1. Trang chủ
  2. » Địa lý

ĐỀ CƯƠNG ÔN TẬP NGỮ VĂN 8 -2020

8 37 0

Đang tải... (xem toàn văn)

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 8
Dung lượng 339,96 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

HỆ THỐNG KIẾN THỨC I. - Sử dụng ngôn ngữ giàu yếu tố biểu cảm, hình ảnh so sánh độc đáo ghi lại dòng liên tưởng, hồi tưởng của nhân vật tôi. - Giọng điệu trữ tình trong sáng. - Tr[r]

Trang 1

ĐỀ CƯƠNG ÔN TẬP NGỮ VĂN 8 HỌC KÌ I – NĂM HỌC 2020 -2021

A HỆ THỐNG KIẾN THỨC

I PHẦN VĂN BẢN

1 Truyện kí Việt Nam 1930-1945

Tác

phẩm

Tác giả Thể

loại

văn bản

1 Tôi

đi học

(1941)

Thanh

Tịnh

(1911-1988)

Truyện ngắn

Tự sự, miêu

tả, biểu cảm

- Tự sự kết hợp miêu

tả và biểu cảm với những rung động tinh tế, chân thực diễn biến tâm trạng của ngày đầu tiên đi học

- Sử dụng ngôn ngữ giàu yếu tố biểu cảm, hình ảnh so sánh độc đáo ghi lại dòng liên tưởng, hồi tưởng của nhân vật tôi

- Giọng điệu trữ tình trong sáng

- Trong cuộc đời của mỗi con người,

kỉ niệm trong sáng của tuổi học trò, nhất là buổi tựu trường đầu tiên thường được ghi nhớ mãi

- Tâm trạng, cảm xúc của nhân vật tôi trong ngày đầu tiên

đi học (hồi hộp, bỡ ngỡ…)

Buổi tựu trường đầu tiên sẽ mãi không thể nào quên trong kí ức của nhà văn Thanh Tịnh

2

Trong

lòng

mẹ

(trích

Hồi kí

Những

ngày

thơ ấu)

Nguyên

Hồng

(1918-1982)

Hồi kí

(trích)

Tự sự kết hợp miêu

tả, biểu

cảm

- Tạo dựng được mạch truyện, mạch cảm xúc tự nhiên, chân thực

- Kết hợp lời văn kể chuyện với miêu tả

và biểu cảm tạo nên những rung động trong lòng độc giả

- Khắc họa hình tượng nhân vật bé Hồng với lời nói, hành động, tâm trạng

sinh động, chân thật

- Nỗi cay đắng, tủi cực và tình yêu thương mẹ mãnh liệt của bé Hồng khi

xa mẹ, khi được

nằm trong lòng mẹ

Tình mẫu tử

là mạch nguồn tình cảm không bao giờ vơi trong tâm hồn con người

3 Tức

nước

vỡ bờ

(Trích

tiểu

Ngô

Tất Tố

(1893-

1954)

Tiểu thuyết (Trích)

Tự sự kết hợp miêu

tả

- Tạo tình huống truyện có tính kịch

„Tức nước vỡ bờ”

- Kể chuyện, miêu tả nhân vật chân thực,

- Vạch trần bộ mặt tàn ác bất nhân của chế độ thực dân nửa phong kiến, tố cáo chính sách thuế

Với cảm quan nhạy bén, nhà văn Ngô Tất Tố

đã phản ánh

Trang 2

thuyết

Tắt

đèn)

sinh động qua ngoại hình, ngôn ngữ, hành động nhân vật

khóa vô nhân đạo

đã đẩy người nông dân vào tình cảnh

vô cùng cực khổ, khiến họ phải liều mạng chống lại

- Ca ngợi vẻ đẹp tâm hồn của người phụ nữ nông dân, vừa giàu tình yêu thương vừa có sức sống tiềm tàng mạnh mẽ

hiện thực về sức phản kháng mãnh liệt chống lại

áp bức của những người nông dân hiền lành,

chất phác

4 Lão

Hạc

(Nam

Cao)

Nam

Cao

(1915-

1951)

Truyện ngắn (trích)

Tự sự kết hợp miêu

tả, biểu cảm, nghị luận

- Kết hợp các phương thức biểu đạt, văn bản thể hiện được chiều sâu tâm lí nhân vật với diễn biến tâm trạng phức tạp

