HỆ THỐNG KIẾN THỨC I. - Sử dụng ngôn ngữ giàu yếu tố biểu cảm, hình ảnh so sánh độc đáo ghi lại dòng liên tưởng, hồi tưởng của nhân vật tôi. - Giọng điệu trữ tình trong sáng. - Tr[r]
Trang 1ĐỀ CƯƠNG ÔN TẬP NGỮ VĂN 8 HỌC KÌ I – NĂM HỌC 2020 -2021
A HỆ THỐNG KIẾN THỨC
I PHẦN VĂN BẢN
1 Truyện kí Việt Nam 1930-1945
Tác
phẩm
Tác giả Thể
loại
văn bản
1 Tôi
đi học
(1941)
Thanh
Tịnh
(1911-1988)
Truyện ngắn
Tự sự, miêu
tả, biểu cảm
- Tự sự kết hợp miêu
tả và biểu cảm với những rung động tinh tế, chân thực diễn biến tâm trạng của ngày đầu tiên đi học
- Sử dụng ngôn ngữ giàu yếu tố biểu cảm, hình ảnh so sánh độc đáo ghi lại dòng liên tưởng, hồi tưởng của nhân vật tôi
- Giọng điệu trữ tình trong sáng
- Trong cuộc đời của mỗi con người,
kỉ niệm trong sáng của tuổi học trò, nhất là buổi tựu trường đầu tiên thường được ghi nhớ mãi
- Tâm trạng, cảm xúc của nhân vật tôi trong ngày đầu tiên
đi học (hồi hộp, bỡ ngỡ…)
Buổi tựu trường đầu tiên sẽ mãi không thể nào quên trong kí ức của nhà văn Thanh Tịnh
2
Trong
lòng
mẹ
(trích
Hồi kí
Những
ngày
thơ ấu)
Nguyên
Hồng
(1918-1982)
Hồi kí
(trích)
Tự sự kết hợp miêu
tả, biểu
cảm
- Tạo dựng được mạch truyện, mạch cảm xúc tự nhiên, chân thực
- Kết hợp lời văn kể chuyện với miêu tả
và biểu cảm tạo nên những rung động trong lòng độc giả
- Khắc họa hình tượng nhân vật bé Hồng với lời nói, hành động, tâm trạng
sinh động, chân thật
- Nỗi cay đắng, tủi cực và tình yêu thương mẹ mãnh liệt của bé Hồng khi
xa mẹ, khi được
nằm trong lòng mẹ
Tình mẫu tử
là mạch nguồn tình cảm không bao giờ vơi trong tâm hồn con người
3 Tức
nước
vỡ bờ
(Trích
tiểu
Ngô
Tất Tố
(1893-
1954)
Tiểu thuyết (Trích)
Tự sự kết hợp miêu
tả
- Tạo tình huống truyện có tính kịch
„Tức nước vỡ bờ”
- Kể chuyện, miêu tả nhân vật chân thực,
- Vạch trần bộ mặt tàn ác bất nhân của chế độ thực dân nửa phong kiến, tố cáo chính sách thuế
Với cảm quan nhạy bén, nhà văn Ngô Tất Tố
đã phản ánh
Trang 2thuyết
Tắt
đèn)
sinh động qua ngoại hình, ngôn ngữ, hành động nhân vật
khóa vô nhân đạo
đã đẩy người nông dân vào tình cảnh
vô cùng cực khổ, khiến họ phải liều mạng chống lại
- Ca ngợi vẻ đẹp tâm hồn của người phụ nữ nông dân, vừa giàu tình yêu thương vừa có sức sống tiềm tàng mạnh mẽ
hiện thực về sức phản kháng mãnh liệt chống lại
áp bức của những người nông dân hiền lành,
chất phác
4 Lão
Hạc
(Nam
Cao)
Nam
Cao
(1915-
1951)
Truyện ngắn (trích)
Tự sự kết hợp miêu
tả, biểu cảm, nghị luận
- Kết hợp các phương thức biểu đạt, văn bản thể hiện được chiều sâu tâm lí nhân vật với diễn biến tâm trạng phức tạp
- Sử dụng ngôn ngữ hiệu quả, lối kể chuyện khách quan, xây dựng hình tượng nhân vật chân thực
- Số phận đau thương của người nông dân trong xã hội cũ và phẩm chất cao quí tiềm tàng của họ
