1. Trang chủ
  2. » Giáo Dục - Đào Tạo

Kiểm tra vật lý 11biEn-soAn-DE-kiEm-tra-hOc-kY-i-lOp-11.thuvienvatly.com.51fb8.21259

11 19 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 11
Dung lượng 186,63 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

- Nêu được điện trở suất của kim loại tăng theo nhiệt độ. - Nêu được hiện tượng nhiệt điện là gì. - Nêu được hiện tượng siêu dẫn là gì. - Nêu được bản chất của dòng điện trong ch[r]

Trang 1

BIÊN SOẠN ĐỀ KIỂM TRA HỌC KỲ I LỚP 11

1 Xác định mục tiêu đề kiểm tra, nội dung kiểm tra (các chủ đề)

Căn cứ vào Chuẩn kiến thức, kỹ năng của chương I, II và III môn Vật lí lớp 11 trong Chương trình giáo dục phổ thông (Xem tài liệu Hướng dẫn thực hiện chuẩn kiến thức, kỹ năng môn Vật lí lớp 11 NXBGDVN)

Nội dung cụ thể như sau:

Chủ đề I: Chương I Điện tích Điện trường

Ki ến thức

- Nêu được các cách làm nhiễm điện một vật (cọ xát, tiếp xúc và hưởng ứng)

- Phát biểu được định luật bảo toàn điện tích

- Phát biểu được định luật Cu-lông và chỉ ra đặc điểm của lực điện giữa hai điện tích điểm

- Nêu được các nội dung chính của thuyết êlectron

- Nêu được điện trường tồn tại ở đâu, có tính chất gì

- Phát biểu được định nghĩa cường độ điện trường

- Nêu được trường tĩnh điện là trường thế

- Phát biểu được định nghĩa hiệu điện thế giữa hai điểm của điện trường và nêu được đơn vị đo hiệu điện thế

- Nêu được mối quan hệ giữa cường độ điện trường đều và hiệu điện thế giữa hai điểm của điện trường đó Nhận biết được đơn vị đo cường độ điện trường

- Nêu được nguyên tắc cấu tạo của tụ điện Nhận dạng được các tụ điện thường dùng

và nêu được ý nghĩa các số ghi trên mỗi tụ điện

- hát biểu được định nghĩa điện dung của tụ điện và nhận biết được đơn vị đo điện dung

- Nêu được điện trường trong tụ điện và mọi điện trường đều mang năng lượng

Kỹ năng

- Vận dụng được thuyết êlectron để giải thích các hiện tượng nhiễm điện

- Vận dụng được định luật Cu-lông và khái niệm điện trường để giải được các bài tập đối với hai điện tích điểm

- Giải được bài tập về chuyển động của một điện tích dọc theo đường sức của một điện trường đều

Chủ đề II: Chương II Dòng điện không đổi

Kiến thức

- Nêu được dòng điện không đổi là gì

- Nêu được suất điện động của nguồn điện là gì

- Nêu được cấu tạo chung của các nguồn điện hoá học (pin, acquy)

- Viết được công thức tính công của nguồn điện: Ang = Eq = EIt

- Viết được công thức tính công suất của nguồn điện: Png = EI

- Phát biểu được định luật Ôm đối với toàn mạch

- Viết được công thức tính suất điện động và điện trở trong của bộ nguồn mắc nối

tiếp, mắc song song

Kỹ năng

- Vận dụng được hệ thức

r

U E

= hoặc U = E – Ir để giải các bài tập đối với toàn ạch, trong đó mạch ngoài gồm nhiều nhất là ba điện trở