- Sử dụng ngôn ngữ hiệu quả, lối kể chuyện khách quan, xây dựng hình tượng nhân vật chân thực

- Số phận đau thương của người nông dân trong xã hội cũ và phẩm chất cao quí tiềm tàng của họ

- Truyện cho thấy tấm lòng yêu thương, trân trọng của tác giả với người nông dân

Văn bản thể hiện phẩm giá của người nông dân không thể bị hoen ố cho dù phải sống trong cảnh khốn cùng

3 Văn học nước ngoài:

Tác

phẩm

Tác

giả

văn bản

1

Chiếc

lá cuối

cùng

O

Hen-ri

(1862-1910)

Truyện ngắn

Tự sự kết hợp miêu

tả, biểu cảm

- Xây dựng truyện với nhiều tình tiết hấp dẫn, sắp xếp chặt chẽ khéo léo

- Kết cấu đảo ngược tình huống hai lần gây hứng thú, hấp dẫn

- Là câu chuyện cảm động về tình yêu thương giữa những người nghệ sĩ nghèo

Qua đó tác giả thể hiện quan niệm của mình về mục đích của sáng tạo nghệ

thuật chân chính: vì

sự sống của con người

- Câu chuyện làm

Chiếc lá cuối cùng là câu

chuyện cảm động về tình yêu thương giữa những người nghệ sĩ nghèo Qua

đó tác giả thể hiện quan niệm của mình về mục đích của sáng tạo nghệ

Trang 3

cho chúng ta rung cảm trước tình yêu thương cao cả giữa những con người

nghèo khổ

thuật

II PHẦN TIẾNG VIỆT

1

Trường

từ vựng

Trường từ vựng là tập hợp những từ có ít nhất một nét

nghĩa chung

Lưu ý:

- Một trường từ vựng có thể bao gồm nhiều trường từ

vựng nhỏ hơn

- Các từ trong một trường từ vựng có thể khác nhau về từ

loại

- Một từ nhiều nghĩa có thể thuộc nhiều trường từ vựng

khác nhau

- Trong thơ văn hay cuộc sống, thường dùng cách chuyển

trường từ vựng để tăng thêm tính nghệ thuật của ngôn từ

và khả năng diễn đạt (nhân hóa, so sánh)

Trường từ vựng về người:

- Bộ phận của người: đầu,

cổ, thân,

- Hình dáng của người: cao, thấp, gầy, béo,

- Hoạt động của người: đi, chạy, nói, cười,

2 Trợ

từ

- Là những từ chuyên đi kèm một từ ngữ khác trong câu

để nhấn mạnh hoặc biểu thị thái độ đánh giá sự việc, sự

vật được nói đến ở từ ngữ đó

(Ngay, chính, đích thị, những, …)

VD: Chiếc mũ này giá những năm mươi nghìn

đồng

3 Thán

từ

- Là những từ dùng để bộc lộ tình cảm, cảm xúc của

người nói hoặc dùng để gọi đáp (ái, ôi, chao ôi, trời, trời

ơi, hỡi, vâng, dạ, ạ, …)

- Thán từ thường dùng ở đầu câu và có thể được tách

thành một câu độc lập

* Thán từ gồm hai loại:

- Bộc lộ cảm xúc: ái, ôi, chao ôi, trời, trời ơi, hỡi,

- Gọi đáp: vâng, dạ, ạ, …

VD: Chao ôi! Thầy nó chỉ nghĩ lẩn thẩn sự đời

4 Tình

thái từ

- Là những từ được thêm vào câu để cấu tạo câu nghi

vấn, cầu khiến, cảm thán và để biểu thị sắc thái tình cảm

của người nói

+ Tình thái từ nghi vấn: à, ư, hả, hử, chứ, chăng,…

+ Tình thái từ cầu khiến: đi, nào, với,…

+ Tình thái từ cảm thán: thay, sao,…

+ Tình thái từ biểu thị tình cảm cảm xúc: ạ, nhé, cơ,

mà…

Lưu ý: Sử dụng TTT cần phù hợp với hoàn cảnh giao

tiếp (quan hệ tuổi tác, thứ bậc xã hội, tình cảm)

VD: Anh đọc xong cuốn sách này rồi à?

VD: Con nín đi!

VD: Tội nghiệp thay con bé!

VD: Con nghe thấy rồi ạ!

