định đoạt là quyền chuyển giao quyền sở hữu tài sản hoặc từ bỏ quyền sở hữu đó

- Điều kiện định đoạt:

Việc định đoạt tài sản phải do người có năng lực hành vi dân sự thực hiện theo quy định của pháp luật

- Quyền định đoạt của chủ sở hữu

Chủ sở hữu có quyền bán, trao đổi, tặng cho, cho vay, để thừa kế, từ bỏ hoặc thực hiện các hình thức định đoạt khác phù hợp với quy định của pháp luật đối với tài sản

- Quyền định đoạt của người không phải là chủ sở hữu:

Trang 8

Người không phải là chủ sở hữu tài sản chỉ có quyền định đoạt tài sản theo ủy quyền của chủ sở hữu hoặc theo quy định của pháp luật Người được chủ sở hữu ủy quyền định đoạt tài sản phải thực hiện việc định đoạt phù hợp với ý chí, lợi ích của chủ sở hữu

- Hạn chế quyền định đoạt:

Quyền định đoạt chỉ bị hạn chế trong trường hợp do pháp luật quy định

11 Chức năng của pháp luật

* Pháp luật là hệ thống những qui tắc xử sự mang tính bắt buộc chung do nhà nước ban hành hoặc thứa nhận và đảm bảo thực hiện, thể hiện ý chí của giai cấp thống trị và là nhân

tố điều chỉnh các quan hệ xã hội pháp triển phù hợp với lợi ích của giai cấp mình

* Chức năng của pháp luật

+ Một là, chức năng điều chỉnh các quan hệ xã hội

- Chức năng điều chỉnh: pháp luật được đặt ra nhằm hướng tới sự điều chỉnh các quan hệ xã hội

- Sự điều chỉnh của pháp luật lên các quan hệ xã hội được thực hiện theo hai hướng: Một mặt pháp luật được ghi nhận các quan hệ xã hội chủ yếu trong xã hội, mặt khác pháp luật bảo đảm cho sự phát triển của các quan hệ xã hội

+ Hai là, chức năng bảo vệ

- Pháp luật là công cụ bảo vệ các quan hệ xã hội mà nó điều chỉnh

- Khi có các hành vi vi phạm pháp luật xảy ra, xâm phạm đến các quan hệ xã hội được pháp luật điều chỉnh thì các cơ quan nhà nước có thẩm quyền sẽ áp dụng luật đối với các chủ thể

có hành vi vi phạm pháp luật

+ Ba là, chức năng giáo dục

- Chức năng giáo dục của pháp luật được thực hiện thông qua sự tác động của pháp luật vào

ý thức của con ng, làm cho con người xử sự phù hợp với cách xử sự được quy định trong các quy phạm pháp luật

- Việc giáo dục có thể được thực hiện thông qua tuyên truyền trên các phương tiện thông tin đại chúng, có thể thông qua việc xử lý những cá nhân, tổ chức vi phạm

12 Thành phần quan hệ của pháp luật

* Quan hệ pháp luật là hình thức pháp lý của quan hệ xã hội xuất hiện dưới sự tác động điều chỉnh của quy phạm pháp luật, trong đó các bên tham gia quan hệ có quyền chủ thể và nghĩa

vụ pháp lý được pháp luật ghi nhận và được nhà nước đảm bảo thực hiện bằng các biện pháp giáo dục, thuyết phục, tổ chức và có thể bằng cả biện pháp cưỡng chế

* Thành phần của quan hệ pháp luật

+ Chủ thể của quan hệ pháp luật là cá nhân, tổ chức có khả năng trở thành các bên tham gia quan hệ pháp luật có được các quyền chủ thể và nghĩa vụ pháp lý trên cơ sở quy phạm pháp luật Chủ thể quan hệ pháp luật có một thuộc tính đặc biệt là năng lực chủ thể, tức là khả năng trở thành chủ thể pháp luật, chủ thể quan hệ pháp luật mà khả năng đó được nhà nước thừa nhận Năng lực chủ thể bao gồm hai yếu tố cấu thành là: năng lực pháp luật và năng lực hành vi