- Truyện cho thấy tấm lòng yêu thương, trân trọng của tác giả với người nông dân
Văn bản thể hiện phẩm giá của người nông dân không thể bị hoen ố cho dù phải sống trong cảnh khốn cùng
3 Văn học nước ngoài:
Tác
phẩm
Tác
giả
văn bản
1
Chiếc
lá cuối
cùng
O
Hen-ri
(1862-1910)
Truyện ngắn
Tự sự kết hợp miêu
tả, biểu cảm
- Xây dựng truyện với nhiều tình tiết hấp dẫn, sắp xếp chặt chẽ khéo léo
- Kết cấu đảo ngược tình huống hai lần gây hứng thú, hấp dẫn
- Là câu chuyện cảm động về tình yêu thương giữa những người nghệ sĩ nghèo
Qua đó tác giả thể hiện quan niệm của mình về mục đích của sáng tạo nghệ
thuật chân chính: vì
sự sống của con người
- Câu chuyện làm
Chiếc lá cuối cùng là câu
chuyện cảm động về tình yêu thương giữa những người nghệ sĩ nghèo Qua
đó tác giả thể hiện quan niệm của mình về mục đích của sáng tạo nghệ
Trang 3cho chúng ta rung cảm trước tình yêu thương cao cả giữa những con người
nghèo khổ
thuật
II PHẦN TIẾNG VIỆT
1
Trường
từ vựng
Trường từ vựng là tập hợp những từ có ít nhất một nét
nghĩa chung
Lưu ý:
- Một trường từ vựng có thể bao gồm nhiều trường từ
vựng nhỏ hơn
- Các từ trong một trường từ vựng có thể khác nhau về từ
loại
- Một từ nhiều nghĩa có thể thuộc nhiều trường từ vựng
khác nhau
- Trong thơ văn hay cuộc sống, thường dùng cách chuyển
trường từ vựng để tăng thêm tính nghệ thuật của ngôn từ
và khả năng diễn đạt (nhân hóa, so sánh)
Trường từ vựng về người:
- Bộ phận của người: đầu,
cổ, thân,
- Hình dáng của người: cao, thấp, gầy, béo,
- Hoạt động của người: đi, chạy, nói, cười,
2 Trợ
từ
- Là những từ chuyên đi kèm một từ ngữ khác trong câu
để nhấn mạnh hoặc biểu thị thái độ đánh giá sự việc, sự
vật được nói đến ở từ ngữ đó
(Ngay, chính, đích thị, những, …)
VD: Chiếc mũ này giá những năm mươi nghìn
đồng
3 Thán
từ
- Là những từ dùng để bộc lộ tình cảm, cảm xúc của
người nói hoặc dùng để gọi đáp (ái, ôi, chao ôi, trời, trời
ơi, hỡi, vâng, dạ, ạ, …)
- Thán từ thường dùng ở đầu câu và có thể được tách
thành một câu độc lập
* Thán từ gồm hai loại:
- Bộc lộ cảm xúc: ái, ôi, chao ôi, trời, trời ơi, hỡi,
- Gọi đáp: vâng, dạ, ạ, …
VD: Chao ôi! Thầy nó chỉ nghĩ lẩn thẩn sự đời
4 Tình
thái từ
- Là những từ được thêm vào câu để cấu tạo câu nghi
vấn, cầu khiến, cảm thán và để biểu thị sắc thái tình cảm
của người nói
+ Tình thái từ nghi vấn: à, ư, hả, hử, chứ, chăng,…
+ Tình thái từ cầu khiến: đi, nào, với,…
+ Tình thái từ cảm thán: thay, sao,…
+ Tình thái từ biểu thị tình cảm cảm xúc: ạ, nhé, cơ,
mà…
Lưu ý: Sử dụng TTT cần phù hợp với hoàn cảnh giao
tiếp (quan hệ tuổi tác, thứ bậc xã hội, tình cảm)
VD: Anh đọc xong cuốn sách này rồi à?
VD: Con nín đi!
VD: Tội nghiệp thay con bé!
VD: Con nghe thấy rồi ạ!
