Tác giả mượn lời con Hổ bị nhốt trong vườn bách thú để nói đầy đủ tam sự u uất của 1 lớp người, 1 thế hệ những năm 1930, bất hòa với cuộc sống thực tại ….Đây là thời kỳ mà cả dân tộc ta
Trang 1- Nắm được sơ giản về phong trào thơ mới
- Hiểu được chiều sâu tư tưởng yêu nước thầm kín của lớp thế hệ tri thức Tây học chánghét thực tại, vươn tới cuộc sống tự do
- Cảm nhận được hình tượng nghệ thuật độc đáo, có nhiều ý nghĩa của bài thơ Nhớrừng
2 Kĩ năng
- Nhận biết được tác phẩm thơ lãng mạn
- Đọc diễn cảm tác phẩm thơ hiện đại viết theo bút pháp lãng mạn
- Phân tích được những chi tiết nghệ thuật tiêu biểu trong tác phẩm
3 Định hướng phát triển năng lực
- Năng lực giải quyết vấn đề, sáng tạo, hợp tác, tự quản bản thân
- Năng lực giao tiếp, thưởng thức văn học
4 Thái độ
- - Chăm chỉ lắng nghe.
* Nội dung tích hợp giáo dục đạo đức: giá trị sống: TRÁCH NHIỆM, HẠNH PHÚC,
ĐOÀN KẾT, YÊU THƯƠNG, HỢP TÁC, TÔN TRỌNG
* Tích hợp môi trường: Bảo vệ môi trường sống của chúa sơn lâm.
B CHUẨN BỊ CỦA GIÁO VIÊN VÀ HỌC SINH
- Giáo viên:
+ Nghiên cứu SGK, SBT, SGV, chuẩn kiến thức kĩ năng, tư liệu tham khảo
+ Chuẩn bị kế hoạch dạy học, thiết bị, phương tiện dạy học (bảng phụ, máy chiếu)
- Học sinh:
+ Đọc kĩ SGK, tài liệu liên quan
+ Soạn bài theo hệ thống câu hỏi SGK
- Kiểm tra vệ sinh, nề nếp:………
- Kiểm tra sĩ số học sinh:
8A1 8A2
HOẠT ĐỘNG KHỞI ĐỘNG (1’):
- Mục tiêu: đặt vấn đề tiếp cận bài học
- Hình thức: hoạt động cá nhân
- Kĩ thuật: giao nhiệm vụ, hoàn thành nhiệm vụ
Gv tổ chức trò chơi: Đuổi hình bắt chữ Có 4 hình ảnh tương ứng với 4 câu chuyện/ tác
Trang 2phẩm Em hãy đoán đó là tác phẩm nào?
Con cáo và tổ ong Con sói và bầy cừu
Thỏ và rùa Ca dao về con cò
(Con cò chết rũ , con cò ăn đêm )
Mượn hình ảnh loài vật để giáo dục hoặc truyền tải một thông điệp nào đó là cách dùngquen thuộc trong các tác phẩm văn học Thế lữ cũng chọn cách này, thông qua hìnhtượng con hổ bị giam cầm để để bày tỏ nỗi niềm của mình trong bài thơ "Nhớ rừng".Đây cũng chính là nội dung tiết học của chúng ta ngày hôm nay
HOẠT ĐỘNG HÌNH THÀNH KIẾN THỨC (23’)
- Mục tiêu: tìm hiểu về tác giả, tác phẩm
- Phương pháp: PP thảo luận nhóm, PP nghiên cứu tình huống, PP vấn đáp
- Phương tiện: máy chiếu, phiếu học tập, tư liệu
- Kĩ thuật: động não, chia nhóm, giao nhiệm vụ, hoàn tất một nhiệm vụ, trình bày mộtphút,
Hoạt động 1: GV giới thiệu cho HS tìm hiểu
về tác giả, tác phẩm.
I Giới thiệu chung
* Cho HS quan sát chân dung S11
? Hãy giới thiệu những nét tiêu biểu về tác
Trang 3* Bổ sung:
- Bút danh Thế Lữ là cách nói lái tên thật của ông Nguyễn Thứ Lễ, ngoài ra còn có hàm
ý ông tự nhận mình là người lữ khách trên trần thế, sống ở đời chỉ đi săn tìm cái đẹp đểvui chơi
Thế Lữ từng học Cao đẳng mỹ thuật trung ương nên có nhiều ảnh hưởng tới sáng tácthơ Thơ ông không chỉ dạt dào cảm xúc lãng mạn mà còn rất giàu mầu sắc nhạc điệu
- Như chúng ta đã biết phong trào thơ mới được mở đầu = cuộc tranh luận về thơ cũ và thơ mới diễn ra khá sôi nổi, gay gắt trên báo chí và trên nhiều diễn đàn từ Bắc vào Nam Nhưng rồi thơ mới đã toàn thắng, không phải = lí lẽ mà =1 loạt những bài thơ mới hay, trước hết là thơ của Thế Lữ
- Hoài thanh viết: “ Thế Lữ không bàn về thơ mới, không bênh vực thơ mới, không bút chiến, không diễn thuyết Thế Lữ chỉ lặng lẽ, chỉ điềm nhiên bước những bước vững vàng mà trong khoảnh khắc cả hàng ngũ thơ xưa phải tan vỡ Bởi vì không có gì khiến người đọc tin ở thơ mới hơn là đọc những bài thơ mới hay”
=> Thế Lữ là người cắm ngọn cờ chiến thắng cho thơ mới
? Em hiểu gì về thơ mới?
GV: Lúc đầu dùng để gọi tên một thể thơ tự do
Sau: để gọi một phong trào thơ có tính chất lãng mạn tiểu tư sản bột phát năm 1932
và kết thúc vào năm 1945 gắn liền với tên tuổi của Thế Lữ, Lưu Trọng Lư, Xuân Diệu,Huy Cận, Hàn Mạc Tử, Chế Lan Viên
? So với thơ cũ, thơ mới được đánh giá ntn?
GV: Tự do, phóng khoáng, linh hoạt hơn không bị ràng buộc bởi những quy tắc nghiệtngã của thi pháp cổ điển
? Em hãy kể tên những sáng tác chính của nhà thơ Thế Lữ?
- Bài thơ được sáng tác 1934, in trong tập “Mấy
vần thơ” xuất bản 1935 Năm 1943, được tuyển
vào cuốn “ Thi nhân VN” => Đây là bài thơ nổi
tiếng đầu tiên của Thế Lữ và cũng là bài thơ tiêu
biểu nhất, hay nhất của phong trào Thơ mới
chặng đầu
GV: Bổ sung về những ảnh hưởng vang dội của
bài thơ trong những năm 30 của TK XX
-> Bài thơ được khơi nguồn từ 1 lần đi chơi
vườn bách thú (HN) Tác giả mượn lời con Hổ
bị nhốt trong vườn bách thú để nói đầy đủ tam
sự u uất của 1 lớp người, 1 thế hệ những năm
1930, bất hòa với cuộc sống thực tại ….Đây là
thời kỳ mà cả dân tộc ta đang chìm đắm dưới
ách áp bức của thực dân phong kiến, các nhà trí
thức Tiểu tư sản ý thức được điều đó nhưng lại
bế tắc trong đường đi Vì thế một số người đã
tìm đến vần thơ để gửi gắm vào đó tâm sự kín
đáo của mình, với cái tôi được khẳng định
Trang 4Ví dụ: Tản Đà muốn thoát ly bằng mộng tưởng,
khao khát tới CS tự do rộng lớn còn Thế Lữ thì
mượn lời con Hổ để nói lên nỗi đau khổ vì thân
phận nô lệ, sống nhục nhằn tù hãm, khao khát
cuộc sống tự do, cùng với nỗi tiếc nhớ 1 thời
oanh liệt, trang lịch sử hào hùng của dân tộc…
-> Bài thơ đã nhận được sự đồng cảm rộng rãi,
tạo được tiếng vang lớn Về mặt nào đó có thể
coi là áng thơ trữ tình yêu nước trong văn thơ
hợp pháp đầu TK 20 Đây là bài thơ hay nhất,
nổi tiếng nhất của Thế Lữ và được vào tốp 10
bài thơ tiêu biểu nhất của "Thơ mới" Bài thơ là
tiêu biểu cho cảm xúc lãng mạn, cho cái "tôi" cá
nhân khát khao đòi tự do, đòi giải phóng khỏi
những tầm thường tù túng
Hoạt động 2: Hướng dẫn HS tìm hiểu văn
bản
II Đọc - hiểu văn bản
- Đoạn 1 + 4 đọc với giọng buồn, ngao ngán,
? Giải thích nghĩa của từ “sa cơ, oanh liệt”
? Từ cả ( Nghĩa là lớn) Hãy tìm từ cả với
nghĩa trên trong 1 bài thơ em đã học?