+ Nội dung của quan hệ pháp luật

- Quyền chủ thể: là khả năng của các cá nhân, tổ chức tham gia quan hệ đó được quy phạm pháp luật quy định trước và được nhà nước bảo vệ bằng sự cưỡng chế

Trang 9

- Nghĩa vụ pháp lý: là cách xử sự bắt buộc được quy phạm pháp luật xác định trước mà một bên của quan hệ pháp luậy đó phải tiến hành nhằm đáp ứng quyền chủ thể của bên kia Nghĩa vụ pháp lý không phải là khả năng xử sự mà là sự cần thiết phải xử sự

+ Khách thể của quan hệ pháp luật: là những giá trị vật chất, tinh thần và giá trị xã hội khác

mà cá nhân, tổ chức mong muốn đạt được nhằm thỏa mãn các lợi ích, nhu cầu của mk khi tham gia vào các quan hệ pháp luật và thực hiện quyền chủ thể và nghĩa vụ pháp lý Khách thể của quan hệ pháp luật có thể là những giá trị vật chất cũng như những giá trị phi vật chấ + Sự kiện pháp lý là những tình huống, hiện tượng, quá trình xảy ra trong đời sống có liên quan tới sự xuất hiện, thay đổi và chấm dứt các quan hệ pháp luật

13 Quyền và nhiệm vụ của người học trong Luật giáo dục

+ Người học có nhiệm vụ sau đây:

- Thực hiện nhiệm vụ học tập, rèn luyện theo chương trình, kế hoạch giáo dục của nhà trường, cơ sở giáo dục khác;

- Kính trọng nhà giáo, cán bộ quản lý, công nhân, nhân viên của nhà trường, cơ sở giáo dục khác; tuân thủ pháp luật của Nhà nước; thực hiện nội qui, điều lệ của nhà trường;

- Tham gia lao động và hoạt động xã hội phù hợp với lứa tuổi, sức khỏe và năng lực;

- Giữ gìn, bảo vệ tài sản của nhà trường, cơ sở giáo dục khác;

-Góp phần xây dựng, bảo vệ và phát huy truyền thống của nhà trường, cơ sở giáo dục khác +Người học có những quyền sau đây:

-Được nhà trường, cơ sở giáo dục khác tôn trọng và đối xử bình đẳng, được cung cấp đầy

đủ thông tin về việc học tập của mình;

- Học trước tuổi, học vượt lớp, học rút ngắn thời gian thực hiện chương trình, học lưu ban theo qui định của Bộ Giáo dục và Đào tạo;

-Tham gia hoạt động của các đoàn thể, tổ chức xã hội trong nhà trường, cơ sở giáo dục khác theo qui định của pháp luật;

-Sử dụng trang thiết bị, phương tiện phục vụ các hoạt động học tập, văn hoá, thể dục, thể thao của nhà trường, cơ sở giáo dục khác;

-Trực tiếp hoặc thông qua đại diện hợp pháp của mình kiến nghị với nhà trường, cơ sở giáo dục khác các giải pháp góp phần xây dựng nhà trường, bảo vệ quyền, lợi ích chính đáng của người học ;

-Được hưởng các chính sách ưu tiên của Nhà nước trong tuyển dụng vào các cơ quan nhà nước nếu tốt nghiệp loại giỏi và có đạo đức tốt

14 Cấu trúc của quy phạm pháp luật

*Quy phạm pháp luật là những quy tắc xử sự có tính chất khuôn mẫu, bắt buộc mọi chủ thể phải tuân thủ, được biểu thị bằng hình thức nhất định, do nhà nước ban hành hoặc thừa nhận, được nhà nước đảm bảo thực hiện và có thể có cả các biện pháp cưỡng chế của nhà nước, nhằm mục đích điều chỉnh các quan hệ xã hội