Trang 2

- Tính được hiệu suất của nguồn điện

- Nhận biết được, trên sơ đồ và trong thực tế, bộ nguồn mắc nối tiếp hoặc mắc song

song

- Tính được suất điện động và điện trở trong của các loại bộ nguồn mắc nối tiếp hoặc

mắc song song

- Tiến hành được thí nghiệm đo suất điện động và xác định điện trở trong của một

pin

Chủ đề III: Chương III Dòng điện trong các môi trường

Ki ến thức

- Nêu được điện trở suất của kim loại tăng theo nhiệt độ

- Nêu được hiện tượng nhiệt điện là gì

- Nêu được hiện tượng siêu dẫn là gì

- Nêu được bản chất của dòng điện trong chất điện phân

- Mô tả được hiện tượng dương cực tan

- Phát biểu được định luật Fa-ra-đây về điện phân và viết được hệ thức của định luật

này

- Nêu được một số ứng dụng của hiện tượng điện phân

- Nêu được bản chất của dòng điện trong chất khí

- Nêu được điều kiện tạo ra tia lửa điện

- Nêu được điều kiện tạo ra hồ quang điện và ứng dụng của hồ quang điện

- Nêu được điều kiện để có dòng điện trong chân không và đặc điểm về chiều của

dòng điện này

- Nêu được dòng điện trong chân không được ứng dụng trong các ống phóng điện tử

- Nêu được bản chất của dòng điện trong bán dẫn loại p và bán dẫn loại n

- Nêu được cấu tạo của lớp chuyển tiếp p – n và tính chất chỉnh lưu của nó

- Nêu được cấu tạo, công dụng của điôt bán dẫn và của tranzito

Kỹ năng

- Vận dụng định luật Fa-ra-đây để giải được các bài tập đơn giản về hiện tượng điện

phân

- Tiến hành thí nghiệm để xác định được tính chất chỉnh lưu của điôt bán dẫn và đặc

tính khuếch đại của tranzito

2 Xác định hình thức kiểm tra: kiểm tra học kỳ I, tự luận và trắc nghiệm khách quan

a) Tính trọng số nội dung kiểm tra theo khung phân phối chương trình:

Nội dung

Tổng

số tiết

Lí thuyết

Số tiết quy đổi Trọng số

Chương I Điện tích Điện trường 10 7 4,9 5,1 13 14 Chương II Dòng điện không đổi 14 7 4,9 9,1 13 25 Chương III Dòng điện trong các môi trường 13 8 5,6 7,4 15 20

b) Tính số câu hỏi và điểm số cho các cấp độ của đề kiểm tra tự luận và trắc nghiệm

khách quan

Cấp độ Nội dung (chủ đề) Trọng Số lượng câu (chuẩn cần kiểm tra) Điểm số

Trang 3

số TL TNKQ TL TNKQ

Cấp độ 1, 2

(Lí thuyết)

Chương I Điện tích Điện trường

13 0,26≈0,25 2,34≈ 2 0,52 0,66

Chương II Dòng điện không đổi 13 0,26≈0,25 2,34≈ 2 0,52 0,66 Chương III Dòng điện trong các

môi trường 15 0,3≈0,25 2,7≈ 3 0,6 0,99 Cấp độ 3, 4

(Vận dụng)

Chương I Điện tích Điện trường

14 0,28≈0,25 2,53≈ 3 0,56 0,99

Chương II Dòng điện không đổi 25 0 ,5 4,5≈ 5 1 1,71 Chương III Dòng điện trong các

môi trường 20 0,4≈0,5 3,6≈ 3 0,8 0,99

3 Thiết lập khung ma trận

KH UNG MA TRẬN ĐỀ KIỂM TRA HỌC KỲ I

Môn: Vật lí lớp 11

(Thời gian kiểm tra: 45 phút ) Phạm vi kiểm tra: chương I, II và III theo chương trình Chuẩn

Phương án kiểm tra: Tự luận

Trang 4

Tên chủ đề Nhận biết Thông hiểu Vận dụng C ộng Chủ đề 1: Điện tích Điện trường (10 tiết)

1 Điện tích

Định luật

Cu-lông

(1 tiết) = 1,8%

Nêu được các cách nhiễm điện một vật (cọ xát, tiếp xúc và hưởng ứng)

