1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Đề cương ôn tập Tin học 6

5 24 0

Đang tải... (xem toàn văn)

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 5
Dung lượng 42,85 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

- Học sinh nhận biết và phân biệt được các thành phần cơ bản của cửa sổ Word, làm quen và thực hiện các thao tác cơ bản với Word.. 2. Kỹ năng: Biết cách tạo văn bản mới, mở văn bản đã l[r]

Trang 1

ĐỀ CƯƠNG ÔN TẬP - TIN HỌC 6

Năm học: 2019-2020 BÀI 13: LÀM QUEN VỚI SOẠN THẢO VĂN BẢN

I - MỤC TIÊU

1 Kiến thức:

- Học sinh biết được vai trò của phần mềm soạn thạo văn bản, biết được Microsoft Word

(gọi ngắn gọn là Word) là phần mềm soạn thảo văn bản, nhận biết được biểu tượng và

biết cách khởi động Word.

- Học sinh nhận biết và phân biệt được các thành phần cơ bản của cửa sổ Word, làm

quen và thực hiện các thao tác cơ bản với Word

2 Kỹ năng: Biết cách tạo văn bản mới, mở văn bản đã lưu trên máy tính, lưu văn bản và kết thúc phiên làm việc với Word.

3 Thái độ: Hình thành phong cách học tập nghiêm túc, tập trung cao độ.

II- NỘI DUNG

1 Văn bản và phần mềm soạn thảo văn bản

- Các loại văn bản: Trang sách, vở, báo

- Chúng ta có thể tự tạo ra các văn bản theo cách truyền thống bằng bút hay viết trên giấy VD: làm một bài tập làm văn, đơn xin nghỉ ốm…

- Ngày nay, ta còn có thể tự tạo ra văn bản nhờ sử dụng máy tính và phần mềm soạn thảo văn bản trên máy tính

- Hiện nay phần mềm Word được sử dụng phổ biến nhất trên thế giới

2 Khởi động Word

- Để khởi động Word, ta có thể thực hiện một trong các cách sau:

Cách 1: Nháy chọn nút Start và nháy chuột tại biểu tượng của Word trên màn hình start Cách 2: Nháy đúp chuột tại biểu tượng Microsoft Word trên màn hình nền

3 Có gì trên cửa sổ Word

- Các thành phần chính trên cửa sổ của Word bao gồm:

- Tên các dải lệnh: Gồm các dải lệnh File| Home| Insert| Design| Layout| …

- Lệnh và nhóm lệnh

- Con trỏ soạn thảo

Trang 2

- Vùng soạn thảo

- Thanh cuộn dọc, ngang

a) Dải lệnh: Các dải lệnh nằm phía trên cửa sổ Word, mỗi dải lệnh có tên để phân biệt

và gồm các lệnh để thực hiện việc xử lí văn bản

b) Lệnh: Được hiển thị dưới dạng một biểu tượng trực quan, dễ nhận biết và phân biệt.

Các lệnh được sắp xếp trên dải lệnh theo từng nhóm lệnh

Để thực hiện lệnh nào đó, em nháy chuột vào tên dải lệnh có chứa lệnh đó và nháy chuột trên biểu tượng lệnh

* Chú ý: Tên

các tệp văn bản trong Word có phần mở rộng ngầm định là docx

5 Lưu văn bản

- Để lưu văn bản ta làm như sau:

- Khi tệp tin đã có tên ta chỉ việc Nháy chọn lệnh Save

6 Kết thúc

* vào File/ Close để đóng văn bản nhưng không kết thúc làm việc với Word

* Nháy nút dấu x ở phía trên bên phải màn hình Word để kết thúc làm việc với

Word

Bài 14: SOẠN THẢO VĂN BẢN ĐƠN GIẢN

4 Tạo văn bản mới và mở văn bản đã có:

a Tạo văn bản mới

File  New  Blank document  Create

b Mở văn bản đã có:

File  Open hoặc dùng tổ hợp phím (Ctrl + O)  xuất hiện hộp thoại Open Chọn thư mục lưu tệp  chọn tên tệp cần mở  nháy Open để mở

- B1: Chọn File  Save (Ctrl + S) Xuất hiện cửa sổ hộp thoại Save As

- B2: Chọn thư mục để lưu

- B3: Gõ tên tệp văn bản vào ô File name

- B4: nháy nút Save

*Chú ý: - Đây chính là thao tác để lưu tệp tin mới.