Trang 4

Cách sử dụng: Khi nói hoặc viết, cần chú ý sử dụng tình

thái từ phù hợp với hoàn cảnh giao tiếp, quan hệ tuổi tác,

thứ bậc xã hội, tình cảm,…)

5 Nói

quá

- Là biện pháp tu từ phóng đại mức độ, quy mô, tính chất

của sự việc, hiện tượng được miêu tả để nhấn mạnh, gây

ấn tượng, tăng sức biểu cảm

VD: Cày đồng đang buổi

Mồ hôi thánh thót như mưa ruộng cày

6 Nói

giảm,

nói

tránh

- Là biện pháp tu từ dùng cách diễn đạt tế nhị, uyển

chuyển, tránh gây cảm giác quá đau buồn, ghê sợ, nặng

nề, tránh thô tục, thiếu văn hóa

VD:

- Chị ấy không còn trẻ lắm

- Xin đừng hút thuốc trong phòng!

7 Câu

ghép

- Là câu do hai hoặc nhiều cụm từ chủ vị không bao chứa

nhau tạo thành Mỗi cụm chủ vị là một vế câu

* Có hai cách nối vế câu:

- Dùng những từ có tác dụng nối:

+ Nối bằng một QHT:

VD: Mây đen kéo kín bầu trời và gió giật từng

cơn

+ Nối bằng một cặp QHT:

VD: Vì trời không mưa nên cánh đồng thiếu nước

+ Nối bằng một cặp phó từ, đại từ hay chỉ từ đi đôi với

nhau: VD: Mặt trời càng lên cao, gió càng thổi

mạnh

- Không dùng từ nối: Các vế câu thường sử dụng dấu

phẩy, dấu chấm phẩy, dấu hai chấm

VD: Gió nồm vừa thổi, dượng Hương nhổ sào

Quan hệ ý nghĩa giữa các vế câu trong câu ghép:

- Nguyên nhân– kết quả: Vì…nên, Tại…nên, Bởi

vì…cho nên…

- Điều kiện (giả thiết): Nếu, giá, hễ….thì

- Tương phản: Tuy…nhưng, Mặc dù…nhưng,… ;

mà,…

- Tăng tiến: càng…càng, không những….mà còn….,

- Lựa chọn: hay, hoặc

- Bổ sung: không những…mà còn; và

- Tiếp nối: rồi, sau đó …

- Đồng thời: còn……

- Giải thích: ngăn cách bởi dấu hai chấm

………

Lưu ý: Để nhận biết chính xác quan hệ ý nghĩa giữa các

vế câu, cần:

- Vì trời mưa nên đường lầy lội

- Nếu tôi học giỏi thì ba mẹ

sẽ rất vui lòng

- Dù trời mưa nhưng tôi vẫn đi học

- Tôi càng dỗ, nó càng khóc

- Tôi đi hay anh đi?

- Chị ngồi im và chị khóc

- Tôi đi trước rồi nó theo sau

- Mẹ đi làm còn tôi đi học

- Lòng tôi đang có sự thay đổi lớn: hôm nay, tôi đi

Trang 5

- Dựa vào QHT

- Dựa vào ngữ cảnh

học

 Yêu cầu:

- Nhớ được khái niệm về Trợ từ, Thán từ, Tình thái từ, chỉ ra được mục đích sử dụng các kiểu từ loại đó

- Nắm đặc điểm, biết cách sử dụng giá trị của từ tượng thanh, từ tượng hình trong văn cảnh, tạo lập được một số câu có sử dụng từ tượng thanh, từ tượng hình

- Nắm được đặc điểm câu ghép; phân biệt được câu đơn và câu ghép; và đặt các loại câu ghép, cách nối các

vế trong câu ghép, quan hệ ý nghĩa giữa các vế trong câu ghép

- Hiểu thế nào là nói giảm nói tránh, nói quá, nêu được giá trị của nói giảm nói tránh, nói quá trong văn bản

B LUYỆN TẬP

I BÀI TẬP ĐỌC HIỂU

Câu1: Đọc văn bản sau và trả lời câu hỏi:

“Một người đàn ông đang gánh chạn bát qua đường Đi qua đoạn dốc, quang gánh nghiêng, một chiếc bát trượt xuống đường và vỡ nát Ông lão cứ thế đi tiếp mà không hề ngoảnh đầu lại nhìn Thấy lạ, người đi đường bèn nói: “Ông lão ơi, sao bát rơi vỡ mà ông chẳng hề hay biết?” Ông lão trả lời: “Ta biết chứ, nhưng dẫu sao nó đã vỡ rồi, có tiếc nuối hay không cũng có được gì đâu

1.1 Nêu phương thức biểu đạt chính của văn bản

1.2 Nêu nội dung chính của văn bản

1.3 Văn bản trên muốn nhắn nhủ đến chúng ta điều gì?

1.4 Đặt nhan đề cho văn bản trên

1.5 Từ thông điệp của văn bản, hãy nêu hai biểu hiện (hoặc hành động) khiến cho em có thể sống vui mỗi ngày

1.6 Xác định một thán từ có trong văn bản và nêu ý nghĩa của thán từ ấy

1.7 Xác định một câu ghép trong văn bản và nêu quan hệ ý nghĩa giữa các vế của câu ghép đó

1.8 Chỉ ra các từ thuộc trường từ vựng “hoạt động của người” trong văn bản trên

Câu 2: Đọc văn bản sau và trả lời câu hỏi:

“Nhưng nói ra làm gì nữa! Lão Hạc ơi! Lão hãy yên lòng mà nhắm mắt! Lão đừng lo gì cho cái vườn của

lão Tôi sẽ cố giữ gìn cho lão Đến khi con trai lão về, tôi sẽ trao lại cho hắn và bảo hắn: “Đây là cái vườn

mà ông cụ thân sinh ra anh đã cố để lại cho anh trọn vẹn; cụ thà chết chứ không chịu bán đi một sào…”

(Trích lão Hạc – Nam Cao)

2.1 Xác định phương thức biểu đạt chính của đoạn văn

2.2 Đoạn văn trên viết về nội dung gì?

2.3 Xác định từ loại của các từ in đậm và nêu công dụng của các từ loại ấy

2.4 Chỉ ra biện pháp tu từ trong đoạn văn và nêu tác dụng

2.5 Xác định một câu ghép và nêu quan hệ ý nghĩa các vế của câu ghép đó

2.6 Hãy nêu công dụng của dấu ngoặc kép trong câu sau: “Đây là cái vườn mà ông cụ thân sinh ra anh đã cố

để lại cho anh trọn vẹn; cụ thà chết chứ không chịu bán đi một sào…”

II BÀI TẬP VẬN DỤNG

BT1: Đặt câu theo yêu cầu: câu ghép, từ loại

Trang 6

a Các vế trong câu ghép thường có những mối quan hệ ý nghĩa nào? Ở mỗi mối quan hệ ý nghĩa đó, em

hãy đặt câu và xác định cụm C-V của các câu ghép em vừa đặt

b Đặt câu:

- Đặt câu có dùng trợ từ nêu lên tác hại của việc sử dụng bao bì ni-lông hoặc tác hại của nạn

nghiện thuốc lá

- Đặt câu có dùng thán từ bộc lộ tình cảm của em với một người thân

- Đặt câu có dùng tình thái từ khi giao tiếp với thầy cô giáo

BT2: Xác định và phân tích biện pháp tu từ trong các câu sau:

a “Làm trai đứng giữa đất Côn Lôn

Lừng lẫy làm cho lở núi non Xách búa đánh tan năm bảy đống

Ra tay đập bể mấy trăm hòn”

b Chị Dậu vừa nói vừa mếu:

- Thôi u không ăn để phần cho con Con chỉ được ăn ở nhà bữa nay nữa thôi U không muốn ăn tranh của con Con cứ ăn thật no, không phải nhường nhịn cho u

Bác đã đi rồi sao Bác ơi!

Mùa thu đang đẹp, nắng xanh trời

D “Cày đồng đang buổi ban trưa,

Mồ hôi thánh thót như mưa ruộng cày

Ai ơi bưng bát cơm đầy, Dẻo thơm một hạt, đắng cay muôn phần.”

e “Than vận nước gặp khi biến đổi,

Để quân Minh thừa hội xâm lăng, Bốn phương khói lửa bừng bừng, Xiết bao thảm hoạ xương rừng máu sông!”

