Trong cuéc sèng, cã nhiÒu ngêi quan niÖm giµnh chiÕn th¾ng lµ môc ®Ých cao nhÊt cña cuéc ®êi.. Trõ mét cËu bÐ.[r]
Trang 1Phần văn học và tập làm văn lớp 8
I Câu hỏi tái hiện kiến thức:
1 * Những văn bản không phải là văn bản nhật dụng và văn bản nghị luận:
Chuyện cũ trong phủ chúa Trịnh; Trong lòng mẹ; Tôi đi học
2 Nhan đề truyện ngắn “Chiếc lá cuối cùng”(O’ Hen ri) có liên quan trực tiếp đến những chi
tiết NT trong tác phẩm:
=> Nhan đề truyện có liên quan trực tiếp đến 2 chi tiết trong tác phẩm:
+ Chiếc lá cuối cùng của cây thờng xuân đã rụng trong đêm ma bão
+ Chiếc lá “kiệt tác của cụ Bơmen” đợc vẽ trên bức tờng và nhờ đó đã cứu sống Giôn xi
3 Tóm tắt ngắn gọn “Chuyện ng ời con gái Nam X ơng ”:
=> Vũ Thị Thiết, ngời con gái quê ở Nam Xơng tính tình thuỳ mị, nết na, xinh đẹp đợc Trơng Sinh cới về làm vợ Trơng Sinh là con nhà hào phú nhng ít học, có tính đa nghi, hay ghen Giặc đến, Trơng Sinh bị triều đình bắt đi lính Vũ Nơng ở nhà sinh con trai, chăm sóc mẹ chồng đau ốm Khi mẹ chồng mất, nàng hết lòng thơng xót, lo liệu ma chay tế lễ chu đáo nh với cha mẹ đẻ
Giặc tan, Trơng Sinh trở về, nhân nghe lời nói thơ ngây của đứa con trai 3 tuổi liền nghi ngờ
vợ không chung thuỷ, một mực mắng nhiếc, ruồng bỏ vợ Vũ Nơng bị oan, không thể thanh minh, bèn gieo mình xuống sông Hoàng Giang tự vẫn Một đêm, TS cùng con trai ngồi bên
đèn, đứa trẻ chỉ chiếc bóng trên tờng và nói đó là ngời hay đến với mẹ mỗi đêm Chàng
Tr-ơng hiểu ra sự thật, biết vợ mình bị oan
Phan Lang, ngời cùng làng bị nạn dạt đến thuỷ cung, tình cờ gặp lại Vũ Nơng Khi Phan lang trở về trần gian, Vũ Nơng gửi chiếc hoa vàng cùng lời nhắn cho Trơng Sinh Chàng Trơng liền lập đàn tràng giải oan bên bờ sông Hoàng Giang, nhng Vũ Nơng chỉ hiện về trên chiếc kiệu hoa đứng ở giữa dòng sông, nói lời từ biệt rồi biến mất
4 Nhận xét về cách thức và tác dụng của các yếu tố kì ảo vào tác phẩm “Chuyện ng ời con gái Nam X ơng”:
* Cách thức: Các yếu tố truyền kì đợc khéo léo kết hợp xen kẽ với những yếu tố thực
* Tác dụng:
+ Các yếu tố kì ảo trong truyện có tác dụng làm hoàn chỉnh thêm những nét đẹp của nv VN Mặc dù nàng đã chết nhng những phẩm chất tốt đẹp vẫn còn Nàng vẫ nặng lòng thơng nhớ quê hơng, phần mộ tổ tiên, nhớ thơng chồng con da diết và khát khao đợc trả lại danh dự + Tạo nên một kết thúc có hậu, giảm tính bi kịch cho tác phẩm Đồng thời thể hiện ớc mơ của nhân dân về sự công bằng trong cuộc đời, về sự chiến thắng giữa cuộc đấu tranh giữa cái thiện và cái ác
+ Chi tiết kì ảo cuối cùng có tác dụng làm nổi bật giá trị hiện thực của tác phẩm và có ý nghĩa thức tỉnh ngời đọc: Vũ Nơng trở về dơng thế, nhng chỉ thấp thoáng, lúc ẩn lúc hiện trong chốc lát giữa dòng sông rồi biến mất Ngời đã chết, hạnh phúc đã tan vỡ, chia lìa là vĩnh viễn Đó là hiện thực cay đắng không thể thay đổi hoặc phủ nhận Tất cả mọi sự tốt đẹp trên chỉ là ảo ảnh bởi ngời đã chết, hạnh phúc đã tan vỡ thì không có cách gì có thể hàn gắn
đợc nữa Vì thế sắc thái bi đát vẫn hàm ẩn trong cái lung linh huyền ảo của truyền kì Câu chuyện trớc sau vẫn là bi kịch về cuộc đời, số phận của ngời phụ nữ đức hạnh trong xã hội phong kiến xa