Trang 4Cách sử dụng: Khi nói hoặc viết, cần chú ý sử dụng tình
thái từ phù hợp với hoàn cảnh giao tiếp, quan hệ tuổi tác,
thứ bậc xã hội, tình cảm,…)
5 Nói
quá
- Là biện pháp tu từ phóng đại mức độ, quy mô, tính chất
của sự việc, hiện tượng được miêu tả để nhấn mạnh, gây
ấn tượng, tăng sức biểu cảm
VD: Cày đồng đang buổi
Mồ hôi thánh thót như mưa ruộng cày
6 Nói
giảm,
nói
tránh
- Là biện pháp tu từ dùng cách diễn đạt tế nhị, uyển
chuyển, tránh gây cảm giác quá đau buồn, ghê sợ, nặng
nề, tránh thô tục, thiếu văn hóa
VD:
- Chị ấy không còn trẻ lắm
- Xin đừng hút thuốc trong phòng!
7 Câu
ghép
- Là câu do hai hoặc nhiều cụm từ chủ vị không bao chứa
nhau tạo thành Mỗi cụm chủ vị là một vế câu
* Có hai cách nối vế câu:
- Dùng những từ có tác dụng nối:
+ Nối bằng một QHT:
VD: Mây đen kéo kín bầu trời và gió giật từng
cơn
+ Nối bằng một cặp QHT:
VD: Vì trời không mưa nên cánh đồng thiếu nước
+ Nối bằng một cặp phó từ, đại từ hay chỉ từ đi đôi với
nhau: VD: Mặt trời càng lên cao, gió càng thổi
mạnh
- Không dùng từ nối: Các vế câu thường sử dụng dấu
phẩy, dấu chấm phẩy, dấu hai chấm
VD: Gió nồm vừa thổi, dượng Hương nhổ sào
Quan hệ ý nghĩa giữa các vế câu trong câu ghép:
- Nguyên nhân– kết quả: Vì…nên, Tại…nên, Bởi
vì…cho nên…
- Điều kiện (giả thiết): Nếu, giá, hễ….thì
- Tương phản: Tuy…nhưng, Mặc dù…nhưng,… ;
mà,…
- Tăng tiến: càng…càng, không những….mà còn….,
- Lựa chọn: hay, hoặc
- Bổ sung: không những…mà còn; và
- Tiếp nối: rồi, sau đó …
- Đồng thời: còn……
- Giải thích: ngăn cách bởi dấu hai chấm
………
Lưu ý: Để nhận biết chính xác quan hệ ý nghĩa giữa các
vế câu, cần:
- Vì trời mưa nên đường lầy lội
- Nếu tôi học giỏi thì ba mẹ
sẽ rất vui lòng
- Dù trời mưa nhưng tôi vẫn đi học
- Tôi càng dỗ, nó càng khóc
- Tôi đi hay anh đi?
- Chị ngồi im và chị khóc
- Tôi đi trước rồi nó theo sau
- Mẹ đi làm còn tôi đi học
- Lòng tôi đang có sự thay đổi lớn: hôm nay, tôi đi
Trang 5- Dựa vào QHT
- Dựa vào ngữ cảnh
học
Yêu cầu:
- Nhớ được khái niệm về Trợ từ, Thán từ, Tình thái từ, chỉ ra được mục đích sử dụng các kiểu từ loại đó
- Nắm đặc điểm, biết cách sử dụng giá trị của từ tượng thanh, từ tượng hình trong văn cảnh, tạo lập được một số câu có sử dụng từ tượng thanh, từ tượng hình
- Nắm được đặc điểm câu ghép; phân biệt được câu đơn và câu ghép; và đặt các loại câu ghép, cách nối các
vế trong câu ghép, quan hệ ý nghĩa giữa các vế trong câu ghép
- Hiểu thế nào là nói giảm nói tránh, nói quá, nêu được giá trị của nói giảm nói tránh, nói quá trong văn bản
B LUYỆN TẬP
I BÀI TẬP ĐỌC HIỂU
Câu1: Đọc văn bản sau và trả lời câu hỏi:
“Một người đàn ông đang gánh chạn bát qua đường Đi qua đoạn dốc, quang gánh nghiêng, một chiếc bát trượt xuống đường và vỡ nát Ông lão cứ thế đi tiếp mà không hề ngoảnh đầu lại nhìn Thấy lạ, người đi đường bèn nói: “Ông lão ơi, sao bát rơi vỡ mà ông chẳng hề hay biết?” Ông lão trả lời: “Ta biết chứ, nhưng dẫu sao nó đã vỡ rồi, có tiếc nuối hay không cũng có được gì đâu