ĐỀ KIỂM TRA THAM KHẢO

ĐỀ 1:Câu 1: (3.0 điểm): Đọc văn bản sau và trả lời các câu hỏi bên dưới: NGƯỜI ĂN XIN

“ Một người ăn xin đã già Đôi mắt ông đỏ hoe, nước mắt ông giàn giụa, đôi môi tái nhợt, áo quần tả tơi Ông chìa tay xin tôi

Tôi lục hết túi nọ đến túi kia, không có lấy một xu, không có cả khăn tay, chẳng có gì hết Ông vẫn đợi tôi Tôi chẳng biết làm thế nào Bàn tay tôi run run nắm chặt lấy bàn tay nóng hổi của ông:

- Xin ông đừng giận cháu! Cháu không có gì cho ông cả

Ông nhìn tôi chăm chăm, đôi môi nở nụ cười:

- Cháu ơi, cảm ơn cháu! Như vậy là cháu đã cho lão rồi

Khi ấy, tôi chợt hiểu ra: cả tôi nữa tôi cũng vừa nhận được một cái gì đó của ông

( Theo Tuốc-ghê-nhép) 1.1 Xác định phương thức biểu đạt chính ?

1.2 Nêu ý nghĩa của văn bản trên.?

1.3 Xác định từ loại cho các từ in đậm trên

Câu 2: 2.1 Đặt một câu có thành ngữ dùng biện pháp nói quá

2.2 Một lần, em đã đi học muộn làm ảnh hưởng đến phong trào thi đua của lớp Hãy cho biết lí do

em đi học muộn bằng một câu có sử dụng tình thái từ

Trang 7

Câu 3:Trong đợt cả nước gồng mình chống lũ vừa rồi ở miền trung em đã nghe ( hoặc chứng kiến được)

một tấm gương sáng về tinh thần dung cảm cứu người Em hãy kể về tấm gương đó

ĐỀ 2 :Câu 1 (3.0 điểm): Đọc đoạn trích sau và trả lời những câu hỏi bên dưới:

Một hôm, cô tôi gọi tôi đến bên cười hỏi:

- Hồng! Mày có muốn vào Thanh Hóa chơi với mẹ mày không?

Tưởng đến vẻ mặt rầu rầu và sự hiền từ của mẹ tôi, và nghĩ đến cảnh thiếu thốn một tình thương ủ ấp từng phen làm tôi rớt nước mắt, tôi toan trả lời có Nhưng, nhận ra những ý nghĩa cay độc trong giọng nói và trên nét mặt khi cười rất kịch của cô tôi kia, tôi cúi đầu không đáp Vì tôi biết rõ, nhắc đến mẹ tôi, cô tôi chỉ

có ý gieo rắc vào đầu tôi những hoài nghi để tôi khinh miệt và ruồng rẫy mẹ tôi, một người đàn bà đã bị cái tội là góa chồng, nợ nần cùng túng quá, phải bỏ con cái đi tha hương cầu thực Nhưng đời nào tình thương yêu và lòng kính mến mẹ tôi lại bị những rắp tâm tanh bẩn xâm phạm đến…Mặc dầu non một năm ròng mẹ tôi không gửi cho tôi lấy một lá thư, nhắn người thăm tôi lấy một lời và gửi cho tôi lấy một đồng quà

Tôi cũng cười đáp lại cô tôi:

- Không! Cháu không muốn vào Cuối năm thế nào mợ cháu cũng về

Cô tôi hỏi luôn, giọng vẫn ngọt:

- Sao lại không vào? Mợ mày phát tài lắm, có như dạo trước đâu!

Rồi hai con mắt của cô tôi chằm chặp đưa nhìn tôi Tôi lại im lặng cúi đầu xuống đất: lòng tôi càng thắt lại, khóe mắt tôi đã cay cay (Trích Trong lòng mẹ - Nguyên Hồng)

1.1 Đoạn trích trên thuộc phương thức biểu đạt chính nào?

1.2 Qua đoạn trích trên, giúp em hiểu gì về tình cảm của Hồng đối với mẹ? Hãy chỉ ra một chi tiết biểu

hiện tình cảm đó của Hồng?

