Phần chung cho tất cả học sinh từ câu 1 đến câu 8 Câu 1: Bằng phản ứng hoá học nào người ta đã chứng tỏ sự có mặt của nhóm –CHO trong phân tử glucozơ.. Câu 2: Viết phương trình phản ứng
Trang 1SỞ GD – ĐT THỪA THIÊN HUẾ
TRƯỜNG THPT NGUYỄN HUỆ
-THI HỌC KÌ I – NĂM HỌC 2008 – 2009
MÔN HOÁ HỌC - LỚP 12
Thời gian làm bài: 45 phút (không tính thời gian giao đề)
A Phần chung cho tất cả học sinh (từ câu 1 đến câu 8)
Câu 1: Bằng phản ứng hoá học nào người ta đã chứng tỏ sự có mặt của nhóm –CHO trong phân tử
glucozơ Viết phương trình phản ứng minh họa?
Câu 2: Viết phương trình phản ứng khi cho dung dịch NaOH dư tác dụng lần lượt với: phenyl axetat,
poli(vinylaxetat)
Câu 3: Cho các thanh sắt lần lượt vào mỗi dung dịch chứa: FeCl3, AlCl3, CuSO4, Pb(NO3)2, HCl, HNO3 loãng Trường hợp nào sẽ tạo ra muối sắt (II)? Viết phương trình phản ứng
Câu 4: Từ Glyxin, Alanin hãy viết công thức cấu tạo các đipeptit có thể được tạo thành.
Câu 5: Một mẫu hợp kim Cu-Zn để lâu trong không khí ẩm, vậy mẫu hợp kim bị ăn mòn theo dạng
nào? Trình bày cơ chế ăn mòn
Câu 6: Cho 16,2 g kim loại M có hoá trị n tác dụng với 0,2 mol O2 Chất rắn thu được sau phản ứng đem hòa tan vào dung dịch HCl dư thu được 11,2 lít H2 (đktc) Xác định kim loại M (giả thiết các phản ứng xảy ra hoàn toàn)
Câu 7: Đốt cháy hoàn toàn hỗn hợp hai amin no đơn chức, mạch hở đồng đẳng kế tiếp thu được 0,2
mol khí CO2 ,7,2 gam nước và khí Nito Xác định công thức phân tử của hai amin
Câu 8: Tính khối lượng vinylclorua cần thiết để điều chế 125kg PVC, biết hiệu suất quá trình điều chế
là 80%
B Phần riêng (Học sinh học chương trình nào làm theo phần riêng của chương trình đó)
I Chương trình nâng cao (câu 9, câu 10):
Câu 9: Điện phân 100 ml dung dịch hỗn hợp gồm Cu(NO3)2 0,1M và NaCl 0,2M(với điện cực trơ, màn ngăn xốp) cho đến khi bắt đầu có khí thoát ra trên cả hai điện cực thì dừng lại Tính pH của dung dịch sau điện phân
Câu 10: Viết 2 phương trình phản ứng khác nhau để điều chế nilon-6 (tơ capron) từ 2 monome tương
ứng
II Chương trình chuẩn (câu 11, câu 12):
Câu 11: Đun sôi hỗn hợp X gồm 12 gam axit axetic và 11,5 g ancol etylic với axit H2SO4 làm xúc tác đến khi kết thúc phản ứng thu được 11,44 g este Xác định hiệu suất phản ứng este hoá
Câu 12: Trình bày phương pháp hoá học để nhận biết 3 dung dịch mất nhãn: Glucozơ, glixerol, lòng
trắng trứng
Trang 2
-Hết -SỞ GD – ĐT THỪA THIÊN HUẾ
TRƯỜNG THPT NGUYỄN HUỆ
-THI HỌC KÌ I – NĂM HỌC 2008 – 2009
MÔN HOÁ HỌC - LỚP 12 ĐÁP ÁN VÀ BIỂU ĐIỂM
1
Bằng phản ứng tráng gương (hay với Cu(OH) 2 /OH - đun nóng) người ta đã chứng