1.1 Nêu phương thức biểu đạt chính của văn bản
1.2 Nêu nội dung chính của văn bản
1.3 Văn bản trên muốn nhắn nhủ đến chúng ta điều gì?
1.4 Đặt nhan đề cho văn bản trên
1.5 Từ thông điệp của văn bản, hãy nêu hai biểu hiện (hoặc hành động) khiến cho em có thể sống vui mỗi ngày
1.6 Xác định một thán từ có trong văn bản và nêu ý nghĩa của thán từ ấy
1.7 Xác định một câu ghép trong văn bản và nêu quan hệ ý nghĩa giữa các vế của câu ghép đó
1.8 Chỉ ra các từ thuộc trường từ vựng “hoạt động của người” trong văn bản trên
Câu 2: Đọc văn bản sau và trả lời câu hỏi:
“Nhưng nói ra làm gì nữa! Lão Hạc ơi! Lão hãy yên lòng mà nhắm mắt! Lão đừng lo gì cho cái vườn của
lão Tôi sẽ cố giữ gìn cho lão Đến khi con trai lão về, tôi sẽ trao lại cho hắn và bảo hắn: “Đây là cái vườn
mà ông cụ thân sinh ra anh đã cố để lại cho anh trọn vẹn; cụ thà chết chứ không chịu bán đi một sào…”
(Trích lão Hạc – Nam Cao)
2.1 Xác định phương thức biểu đạt chính của đoạn văn
2.2 Đoạn văn trên viết về nội dung gì?
2.3 Xác định từ loại của các từ in đậm và nêu công dụng của các từ loại ấy
2.4 Chỉ ra biện pháp tu từ trong đoạn văn và nêu tác dụng
2.5 Xác định một câu ghép và nêu quan hệ ý nghĩa các vế của câu ghép đó
2.6 Hãy nêu công dụng của dấu ngoặc kép trong câu sau: “Đây là cái vườn mà ông cụ thân sinh ra anh đã cố
để lại cho anh trọn vẹn; cụ thà chết chứ không chịu bán đi một sào…”
II BÀI TẬP VẬN DỤNG
BT1: Đặt câu theo yêu cầu: câu ghép, từ loại
Trang 6a Các vế trong câu ghép thường có những mối quan hệ ý nghĩa nào? Ở mỗi mối quan hệ ý nghĩa đó, em
hãy đặt câu và xác định cụm C-V của các câu ghép em vừa đặt
b Đặt câu:
- Đặt câu có dùng trợ từ nêu lên tác hại của việc sử dụng bao bì ni-lông hoặc tác hại của nạn
nghiện thuốc lá
- Đặt câu có dùng thán từ bộc lộ tình cảm của em với một người thân
- Đặt câu có dùng tình thái từ khi giao tiếp với thầy cô giáo
BT2: Xác định và phân tích biện pháp tu từ trong các câu sau:
a “Làm trai đứng giữa đất Côn Lôn
Lừng lẫy làm cho lở núi non Xách búa đánh tan năm bảy đống
Ra tay đập bể mấy trăm hòn”
b Chị Dậu vừa nói vừa mếu:
- Thôi u không ăn để phần cho con Con chỉ được ăn ở nhà bữa nay nữa thôi U không muốn ăn tranh của con Con cứ ăn thật no, không phải nhường nhịn cho u
Bác đã đi rồi sao Bác ơi!
Mùa thu đang đẹp, nắng xanh trời
D “Cày đồng đang buổi ban trưa,
Mồ hôi thánh thót như mưa ruộng cày
Ai ơi bưng bát cơm đầy, Dẻo thơm một hạt, đắng cay muôn phần.”
e “Than vận nước gặp khi biến đổi,
Để quân Minh thừa hội xâm lăng, Bốn phương khói lửa bừng bừng, Xiết bao thảm hoạ xương rừng máu sông!”