1.3 Kể tên một văn bản truyện kí Việt Nam mà em đã được học trong chương trình Ngữ văn 8 – học kì 1

(Nêu rõ tên văn bản, tên tác giả)

Câu 2 (2.0 điểm): Đặt câu theo yêu cầu sau:

2.1 Một câu có thán từ về đề tài môi trường Nêu tác dụng của thán từ trong câu văn đó

2.2 Một câu có tình thái từ về đề tài giao thông Nêu tác dụng của tình thái từ trong câu văn đó

Câu 3 (5.0 điểm) Giới thiệu về một tấm gương vượt khó vươn lên trong học tập mà em được biết

ĐỀ 3 :Câu 1.(3.0 điểm) Đọc đoạn trích sau và trả lời các câu hỏi cho bên dưới:

“Cuộc sống chúng ta sẽ khô cằn biết bao nếu tâm hồn ta không có tình yêu thương Tình yêu thương có lẽ

là món quà tuyệt vời nhất mà tạo hóa đã ban tặng cho con người Nó là tiếng nói đồng vọng kết nối biết bao trái tim con người Chính những tình cảm này đã mang đến cho cuộc đời nhiều tấm lòng cao đẹp và giàu đức hy sinh Họ hy sinh cả mạng sống của mình để mang đến sự sống cho người khác

mà tiêu biểu cho điều này là cụ Bơ men” (Kiệt tác của tình thương – Phạm Nguyễn Phương Dung)

1.1 Nhân vật được nhắc đến trong đoạn văn trên nằm trong tác phẩm nào? Tác giả là ai? (1,0 điểm) 1.2 Em có đồng ý với câu nói trong đoạn trích “Tình yêu thương là tiếng nói đồng vọng, kết nối biết bao trái tim con người” không? Vì sao? (1,0 điểm)

1.3 Theo em nội dung của đoạn văn trên nêu lên ý nghĩa gì ?( trả lời bằng một câu)

Câu 2: (2,0 điểm).- Đặt một câu nói về tình yêu thương trong đó có sử dụng tu từ cảm thản?

-Đặt câu có dùng thán từ bộc lộ tình cảm của em với một người thân?

Câu 3 (5,0 điểm) Muốn sang thì bắc cầu kiều

Muốn con hay chữ thì yêu lấy thầy

Hãy kể về một người đưa đò mà em ấn tượng

Đề 4 :Câu 1.(3.0 điểm) Đọc câu chuyện sau và trả lời câu hỏi bên dưới:

Trang 8

ANH HAI

- Ăn thêm cái nữa đi con!

- Ngán quá, con không ăn đâu!

- Ráng ăn thêm mội cái, má thương Ngoan đi cưng!

- Con nói là không ăn mà Vứt đi!Vứt nó đi!

Thằng bé lắc đầu quầy quậy, gạt mạnh tay Chiếc bánh kem văng qua cửa xe rơi xuống đường sát mép cống Chiếc xe hơi láng bóng rồ máy chạy đi

Hai đứa trẻ đang bới móc đống rác gần đó, thấy chiếc bánh nằm chỏng chơ xô đến nhặt Mắt hai đứa sáng rực lên, dán chặt vào:

- Anh Hai thổi sạch rồi mình ăn

Thằng anh phùng má thổi Bụi đời đã dính, chẳng chịu đi cho Đứa em sốt ruột cũng ghé miệng thổi tiếp Chính cái miệng háu đói của nó làm bánh rơi tõm xuống cống hôi hám, chìm hẳn

- Ai biểu anh Hai thổi chi cho mạnh – Con bé nói rồi thút thít

- Ừa Tại anh! Nhưng kem còn dính tay nè Cho em ba ngón, anh chỉ liếm hai ngón thôi!

(Lý Thanh Thảo, trích “Bốn mươi truyện rất ngắn”, NXB Hội Nhà Văn, 1994)

Câu a: (1 điểm) Nêu phương thức biểu đạt chính của câu chuyện trên

Câu b: (1 điểm) Chốt một câu ngắn gọi về ý nghĩa của câu chuyện em vừa đọc?

Câu c: (1 điểm) Xác định ít nhất 1 từ tượng thanh và 1 từ tượng hình có trong văn bản?

Câu 2: (2 điểm)a Đặt 1 câu về tình cảm anh em qua câu chuyện( trong đó có sử dụng từ ngữ

cảm thán )

B.Đặt câu có dùng tình thái từ khi giao tiếp với thầy cô giáo ?

Câu 3: (5 điểm)

Qua câu chuyện trên em hãy kể về người anh ( hoăc chị của mình ) người mà em kính trọng nhất

Ngày đăng: 19/01/2021, 17:54

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

w