7 Phân tích ngắn gọn những yếu tố góp phần làm nên thiên tài văn học Nguyễn Du.
+ Gia đình NDu là 1 gia đình đại quý tộc, nhiều đời làm quan và có truyền thống về văn
ch-ơng (Cha đỗ tiến sĩ từng làm tể tớng; anh cùng cha khác mẹ từng làm quan to và say mê NT) + Nguyễn Du sinh trởng trong 1 thời đại lịch sử có nhiều biến động xã hội dữ dội: Xhội phong kiến VN bớc vào thời kì khủng hoảng sâu sắc (Phong trào nông dân k/n nổ ra liên tục
mà đỉnh cao là k/n Tây Sơn Rồi phong trào Tây Sơm thất bại, chế độ pk triều Nguyễn đợc thiết lập Những thay đổi kinh thiên động địa ấy đã tác động mạnh tới t tởng, t/c, nhận thức của ông để ông hớng ngòi bút vào hiện thực
+ NDu là ngời từng đi nhiều nơi (Lu lạc nhiều năm; Đi sứ sang Trung Quốc) có hiểu biết sâu rộng, vốn sống phong phú
+ Nguyễn Du là con ngời có tài năng thiên bẩm kết tinh ở một trái tim giàu yêu thơng con ngời
8 * Giới thiệu nguồn gốc của “Truyện Kiều ”:
Trang 2+ Đợc viết dựa theo cốt truyện “Kim Vân Kiều truyện” của Thanh Tâm Tài Nhân (Trung Quốc) Nhng Ndu đã có nhiều sáng tạo lớn về NT : ngôn ngữ, thổi hồn vào nv qua miêu tả ngoại hình, khắc hoạ tính cách nv, lời nói, cử chỉ, hành động…=> Chính điều này đã quyết
định giá trị của Truyện Kiều
+ Đợc viết khoảng đầu TK XIX (1805 – 1809) lúc đầu có tên là “ Đoạn trờng tân thanh” ( Tiếng kêu mới về nỗi đau đứt ruột)
* Giá trị cơ bản của tác phẩm “Truyện Kiều”:
+ Giá trị hiện thực: Phản ánh xhpk (xã hội đồng tiền) tàn bạo, bất công, thối nát đã chà đạp lên quyền sống con ngời, đặc biệt là với ngời phụ nữ
+ Giá trị nhân đạo: Cảm thơng với nỗi đau khổ của con ngời Trân trọng và đề cao, ca ngợi những phẩm chất tốt đẹp và những ớc mơ, khát vọng sống của con ngời: Tình yêu, lòng hiếu thảo, công lí… Đồng thời lên án những thế lực đen tối tàn bạo, bất công
+ Giá trị NT: Sử dụng thể truyện thơ Nôm với thể lục bát, ngôn ngữ đạt tới điêu luyện Đi sâu miêu tả nội tâm, tâm lí nv NT tả cảnh TN, tả cảnh ngụ tình đặc sắc; NT mtả ngoại hình, khắc hoạ tính cách nv
9 Trong “Truyện Kiều” – “Ngòi bút của đại thi hào ND hết sức tinh tế khi tả cảnh cũng nh khi ngụ tình”
a NT tả cảnh và ngụ tình:
* Giống nhau: Đều miêu tả cảnh TN
* Khác nhau:
+ Tả cảnh: Chỉ là tả cảnh thiên nhiên thông thờng
+ Tả cảnh ngụ tình: Thông qua việc tả cảnh để tái hiện tâm trạng, kín đáo gửi gắm và bộc lộ gián tiếp tâm sự, nỗi lòng, tâm trạng con ngời
b Chép thuộc lòng 1 đoạn thơ tả cảnh ngụ tình(4 – 6 câu) trong “Truyện Kiều” em đã đợc
học: “ Buồn trông cửa bể chiều hôm…… ầm ầm tiếng sóng kêu quanh ghế ngồi”
c Bốn câu thơ đầu đoạn trích “Cảnh ngày xuân” là đoạn thơ miêu tả cảnh TN.
