Người xưa đã ví bờ biển Cửa Tùng giống như một chiếc lược đồi mồi cài vào mái tóc bạch kim của sóng biển.. Theo Thuỵ Chương?[r]
Trang 1PHÒNG GD&ĐT ĐÔNG TRIỀU
TRƯỜNG TIỂU HỌC THỦY AN BÀI KIỂM TRA CUỐI HỌC KỲ I - LỚP 3 NĂM HỌC 2016 - 2017
MÔN: TIẾNG VIỆT
Họ và tên: Lớp
A BÀI KIỂM TRA VIẾT:
I Chính tả: Nghe - viết :15 phút
Bài viết: Đêm trăng trên Hồ Tây.( Tiếng Việt 3 - Tập I, trang 105).
Trang 2II Tập làm văn: (25 phút)
Em hãy viết một đoạn văn (từ 5 – 7 câu) kể về một vùng quê nơi em đang ở hoặc nơi em yêu thích
Gợi ý:
a) Đó là vùng quê ở đâu ?
b) Cảnh đẹp, con người ở vùng quê có gì đáng yêu ?
c) Em thích nhất điều gì ?
Trang 4B BÀI KIỂM TRA ĐỌC:
I Đọc thầm và làm bài tập: (20 phút)
Cửa Tùng
Thuyền chúng tôi đang xuôi dòng Bến Hải – con sông in đậm dấu ấn lịch sử một thời chống Mĩ cứu nước Đôi bờ thôn xóm mướt màu xanh luỹ tre làng và những rặng phi lao rì rào gió thổi.
Từ cầu Hiền Lương thuyền xuôi khoảng sáu cây số nữa là đã gặp biển cả mênh mông Nơi dòng Bến Hải gặp sóng biển khơi ấy chính là Cửa Tùng Bãi cát ở đây từng được ngợi ca
là "Bà chúa của các bãi tắm" Diệu kì thay trong một ngày, Cửa Tùng có ba sắc màu nước biển Bình minh, mặt trời như chiếc thau đồng đỏ ối chiếu xuống mặt biển, nước biển nhuộm màu hồng nhạt Trưa, nước biển xanh lơ và khi chiều tà thì đổi sang màu xanh lục.
Người xưa đã ví bờ biển Cửa Tùng giống như một chiếc lược đồi mồi cài vào mái tóc bạch kim của sóng biển.
Theo Thuỵ Chương
Khoanh tròn chữ cái trước ý trả lời đúng cho từng câu hỏi dưới đây:
Câu 1 Cảnh hai bên bờ sông Bến Hải có gì đẹp?
a Thôn xóm mướt màu xanh luỹ tre làng, những rặng phi lao rì rào gió thổi
b Những cánh đồng lúa trải dài đôi bờ
c Những chiếc thuyền cặp bến hai bờ sông
Câu 2 Những từ ngữ nào miêu tả ba sắc màu nước biển trong một ngày?
a Xanh thẫm, vàng tươi, đỏ rực
b Xanh nhạt, đỏ tươi, vàng hoe
c Hồng nhạt, xanh lơ, xanh lục
câu 3 Bờ biển Cửa Tùng được so sánh với hình ảnh nào?
a Một dòng sông
b Một tấm vải khổng lồ
c Một chiếc lược đồi mồi cài vào mái tóc bạch kim
Câu 4 Câu nào trong các câu dưới đây cấu tạo theo mẫu Ai thế nào?
a Bờ biển Cửa Tùng giống như một chiếc lược đồi mồi.
b Thuyền chúng tôi đang xuôi dòng Bến Hải
c Bãi biển Cửa Tùng là nơi du lịch lý tưởng
Câu 5 Bộ phận nào trong câu trả lời câu hỏi Ai (con gì, cái gì)?
“Cửa Tùng có ba sắc màu nước biển.”
Trang 5a Cửa Tùng b Có ba sắc màu nước biển c Nước biển.