ĐỀ KIỂM TRA THAM KHẢO
ĐỀ 1:Câu 1: (3.0 điểm): Đọc văn bản sau và trả lời các câu hỏi bên dưới: NGƯỜI ĂN XIN
“ Một người ăn xin đã già Đôi mắt ông đỏ hoe, nước mắt ông giàn giụa, đôi môi tái nhợt, áo quần tả tơi Ông chìa tay xin tôi
Tôi lục hết túi nọ đến túi kia, không có lấy một xu, không có cả khăn tay, chẳng có gì hết Ông vẫn đợi tôi Tôi chẳng biết làm thế nào Bàn tay tôi run run nắm chặt lấy bàn tay nóng hổi của ông:
- Xin ông đừng giận cháu! Cháu không có gì cho ông cả
Ông nhìn tôi chăm chăm, đôi môi nở nụ cười:
- Cháu ơi, cảm ơn cháu! Như vậy là cháu đã cho lão rồi
Khi ấy, tôi chợt hiểu ra: cả tôi nữa tôi cũng vừa nhận được một cái gì đó của ông
( Theo Tuốc-ghê-nhép) 1.1 Xác định phương thức biểu đạt chính ?
1.2 Nêu ý nghĩa của văn bản trên.?
1.3 Xác định từ loại cho các từ in đậm trên
Câu 2: 2.1 Đặt một câu có thành ngữ dùng biện pháp nói quá
2.2 Một lần, em đã đi học muộn làm ảnh hưởng đến phong trào thi đua của lớp Hãy cho biết lí do
em đi học muộn bằng một câu có sử dụng tình thái từ
Trang 7Câu 3:Trong đợt cả nước gồng mình chống lũ vừa rồi ở miền trung em đã nghe ( hoặc chứng kiến được)
một tấm gương sáng về tinh thần dung cảm cứu người Em hãy kể về tấm gương đó
ĐỀ 2 :Câu 1 (3.0 điểm): Đọc đoạn trích sau và trả lời những câu hỏi bên dưới:
Một hôm, cô tôi gọi tôi đến bên cười hỏi:
- Hồng! Mày có muốn vào Thanh Hóa chơi với mẹ mày không?
Tưởng đến vẻ mặt rầu rầu và sự hiền từ của mẹ tôi, và nghĩ đến cảnh thiếu thốn một tình thương ủ ấp từng phen làm tôi rớt nước mắt, tôi toan trả lời có Nhưng, nhận ra những ý nghĩa cay độc trong giọng nói và trên nét mặt khi cười rất kịch của cô tôi kia, tôi cúi đầu không đáp Vì tôi biết rõ, nhắc đến mẹ tôi, cô tôi chỉ
có ý gieo rắc vào đầu tôi những hoài nghi để tôi khinh miệt và ruồng rẫy mẹ tôi, một người đàn bà đã bị cái tội là góa chồng, nợ nần cùng túng quá, phải bỏ con cái đi tha hương cầu thực Nhưng đời nào tình thương yêu và lòng kính mến mẹ tôi lại bị những rắp tâm tanh bẩn xâm phạm đến…Mặc dầu non một năm ròng mẹ tôi không gửi cho tôi lấy một lá thư, nhắn người thăm tôi lấy một lời và gửi cho tôi lấy một đồng quà
Tôi cũng cười đáp lại cô tôi:
- Không! Cháu không muốn vào Cuối năm thế nào mợ cháu cũng về
Cô tôi hỏi luôn, giọng vẫn ngọt:
- Sao lại không vào? Mợ mày phát tài lắm, có như dạo trước đâu!
Rồi hai con mắt của cô tôi chằm chặp đưa nhìn tôi Tôi lại im lặng cúi đầu xuống đất: lòng tôi càng thắt lại, khóe mắt tôi đã cay cay (Trích Trong lòng mẹ - Nguyên Hồng)
1.1 Đoạn trích trên thuộc phương thức biểu đạt chính nào?
1.2 Qua đoạn trích trên, giúp em hiểu gì về tình cảm của Hồng đối với mẹ? Hãy chỉ ra một chi tiết biểu
hiện tình cảm đó của Hồng?
