Hoạt động 3: Tìm hiểu về thế mạnh về trồng trọt và chăn nuôi của vùng - Mục tiêu: phân tích điều kiện phát triển và tình hình phát triển về trồng.. cây công nghiệp, cây dược liệu, cây ăn[r]
Trang 1Ngày soạn : Thứ 4, ngày 6 tháng 3 năm 2019
Giáo viên hướng dẫn : Nguyễn Thị Kim Oanh
Giáo viên thực tập : Lê Thị Ngọc Yến
Thời gian : 45 phút
ĐỊA LÍ CÁC VÙNG KINH TẾ BÀI 32 :VẤN ĐỀ KHAI THÁC THẾ MẠNH Ở TRUNG DU VÀ MIỀN
NÚI BẮC BỘ
Sau bài học, HS cần đạt được:
1 Về kiến thức:
- Phân tích được ý nghĩa của vị trí địa lí đối với sự phát triển KT – XH của vùng
- Phân tích việc sử dụng các thế mạnh để phát triển các ngành KT của vùng; một
số vấn đề đặt ra và biện pháp khắc phục
2 Về kĩ năng:
- Sư dụng bản đồ KT chung hoặc Átlát để xác định vị trí của vùng Trung du và miền núi Bắc Bộ; nhận xét và giải thịch sự phân bố một số ngành nổi bật
- Vẽ và phân tích biểu đồ, số liệu thống kê liên quan đến KT của vùng
- Điền và ghi đúng trên lược đồ VN các TP Điện Biên, Thái Nguyên…
3 Về thái độ, hành vi:
- Nhận thức được việc phát huy các thế mạnh của vùng không chỉ có ý nghĩa về kinh tế mà còn có ý nghĩa chính trị và XH
- Có tình yêu quê hương tổ quốc, thấy rõ trách nhiệm của bản thân trong việc xây dựng và bảo vệ tổ quốc
4 Định hướng phát triển năng lực:
- Năng lực chung: năng lực giải quyết vấn đề, năng lực sáng tạo, năng lực giao tiếp, năng lực tính toán, năng lực hợp tác và năng lực ngôn ngữ
- Năng lực chuyên biệt: sử dụng tranh ảnh, bản đồ, biểu đồ…
1 Phương pháp
- Phương pháp đàm thoại gợi mở
Trang 2- Phương pháp thảo luận nhóm
2 Phương tiện
- Bản đồ tự nhiên Việt Nam, bản đồ kinh tế vùng
- Atlat Địa lí Việt Nam
- Sách giáo khoa, vở ghi
- Tranh ảnh, phim tư liệu
III TIẾN TRÌNH DẠY HỌC
1 Ổn định lớp (1 phút)
- Ổn định lớp
- Kiểm tra sĩ số lớp
2 Hoạt động khởi động (3 phút)
GV cho hs xem một số tranh ảnh về cảnh quan tự nhiên, các dân tộc ít người, các cơ sở công nghiệp (nếu có) của vùng và giới thiệu: đây là các hình ảnh về vùng Trung du và miền núi Bắc bộ Vùng này có những đặc điểm nổi bật gì về
tự nhiên, xã hội và tình hình phát triển kinh tế xã hội ra sao? Chúng ta sẽ cùng tìm hiểu ở tiết học này
3 Hoạt động hình thành kiến thức mới
Hoạt động 1: Tìm hiểu về khái quát chung về vùng Trung du và miền núi Bắc
Bộ
- Mục tiêu: Trình bày được phạm vi lãnh thổ, tên các tỉnh và vị trí địa lý của Trung du và miền núi Bắc Bộ
- Phương pháp giảng dạy: phương pháp đàm thoại gợi mở, nêu vấn đề và giải quyết vấn đề
- Thời gian giảng dạy: 5 phút
Bước 1:
GV: yêu cầu HS sử dụng bản đồ treo
tường kết hợp Atlat để trả lời câu hỏi:
-Xác định vị trí tiếp giáp và phạm vi
lãnh thổ của vùng? ->Nêu ý nghĩa?