=> Đây là sự sáng tạo thơ mới trên cơ sở kế
thừa thơ 8 chữ (ca trù, hát nói) truyền thống
? Chỉ ra những điểm mới của bài thơ so với
những bài thơ đường luật đã học?
GV: Thể thơ 8 chữ, gieo vần liền (hai câu liền
nhau có vần với nhau) vần bằng, vần trắc hoán
vị đều đặn Đây là thể thơ vừa mới x.hiện và
được s.dụng khá rộng rãi trong thơ mới
? Em có nhận xét gì về âm điệu của bài thơ?
H: Đầy nhạc tính, dồi dào âm điệu, cách ngắt
nhịp linh hoạt
2 Kết cấu, bố cục
- Thể thơ 8 chữ ( thơ mới)
Trang 5? Bài thơ được viết theo phương thức biểu đạt
nào?
H: Biểu cảm gián tiếp
-> GV: Nhà thơ đã dùng phương pháp miêu tả
và nhân hoá để biểu cảm
? Bài thơ có bố cục như thế nào? Chỉ ra các
? Đoạn thơ thể hiện điều gì?
HS: Tâm trạng của con hổ trong cảnh ngộ bị tù
hãm ở vườn bách thú
? Đoạn thơ diễn tả nỗi căm hờn trong cũi sắt
của con hổ tạo ra một sự xung đột không thể
dung hoà được Vì sao?
HS: Hoàn cảnh thay đổi, con hổ không đổi thay
nó không cam chịu, không chấp nhận hoàn
cảnh
? Đọc 2 câu thơ đầu Em có nhận xét gì về âm
hưởng của 2 câu thơ đó?
HS:
Câu 1: một loạt thanh trắc tạo âm thanh chối
tai, sự gậm nhấm đầy uất úc
Câu 2: Sử dụng một loạt thanh bằng trải rộng
như một tiếng thở dài ngao ngán
Nội dung: ? Con hổ ở vườn bách thú có hoàn
cảnh ntn? Tâm trạng của con hổ được thể
hiện qua những từ ngữ nào? Phân tích cái
hay của từ ngữ đó?
Phân công: Bàn )
+ Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ.
+ Bước 3: Trao đổi thảo luận.
+ Bước 4: Đánh giá chốt kiến thức
- Hoàn cảnh:
- Tâm trạng:
+ Gậm: là 1 ĐT, có nghĩa là dùng răng miệng
3.1 Hình ảnh con hổ ở vườn bách thú (Đoạn 1, 4)
- Hoàn cảnh: Bị nhốt trong cũi sắt,
trở thành thứ đồ chơi
- Tâm trạng:
Trang 6-> Nỗi căm hờn lớn đúc kết thành hình, gây ấn
tượng mạnh về sự tích tụ, ngưng kết không tan
Thể kiện thái độ không cam chịu (Không phải là
“ngậm” muốn nghiền nát “Khối căm hờn” ấy->
Nỗi căm hờn âm thầm mà dữ dội-> Chán ghét
cuộc sống tù túng
+ Hình ảnh “nằm dài trông ngày tháng dần qua”
-> Nỗi ngao ngán trông bề ngoài tưởng như hổ
đã hết thời hung dữ như đã bất lực, cay đắng
cam chịu, tưởng như đã thuần hoá Nhưng đằng
sau vẻ ấy là sự căm hờn, uất hận dữ dội, mãnh
liệt
+ Từ ngữ hình ảnh
? Tại sao con hổ lại có tâm trạng như vậy?
- Vì con hổ là chúa tể muôn loài Tất cả đều
khiếp sợ, đang tự do tung hoành chốn núi non
hùng vĩ, nay bị mất tự do, bị nhốt chặt trở thành
đồ chơi cho đám người nhỏ bé mà ngạo mạn
? Từ sự căm hờn đó, con hổ biểu hiện một
thái độ sống như thế nào?
HS: => khát vọng được sống với đúng phẩm
chất của mình
? Tâm trạng của hổ có gì gần gũi với tâm
trạng của ngưòi dân mất nước lúc bấy giờ?
+ Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ.
+ Bước 3: Trao đổi thảo luận.
+ Bước 4: Đánh giá chốt kiến thức
? Dưới con mắt của chúa sơn lâm cảnh vườn
bách thú hiện lên như thế nào?
? Nhận xét của em về cảnh đó?
? Em có nhận xét gì về giọng thơ, nhịp thơ?
- Dưới con mắt của con hổ cảnh vườn bách thú
là cảnh tầm thường, giả dối nhân tạo, tù túng
+ “Gậm một mối căm hờn trong cũisắt”
-> sự căm hờn, uất hận tạo thành khối
âm thầm nhưng dữ dội như muốnnghiền nát, nghiền tan
+ “Ta nằm dài”: cách xưng hô đầykiêu hãnh của vị chúa tể
-> Sự ngao ngán cảnh tượng cứ chầmchậm trôi, nằm buông xuôi bất lực.+ “Khinh lũ người”: sự khinh thường,thương hại cho những kẻ (báo, gấu)tầm thường bé nhỏ, dở hơi, vô tưtrong môi trường tù túng tầm thường.NT: Từ ngữ hình ảnh chọn lọc, giàusắc thái gợi tả, giọng thơ u uất
-> diễn tả tâm trạng căm giận, uất ức,ngao ngán, chán ghét cảnh sống tầmthường, tù túng
- Tâm trạng của con hổ cũng như tâmtrạng của người dân mất nước, uấthận, căn hờn, ngao ngán trong cảnhđời tối tăm
- Cảnh vườn bách thú ( Đoạn 4)
+ Không thay đổi, hoa chăm, cỏxén, dải nước đen giả suối, mô gòthấp kém, vừng lá hiền lành không
bí hiểm
Trang 7- Cảnh vật vườn bách thú đựơc miêu tả:
GV: - Giải nước đen, giả suối
- Hoa chăm, cỏ xén
- Nhận xét của em về cảnh đó:
HS: Giả dối, tầm thường, vô hồn, đơn điệu
GV: Tất cả chỉ là đơn điệu do bàn tay sửa sang,
tỉa tót của con người nên rất tầm thường giả dối
chứ không phải là thế giới của tự nhiên to lớn,
mạnh mẽ, bí hiểm
(? Cảnh tượng ấy gây nên phản ứng nào trong
tình cảm của con hổ?) Niềm uất hận.
- Giọng thơ, nhịp thơ:
? Từ 2 đoạn thơ trên em hiểu cảnh tượng
vườn bách thú dưới con mắt của hổ chính là
gì?
GV: Thái độ ngao ngán, chán ghét cao độ đối
với cảnh vườn bách thú của con hổ là thái độ
phủ nhận thực tại tầm thường, cũng chính là thái
độ của con người trong xã hội đương thời Là
nỗi đau của người dân bị mất nước, sống trong
cảnh nô lệ
Vì vậy bài thơ có tiếng vang rộng rãi vì nó đã
khơi được tình cảm yêu nước khát khao độc lập
tự do của người dân Việt Nam
-> Cảnh đơn điệu, nhàm tẻ, vô hồn không phải là của thế giới tự nhiên tolớn, mạnh mẽ, bí hiểm
+ Nhịp thơ: Ngắn, dồn dập, từ ngữ liệt
kê, giọng thơ giễu cợt ở hai câu đầu.Câu tiếp theo như được kéo dài ra.-> Cảnh tù túng đáng chán, đángkhinh, đáng ghét
=> Cảnh vườn bách thú là thực tại xãhội đương thời, thái độ của hổ là thái
độ của người dân đối với xã hội đó
HS thảo luận, đưa ý kiến giả định.