10 Trong truyện “Lục Vân Tiên”:
*Nhân vật LVT và nv ông Ng có quan niệm sống là:
+ Sẵn sàng làm việc nghĩa, coi nhân nghĩa là lẽ sống
+ Làm việc nghĩa một cách tự nguyện, vô t, hào hiệp
* Chép lại các câu thơ thể hiện quan niệm sống đó:
+ “ Nhớ câu kiến ngãi bất vi – Làm ngời thế ấy cũng phi anh hùng”
+ “ Vân Tiên nghe nói liền cời – Làm ơn há dễ trông ngời trả ơn”
12 * Hoàn cảnh sáng tác của bài thơ “Mùa xuân nho nhỏ”: Bài thơ đợc ra đời tháng
11/1980 trong một hoàn cảnh rất đặc biệt khi nhà thơ đang nằm trên gờng bệnh, khi không bao lâu sau nhà thơ qua đời (15/12/1980)
* ý nghĩa nhan đề bài thơ: Nhan đề bài thơ có hai lớp nghĩa
+ Nghĩa thực: Gắn với mùa xuân của TN, đất trời, sông núi, đất nớc
+ Nghĩa ẩn dụ: Tên bài thơ đã phần nào thể hiện đức tính khiêm nhờng của nhà thơ “ Mùa xuân nho nhỏ” là h/a ẩn dụ tợng trng cho khát vọng sống, lí tởng sống đẹp đẽ, cao quý của nhà thơ: Muốn dâng hiến những gì cao đẹp nhất của cuộc đời mình để góp phần làm nên những mùa xuân lớn của cuộc đời
13 Bài thơ “Viếng lăng Bác”:
* Chép những câu thơ có h/a cây tre và giải thích ngắn gọn ý nghĩa của h/a cây tre:
+ Ôi hàng tre xanh xanh Việt Nam
Bão táp ma sa đứng thẳng hàng
+ Muốn làm cây tre trung hiếu chốn này
=> Hình ảnh cây tre trong bài thơ là một h/a ẩn dụ độc đáo Cây tre đã trở thành biểu tợng cho con ngời VN, dân tộc VN với những phẩm chất cao quí: Vẻ đẹp mộc mạc, giản dị; Sức sống dẻo dai, bền bỉ, kiên cờng, bất khuất
* Bài thơ khác viết về h/a cây tre Đó là bài “Cây tre Việt Nam” (Thép Mới) ; Bài “Tre Việt
Nam” (Nguyễn Duy)…
14 Chép lại những câu thơ có từ “hát” trong bài thơ “Đoàn thuyền đánh cá” (Huy Cận)
+ Câu hát căng buồm với gió khơi
+ Hát rằng cá bạc biển Đông lặng
+ Hát giữa mây cao với biển bằng
+ Ta hát bài ca gọi cá vào
Trang 315 Hoàn cảnh ra đời của bài thơ “ á nh trăng” và tác động của h/c đó tới những điều mà tác giả gửi gắm trong bài thơ:
=> Nguyễn Duy sinh năm 1948, quê ở Quảng Xá - Đông Vệ- TP Thanh Hoá Ông là nhà thơ tiêu biểu trong thời kì k/c chống Mỹ
Bài thơ đợc viết năm 1978 khi mà cuộc k/c đã giành thắng lợi hoàn toàn, khi mà không phải
ai cũng còn nhớ những gian khổ và những nghĩa tình trong chiến tranh Bài thơ là lời gửi gắm một nõi niềm tâm sự đồng thời là lời nhắn nhủ chân tình với chính bản thân mình và với mọi ngời về lẽ sống chung thuỷ, nghĩa tình
17 Chép lại chính xác bài thơ “Sang thu” (Hữu Thỉnh):
* Hai câu thơ có sử dụng phép nhân hoá và phân tích ngắn gọn ý nghĩa:
“Sông đợc lúc dềnh dàng – Chim bắt đầu vội vã”
Mùa thu đợc cảm nhận bằng một không gian rộng lớn, nhiều tầng bậc và rõ rệt hơn
Đó là từ các cảnh vật lúc sang thu Bắt đầu từ dòng sông và những cánh chim trời:
“Sông đợc lúc dềnh dàng
Chim bắt đầu vội vã”
Con sông quê hơng cũng nh đang dềnh dàng chờ nớc mùa thu Từ láy “dềnh dàng” và phép nhân hoá đã gợi tả dòng sông mùa thu êm đềm th thái Con sông quê không còn nớc chảy cuồn cuộn đỏ ngầu phù sa mà trở nên cạn hơn, trong vắt êm đềm trôi Đối lập với con sông quê là những cánh chim trời đang vội vã Mùa thu với những ngọn gió heo may, se lạnh làm chúng phải bay về phơng Nam tránh rét Phép nhân hoá và từ láy tợng hình kết hợp cụm từ “ Bắt đầu vội vã” là những cảm nhận độc đáo chỉ có thể thấy đợc ở một tâm hồn đa cảm, tinh
tế của ngời nghệ sĩ Tất cả vạn vật nh đang hối hả, xôn xao khi mùa thu về.Thu đã về trên bờ
đê, ngõ xóm, trên những dòng sông và cả những cánh chim trời đang nhuốm sắc thu
18 * Chép chính xác 10 câu thơ tiếp theo bài thơ “Nói với con” (Y Phơng)
* Những phẩm chất cao đẹp của ngời đồng mình :
+ Phẩm chất cao đẹp của ngời đồng mình còn thể hiện ở lối sống thuỷ chung tràn đầy niềm tin của ngời đồng mình:
“Dẫu làm sao thì cha vẫn muốn
Sống trên đá không chê đá gập ghềnh
Sống trong thung không chê thung nghèo đói
Sống nh sông, nh suối
Lên thác xuống ghềnh
Không lo cực nhọc”
Đó cũng là ớc muốn của ngời cha dù hoàn cảnh ntn, cuộc sống ra sao, trên đờng đời dẫu chiến thắng hay thất bại thì con phải biết chấp nhận và không bao giờ gục ngã Con hãy sống xứng đáng với ngời đồng mình bởi ngời đồng mình không bao giờ sợ gian khổ, sợ nghèo đói