1 Khái quát chung
- Gồm 15 tỉnh
- DT = 101.000Km2 = 30,5% DT cả nước
- DS hơn 12 triệu (2006) = 14,2% DS
Trang 3xác định 02 bộ phận ĐB và TB (dự
vào SGK và Atlat)
HS: sử dụng Átlát, SGK….để trả lời
câu hỏi
GV nhận xét và chuẩn hoá kiến thức
cả nước
- Tiếp giáp:
+ Phía Bắc giáp TQ + Phía Tây giáp Lào + Phía Nam giáp ĐBSH và BTB + Phía Đông giáp Vịnh Bắc Bộ
=> VTĐL đặc biệt, GTVT lại đang được đầu tư , thuận lợi giao lưu với các vùng khác trong nước và xây dựng nền kinh tế mở
=> Việc phát huy các thế mạnh của vùng mang nhiều ý nghĩa về kinh tế, chính trị, xã hội sâu sắc
Hoạt động 2: Tìm hiểu thế mạnh trong khai thác, chế biến khoáng sản và thủy
điện
- Mục tiêu: phân tích điều kiện phát triển và tình hình phát triển kháng sản
và thủy điện của vùng
- Phương pháp giảng dạy: phương pháp thảo luận nhóm
- Thời gian giảng dạy: 10 phút
GV yêu cầu HS dự vào bản đồ, Átlát,
vốn hiểu biết thảo luận theo dãy theo
nội dung và phiếu học tập sau:
-Vùng có những thuận lợi và khó khăn
gì trong việc khai thác, chế biến
khoáng sản và thủy điện?
Thế mạnh đó thể hiện thế nào ở hai
tiểu vùng của vùng?
- Điền thông tin vào
Loại khoáng sản Phân bố
2 Thế mạnh về khai thác, chế biến khoáng sản và thủy điện.
a Điều kiện phát triển:
+Thuận lợi:
-Khoáng sản giàu có bậc nhất cả nước
-Trữ năng thủy điện lớn nhất nước. (dẫn chứng)
b.Khó khăn:
-Khai thác KS, xây dựng các công
Trang 4Tên nhà
máy
Công suất Phân bố
Thủy điện
…………
Nhiệt điện
…………
…
HS: các nhóm sử dụng SGK,
Átlát thảo luận và hoàn thành nhiệm
vụ trong 5 phút
GV: yêu cầu các nhóm trình bày sản
phẩm trên bảng
GV chuẩn kiến thức.
trình thủy điện đòi hỏi phải có các phương tiện hiện đại và chi phí cao -Một số loại KS có nguy cơ cạn kiệt…
c Tình hình phát triển:
*Khai thác, chế biến khoáng sản: -Kim loại: (atlat)
-Năng lượng: (atlat)
-Phi KL: (atlat)
-VLXD: (atlat)
->Cơ cấu công nghiệp đa dạng
*Thủy điện: (atlat)
Tên nhà máy Công suất Phân bố Thủy điện
…………
Nhiệt điện
………
*Cần chú ý đến vấn đề môi trường
và sử dụng hợp lý tài nguyên
+ Đây là vùng có nhiều thế mạnh về khoáng sản nhiên liệu (than) và tiềm năng về thuỷ điện
+ Việc khai thác tài nguyên khoáng sản và xây dựng các nhà máy thuỷ điện cần chú ý tới vấn đề môi trường
và phát triển bền vững
Hoạt động 3: Tìm hiểu về thế mạnh về trồng trọt và chăn nuôi của vùng
- Mục tiêu: phân tích điều kiện phát triển và tình hình phát triển về trồng cây công nghiệp, cây dược liệu, cây ăn quả cận nhiệt ôn đới và chăn nuôi gia súc của vùng
Trang 5- Phương pháp giảng dạy: phương pháp thảo luận nhóm
- Thời gian giảng dạy: 15 phút
GV: Phân 06 nhóm làm việc và giao
nhiệm vụ cho các nhóm: (phát phiếu
học tập)
-Nhóm chẵn: tìm hiểu thế mạnh về
trồng trọt
-Nhóm lẻ: tìm hiểu thế mạnh về chăn
nuôi
HS: dựa vào yêu cầu của phiếu họ tập
để thảo luân và hoàn thành nhiệm vụ
GV: yêu cầu các nhóm trình bày sản
phẩm trên bảng
HS: nêu ý kiến của nhóm mình, các
nhóm khác bổ sung
GV nhận xét và chuẩn hoá kiến thức
3 Trồng và chế biến cây công nghiệp, cây dược liệu, rau quả cận nhiệt và ôn đới
a./ Điều kiện phát triển:
+Thuận lợi:
*Tự nhiên:
-Đất: có nhiều loại: đất feralit, phù sa
cổ, phù sa…
-Khí hậu: nhiệt đới ẩm gió mùa, có mùa đông lạnh
-Địa hình cao
- Khả năng mở rộng diện tích và năng suất còn rất lớn
*KT-XH:
- Có truyền thống, kinh nghiệm sản xuất
-Có các cơ sở CN chế biến -Chính sách, thị trường, vốn, kỹ thuật…thuận lợi
-> Có thế mạnh để phát triển cây công nghiệp, cây dược liệu, rau quả cận nhiệt và ôn đới
+Khó khăn:
-Địa hình hiểm trở
-Rét, Sương muối
-Thiếu nước về mùa đông
-Cơ sở chế biến
-GTVT chưa thật hoàn thiện
Trang 6b./ Tình hình phát triển: ( phiếu
học tập)
c./ Ý nghĩa: cho phép phát triển
nông nghiệp hàng hóa, hạn chế du canh du cư
4 Thế mạnh về chăn nuôi gia súc
a./ Điều kiện phát triển:
-Nhiều đồng cỏ
-Lương thực cho người được giải quyết tốt hơn
*Tuy nhiên: Vận chuyển khó khăn, đồng cỏ nhỏ và đang xuống cấp
b./ Tình hình phát triển và phân
bố:
Hoạt động 4: Tìm hiểu thế mạnh về kinh tế biển.