GV: Lời đề từ của bài thơ là "lời con hổ trong vườn bách thú" đây chính là tiếng nóicủa một tâm hồn lãng mạn, tiếng nói đòi giải phóng, đòi được tự do Tâm sự của con
hổ ở phần đầu này có gì đồng điệu với tâm hồn của người Việt Nam mất nước thờiấy?
4 Hướng dẫn về nhà (3’):
* Đối với bài cũ:
- Học thuộc lòng đoạn 1 + 4
- Phân tích được cảnh tượng con hổ ở vườn bách thú?
* Đối với bài mới:
+ Đoạn 2- 3: Cảnh con hổ trong chốn giang sơn hùng vĩ
? Cảnh giang sơn được miêu tả như thế nào? Nhận xét từ ngữ được sử dụng trong đoạn thơ?
? Trên cảnh đại ngàn ấy, chúa tể sơn lâm xuất hiện như thế nào?
? Đoạn thơ là một bức tranh tứ bình và hãy chỉ ra bộ tranh tứ bình? Trình bày
Trang 8cảm nhận của em về bộ tranh tứ bình đó?
+ Đoạn 5: Niềm khát khao tự do mãnh liệt
? Nỗi khao khát “giấc mộng ngàn” của con hổ được thể hiện như thế nào? Qua sự đối lập sâu sắc giữa 2 cảnh tượng ( vườn bách thú và núi rừng hùng vĩ) tâm sự của con hổ vườn bách ở biểu hiện như thế nào?
Trang 9Ngày soạn : 27/12/2020 Tiết theo PPCT : 74
- Nắm được sơ giản về phong trào thơ mới
- Hiểu được chiều sâu tư tưởng yêu nước thầm kín của lớp thế hệ tri thức Tây học chánghét thực tại, vươn tới cuộc sống tự do
- Cảm nhận được hình tượng nghệ thuật độc đáo, có nhiều ý nghĩa của bài thơ Nhớrừng
2 Kĩ năng
- Nhận biết được tác phẩm thơ lãng mạn
- Đọc diễn cảm tác phẩm thơ hiện đại viết theo bút pháp lãng mạn
- Phân tích được những chi tiết nghệ thuật tiêu biểu trong tác phẩm
3 Định hướng phát triển năng lực
- Năng lực giải quyết vấn đề, sáng tạo, hợp tác, tự quản bản thân
- Năng lực giao tiếp, thưởng thức văn học
4 Thái độ
- - Chăm chỉ lắng nghe.
* Nội dung tích hợp giáo dục đạo đức: giá trị sống: TRÁCH NHIỆM, HẠNH PHÚC,
ĐOÀN KẾT, YÊU THƯƠNG, HỢP TÁC, TÔN TRỌNG
* Tích hợp môi trường: Bảo vệ môi trường sống của chúa sơn lâm.
B CHUẨN BỊ CỦA GIÁO VIÊN VÀ HỌC SINH
- Giáo viên:
+ Nghiên cứu SGK, SBT, SGV, chuẩn kiến thức kĩ năng, tư liệu tham khảo
+ Chuẩn bị kế hoạch dạy học, thiết bị, phương tiện dạy học (bảng phụ, máy chiếu)
- Học sinh:
+ Đọc kĩ SGK, tài liệu liên quan
+ Soạn bài theo hệ thống câu hỏi SGK
- Kiểm tra vệ sinh, nề nếp:………
- Kiểm tra sĩ số học sinh:
8A1 8A2
Kiểm tra sự chuẩn bị của HS
- GV yêu cầu các tổ báo cáo kết quả chuẩn bị bài
- GV nhận xét thái độ chuẩn bị của học sinh, đánh giá cao học sinh.
HOẠT ĐỘNG KHỞI ĐỘNG (1’):
- Mục tiêu: kiểm tra bài cũ, đặt vấn đề tiếp cận bài học
Trang 10- Hình thức: hoạt động cá nhân.
- Kĩ thuật: giao nhiệm vụ, hoàn thành nhiệm vụ
Gv hỏi học sinh: Kỉ niệm nào để lại dấu ấn sâu sắc nhất trong em? (có thể là vui/buồn)
Hs tự bộc lộ
Trong số chúng ta, ai cũng sống với những vùng trời kỉ niệm, đó có thể là những kỉniệm vui, cũng có thể là những điều đau buồn Nếu đó là kỉ niệm buồn thì chắc chắnchúng ta sẽ chẳng muốn nhớ và nhắc đến làm gì Nhưng ngược lại, nếu đó là mộtđiều hạnh phúc, là một miền kí ức tươi đẹp thì ta luôn khao khát được trở lại để sốngtiếp với nó, khao khát ấy sẽ càng cháy bỏng hơn nếu ta đang bế tắc, bất lực ở thựctại Tiết 2 của bài "Nhớ rừng" sẽ giúp ta hình dung rõ hơn điều này
HOẠT ĐỘNG HÌNH THÀNH KIẾN THỨC (25’)
- Mục tiêu: Phân tích hình ảnh con hổ trong chốn giang sơn hùng vĩ xưa …
- Phương pháp: PP thảo luận nhóm, PP nghiên cứu tình huống, PP vấn đáp
- Phương tiện: máy chiếu, phiếu học tập, tư liệu
- Kĩ thuật: KT chia nhóm, KT đặt câu hỏi, KT trình bày một phút, động não,
I Giới thiệu chung
II Đọc - hiểu văn bản Hoạt động 3: Hướng dẫn HS phân tích 3 Phân tích
GV chiếu hình ảnh:
? Đọc đoạn 2, 3 của bài thơ?
? Đọc 2 đoạn thơ này em có cảm nhận như thế
nào so với các khổ thơ khác trong bài?
HS: Là 2 đoạn hay nhất của bài thơ, miêu tả cảnh
sơn lâm hùng vĩ và hình ảnh con hổ qua nỗi nhớ
thời oanh liệt của chúa sơn lâm
? Trước thực tại con hổ nhớ về quá khứ của
mình như thế nào?
? Cảnh giang sơn được miêu tả như thế nào?
Nhận xét từ ngữ được sử dụng trong đoạn thơ?
tác dụng của nó?
HS: Điệp ngữ "với", các động từ chỉ đặc điểm
hành động
- Tác dụng: Gợi tả cảnh thiên nhiên hùng vĩ hoang
vu, đầy vẻ thâm nghiêm và âm thanh dữ dội; diễn
tả sức sống mãnh liệt, phi thường bí hiểm của núi
3.2 Hình ảnh con hổ trong chốn giang sơn hùng vĩ xưa (20’)
* Nỗi nhớ da diết về thời oanh liệt, về sơn lâm hùng vĩ (Khổ 2)
- Cảnh núi rừng: bóng cả, câygià, gió gào ngàn, nguồn hétnúi, thét khúc trường ca dữdội
-> NT: từ ngữ miêu tả phongphú, giàu sức gợi cảm, gợi tả,
điệp ngữ "với", giọng kể say
sưa
=> Cảnh núi rừng đại ngàn,lớn lao, phi thường nhưng cũnghoang vu, bí hiểm
Trang 11rừng bí ẩn
? Trên cái phông nền hùng vĩ đó, hình ảnh con
hổ - chúa sơn lâm được hiện ra như thế nào?
- Nhịp thơ ngắn, linh hoạt
? Từ đó hình ảnh chúa tể muôn loài được hiện
lên với vẻ đẹp như thế nào?
GV: Những câu thơ sống động, giàu chất tạo hình
đã diễn tả vẻ đẹp vừa uy nghi, dũng mãnh vừa
mềm mại uyển chuyển của chúa tể muôn loài lấn
át thiên nhiên.Từ đó con hổ đầy kiêu hãnh khẳng
định địa vị của mình “ta biết ta là chúa tể muôn
loài”
HS: Theo dõi đoạn 3
? Khổ thơ cho ta hiểu thêm gì về con hổ
- Nhớ cảnh rừng xưa ở 4 thời điểm khác nhau
+ Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ.