Sự chấp nhận và đơng đầu với gian khổ đợc thể hiện trong các điệp ngữ “ không chê, không lo” và cũng là lời nhắc nhở chân tình mà cha muốn truyền dạy cho con bài học đạo lý làm ngời: Con phải biết gắn bó với quê hơng xứ sở Ba từ “sống” đợc đặt ở dầu câu cùng với phép
so sánh đã trở thành lời nhắc nhở con về lẽ sống ở đời Bằng các hình ảnh ẩn dụ, so sánh, thành ngữ dân gian “Lên thác xuống ghềnh” kết hợp các điệp từ “sống” vang lên, đoạn thơ đã khảng định 1 tâm thế, 1 bản lĩnh sống, 1 dáng đứng của ngời đồng mình và đó cũng là điều
mà ngời cha hy vọng con hãy sống sao cho xứng đáng với quê hơng
+ Phẩm chất cao đẹp của ngời đồng mình còn đợc nhà thơ thể hiện bằng cách nói rất cụ thể của bà con dân tộc Tày, không hề biết nói hay, nói khéo:
“ Ngời đồng mình thô sơ da thịt
Chẳng mấy ai nhỏ bé đâu con”
Đó là vẻ đẹp của tâm hồn cao thợng, của nhân cách làm ngời đợc diễn tả qua cách nói tơng phản đối lập giữa hình thức và phẩm chất bên trong Dù mộc mạc, giản dị nh cây cỏ thì cũng không đợc sống tầm thơng mà phải ngẩng cao đầu Bộc lộ những suy nghĩ về ngời dân quê
h-ơng, ngời cha nh nhắn nhủ con phải biết gắn bó, qúi trọng nơi sinh thành; trân trọng yêu mến con ngời quê hơng
+ Chính vẻ đẹp ấy mà ngời đồng mình sống rất thuỷ chung, nhân hậu:
“ Ngời đồng mình tự đục đá kê cao quê hơng
Còn quê hơng thì làm phong tục”
Ngời đồng mình kiên trì, bền bỉ trong công cuộc lao động để vun đắp, xây dựng xóm làng, biết dệt lên những phong tục để tôn vinh quê hơng Với cách nói cụ thể “ đục đá kê cao quê
Trang 4hơng” - Nhà thơ đã sử dụng h/a ẩn dụ thật đọc đáo để ca ngợi những phẩm chất tốt đẹp của
họ nh cần cù, chăm chỉ, chịu khó và ý thức tự tôn dân tộc, ý thức bảo vệ cội nguồn
19.
* Tóm tắt truyện ngắn “Làng” (Kim Lân)
=> Ông Hai là một nông dân hiền lành, thật thà, chất phác, chịu khó và rất yêu làng chợ Dầu Khi k/c bùng nổ, ông phải đa gia đình đi tản c Xa làng ông thờng khoe về làng để vơi đi nỗi nhớ làng Ông vô cùng đau xót, bàng hoàng khi nghe tin làng Chợ Dầu theo Tây làm Việt gian Khi nghe đợc tin cải chính, ông hả hê, vui sớng tột cùng
* Ngôi kể và tác dụng của ngôi kể :
=> Truyện đợc kể bằng ngôi kể T3 qua điểm nhìn của tác giả Ngời kể chuyện giấu mặt song lại là ngời có mặt ở khắp mọi nơi trong truyện, am hiểu diễn biến các sự việc và tâm lí của các nhân vật Sử dụng ngôi kể này sẽ giúp cho câu chuyện trở nên khách quan hơn, tạo ra cái nhìn đa chiều, sinh động và hấp dẫn với ngời đọc, ngời nghe
20 * Những tình huống đặc sắc trong truyện ngắn “Bến quê” (Nguyễn Minh Châu):
+ Tình huống 1: Nhĩ vốn là một con ngời “ đã đi tới không sót một xó xỉnh nào trên trái
đất”, nhng cuối đời lại bị một căn bệnh quái ác cột chặt vào giờng bệnh, không thể tự dịch chuyển bản thân đợc Vì vậy anh chỉ mong muốn đợc đặt chân lên bãi bồi bên kia sông Hồng
đối diện khung cửa sổ nhà mình
+ Tình huống 2: Khi Nhĩ phát hiện ra vẻ đẹp lạ lùng, mới mẻ của bãi bồi bên kia sông thì
cũng là lúc anh không thể đặt chân đến đó đợc nữa, anh nhờ con trai mình sang sông thực hiện giúp mình mong ớc cuối cùng ấy Nhng anh con trai lại sa vào một đám chơi phá cờ thế trên hè phố, để lỡ mất chuyến đò duy nhất trong ngày Tình huống này khiến Nhĩ nhận ra một
sự thật: Con ngời ta trên đờng đời thật khó tránh đợc những điều vòng vèo hoặc chùng chình
* Sáng tạo những tình huống có tính chiêm nghiệm, triết lí ấy, tác giả muốn gửi gắm đến
ngời đọc những bài học sâu sắc trên đờng đời:
+ Hãy biết khám phá, nâng niu, yêu quí và trân trọng những vẻ đẹp, những giá trị bình dị, gần gũi của quê hơng, gia đình Con đò nơng tựa cuối cùng của đời ta chính là quê hơng và gia đình
+ Cuộc đời con ngời có rất nhiều điều vòng vèo…
21.
a Đó là văn bản “Sang thu” (Hữu Thỉnh) với hai câu thơ cũng sử dụng thành công từ “chùng
chình”: “ Sơng chùng chình qua ngõ – Hình nh thu đã về”
b Giải nghĩa từ “chùng chình”: Cố tình đi chậm lại.