minh sự có mặt của nhóm –CHO trong phân tử glucozơ
CH2OH-(CHOH)4-CHO + 2AgNO3 + 3NH3 + H2O t0 CH2OH-(CHOH)4
-COONH4 + 2NH4NO3 + 2Ag
Hay:
CH2OH-(CHOH)4-CHO + 2Ag(NH3)2OH t0 CH2OH-(CHOH)4-COONH4 +
3NH3 + 2Ag + H2O
0,5 0,5
2 CH3-COO-C6H5 + 2NaOH t0 CH3COONa + C6H5ONa + H2O
n + nNaOH
t0
H2
C HC OH
n
0,5 0,5
3 Các trường hợp tạo ra muối sắt (II) khi cho thanh sắt vào mỗi dung dịch:
FeCl3,CuSO4, Pb(NO3)2, HCl
Fe + 2FeCl3 → 3FeCl2 ; Fe + CuSO4 → FeSO4 + Cu
Fe + Pb(NO3)2 → Fe(NO3)2 + Pb ; Fe + 2HCl → FeCl2 + H2
Fe + 4HNO3 → Fe(NO3)3 + NO + 2H2O ; 2Fe(NO3)3 + Fe → 3 Fe(NO3)2
0,2 *5
4 Từ Glyxin, alanin có thể tạo ra 4 loại đipeptit Công thức cấu tạo các đipeptit:
điện hoá học và kim loại bị ăn mòn là kẽm
Cơ chế: Zn cực (-): Zn → Zn2+ + 2e ; Cu cực (+): 2H2O + O2 + 4e → 4OH
-Electron chuyển từ cực âm (Zn) sang cực dương (Cu)
0,5 0,25*2
6 Kim loại M tác dụng với O2, chất rắn thu được tiếp tục tác dụng với HCl
M → Mn+ + ne
O2 + 4e → 2O2- ; 2H+ + 2e → H2
Ta có biểu thức bảo tòan e: (16,2:M)*n = 0,2*4 + 0,5*2 M= 9n
chọn n=3 , M=27 Vậy kim loại ban đầu là Al
0,25 0,25 0,5
7 Đặt công thức chung 2 amin no đơn chức: CnH2n+3N (n: số C trung bình)
2CnH2n+3N + (6n+3)/2O2 t0 2nCO2 + (2n+3)H2O + N2
nCO2 = 0,2 mol ; nH2O= 0,4 mol Theo ptpư ta có tỉ lệ: (2n:0,2)= (2n+3):0,4
n=1,5 Vậy CTPT 2 amin: CH5N và C2H7N
0,25 0,25 0,25 0,25
8 nCH2=CHCl → (-CH2-CHCl-)n Áp dụng bảo tòan khối lượng ta có:
Trang 3Vì hiệu suất quá trình điều chế là 80% nên khối lượng vinyl clorua thực tế là:
9
nCu(NO3)2 =0,01 mol; nNaCl=0,02 mol
phương trình điện phân: Cu(NO3)2 + 2NaCl → 2NaNO3 + Cl2 + Cu
khí thóat ra trên 2 điện cực chứng tỏ NaCl và Cu(NO3)2 vừa điện phân hết Dung dịch sau điện phân chỉ chứa NaNO3 nên có pH=7
0,25 0,25 0,5
n H2NCH2CH2CH2CH2CH2COOH t
0 ,xt,p
(-HNCH2CH2CH2CH2CH2CO-)n +
nH2O
n
CH2
CH2
CH2
CH2
CH2
NH C=O t0,xt,p (-HNCH
2CH2CH2CH2CH2CO-)n
0,5 0,5
11
n CH3COOH = 0,2 mol ; n C2H5OH = 0,25 mol
ptpư: CH3COOH + C2H5OH
H2SO4,t 0
CH3COOC2H5 + H2O
n este= 0,13 mol H = (0,13:0,2)*100= 65%
0,25
0,25 0,5
12 Nhận biết 3 dung dịch mất nhãn: Glucozơ, glixerol, lòng trắng trứng
Cho các mẫu thử tác dụng lần lượt với dd AgNO3/NH3 Mẫu có phản ứng tráng gương là glucozơ
Trích mẫu thử mới của 2 dung dịch còn lại và cho tác dụng với Cu(OH)2 Mẫu tạo dung dịch xanh lam là glixerol, mẫu tạo dung dịch màu tím là lòng trắng trứng
0,5 0,5
Lưu ý:
Học sinh có thể trình bày khác với đáp án nhưng đúng vẫn cho điểm tối đa
Phương trình phản ứng không cân bằng trừ 1/2 số điểm
Phương trình phản ứng viết sai sản phẩm sẽ không tính điểm
Câu nhận biết (câu 12) học sinh không cần viết ptpư