+ Bước 3: Trao đổi thảo luận.
+ Bước 4: Đánh giá chốt kiến thức
- Nội dung câu hỏi:
? Đoạn thơ là một bức tranh tứ bình và hãy chỉ
ra bộ tranh tứ bình? Trình bày cảm nhận của
+ Đêm trăng vàng bên bờ suối
+ Ngày mưa,chuyển 4 phương ngàn
+ bình minh cây xanh nắng gội
=> Vẻ đẹp oai phong lẫm liệtvừa uy nghi, dũng mãnh vừamềm mại, uyển chuyển củachúa sơn lâm
* Nhớ về những kỉ niệm ở chốn rừng xưa ( Khổ 3)
Trang 12GV chiếu hình ảnh:
- Cảnh “đêm vàng bên bờ suối” (Đêm trăng)
+ Hình ảnh ẩn dụ “đêm vàng”-> Đêm sáng rực
ánh trăng, mọi vật như được nhuộm vàng bởi ánh
trăng, như tan chảy trong không gian
+ Trong cảnh rực rỡ ấy, con hổ đứng uống nước,
uống ánh trăng chan hòa vàng tan trong lòng suối
-> Đó là đêm trăng đẹp, lộng lẫy, thơ mộng Đó là
thời hoàng kim tươi sáng của con hổ
- Cảnh ngày mưa “Đâu những… đổi mới”
+ Mưa dữ dội, rung chuyển núi rừng, làm kinh
hoàng muông thú, nhưng riêng con hổ “lặng ngắm
giang sơn ta đổi mới”
+ Vẫn vẻ uy nghiêm, bản lĩnh vững vàng của vị
chúa tể, ngắm nhìn cảnh núi rừng rung chuyển,
thay sắc trong mưa
- Cảnh bình minh: “cây xanh nắng gội”, chan hòa
ánh nắg rực rỡ, rộn rã tiếng chim đang ca hát cho
giấc ngủ của chúa sơn lâm
-> Thiên nhiên êm ái chiều chuộng tô điểm thêm
cho giấc ngủ
- Cảnh chiều tối: “lênh láng máu sau rừng”
-> Cảnh dữ dội ghê gớm với gam màu đỏ rực như
máu của ráng chiều với hình ảnh con hổ đang đợi
mặt trời “chết” để chiếm lấy “riêng phần bí mật”,
chiếm lấy quyền lực từ vũ trụ để ngự trị
? Nhận xét về cảnh núi rừng?
GV bình: Cảnh núi rừng hùng vĩ ào ạt sống dậy
mãnh liệt trong tình thương nỗi nhớ của con hổ
được nhà thơ kể lại bằng một cảm xúc tràn đầy
lãnh mạn.Tình thương, nỗi nhớ: xúc cảm nối hai
bờ không gian, thời gian; gắn liền quá khứ với
hiện tại Từ không gian cũi sắt tù tùng, chật hẹp
con hổ gợi nhớ về không gian rừng thẳm tự do
phóng khoáng Chúa sơn lâm được MT, được khắc
họa trong chiều sâu của tâm linh, trong chiều cao
của uy quyền được khẳng định
- Cảnh đêm trăng: Đêm vàngbên bờ suối
- NT: Ẩn dụ
-> Cảnh đẹp diễm lệ đầy thơmộng con hổ say mồi đứnguống ánh trăng đầy lãng mạn
- Cảnh ngày mưa: Vừa dữ dộivừa hùng vĩ, hổ hiện ra vớidáng dấp bậc đế vương, uynghiêm, bản lĩnh
- Cảnh bình minh: chan hòa ánhsáng rộn rã tiếng chim ca hátcho giấc ngủ của chúa SơnLâm
- Cảnh chiều tối: Hoàng hônrực rỡ, chiến công đang chờ đợigiây phút mặt trời “chết’ (lặn)
để chiếm lấy riêng phần bí mậttrong vũ trụ
-> Một bộ tranh tứ bình đẹp vừahùng vĩ vừa thơ mộng bốncảnh, cảnh nào cũng có núirừng hùng vĩ tráng lệ và con hổnổi bật với tư thế lẫm liệt, uynghi, kiêu hùng đúng là một vịchúa sơn lâm đầy uy lực
- Hình ảnh con hổ ( Ta ) + say mồi -> lãng mạn
Trang 13? Giữa thiên nhiên ấy chúa tể của muôn loài
được hiện ra như thế nào?
HS: Ta: + say mồi -> lãng mạn
? Cách diễn đạt của tác giả có gì đặc sắc?
?(CHPTNL) Cũng là những hoài niệm về quá
khứ nhưng ở đoạn 3 có gì khác với đoạn 2?
HS: Nó gắn với nỗi xót xa, nhớ tiếc, nỗi nhớ
đến quặn lòng được tạo ra bởi những ngữ điệu
HS: Ta đợi chết mảnh mặt trời gay gắt
- Đảo ngữ đắt giá tạo được cái lớn lao, kì lạ
? Trong đoạn thơ có nhiều câu thơ có thể coi là
tuyệt bút, em hãy chỉ ra những câu thơ đó và
phân tích?
GV: Có thể nói đây là những câu thơ tuyệt bút, là
bức tranh tứ bình đặc sắc Những từ ngữ nào đâu,
đâu như xoáy sâu vào long con hổ làm rõ nỗi nhớ
tiếc đến quặn lòng Và kết thúc là những dấu hỏi
tu từ như oán thán tiếc nuối khôn nguôi làm cho
con hổ như chới với Và lời thơ gấp gáp vội vàng
như muốn níu kéo lại chút gì đó tốt đẹp của ngày
xưa
? Đến đây đã thấy được 2 cảnh tượng miêu tả
trái ngược nhau Đó là cảnh nào hãy chỉ ra sự
đối lập của 2 cảnh tượng ấy
HS: Cảnh vườn bách thú > < cảnh núi non hùng
vĩ Đó là sự đối lập giữa một bên là cảnh tù túng,
tầm thường, giả dối, một bên là cuộc sống chân
thật phóng khoáng, tự do sôi nổi
? Theo em sự đối lập này có ý nghĩa gì trong việc
diễn tả trạng thái tư tưởng của con hổ?
HS:
- Diễn tả niềm căm ghét cuộc sống giả dối tầm
thường
- Diễn tả khát vọng mãnh liệt về một cuộc sống
tự do, cao cả, chân thật
? Điều đó có gì gần gũi với tâm trạng của
người dân đương thời?
+ lặng ngắm-> đế vương + Tưng bừng-> lẫm liệt + Đợi chết -> Kiêu hùng
-> Tư thế lẫm liệt, kiêu hùnglãng mạn và đầy uy l
=> Cảnh tượng hoàn toàn đốilập với sự tù túng, tầm thườngcủa con hổ trong vườn báchthú
=> Thể hiện mối bất hòa sâusắc với hiện tại, niềm khao khát
tự do mãnh liệt
Trang 14GV: Thực tại người dân Việt Nam mất tự do,
sống nô lệ > < Cuộc sống tự do trong quá khứ,
thời oanh liệt của dân tộc
- Làm nổi bật mối bất hòa sâu sắc với thực tại
và niềm khao khát tự do mãnh liệt của tác giả, của
mỗi người dân Việt Nam bấy giờ
? Đọc khổ cuối? Nội dung của đoạn thơ?
? Nhận xét về giọng điệu khổ thơ?
? Qua đó thể hiện nỗi khao khát “giấc mộng
ngàn” như thế nào?