22 Ngôi trần thuật trong truyện ngắn “Những ngôi sao xa xôi”(Ngôi T1, qua lời kể của
Ph-ơng Định)
=> Tác dụng:
+ Ngời kể trực tiếp tham gia vào câu chuyện nên là ngời chứng kiến các sự việc, nên kể lại chuyện một cách chân thực, chi tiết, phù hợp để tả lại hiện thực cuộc chiến đấu trên trọng
điểm ở tuyến đờng Trờng Sơn
+ Việc lựa chọn ngôi kể T1 đã tạo ra những điều kiện thuận lợi giúp tác giả tập trung mtả thế giới nội tâm phong phú của nv chính và khắc hoạ vẻ đẹp của các nv khác
23 Những trò chơi mà em bé trong “Mây và sóng” tự sáng tạo ra: Em bé đã sáng tạo ra 2 trò
chơi “ mây và sóng” để vui chơi cùng mẹ ở trò chơi T1, em làm mây và mẹ làm trăng: “ Hai bàn tay con ôm lấy mẹ, và mái nhà ta sẽ là bầu trời xanh thẳm” Còn ở trò chơi T2 , em là sóng và mẹ là bến bờ : “ Con lăn, lăn, lăn mãi rồi sẽ cời vang và vỡ tan vào lòng mẹ”
=> Miêu tả những trò chơi ấy, tác giả muốn hớng con ngời đến sự hoà hợp của những t/c lớn lao Đó là:
+ Em bé đã thực hiện đợc mong ớc khám phá thế giới và đợc sống trong tình yêu thơng của
mẹ, trở thành nguồn vui của mẹ
+ Đó cũng là sự hoà hợp giữa những tình cảm lớn : T/y TN, ớc mong khám phá thế giới và t/y
mẹ, yêu cuộc đời… trong một tâm hồn trẻ thơ
Ii Câu hỏi kiểm tra kĩ năng đọc – hiểu và tạo lập văn bản:
1 Hiện nay có không ít các bạn chọn cách “học tủ” Em hãy viết bài văn ngắn trình bày suy
nghĩ về vấn đề này
a Mở bài:
- Giới thiệu tình trạng học tủ – một vấn đề khá phổ biến trong giới học sinh
- Cần phải có sự nhìn nhận đúng đắn, nghiêm túc về vấn đề này
b Thân bài:
*Giải thích khái niệm: Thế nào là học tủ?(Học tủ là chỉ học phần kiến thức mà mình đoán sẽ
có trong đề kiểm tra)
Trang 5* Bàn luận về tình trạng học tủ:
+ Nguyên nhân: Tâm lí học tủ nảy sinh từ những nguyên nhân nh: Việc học tập không có kế hoạch, phơng pháp, do lời biếng, chủ quan nên khi kì thi tới thì “nớc đến chân mới nhảy”, lựa chọn bừa lấy vài vấn đề với hy vọng ăn may )
+ Hậu quả: Học sinh chỉ làm chủ đợc một phần KT nhỏ nên dẫn đến tình trạng hổng KT Nếu trúng tủ, đợc điểm cao dễ sinh ra chủ quan, lơ là học tập Nếu không trúng tủ thì vừa phải nhận kết quả kém vừa đánh mất cơ hội tích luỹ KT
+ Biện pháp để loại bỏ tình trạng học tủ: Về phía học sinh cần có ý thức xác định động cơ, mục tiêu học tập đúng đắn, cần có sự nỗ lực của bản thân và có pp học tập khoa học Về phía nhà trờng cần có các biện pháp kiểm tra, chấm điểm y/c các em phải huy động KT toàn diện
* Liên hệ thực tế:
+ Bản thân em có bao giờ học tủ không?
+ Bàn về hiện trạng này có thể giúp em tự rút ra những bài học nhận thức và hành động nào?
c Kết bài: Học tủ tạo thành một thói quen xấu, gây những tác hại trong học tập cũng nh
trong đời sống Vì vậy học sinh cần phải loại bỏ cách học không đúng này
2 Bạo lực học đ ờng đang là một vấn nạn đ ợc xã hội quan tâm Em hãy viết bài văn ngắn trình bày suy nghĩ của mình về vấn đề này
a Mở bài: Giới thiệu tình trạng bạo lực học đờng hiện nay đang gia tăng một cách đáng lo
ngại trong thời gian gần đây
b Thân bài:
* Giải thích hiện tợng: Bạo lực học đờng là gì? (Là hiện tợng học sinh, sinh viên cố tình vi phạm, xúc phạm nhân phẩm, sức khoẻ của ngời khác)
* Thực trạng của vấn đề hiện nay ra sao? (Số lợng, mức độ, không chỉ có chuyện học sinh
đánh nhau mà còn có những học sinh thản nhiên chứng kiến, thậm chí vô cảm ghi hình…)
* Nguyên nhân: Do nhận thức sai lầm, lệch lạc về bản lĩnh; coi thờng nhân phẩm và sức khoẻ, tính mạng ngời khác; Do thiếu hiểu biết về pháp luật; Do thiếu sự quản lí và giáo dục của gia đình, nhà trờng
* Hậu quả: Gây những hậu quả nghiêm trọng (Tổn thơng về v/c, tinh thần; Là mầm mống để phát triển thành tội phạm; ảnh hởng tới môi trờng nhà trờng và xã hội)
* Giải pháp: Cần có những giải pháp để chấm dứt cảnh bạo lực ấy (Trách nhiệm của học sinh trong việc học tập, trau dồi đạo đức; Sự quan tâm định hớng của gia đình, nhà trờng; Môi tr-ờng xã hội cần có để các em định hớng đợc nhân cách…)
c Kết bài:
3 Trong cuộc sống, có nhiều ngời quan niệm giành chiến thắng là mục đích cao nhất của
cuộc đời Hãy đọc kỹ câu chuyện và viết đoạn văn ngắn khoảng 15 câu cho biết em đã cảm nhận được điều gì qua ND câu chuyện?