Phát biểu được định

luật Cu-lông và chỉ ra đặc điểm của lực điện

giữa hai điện tích điểm

Vận dụng được định luật Cu-lông

giải được các bài tập đối với hai điện tích điểm

electron Định

luật bảo toàn

điện tích

(1 tiết) = 1,8%

Nêu được các nội dung chính của thuyết êlectron Phát biluật bảo toàn điện tích ểu được định Vgiận dụng được thuyết êlectron để ải thích các hiện tượng nhiễm

điện

[1 câu]

3 Điện trường

và cường độ

điện trường

Đường sức điện

(3 tiết) = 5,4%

Nêu được điện trường tồn

tại ở đâu, có tính chất gì Phát binghĩa cường độ điện ểu được định

trường

[1 câu]

4 Công của lực

điện

(1 tiết) = 1,8%

Trình bày được công thức tính công của lực điện trong sự di chuyển của một điện tích trong điện trường

- Nêu được trường tĩnh điện là trường thế

- Nêu được mối liên hệ của lực điện và thế năng của điện tích trong điện trường

[1 câu]

5 Điện thế

Hiệu điện thế

(2 tiết) = 3,8%

- Nhận biết được đơn vị

đo cường độ điện trường - Phát binghĩa hiệu điện thế ểu được định

giữa hai điểm của điện

Giải được bài tập về chuyển động

của một điện tích dọc theo đường

sức của một điện trường đều

Trang 5

trường và nêu được đơn vị đo hiệu điện thế

- Nêu được mối quan

hệ giữa cường độ điện

trường đều và hiệu điện thế giữa hai điểm

của điện trường đó

[1 câu]

6 Tụ điện

(2 tiết) = 3,8% Nhđiện thường dùng ận dạng được các tụ - Nêu cấu tạo của tụ điện được nguyên tắc

- Phát biểu định nghĩa điện dung

của tụ điện và nhận

biết được đơn vị đo điện dung

- Nêu được ý nghĩa các

số ghi trên mỗi tụ điện

- Nêu được điện trường trong tụ điện và mọi điện trường đều mang

năng lượng

[1 câu]

Số câu (điểm)

Tỉ lệ %

0,25 (0,52 điểm) 5,2%

2 (0,66 điểm) 6,6%

0,25 (0,56 điểm) 5,6%

3 (0,99 điểm) 9,9%

0,5 (1,08 điểm) 10,8%

5 (1,65 điểm) 16,5% Chủ đề 2: Dòng điện không đổi (14 tiết)

1 D òng điện

không đổi - Nêu không được dòng điện đổi là gì

Trang 6

Nguồn điện

(3 tiết) = 8,1% - Nêu động của nguồn điện là được suất điện

- Nêu được cấu tạo chung của các nguồn điện hoá học (pin, acquy)

2 Điện năng

Công suất điện

(2 tiết) = 5,4%

- Viết được công thức tính công của nguồn điện : Ang = Eq = Eit

- Viết được công thức tính công suất của nguồn điện : Png = EI

- Vận dụng được công thức Ang = EIt trong các bài tập

- Vận dụng được công thức Png =

EI trong các bài tập

3 Định luật Ôm

đối với toàn

mạch

(2,5 tiết) =

6,75%

- Phát biểu được định

luật Ôm đối với toàn

mạch

- Vận dụng được hệ thức

r R

U E I

N +

= hoặc U = E – Ir để giải các bài tập đối với toàn mạch, trong đó mạch ngoài gồm nhiều

nhất là ba điện trở

- Tính được hiệu suất của nguồn điện

[0,5 câu] [1 câu]

4 Ghép các

nguồn thành bộ

(2 tiết) = 5,4%

- Viết được công thức tính suất điện động và điện trở trong của bộ

Tính được suất điện động và điện

trở trong của các loại bộ nguồn

mắc nối tiếp hoặc mắc song song

Trang 7

nguồn mắc (ghép) nối

tiếp, mắc (ghép) song song

- Nhận biết được trên

sơ đồ và trong thực tế,

bộ nguồn mắc nối tiếp

hoặc mắc song song

[1 câu]