- Giấc mộng hướng tới một không gian oai linh,
hùng vĩ, thênh thang nhưng đó chỉ là trong mộng
( Vì là “nơi ta không còn thấy bao giờ”)
- Đoạn thơ đưa con hổ trở lại với thực tại đó là
một khao khát giấc mộng ngàn của chúa sơn lâm
-> Đây là lời nhắn gửi thống thiết của con hổ với
cảnh xưa
? Các câu thơ mở đầu và kết thúc đoạn có kết
câu như thế nào? ý nghĩa của nó
HS: Câu cảm thán -> bộc lộ trực tiếp nỗi tiếc nhớ
cuộc sống chân thật tự do
? Từ đó em thấy giấc mộng ngàn của con hổ
-> Dùng nhiều câu cảm thán,thán từ bộc lộ cảm xúc, giọngđiệu trầm thống
-> Khát vọng được sống chânthật với cuộc sống của chínhmình, trong xứ sở của mình Đó
là khát vọng tự do, khát vọnggiải phóng
-> Mãnh liệt, to lớn nhưng đauxót, bất lực Đó là bi kịch củacon hổ
-> Tâm sự của con hổ là tâmtrạng của người dân Việt Nammất nước đang sống trong cảnh
nộ lệ và tiếc nhớ khôn nguôithời oanh liệt với những chiếncông chống giặc ngoại xâm vẻvang trong lịch sử dân tộc
Hoạt động 3 : Hướng dẫn tổng kết 4 Tổng kết
? Em hãy nêu những đặc sắc nghệ thuật nổi bật
của bài thơ?
HS:- Tràn đầy cảm hứng lãng mạn
- Chọn biểu tượng thích hợp và đẹp để thể hiện
chủ đề bài thơ
- Hình ảnh thơ giàu chất tạo hình
- Ngôn ngữ và nhạc điệu phong phú, giàu sức
biểu cảm
4.1 Nghệ thuật
- Sử dụng bút pháp lãng mạn,với nhiều biện pháp nghệ thuậtnhư nhân hóa, đối lập, phóngđại, sử dụng từ ngữ gợi hình,giàu sức biểu cảm
- Xây dựng hình tượng nghệthuật có nhiều tầng ý nghĩa
- Hình ảnh thơ giàu chất tạohình
- Ngôn ngữ và nhạc điệu phongphú, giàu sức biểu cảm Có âmđiệu thơ biến hóa qua mỗi đoạnthơ nhưng thống nhất ở giọngđiệu dữ dội, bi tráng trong toàn
- Mượn lời con hổ bị nhốt trong vườn bách thú
4.2 Nội dung - Ý nghĩa văn bản
* Nội dung - Mượn lời con hổ
Trang 15để diễn tả sâu sắc nỗi chán ghét thực tại tầm
thường, tù túng & niềm khao khát tự do mãnh
liệt; khơi gợi lòng yêu nước thầm kín của
người dân mất nước thuở ấy
bị nhốt trong vườn bách thú:+ Diễn tả sâu săc nỗi chán ghétthực tại tầm thường, tù túng; + Bộc lộ niềm khao khát tự domãnh liệt
* Ý nghĩa: Mượn lời con hổ
trong vườn bách thú, tác giả kínđáo bộc lộ tình cảm yêu nước,niềm khát khao thoát khỏi kiếpđời nô lệ
- Hình ảnh con hổ trong bài là biểu tượng của một người anh hùng chiến bại
- Hình ảnh núi rừng trong dòng hồi ức là biểu tượng của cuộc sống tự do hào hùng
- Hình ảnh vườn bách thú là biểu tượng cho hiện tại tù túng, giả dối tầm thường
? Có thể nói “Nhớ rừng” là áng thơ yêu nước không? Vì sao ?
=> Nhớ rừng là áng thơ yêu nước thầm kín mãnh liệt thiết tha Nhà thơ mượn lời con
hổ để thể hiện lòng căm thù chế độ phong kiến đương thời Chế độ mà đất nước mấtđộc lập, dân ta mất tự do Cõi lòng luôn hướng về cuộc sống tự do, gắn bó thuỷchung với lịch sử oai hùng của đất nước
? Trong bài thơ “nhớ rừng” vừa có nhạc vừa có họa Tìm một số dẫn chứng trong bài để làm rõ nhận xét trên
Gợi ý:
* Chất nhạc: Nhịp điệu linh hoạt ( Cách ngắt nhịp khi thì ngắn tạo cảm giác dồn dậpgấp gáp, náo nức; khi thì kéo dài trải ra với những câu thơ vắt dòng diễn tả sự tuôntrào của dòng hoài niệm)
- Tác dụng: Bộc lộ tâm trạng và và dòng cảm xúcphong phú của nhân vật trữ tình:bực bội chán chường trước thực tại, say sưa khi quay trở về quá khứ vàng son oanhliệt; tuyệt vọng, than thở khi biết tất cả chỉ là giấc mơ xa
- Dẫn chứng: Nên chọn đoạn 2, 3
* Chất họa: Thể hiện ở ngôn ngữ, hình ảnh có tính chất tạo hình
- Tác dụng: Tạo ngững bức tranh ngôn ngữ rất có hồn: bức tranh về cảnh núi rừnghùng vĩ, bí hiểm, hoang vu; bức tranh về chân dung của vị chúa tể sơn lâm oaiphong, mãnh liệt; bức tranh về cảnh thực giả dối tầm thường
- Các dẫn chứng tiêu biểu chọn trong đoạn 2,3,4
Trang 16HS đánh giá mục tiêu đạt được trong tiết học.
HOẠT ĐỘNG TÌM TÒI – MỞ RỘNG (2’)
- Mục tiêu: mở rộng kiến thức đã học
- Phương pháp: Giải quyết tình huống
- Hình thức tổ chức: cho H quan sát tranh
- Phương tiện: máy chiếu, tranh ảnh minh họa
- Kĩ thuật: trình bày một phút, động não
GV cho HS quan sát một số hình ảnh và đoán tên văn bản
? Nhìn vào các bức tranh em hãy nhận xét về tàn phá rừng và hậu quả của việc tàn phá rừng? Hãy đề xuất biện pháp bảo vệ rừng?
?Từ tình cảnh và tâm trạng của con hổ trong bài thơ cũng như của người dân Việt Nam đầu thế kỉ XX, em có suy nghĩ gì về cuộc sống hòa bình tự do ngày nay (trình bày bằng một đoạn văn khoảng ½ trang).
Gợi ý: Từ tình cảnh và tâm trạng của con hổ trong bài thơ cũng như của người dân
Việt Nam đầu thế kỉ XX, ta có thể thấy được rằng cuộc sống hòa bình và tự do chúng
ta đang được hưởng thụ ngày nay thật vô giá biết nhường nào Đất nước được hòa bình, chúng ta không phải sống trong cảnh khói lửa đạn bom, không phải chịu nỗi đau mẹ mất con, con mất cha, vợ mất chồng Đất nước được hòa bình, độc lập, chúng
ta được sống trong những điều kiện tốt nhất Trẻ em được bình yên khôn lớn và vui
vẻ cắp sách tới trường Người dân khắp mọi miền hăng say lao động sản xuất, xây dựng cuộc sống hạnh phúc, ấm no Hòa bình tự do là một món quà vô giá mà thế hệ cha ông đã phải hi sinh máu xương để đánh đổi Vì vậy, thế hệ học sinh chúng ta cần phải có ý thức hơn trong việc gìn giữ hòa bình để xây dựng một xã hội tốt đẹp, tươi sáng hơn
4 Hướng dẫn về nhà (2)
* Đối với bài cũ
- Học thuộc lòng bài thơ
- Phân tích được sự đối lập giữa hai cảnh tượng con hổ ở vườn bách thú và con hổ ởchốn giang sơn hùng vĩ
* Đối với bài mới : Chuẩn bị bài: Ông đồ.