“Tại thế vận hội đặc biệt Seatte (Dành cho những ngời tàn tật) có chín vận động viên đều bị tổn thơng về thể chất hoặc tinh thần, họ cùng tập trung ở trớc vạch xuất phát để tham dự cuộc
đua chạy cự li 100 m
Khi súng hiệu nổ, tất cả cùng lao đi với quyết tâm chiến thắng Trừ một cậu bé Cậu cứ vấp ngã liên tục trên đờng đua Và cậu bật khóc Tám ngời kia nghe tiếng khóc, giảm tốc độ, ngoái nhìn lại Rồi họ quay trở lại Tất cả, không thiếu một ai Một cô gái bị hội chứng đao dịu dàng cúi xuống hôn cậu bé:
- Nh thế này, em sẽ thấy tốt hơn
Cô gái nói xong, cả chín ngời cùng khoác tay nhau sánh bớc về vạch đích (Theo “Quà tặng của cuộc sống”)
=> Câu chuyện diễn ra ở một thế vận hội của những ngời khuyết tật – Nơi con ngời luôn khát khao chiến thắng để tự khảng định mình, xoá đi mặc cảm là ngời tàn phế, để từ đó có thêm niềm tin và nghị lực sống Tám con ngời ấy là 8 hoàn cảnh, 8 nỗi đau tật nguyền nhng
họ đều có chung một tấm lòng cảm thông, yêu thơng, sẵn sàng hi sinh chiến thắng của mình vì ngời khác
+ Cô bé bị bệnh đao tởng nh sẽ khiếm khuyết nhất về trí tuệ đã có những lời nói thật dịu dàng, yêu thơng, động viên cậu bé bất hạnh, giúp cậu chiến thắng nỗi buồn, sự mặc cảm + Câu chuyện gửi đến ngời đọc một thông điệp : Hãy biết cảm thông, chia sẻ, biết hi sinh vì mọi ngời Đó là chiến thắng lớn nhất trong cuộc đời mỗi con ngời: Chiến thắng sự ích kỉ + Chiến thắng không phải là tất cả Cuộc sống chỉ thực sự có ý nghĩa khi ta biết giúp đỡ ngời khác cùng chiến thắng dù ta có phải chậm một bớc
Trang 65 Bàn về NT đặc sắc của bài “Nhớ rừng” (Thế Lữ), có ý kiến cho rằng: “Tác giả đã sáng tạo
những h/a biểu tợng rất thích hợp và đẹp để thể hiện chủ đề bài thơ”
Chỉ ra và phân tích ý nghĩa biểu tợng của các h/a đó?
=> + Hình ảnh con hổ đẹp oai hùng , với uy quyền của chúa tể, nay sa cơ bị giam cầm, tù
hãm trong cũi sắt, là biểu tợng rất thích hợp cho ngời anh hùng chiến bại mang niềm tâm sự
u uất
+ Cảnh rừng đại ngàn hoang vu, níu non hùng vĩ, với những hình ảnh lớn lao, dữ dội, phi th-ờng – Giang sơn của chúa sơn lâm, là biểu tợng đẹp về thế giới rộng lớn, khoáng đạt, thế giới của tự do
+ Vờn bách thú với cũi sắt, cảnh rừng suối nhân tạo, cảnh vật bị sửa sang, đơn điệu, nhàm chán, buồn tẻ, “không đời nào thay đổi” là biểu tợng của thực tại tù túng, giả dối, tầm thớng, quẩn quanh
Với những hình ảnh giàu ý nghĩa biểu tợng ấy, nhà thơ đã kín đáo thể hiện đợc nối niềm tâm
sự của cả một thế hệ: Khát vọng tự do mãnh liệt, nỗi tiếc nhớ khôn nguôi quá khứ oai hùng, thái độ chán ghét sâ sắc thực tại tù túng, tầm thờng, giả dối
14 Hữu Thỉnh sử dụng rất nhiều h/a đặc trng cho mùa thu đồng bằng Bắc Bộ trong bài “Sang
thu” Hãy chỉ ra các h/a ấy và nêu cảm nhận về một h/a mà em yêu thích
=> “Bỗng nhận ra hơng ổi
Phả vào trong gió se
Sơng chùng chình qua ngõ
Hình nh thu đã về”
=> Cảm nhận về những tín hiệu đầu tiên của mùa thu đến đột ngột, bất ngờ: “Bỗng nhận ra