5 Phương pháp

giải một số bài

toán về toàn

mạch

(2,5 tiết) =

6,75%

- Vận dụng định luật Ôm để giải được các bài toán về toàn mạch

- Vận dụng được các công thức tính điện năng tiêu thụ, công suất tiêu thụ điện năng và công suất toả nhiẹt của một đoạn mạch; công, công suất và hiệu suất của ngườn điện

- Vận dụng được các công thức tính suất điện động và điện trở trong của bộ nguồn mắc nối tiếp,

song song và hốn hợp đối xứng để gải các bài toàn về toàn mạch

[1 câu]

6 Thực hành:

xác định suất

điện động và

điện trở trong

của một pin

điện hoá

(2 tiết) = 5,4%

Nhận biết được, trên sơ

đồ và trong thực tế, bộ nguồn mắc nối tiếp

hoặc mắc song song đơn giản

- Biết cách sử dụng các dụng cụ đo

và bố trí được thí nghiệm

- Biết cách tiến hành thí nghiệm

- Biết tính toán các số liệu thu được từ thí nghiệm để đưa ra kết

quả

Trang 8

Số câu (điểm)

5,2%

2 (0,66 điểm) 6,6%

0,5 (1 điểm) 10,0%

5 (1,71 điểm) 17,1%

0,75 (1,52 điểm) 15,2%

7 (2,37 điểm) 23,7% Chủ đề 3: Dòng điện trong các môi trường (13 tiết)

1.Dòng điện

trong kim loại

(1,5 tiết) =

4,05%

- Nêu được điện trở

suất của kim loại tăng theo nhiệt độ

- Nêu được hiện tượng nhiệt điện là gì

- Nêu được hiện tượng siêu dẫn là gì

2 Dòng điện

trong chất điện

phân

(3,5 tiết) =

9,45%

- Nêu được bản chất

của dòng điện trong

chất điện phân

- Mô tả được hiện

tượng dương cực tan

- Phát biểu được định

luật Fa-ra-đây về điện phân và viết được hệ

thức của định luật này

- Nêu được một số ứng

dụng của

hiện tượng điện phân

Trang 9

3 Dòng điện

trong chất khí

(3 tiết) = 8,4%

- Nêu được bản chất

của dòng điện trong chất khí

- Nêu được điều kiện

tạo ra tia

lửa điện

- Nêu được điều kiện

tạo ra hồ quang điện và ứng

dụng của hồ quang điện

[1 câu]

4 Dòng điện

trong chất bán

dẫn

(3 tiết) = 8,4%

- Nêu được bản chất

của dòng điện trong bán dẫn loại p và bán

dẫn loại n

- Nêu được cấu tạo của

lớp chuyển tiếp p – n

và tính chất chỉnh lưu

của nó

- Nêu được cấu tạo, công dụng của điôt bán dẫn và của tranzito

[1 câu]

5 Thực hành:

Khảo sát đặc

tính chỉnh lưu

Tiến hành thí nghiệm

để xác định được tính

chất chỉnh lưu của điôt

- Biết cách sử dụng các dụng cụ đo

và bố trí được thí nghiệm

- Biết cách tiến hành thí nghiệm

Trang 10

của điốt bán

dẫn và đặc tính

khuyếch đại của

Tranzito

(2 tiết) = 5,4%

bán dẫn và đặc tính khuếch đại của tranzito

- Biết tính toán các số liệu thu được từ thí nghiệm để đưa ra kết

quả

Số câu (điểm)

6,0%

3 (0,99 điểm) 9,9%

0,5 (0,8 điểm) 8,0%

3 (0,99 điểm) 9,9%

0,75 (1,4 điểm) 14,0%

6 (1,98 điểm) 19,8%

Trang 11

4 Xây dựng thư viện câu hỏi và ra đề kiểm tra

4.1 Viết câu hỏi, xây dựng thư viện câu hỏi

4.2 Biên soạn đề kiểm tra

ĐỀ KIỂM TRA HỌC KỲ LỚP 11 MÔN VẬT LÍ (Thời gian làm bài: 45 phút, tự luận)

Ngày đăng: 14/01/2021, 09:28

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w