Trang 3

I - MỤC TIÊU

1 Kiến thức:

- Học sinh biết được các thành phần cơ bản của một văn bản

- Nhận biết được con trỏ soạn thảo, vai trò của nó, cách di chuyển nó

2 Kỹ năng:

- Xác định được các thành phần cơ bản của văn bản

- Phân biệt được con trỏ chuột và con trỏ soạn thảo

3 Thái Độ: Hình thành phong cách học tập nghiêm túc, tập trung cao độ.

II- NỘI DUNG

1 Các thành phần của văn bản

a) Kí tự:

- Là các chữ cái từ : A  Z, a  z

- Các chữ số từ:0  9

- Các kí hiệu: /\ ’ : , > * $ @ ! # % & “ ( { [ ? +-< …

Kí tự là thành phần cơ bản nhất của văn bản

b) Từ soạn thảo: là các kí tự gõ liền nhau.

c) Dòng: Dòng là tập hợp cấ kí tự nằm cùng trên một đường ngang từ lề trái sang lề phải d) Đoạn văn bản:

- Bao gồm một số câu và được kết thúc bằng dấu xuống dòng

- Mỗi đoạn được kết thúc bằng cách gõ phím Enter

e) Trang văn bản: Phần văn bản trên một trang in được gọi là trang văn bản.

2 Con trỏ soạn thảo

- Con trỏ soạn thảo: là một vạch đứng nhấp nháy trên màn hình Nó cho biết vị trí xuất hiện của kí tự được gõ vào

- Con trỏ soạn thảo tự động xuống dòng khi nó đến vị trí cuối dòng

- Cần phân biệt con trỏ soạn thảo với con trỏ chuột

Con trỏ chuột: , I

* Di chuyển con trỏ soạn thảo:

-     : Xuống 1 dòng, sang phải 1 kí tự, lên 1 dòng, sang trái 1 kí tự

Trang 4

- Tab: Thụt vào một đoạn.

- Muốn đến vị trí nào thì nháy chuột vào vị trí đó

- Home: Đưa con trỏ về đầu dòng

- End: Đưa con trỏ về cuối dòng

3 Quy tắc gõ văn bản trong Word:

* Để kết thúc một đoạn văn bản em nhấn phím Enter một lần

4 Gõ văn bản chữ Việt

- Để gõ được chữ Việt bằng bàn phím ta phải dùng phần mềm hỗ trợ gõ chữ việt (VietKey hoặc Unikey) và phông chữ Việt được cài sẵn trên máy tính

- Có hai kiểu gõ phổ biến nhất hiện nay là kiểu Telex và kiểu VNI

(kiểu TELEX)

Em gõ (kiểu VNI)

(kiểu TELEX)

Em gõ (kiểu VNI)

* Các dấu chấm câu và Các dấu ngắt câu ( , : ; ! ?) phải được đặt sát từ đứng trước nó, nếu sau đó còn nội dung thì nhấn phím cách

* Các dấu (, “ , ‘, <, {, [ phải được đặt sát vào bên trái kí tự đầu tiên của từ tiếp theo Các

dấu ( ,”, ’ }, ], ), > phải được đặt sát vào bên phải kí tự cuối cùng của từ ngay trước đó.

* Mỗi từ cách nhau 1 cách trống

Trang 5

Nặng j 5

Bài tập vận dụng:

a) Khởi động phần mềm gõ UniKey và thiết đặt chế độ gõ chữ tiếng việt: chọn bản mã Unicode, chọn kiểu gõ Telex (hoặc VNI)

b) Khởi động Word và soạn thảo văn bản có nội dung dưới đây Nếu gõ sai chưa cần sửa lỗi Nhấn giữ phím Shift trong khi gõ để được chữ hoa

c) Đặt con trỏ soạn thảo vào giữa văn bản đã gõ rồi thực hiện các thao tác sau đây Quan sát sự thay đổi vị trí con trỏ soạn thảo trên văn bản và rút ra kết luận

+ Nhấn các phím mũi tên (→, ←, ↑, ↓);

+ Nhấn các phím Home, End, PageUp, PageDown;

+ Nhấn đồng thời các phím Ctrl và Home, Ctrl và End

d) Lưu văn bản với tên De men và kết thúc soạn thảo

Ngày đăng: 21/01/2021, 13:12

w