* Cấu trúc của quy phạm pháp luật

Cấu trúc của quy phạm pháp luật là cơ cấu bên trong, là các bộ phận hợp thành quy phạm pháp luật ở dạng chung nhất, cấu trúc của quy phạm pháp luật có dạng “nếu- thì- khác” tương ứng với ba yếu tố này ba bộ phận cấu thành là: giả định, quy định, chế tài tạo thành cấu trúc của một quy phạm pháp luật

Trang 10

+ Giả định: Nêu lên những hoàn cảnh, điều kiện có thể xảy ra trong cuộc sống và cá nhân,

tổ chức nào ở vào những hoàn cảnh, điều kiện đó phải chịu sự tác động của quy phạm pháp luật

+ Quy định: Nêu lên cách xử sự mà tổ chức hay cá nhân ở vào hoàn cảnh nào, điều kiện đã nêu trong bộ phận giả định của quy phạm pháp luật được phép, không đc phép hoặc buộc phải thực hiện

+ Chế tài: Nêu lên những biện pháp tác động mà nhà nước dự kiến để đảm bảo cho pháp luật được thực hiện nghiêm chỉnh

15 Nhà giáo

+ Nhà giáo có những nhiệm vụ sau đây:

- Giáo dục, giảng dạy theo mục tiêu, nguyên lý giáo dục, thực hiện đầy đủ và có chất lượng chương trình giáo

dục; Gương mẫu thực hiện nghĩa vụ công dân, các quy định của pháp luật và điều lệ nhà

trường;

- Giữ gìn phẩm chất, uy tín, danh dự của nhà giáo; tôn trọng nhân cách của người học, đối

xử công bằng với người học, bảo vệ các quyền, lợi ích chính đáng của người học;

- Không ngừng học tập, rèn luyện để nâng cao phẩm chất đạo đức, trình độ chính trị, chuyên môn, nghiệp vụ, đổi mới phương pháp giảng dạy, nêu gương tốt cho người học;

- Các nhiệm vụ khác theo quy định của pháp luật

+ Các hành vi nhà giáo không đc làm

- Xúc phạm danh dự, nhân phẩm, xâm phạm thân thể của người học;

- Gian lận trong tuyển sinh, thi cử, cố ý đánh giá sai kết quả học tập, rèn luyện của người học;

- Xuyên tạc nội dung giáo dục;

- Ép buộc học sinh học thêm để thu tiền

16.Đặc trưng cơ bản của nhà nước

* Theo Mác – Lenin: nhà nước là sản phẩm và biểu hiện của những mâu thuẫn giai cấp

không thể điều hòa được

*Các dấu hiệu đặc trưng của nhà nước

+ Nhà nước thiết lập quyền lực công cộng đặc biệt không hòa nhập với dân cư, hầu như tách khỏi xã hội, quyền lực công này là quyền lực chính trị chung

+ Nhà nước phân chia dân cư theo các đơn vị hành chính lãnh thổ

+ Nhà nước có chủ quyền quốc gia

+ Nhà nước ban hành pháp luật và thực hiện sự quản lý bắt buộc với mọi thành viên xã hội + Nhà nước quy định và tiến hành thu các loại thuế dưới hình thức bắt buộc

17 Chế độ chính trị trong hiến pháp

+ Xác định bản chất của nhà nước ta là nhà nước do dân, vì dân

+ Xác định mục đích của nhà nước ta là đảm bảo không ngừng phát huy quyền làm chủ mọi mặt của nhân dân Nghiêm trị mọi hành vi xâm hại lợi ích nhà nước

+ Hiến pháp khẳng định Đảng cộng sản Việt Nam là tổ chức duy nhất lãnh đạo tổ chức và

xã hội Sự bình đẳng đoàn kết tương thân tương ái hỗ trợ lẫn nhau cấm mọi sự chia rẽ phân biệt

+ Hiến pháp quy định: nhân dân sử dụng quyền lực của mình thông qua quốc hội và hội đồng nhân dân

Ngày đăng: 08/11/2016, 00:37

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

w