- Mục tiêu: phân tích điều kiện phát triển và tình hình phát triển về trồng cây công nghiệp, cây dược liệu, cây ăn quả cận nhiệt ôn đới và chăn nuôi gia súc của vùng
- Phương pháp giảng dạy: phương pháp đàm thoại gợi mở, nêu vấn đề và giải quyết vấn đề
- Thời gian giảng dạy: 8 phút
GV: Y/c hs dựa vào SGK , Átlát và
vốn hiểu biết nêu các thế mạnh về
kinh tế biển của vùng và ý nghĩa của
việc phát huy thế mạnh của vùng ?
HS sử dụng SGK, bản đồ hoàn thành
nhiệm vụ
GV: yêu cầu HS trả lời.
HS: nêu ý kiến của mình, các HS khác
4 Kinh tế biển
-Đánh bắt
-Nuôi trồng
-Du lịch
-GTVT biển…
Ý nghĩa: Sử dụng hợp lí tài nguyên,
nâng cao đời sống, góp phần bảo vệ
Trang 7bổ sung
GV nhận xét và chuẩn hoá kiến thức
an ninh quốc phòng…
4 Hoạt động củng cố
Khái quát hóa các kiến thức và kỹ năng cơ bản của bài học:
Em hãy xây dựng sơ đồ nội dung bài học
5 Hoạt động nối tiếp
- Hoàn thiện phần trả lời các câu hỏi và các bài tập trong bài
- Chuẩn bị bài học tiếp theo
VII PHỤ LỤC
1./ Phiếu học tập
a./ Điều kiện phát triển:
b./ Tình hình phát triển và phân bố:
2./ Thông tin phản hồi:
a./ Thế mạnh về trồng trọt:
a1 Điều kiện phát triển:
-Đất: có nhiều
loại: đất feralit,
phù sa cổ, phù
sa…
- Có truyền thống, kinh nghiệm sản xuất
-Địa hình hiểm trở
-Rét
-Cơ sở chế biến còn nhiều hạn chế
Trang 8-Khí hậu: nhiệt
đới ẩm gió mùa,
có mùa đông
lạnh
-Địa hình cao
-> Có thế mạnh
để phát triển cây
công nghiệp, cây
dược liệu, rau quả
cận nhiệt và ôn
đới
-Có các cơ sở CN chế biến
-Chính sách, thị trường, vốn, kỹ thuật…thuận lợi
-Sương muối
-Thiếu nước về mùa đông…
-GTVT chưa thật hoàn thiện
a2 Tình hình phát triển và phân bố:
-Chè
-Hồi, tam thất, đỗ trọng…
-Đào, lê, táo, mận…
-Rau ôn đới
-Thái Nguyên, Phú Thọ, Yên Bái, Hà Giang…
-Hoàng Liên Sơn, Cao Bằng, Lạng Sơn…
-Lạng Sơn, Cao Bằng…
-SaPa…
b./ Tình hình phát triển và phân bố chăn nuôi:
-Trâu
-Bò
-Gia súc nhỏ
-Chăn thả trong rừng với 1,7 triệu con=50% cả nước
-Lấy thịt + lấy sữa – trên các cao nguyên Mộc Châu, Sơn La…với 900.000 con=18%cả nước
-Lợn, dê…(Lợn=5,8 triệu con=21% cả nước