Câu 6: Đặt dấu phẩy vào chỗ thích hợp trong các câu sau:
Đôi bờ thôn xóm mướt màu xanh luỹ tre làng rặng phi lao rì rào gió thổi.
Câu 7: Gạch chân dưới từ chỉ hoạt động trong câu sau
Từ cầu Hiền Lương thuyền xuôi khoảng sáu cây số nữa là đã gặp biển cả mênh mông
Câu 8: Tìm sự vật được so sánh trong câu sau:
Bờ biển Cửa Tùng giống như một chiếc lược đồi mồi cài vào mái tóc bạch kim của sóng biển.
………
II Đọc thành tiếng:
Mỗi học sinh đọc một đoạn văn hoặc đoạn thơ (khoảng 70 – 80 chữ) trong số
các bài tập đọc đã học ở SGK Tiếng Việt 3 - tập 1, theo yêu cầu của giáo viên.
Trang 6
PHÒNG GD&ĐT ĐÔNG TRIỀU
TRƯỜNG TIỂU HỌC THỦY AN HD CHẤM BÀI KIỂM TRA CHK I - LỚP 3 NĂM HỌC 2016 - 2017
MÔN: TIẾNG VIỆT
A BÀI KIỂM TRA VIẾT:
I Chính tả: (5 điểm).
- Bài viết không mắc lỗi chính tả, chữ viết rõ ràng, đúng mẫu chữ, trình bày sạch
đẹp (5 điểm).
- Mỗi lỗi chính tả trong bài viết (sai, lẫn phụ âm đầu hoặc vần, dấu thanh, viết
hoa không đúng quy định) trừ 0,5 điểm
* Lưu ý: Nếu học sinh viết chữ không rõ ràng, sai về độ cao, khoảng cách, kiểu
chữ, hoặc trình bày bẩn…Giáo viên cân đối điểm toàn bài trừ cho phù hợp
II Tập làm văn: (5 điểm).
* Yêu cầu: Học sinh viết được hoàn chỉnh bài văn theo yêu cầu của đề bài, câu
văn diễn đạt ngắn gọn, liền mạch, dùng từ chính xác, đúng ngữ pháp, chữ viết đẹp, không sai lỗi chính tả, trình bày sạch sẽ cho điểm tối đa
* Lưu ý: Tuỳ theo mức độ sai sót về ý, dùng từ, đặt câu, diễn đạt… Giáo viên chấm trừ
điểm cho phù hợp
B BÀI KIỂM TRA ĐỌC:
I Đọc hiểu: (5 i m)đ ể
Câu 6: (0,5 điểm)
Đôi bờ thôn xóm mướt màu xanh luỹ tre làng, rặng phi lao rì rào gió thổi.
Câu 7: (0,5 điểm)
Từ cầu Hiền Lương thuyền xuôi khoảng sáu cây số nữa là đã gặp biển cả mênh mông
Câu 8: (0,5 điểm)
Bờ biển - chiếc lược đồi mồi
II Đọc thành tiếng: (5 điểm)
Giáo viên kiểm tra mỗi học sinh đọc một đoạn văn, hoặc đoạn thơ trong số các bài tập đọc đã học
- Đọc đúng tiếng, từ, đọc lưu loát, rõ ràng: 3 điểm
- Ngắt, nghỉ hơi đúng: 1 điểm
- Đảm bảo tốc độ đọc, thể hiện diễn cảm: 1 điểm
* Lưu ý: - Giáo viên cần chấm điểm linh hoạt (Với những học sinh đọc chậm
nhưng đọc đúng, trừ điểm tốc độ đọc, cho điểm phần đọc đúng) Tuỳ theo mức độ GV
đánh giá điểm cho phù hợp
Trang 7- Điểm của bài kiểm tra là điểm trung bình cộng của bài kiểm tra đọc và kiểm tra viết, được làm tròn theo nguyên tắc:
+ Từ 0,5 điểm trở lên được làm tròn thành 1 điểm
+ Dưới 0,5 điểm làm tròn thành 0 điểm