1.3 Kể tên một văn bản truyện kí Việt Nam mà em đã được học trong chương trình Ngữ văn 8 – học kì 1
(Nêu rõ tên văn bản, tên tác giả)
Câu 2 (2.0 điểm): Đặt câu theo yêu cầu sau:
2.1 Một câu có thán từ về đề tài môi trường Nêu tác dụng của thán từ trong câu văn đó
2.2 Một câu có tình thái từ về đề tài giao thông Nêu tác dụng của tình thái từ trong câu văn đó
Câu 3 (5.0 điểm) Giới thiệu về một tấm gương vượt khó vươn lên trong học tập mà em được biết
ĐỀ 3 :Câu 1.(3.0 điểm) Đọc đoạn trích sau và trả lời các câu hỏi cho bên dưới:
“Cuộc sống chúng ta sẽ khô cằn biết bao nếu tâm hồn ta không có tình yêu thương Tình yêu thương có lẽ
là món quà tuyệt vời nhất mà tạo hóa đã ban tặng cho con người Nó là tiếng nói đồng vọng kết nối biết bao trái tim con người Chính những tình cảm này đã mang đến cho cuộc đời nhiều tấm lòng cao đẹp và giàu đức hy sinh Họ hy sinh cả mạng sống của mình để mang đến sự sống cho người khác
mà tiêu biểu cho điều này là cụ Bơ men” (Kiệt tác của tình thương – Phạm Nguyễn Phương Dung)
1.1 Nhân vật được nhắc đến trong đoạn văn trên nằm trong tác phẩm nào? Tác giả là ai? (1,0 điểm) 1.2 Em có đồng ý với câu nói trong đoạn trích “Tình yêu thương là tiếng nói đồng vọng, kết nối biết bao trái tim con người” không? Vì sao? (1,0 điểm)
1.3 Theo em nội dung của đoạn văn trên nêu lên ý nghĩa gì ?( trả lời bằng một câu)
Câu 2: (2,0 điểm).- Đặt một câu nói về tình yêu thương trong đó có sử dụng tu từ cảm thản?
-Đặt câu có dùng thán từ bộc lộ tình cảm của em với một người thân?
Câu 3 (5,0 điểm) Muốn sang thì bắc cầu kiều
Muốn con hay chữ thì yêu lấy thầy
Hãy kể về một người đưa đò mà em ấn tượng
Đề 4 :Câu 1.(3.0 điểm) Đọc câu chuyện sau và trả lời câu hỏi bên dưới:
Trang 8ANH HAI
- Ăn thêm cái nữa đi con!
- Ngán quá, con không ăn đâu!
- Ráng ăn thêm mội cái, má thương Ngoan đi cưng!
- Con nói là không ăn mà Vứt đi!Vứt nó đi!
Thằng bé lắc đầu quầy quậy, gạt mạnh tay Chiếc bánh kem văng qua cửa xe rơi xuống đường sát mép cống Chiếc xe hơi láng bóng rồ máy chạy đi
Hai đứa trẻ đang bới móc đống rác gần đó, thấy chiếc bánh nằm chỏng chơ xô đến nhặt Mắt hai đứa sáng rực lên, dán chặt vào:
- Anh Hai thổi sạch rồi mình ăn
Thằng anh phùng má thổi Bụi đời đã dính, chẳng chịu đi cho Đứa em sốt ruột cũng ghé miệng thổi tiếp Chính cái miệng háu đói của nó làm bánh rơi tõm xuống cống hôi hám, chìm hẳn
- Ai biểu anh Hai thổi chi cho mạnh – Con bé nói rồi thút thít
- Ừa Tại anh! Nhưng kem còn dính tay nè Cho em ba ngón, anh chỉ liếm hai ngón thôi!
(Lý Thanh Thảo, trích “Bốn mươi truyện rất ngắn”, NXB Hội Nhà Văn, 1994)
Câu a: (1 điểm) Nêu phương thức biểu đạt chính của câu chuyện trên
Câu b: (1 điểm) Chốt một câu ngắn gọi về ý nghĩa của câu chuyện em vừa đọc?
Câu c: (1 điểm) Xác định ít nhất 1 từ tượng thanh và 1 từ tượng hình có trong văn bản?
Câu 2: (2 điểm)a Đặt 1 câu về tình cảm anh em qua câu chuyện( trong đó có sử dụng từ ngữ
cảm thán )
B.Đặt câu có dùng tình thái từ khi giao tiếp với thầy cô giáo ?
Câu 3: (5 điểm)
Qua câu chuyện trên em hãy kể về người anh ( hoăc chị của mình ) người mà em kính trọng nhất