h-ơng ổi – Phả vào trong gió se” Đây là sự cảm nhận rất độc đáo, rất riêng của HT Nhà thơ cảm nhận mùa thu bằng khứu giác bắt đầu từ một mùi hơng “hơng ổi” Hơng ổi chín thơm lừng phả vào trong những cơn gió se se lạnh mà ông đột ngột nhận ra Từ “Bỗng” trong câu thơ cho ta thấy một cảm giác bất ngờ, đột ngột đến độ ngạc nhiên Động từ “phả” vừa gợi cảm giác bất chợt vừa gợi sự vận động nhẹ nhàng của làn gió Cái mùi hơng đặc trng của mùa thu từ ổi thơm lừng không gian là hơng vị của đồng quê mộc mạc, dân dã cứ vơng vấn mãi Nhà thơ còn cảm nhận đợc sơng thu: “ Sơng chùng chình qua ngõ” Lần này là sự cảm nhận bằng thị giác, chùng chình là từ láy tợng hình cùng NT nhân hoá gợi ra sự lay động của lá cây và những hạt sơng mai ớt mềm mại đang giăng giăng qua ngõ nhỏ Mùa thu đã về có hơng ổi, có gió se, có sơng thu chùng chình Vậy mà nhà thơ lại hỏi: “Hình nh thu đã về” Mùa thu đợc cảm nhận bằng lý trí “Hình nh” là một chút nghi hoặc, bâng khuâng, bối rối Mùa thu đến từ bao giờ? Từ hơng ổi? Từ gió? Từ sơng? Một cảm xúc ngỡ ngàng, bất chợt trong cảm nhận Thu đã về trên quê hơng, đó là cảm xúc trong thời điểm giao mùa Chỉ có những con ngời thực sự yêu mùa thu, gắn bó với quê hơng đất nớc thì mới có những cảm xúc tinh tế đến vậy
17 Đọc truyện ngắn “Những ngôi sao xa xôi” (Lê Minh Khuê), em có suy nghĩ ntn về tuổi
trẻ VN trong cuộc k/c chống Mĩ cứu nớc?
=>
18 Nêu và phân tích ngắn gọn ý nghĩa của những h/a biểu tợng trong truyện ngắn “Bến quê”.
* Cảnh vật bến quê: Tợng trng cho vẻ đẹp bình dị và quen thuộc của quê hơng
* Bãi bồi bên kia sông Hồng: Vẻ đẹp thân quen, mộc mạc mà lại vô cùng xa lạ, mới mẻ
* Bờ đất lở dốc: Tợng trng cho phần thiếu hụt của cuộc đời mỗi con ngời
* Hình ảnh cậu con trai sa vào đám chơi phá cờ thế: Cuộc đời khó tránh khỏi những điều vòng vèo, chùng chình mà đôi khi nó vợt ra khỏi cả những hiểu biết, những dự định và những tính toán của con ngời
III Bài tập tổng hợp :
2 Một trong những thành công nổi bật của NDu trong đoạn “Chị em Thuý Kiều” là sử dụng
bút pháp ớc lệ để mtả nv chính diện
a Thế nào là bút pháp ớc lệ?
=> Đây một bút pháp thuộc văn học cổ điển, là lấy những vẻ đẹp của thiên nhiên để so sánh với vẻ đẹp của con ngời
b Tìm trong đoạn trích và chép lại chính xác hai dòng thơ tả Thuý Vân, dòng thơ tả Thuý
Kiều có hình ảnh ớc lệ
=> + Tả Vân: Hoa cời ngọc thốt đoan trang
Mây thua nớc tóc, tuyết nhờng màu da
Trang 7+ Tả Kiều: Làn thu thuỷ, nét xuân sơn
Hoa ghen thua thắm, liễu hờn kém xanh
c Viết đoạn văn ngắn phân tích tài nghệ mtả ngoại hình nv của NDu trong đoạn trích này?
=>
7 Mở đầu bài “Mùa ”- Thanh Hải viết: “Mọc giữa dòng sông xanh – Một bông hoa tím
biếc”
a Câu thơ trên sử dụng BPTT gì? Hãy nêu hiệu quả NT của BPTT ấy trong văn cảnh
=> Bằng 2 nét chấm phá: Dòng sông xanh, bông hoa tím nhà thơ đã khắc hoạ cảnh mùa
xuân tơi đẹp tràn đầy sức sống Nhà thơ đã vẽ ra một không gian cao rộng với màu sắc tơi thắm của dòng sông xanh, màu tím mộc mạc của bông hoa lục bình Hai câu thơ đầu, ta gặp
1 cách viết rất lạ Tác giả đảo trật tự cú pháp: ĐT “ Mọc” đợc đảo lên trớc CN, đầu đoạn, đầu bài thơ đã tạo ra ấn tợng đột ngột, bất ngờ, sống động về hình ảnh 1 bông hoa đang từ từ xoè
nở trên dòng sông nh hiện dần ra trớc mắt ngời đọc Hai câu thơ đầu đã cho ta cảm nhận về 1 bức tranh mùa xuân trong sáng, đằm thắm
b Chép lại 4 dòng thơ tiếp theo để hoàn thiện khổ thơ đầu.