- Đọc kĩ văn bản
+ Tìm hiểu về tác giả, kết cấu, bố cục bài thơ
+ Phân tích hình ảnh ông Đồ thời đắc ý, ông Đồ thời suy tàn và tâm trạng của tác giả
Trang 17Ngày soạn : 28/12/2019 Tiết theo PPCT : 75
- Nhận biết được tác phẩm thơ lãng mạn
- Đọc diễn cảm tác phẩm thơ hiện đại viết theo bút pháp lãng mạn
- Phân tích được những chi tiết nghệ thuật tiêu biểu trong tác phẩm
3 Định hướng phát triển năng lực
- Năng lực giải quyết vấn đề, sáng tạo, hợp tác, tự quản bản thân
- Năng lực giao tiếp, thưởng thức văn học
4 Thái độ
- Giáo dục lòng yêu những di sản văn hoá của dân tộc
* Nội dung tích hợp giáo dục đạo đức: giá trị sống: TRÁCH NHIỆM, HẠNH PHÚC,
ĐOÀN KẾT, YÊU THƯƠNG, HỢP TÁC, TÔN TRỌNG
- Yêu quý, trân trọng, giữ gìn, phát huy những di sản văn hóa của dân tộc
B CHUẨN BỊ CỦA GIÁO VIÊN VÀ HỌC SINH
- Giáo viên:
+ Nghiên cứu SGK, SBT, SGV, chuẩn kiến thức kĩ năng, tư liệu tham khảo
+ Chuẩn bị kế hoạch dạy học, thiết bị, phương tiện dạy học (bảng phụ, máy chiếu)
- Học sinh:
+ Đọc kĩ SGK, tài liệu liên quan
+ Soạn bài theo hệ thống câu hỏi SGK
Trang 18HOẠT ĐỘNG KHỞI ĐỘNG (1’):
- Mục tiêu: đặt vấn đề tiếp cận bài học
- Hình thức: hoạt động cá nhân
- Kĩ thuật: giao nhiệm vụ, hoàn thành nhiệm vụ
Gv: Trình chiếu hình ảnh một chữ thường treo trong nhà: Hiếu, Lễ, tín, nghĩa, nhẫn, tâm, Phúc-lộc-thọ, câu đối và hỏi học sinh, em biết gì về những chữ này?Hs: Suy nghĩ, trả lời
Gv chiếu video Ông đồ viết chữ cho học sinh xem
Gv: Vậy những người viết ra chữ Thư pháp đó chúng ta gọi là gì?
Hs: Ông đồ
Mỗi năm tết đến, xuân về, chúng ta lại bắt gặp hình ảnh biểu tượng cho ngày tết như : Câu đối đỏ, bánh chưng xanh hay những con chữ được treo ở một vị trí trang nghiêm trong nhà những hình ảnh ấy chính là sản phẩm của ông đồ, vậy ông đồ là ai ? Ông viết những câu đối đó có giá trị như thế nào thì tiết học
HOẠT ĐỘNG HÌNH THÀNH KIẾN THỨC (23’)
- Mục tiêu: tìm hiểu về tác giả, tác phẩm
- Phương pháp: PP thảo luận nhóm, PP nghiên cứu tình huống, PP vấn đáp
- Phương tiện: máy chiếu, phiếu học tập, tư liệu
- Kĩ thuật: động não, chia nhóm, giao nhiệm vụ, hoàn tất một nhiệm vụ, trình bàymột phút,
Hoạt động 1: GV giới thiệu cho HS tìm hiểu
về tác giả, tác phẩm.
I Giới thiệu chung
* Cho HS quan sát chân dung S11
? Hãy giới thiệu những nét tiêu biểu về tác
giả?
Trình bày
1 Tác giả
- Là một trong những lớp đầutiên của phong trào thơ mới
- Thơ ông mang nặng lòngthương người và niềm hoài cổ
* Bổ sung:
VĐL đã từng học luật ở trường Bảo Hộ, từng làm tham tá thương chính ở Hà Nội,tức là rất hiện đại, rất “Tây học” nhưng lại làm thơ về 1 ông đồ xưa Nhà phê bìnhHoài Thanh và Hoài Chân đã viết: “ Trong làng thơ mới, VĐL là 1 người cũ”
- Ngoài những sáng tác thơ ông còn dạy học, là nhà giáo nhân dân, từng chủnhiệm khoa tiếng Pháp ở trường Đại học sư phạm ngoại ngữ HN Ông còn dịchsách tiếng Pháp
? Em biết gì về ông đồ và hình ảnh ông đồ
trong bức tranh?
2 Tác phẩm
- Sáng tác 1939, in lần đầu tiêntrên báo “Tinh hoa”
- Bài thơ “Ông đồ” tiêu biểu nhất
Trang 19
trong sự nghiệp sáng tác
“Ông đồ là di tích tiều tụy đáng
thương của 1 thời tàn” (Lời của
Vũ Đình Liên)
* Bổ sung: Ông đồ là người dạy chữ nho xưa nếu không đỗ đạt làm quan thìthường làm nghề dạy học (ông đồ, thày đồ) Theo phong tục, khi tết đến, người tathường sắm câu đối họăc đôi chữ nho viết trên giấy đỏ hoặc lụa đỏ để dán trênvách, trên cột nhà, vừa để trang hoàng nhà cửa thêm đẹp, vừa để gửi gắm lời chúctốt lành Khi đó người ta phải tìm đến ông đồ (người hay chữ) Ông đồ có dịp trổtài lại thêm tiền tiêu tết Vì vậy, dịp giáp tết ông đồ thường xuất hiện với phươngtiện “ mực tàu, giấy đỏ” bày trên hè phố để viết câu đối thuê hoặc bán.Tuy viếtthuê song chữ của ông thường được mọi người trân trọng thưởng thức
Nhưng rồi những năm đầu TK20, nền Hán học (chữ nho) dần mất vị thế quantrọng khi chế độ thi cử PK bãi bỏ( Khoa thi cuối cùng vào năm 1915) -> mộtthành trì văn hóa cũ sụp đổ Các nhà nho từ chỗ là nhân vật trung tâm trong dờisống VH tinh thần của dân tộc được XH tôn vinh bỗng chốc bước lạc hướng thờiđại, bị bỏ quên và cuối cùng vắng bóng trẻ con không đi học chữ nho nữa mà họcchữ Pháp, Nhật, quốc ngữ Cuộc sống tây hóa khiến người ta không còn vui sắmcâu đối chơi tết nữa Ông đồ vắng bóng và biến mất trên đường phố ngày tết vàtrong tâm trí của mọi người
-> Bài thơ không bàn bạc về sự hết thời của chữ nho, nhà nho mà chỉ thể hiện tâmtrạng ngậm ngùi day dứt về sự tàn tạ, vắng bóng của ông đồ, của con người của 1thời đã qua
Hoạt động 2: Hướng dẫn HS tìm hiểu văn
bản
II Đọc - hiểu văn bản
- 2 khổ đầu: giọng vui tươi, phấn chấn
- 3 khổ tiếp: chậm rãi, trầm buồn, sâu lắng,
thiết tha
- Nhịp: 2/3 hoặc 3/2
Giáo viên đọc mẫu
HS: Đọc bài thơ, GV uốn nắn
? Ông đồ viết câu đối bằng mực tàu, nghiên,
Trang 20này có gì khác với bài thơ “ Tụng giá hoàn
kinh sư” của Trần Quang Khải, “Tĩnh dạ
tứ” của Lí Bạch?
HS: Bài thơ được viết theo thể thơ 5 chữ, một
thể thơ quen thuộc trong thơ ca Việt Nam
Khác với các bài thơ kể trên ở chỗ đây không
phải là thể thơ ngũ ngôn tứ tuyệt mà là thơ ngũ
ngôn gồm nhiều khổ, mỗi khổ 4 câu thơ
? Xác định phương thức biểu đạt, bố cục cuả
bài thơ?
HS: + 2 Khổ đầu: Hình ảnh ông Đồ thời đắc ý
+ 2 Khổ tiếp: ông Đồ thời tàn
+ Khổ cuối: Tâm trạng của tác giả
GV: Hướng dẫn HS phân tích theo bố cục
- Thể thơ: ngũ ngôn
- PTBĐ: Tự sự+ miêu tả+ biểucảm
- Bố cục: Ba phần:
Hoạt động 3: Hướng dẫn HS phân tích 3 Phân tích
HS: Đọc 2 khổ thơ đầu
? Ông đồ xuất hiện vào thời gian nào? Ở
đâu? Ông làm việc gì?
HS: xuất hiện khi tết đến xuân về, bên đường
phố, viết câu đối thuê
? Ý nghĩa của từ mỗi năm, “ lại”?