=> “ ơi con chim chiền chiện
Hót chi mà vang trời
Từng giọt long lanh rơi
Tôi đa tay tôi hứng”
Câu 1: Em hãy viết 1 đoạn văn nêu nhận xét của mình về cách sử dụng từ ngữ của Nguyễn
Du trong việc miêu tả ngoại hình hai chị em Kiều trong đoạn trích “Chị em Thuý Kiều”
=> Cách miêu tả chân dung 2 chị em Kiều của đại thi hào dân tộc Ndu thật là điêu luyện
Ông sử dụng bút pháp truyền thống trong của văn học cổ điển là NT ớc lệ, tợng trng Cách sử dụng từ ngữ miêu tả hai chị em cũng đợc nhà thơ lựa chọn khác nhau NDu khéo léo sử dụng
NT đòn bẩy, tả Vân trớc Kiều sau để nâng Kiều lên đến chỗ tuyệt vời Với Vân thì dùng từ “ Thua, nhờng” còn với Kiều thì dùng từ “ Ghen, hờn” Nhà thơ thiên tài ấy đã dùng những cách miêu tả thật tài tình để dự báo số phận, tơng lai của hai ngời Vân thì bình lặng, êm ả, suôn sẻ- Kiều thì sóng gió, bất trắc
Câu 2: Nêu câu chủ đề của truyện ngắn “Lặng lẽ Sa Pa”.
=> Truyện ngắn “Lặng lẽ Sa Pa” của nhà văn NTLong ca ngợi những con ngời lao động bình
dị, lặng lẽ âm thầm cống hiến cho đất nớc
1 Vận dụng KT đã học về BPTT từ vựng để phân tích câu thơ sau:
“ Cỏ xanh nh khói bến xuân tơi
Lại có ma xuân nớc vỗ trời” (Nguyễn Trãi)
=> Hai câu thơ của NTrãi miêu tả bức tranh mùa xuân thật đẹp Câu thơ T1 sử dụng hình ảnh
so sánh độc đáo Cỏ xanh đợc so sánh nh khói gợi ra một cái nhìn h ảo của màu xanh qua lớp
ma bụi bay Cách so sánh ấy gợi ra một không gian vừa thực vừa h rất kỳ ảo Cái hay của câu thơ T2 “ Lại có ma xuân nớc vỗ trời” lại là điểm nhìn để tả cảnh Phải đứng ở gần sát mép
n-ớc mới có thể cảm nhận đợc âm thanh của tiếng nn-ớc nh thế Hai câu thơ là bức tranh mùa xuân ở bến sông thật kỳ lạ
Câu 9: Hình ảnh ngời lính trong bài thơ “Bài thơ về tiểu đội xe không kính”(Phạm Tiến
Duật) và hình ảnh ngời lính trong bài thơ “ Đồng chí” (Chính Hữu) có điểm gì giống và khác nhau?
=> * Giống: Hình ảnh ngời lính trong 2 bài thơ đều là những ngời chiến sĩ CM – Những anh
bộ đội cụ Hồ Họ có đầy đủ những phẩm chất cao đẹp của ngời lính : Yêu Tổ Quốc tha thiết, sẵn sàng hy sinh tuổi xuân cho sự nghiệp giải phóng đất nớc Các anh đều là những con ngời dũng cảm, vợt lên trên mọi khó khăn, gian khổ, hiểm nguy để hoàn thành nhiệm vụ Trong chiến đấu và cuộc sống sinh hoạt, họ đều có tình đ/c đồng đội gắn bó keo sơn Các anh đều
có tinh thần lạc quan yêu đời
* Khác: Cuộc sống chiến đấu của họ ở 2 g/đ lịch sử khácnhau (Chống TD Pháp và chống đế
quốc Mĩ)
Câu 10: Viết 1 đoạn văn nêu hiểu biết của em về Nguyễn Đình Chiểu.
Tiểu sử và sự nghiệp (sgk trang 112)
=> + Ông là con ngời có nghị lực phi thờng, đạo đức sáng ngời,
Trang 8+ Là con ngời có tinh thần yêu nớc nồng nàn; Kiên cờng, bất khuất chống TD Pháp và đợc xng tụng là th sinh giết giặc bằng bút: “ Chở bao nhiêu đạo thuyền không khẳm - Đâm mấy thằng gian bút chẳng tà”
Câu 11: Tóm tắt ND truyện “Những ngôi sao xa xôi” (Lê Minh Khuê) bằng một đoạn văn
ngắn
=> Truyện “ Những ngôi sao xa xôi” của Lê Minh Khuê kể về 3 nữ thanh niên xung phong làm thành “ Tổ trinh sát mặt đờng” tại 1 trọng điểm tên tuyến đờng Trờng Sơn Nhiệm vụ của
họ là quan sát và phá những quả bom cha nổ, đo khối lợng đất đá để lấp hố bom Công việc
và cuộc sống của họ hết sức nguy hiểm Hàng ngày hàng giờ các cô phải đối mặt với cái chết Cuộc sống rất khắc nghiệt nhng họ vẫn hồn nhiên, yêu đời, dũng cảm và có tình thơng đồng chí đồng đội Phơng Định là nv chính của truyện, cô có nhiều phẩm chất tốt đẹp đợc thể hiện qua một lần phá bom