HS: Từ “mỗi năm”, “lại” thể hiện sự xuất hiện
đều đặn, thường xuyên của ông đồ khi Tết đến
xuân về, gợi nên một điều gì đó rất quen
thuộc, thân thương Hình ảnh ông đồ đã trở
nên thân quen không thể thiếu trong mỗi dịp
tết xuân về Ông viết câu đối tức là cung cấp
một mặt hàng mà mỗi gia đình cần sắm cho
ngày tết:
" Thịt mỡ dưa hành câu đối đỏ
Cây nêu tràng pháo bánh chưng xanh"
Hình ảnh ông đồ như hoà vào, góp vào cái rộn
ràng, tưng bừng, sắc màu rực rỡ của phố xá
đang đón tết
? Thái độ của mọi người đối với ông đồ ntn?
HS: Thái độ của mọi người: ngợi khen, mến
mộ, quý trọng ông “Bao nhiêu người thuê
….” Mọi người tìm đến ông không chỉ thuê
viết chữ mà còn thưởng thức chiêm ngưỡng tài
viết của ông
? Tài năng của ông đồ được thể hiện ở
những câu thơ nào Hãy phân tích?
HS: Tài năng của ông đồ được miêu tả qua
hình ảnh so sánh “Hoa tay……rồng bay”: Nét
chữ phóng khoáng, bay bổng, mềm mại, uyển
chuyển, uốn lượn sang trọng như chim phượng
hoàng đang múa, như con rồng đang bay trong
mây Ông đồ như một nghệ sĩ đang trổ tài
3.1 Ông đồ thời hoàng kim
- Hoàn cảnh: khi tết đến xuân về
- Mỗi năm, lại -> Hình ảnh ông
đồ đã trở nên thân quen, xuấthiện đều đặn giữa cảnh sắc ngàytết
- Thái độ của mọi người: Mọingười náo nức tìm đến ông đểthuê viết chữ và ngưỡng mộ tàihoa của ông
- Tài năng: “Hoa tay…rồng bay”
-> NT: So sánh -> Ông đồ nhưmột nghệ sĩ đang trổ tài vớinhững nét chữ uốn lượn sangtrọng
Trang 21trước sự mến ngộ của mọi người Cảm nhận về
h/ ả ông đồ
? Cảm nhận về hình ảnh ông đồ qua hai khổ
thơ đầu?
HS: Ông đồ là hình ảnh không thể thiếu, là
trung tâm của sự chú ý, là đối tượng của sự
ngưỡng mộ => thời đắc ý
GV: Hình ảnh ông đồ thời đắc ý, ông được
tôn vinh, trọng vọng: Đây là thời kỳ chữ nho
được coi trọng như vẻ đẹp của một giá trị văn
hoá cổ truyền của người Việt
? Có người bảo đây là những ngày huy
hoàng của ông đồ Có người lại cho rằng
ngay từ đầu bài thơ đã cho thấy sự tàn tạ của
nho học và thân phận buồn của ồng đồ Ý
kiến của em ntn?
HS: PBYK
GV: Ông đồ vị trí là ở trường học, nghề nghiệp
là dạy học Nay ông ra đường làm việc bán
chữ là một điều bất đắc dĩ Mà bán chữ đâu
phải quanh năm mỗi năm chỉ bán một lần và
mỗi lần chỉ mấy ngày áp tết Do vậy mà ông
đồ dù chưa bị thờ ơ ghẻ lạnh nhưng đã rất cô
đơn Tuy xuất hiện mỗi năm một lần nhưng
sức sống của ông đồ đã giảm vì nghề dạy chữ
nho đã lụi tàn Vì thế ngay từ đầu bài thơ, ông
đồ đã là cái di tích tuy chưa lộ hết vẻ tiều tụy
đáng thương của nó
=> Ông đồ là hình ảnh khôngthể thiếu, là trung tâm của sự chú
ý, là đối tượng của sự ngưỡngmộ
=> thời đắc ý
HOẠT ĐỘNG VẬN DỤNG
- Mục tiêu: Sử dụng kiến thức, kĩ năng đã học để giải quyết vấn đề, nhiệm vụ trong thực tế
- Phương pháp: Vấn đáp, thảo luận nhóm
- Kĩ thuật: Trả lời nhanh, KT khăn trải bàn
- Thời gian: ( )
? Có người bảo đây là những ngày huy hoàng của ông đồ Có người cho rằng ngay từ đầu bài thơ ta đã thấy những ngày tàn của nho học và thân phận buồn của ông đồ ý kiến của em thế nào?
GV: Nếu nhìn từ góc độ bề ngoài thì đây là những ngày huy hoàng của ông đồ bởi
vẫn còn “bao nhiêu người thuê viết” Song thực tế đây là giai đoạn gần cuối của thờinho học, lúc đó chữ Nho chưa mất hẳn vị thế trong cuộc sống của người Việt mà mấtdần cho đến lúc vắng hẳn (khi chế độ thi cử PK bãi bỏ - Khoa thi cuối cùng vào năm1915) Ông đồ đã bắt đầu phải tìm kế mưu sinh: bán chữ trên hè phố nên có người
cho rằng: ngay từ đầu bài thơ ta đã thấy những ngày tàn của nho học và thân phận
buồn của ông đồ.
Trang 22? Hình ảnh ông đồ ở 2 khổ thơ sau và 2 khổ thơ có gì giống và khác với hai khổ thơ trước?
? Phân tích để làm rõ cái hay của những câu thơ sau:
“ Giấy đỏ buồn không thắm
Mực đọng trong nghiên sầu”
“ Lá vàng rơi trên giấy
Ngoài trời mưa bụi bay”
? Sự đối lập của hình ảnh ông đồ ở 4 khổ thơ đầu đã phản ánh điều gì trong đời sống văn hoá của dân tộc?
? Vậy bài thơ có phải chỉ nói về một ông đồ không? Thông qua ông đồ, nhà thơ muốn nói đến điều gì?
? Tâm tư nhà thơ được thể hiện như thế nào trong 2 câu cuối bài thơ?
* Đối với bài mới: Ông đồ ( tiếp)
- Đọc kĩ văn bản
- Soạn bài phần còn lại theo văn bản SGK
Trang 23Ngày soạn : 28/12/2019 Tiết theo PPCT : 76
- Nhận biết được tác phẩm thơ lãng mạn
- Đọc diễn cảm tác phẩm thơ hiện đại viết theo bút pháp lãng mạn
- Phân tích được những chi tiết nghệ thuật tiêu biểu trong tác phẩm
3 Định hướng phát triển năng lực
- Năng lực giải quyết vấn đề, sáng tạo, hợp tác, tự quản bản thân
- Năng lực giao tiếp, thưởng thức văn học
4 Thái độ
- Giáo dục lòng yêu những di sản văn hoá của dân tộc
* Nội dung tích hợp giáo dục đạo đức: giá trị sống: TRÁCH NHIỆM, HẠNH PHÚC,
ĐOÀN KẾT, YÊU THƯƠNG, HỢP TÁC, TÔN TRỌNG
- Yêu quý, trân trọng, giữ gìn, phát huy những di sản văn hóa của dân tộc
B CHUẨN BỊ CỦA GIÁO VIÊN VÀ HỌC SINH
- Giáo viên:
+ Nghiên cứu SGK, SBT, SGV, chuẩn kiến thức kĩ năng, tư liệu tham khảo
+ Chuẩn bị kế hoạch dạy học, thiết bị, phương tiện dạy học (bảng phụ, máy chiếu)
- Học sinh:
+ Đọc kĩ SGK, tài liệu liên quan
+ Soạn bài theo hệ thống câu hỏi SGK
2 Kiểm tra bài cũ:
Kiểm tra sự chuẩn bị của HS
- GV yêu cầu các tổ báo cáo kết quả chuẩn bị bài
- GV nhận xét thái độ chuẩn bị của học sinh, đánh giá cao học sinh
3 Bài mới:
Trang 24HOẠT ĐỘNG KHỞI ĐỘNG (1’):
- Mục tiêu: kiểm tra bài cũ, đặt vấn đề tiếp cận bài học
- Hình thức: hoạt động theo nhóm
- Phương pháp: Thảo luận nhóm, trò chơi
- Kĩ thuật: động não, giao nhiệm vụ, hoàn thành nhiệm vụ
Gv: Tổ chức cuộc thi Ai biết?
Chia lớp thành các nhóm nhỏ (4-8 thành viên), kể tên những đồ dùng để trang trí trong nhà ngày Tết?
Hs: Thảo luận nhóm, trình bày
Gv: Nhận xét, dẫn dắt vào bài mới
Cuộc sống mỗi ngày càng phát triển, cho nên ngày Tết cũng có nhiều khác lạ Trongnhà, người ta trang trí bằng những dây đèn xanh đỏ nhấp nháy, bằng những chairượu ngoại, bằng những giỏ quà sang trọng chứ ít thấy những câu đối, những dòngchữ Thư pháp nữa Vậy ông đồ- chủ nhân của nó sẽ ra sao, chúng ta cùng tìm hiểuphần 2 của văn bản
HOẠT ĐỘNG HÌNH THÀNH KIẾN THỨC (25’)
- Mục tiêu: Trang bị cho học sinh những kiến thức mới liên quan đến tình huống/vấn đề nêu ra ở hoạt động khởi động
- Phương pháp: PP thảo luận nhóm, PP nghiên cứu tình huống, PP vấn đáp
- Phương tiện: máy chiếu, phiếu học tập, tư liệu
- Kĩ thuật: KT chia nhóm, KT đặt câu hỏi, KT trình bày một phút, động não,
I Giới thiệu chung
II Đọc - hiểu văn bản Hoạt động 3: Hướng dẫn HS phân tích 3 Phân tích
? Hình ảnh ông đồ ở 2 khổ thơ sau và 2 khổ thơ
có gì giống và khác với hai khổ thơ trước?
HS: Vẫn xuất hiện cùng mực tầu, giấy đỏ bên hè
phố, nhưng giờ đây đã khác xưa, chẳng còn đâu
cảnh bao người thuê viết, tấm tắc ngợi khen, mà là
cảnh tượng vắng vẻ đến thê lương: “ Nhưng mỗi
năm mỗi vắng….nay đâu?”
Ông đồ vẫn ngồi đấy như xưa, nhưng chẳng
còn cầm đến bút, chạm đến giấy vì không có ai
biết sự có mặt của ông Ông đồ ở hai khổ thơ sau
là ông đồ một thời tàn, bị bỏ rơi vào sự vô tình,
lãng quên của mọi người
? Phân tích để làm rõ cái hay của những câu thơ
sau:
“ Giấy đỏ buồn không thắm
Mực đọng trong nghiên sầu”
“ Lá vàng rơi trên giấy
Ngoài trời mưa bụi bay”
HS: PBYK
GV: Bình: Đây là những câu thơ đặc sắc trong
toàn bộ bài thơ: tả cảnh nhưng chính là nói nỗi
lòng, tức là mượn cảnh ngụ tình, là miêt tả mà
biểu cảm, ngoại cảnh mà kì thực là tâm cảnh
3.2 Ông đồ thời suy tàn
- Xuất hiện: dịp tết đến xuân về cùng mực tầu, giấy đỏ bên hè phố, nhưng giờ đây đã khác xưa- không có người thuê viết
-Giấy đỏ buồn mực đọng nghiên sầu”
“ Lá vàng rơi trên giấy Ngoài trời mưa bụi bay”.-> Bút pháp tả cảnh ngụ tình,
NT nhân hoá đặc sắc
Trang 25Tác giả đã nhân hoá “giấy, mực, nghiên” những
vật liệu gắn bó thân thiết, là máu thịt, là linh hồn
của cuộc đời ông đồ, để nói lên tâm trạng buồn tủi
của ông Những tờ giấy đỏ cả ngày phơi ra mà
chẳng một lần nhận lấy những nét bút tung hoành
nên buồn bã nhợt nhạt đi không còn thắm đỏ nữa
Mực mài sẵn đã lâu không được chiếc bút lông
chấm vào như đọng lại bao nỗi sầu tủi “Lá vàng
rơi” vốn đã gợi sự tàn tạ, buồn bã; đây lại là lá
vàng rơi trên những tờ giấy dành viết câu đối của
ông đồ Chỉ là “mưa bụi bay” chẳng phải mưa to
gió lớn hay mưa rả rích, dầm dề mà sao ảm đạm
và lạnh lẽo đến buốt giá Đấy là mưa trong lòng
người chứ đâu còn là mưa ở ngoài trời Trời đất
dường như cũng ảm đạm, buồn bã cùng với ông
đồ Nỗi buồn tủi của ông đồ như đã thấm vào
cảnh vật
? Các biện pháp nghệ thuật so sánh, tả cảnh ngụ
tình có tác dụng ntn trong khổ thơ trên?
HS: Gớp phần diễn tả nỗi cô đơn buồn tủi của ông
đồ như thấm vào cảnh vật và cảnh vật càng làm
tăng thêm nỗi buồn của ông đồ
? Cảm nhận của em về hình ảnh ông đồ qua bốn
câu thơ trên?
HS: Giờ đây ông đồ trở nên trơ trọi lạc lõng, tội
nghiệp giữa dòng đời trôi chảy, ông ngồi trong
mưa bụi bay và lá vàng rơi trên giấy Ông ngồi đấy
lặng lẽ mà trong lòng ông là một tấn bi kịch, là sự
sụp đổ hoàn toàn ông đồ ở 2 khổ thơ sau là ông
đồ một thời tàn, bị bỏ rơi vào sự vô tình, lãng quên
của mọi người Hình ảnh đầy xót xa, thương cảm
của một lớp người tài hoa đang bị lãng quên, đang
tàn tạ trước sự thay đổi của thời cuộc
? Sự đối lập của hình ảnh ông đồ ở 4 khổ thơ
đầu đã phản ánh điều gì trong đời sống văn hoá
của dân tộc?
HS: Sự thay đổi trong đời sống văn hoá của người
VN:
GV: Hình ảnh ông đồ thời đắc ý chính là thời kỳ
chữ nho được coi trọng, là vẻ đẹp của một giá trị
văn hoá cổ truyền của người Việt: Cái thời mà mọi
người đều yêu thích, mê chuộng chữ nho Mỗi khi
tết đến người ta thi nhau đi sắm câu đối, hoặc đôi
chữ nho viết trên giấy đỏ để trang hoàng trong
nhà Nhưng rồi chế độ khoa cử chữ Hán bị bãi bỏ,
chữ nho bị rẻ rúng, ông đồ trở thành hết thời, Tết
đến người ta vẫn đua nhau sắm tết, nhưng ở thành
phố không mấy nhà còn thích thú sắm câu đối tết
-> Nỗi buồn tủi của ông đồ như thấm vào những vật vô tri, vô giác
=> Ông đồ trơ trọi, lạc lõng, tộinghiệp giữa dòng đời
=> Ông đồ thời suy tàn
Trang 26Ông đồ cố bám lấy sự sống, cố bám lấy cuộc đời,
nhưng dần dần cuộc đời quên hẳn ông
Nếu trước đây ông đồ là trung tâm chú ý của
mọi người, là đỉnh cao của sự ngưỡng mộ, thì giờ
đây ông bị rơi vào sự vô tình lãng quên của mọi
người Con người đã lạnh lùng từ chối một giá trị,
một nét đẹp văn hoá cổ truyền của dân tộc
Hình ảnh ông đồ chính là “ di tích tiều tụy,
đáng thương của một thời tàn” – nói như lời của
tác giả Và nhà thơ Tú Xương cũng đã phản ánh sự
suy tàn của chữ nho:
“ Nào có hay gì cái chữ nho
Ông nghè, ông cống cũng nằm co…”
GV chiếu nhận định của tác giả về hình ảnh ông
đồ
? Vậy bài thơ có phải chỉ nói về một ông đồ
không? Thông qua ông đồ, nhà thơ muốn nói
đến điều gì?
HS:
Vấn đề đặt ra ở đây không phải là thân phận của
một ông đồ mà cả một lớp người như ông đồ, một
nền nho học
GV: Và trong khi mọi người đã quên hẳn ông đồ
thì nhà thơ lại luôn nhớ đến ông điều đó thể hiện
rõ ở khổ cuối
HS: Đọc khổ cuối bài thơ – Nội dung của khổ
thơ
? Nghệ thuật đặc sắc nào được sử dụng trong
hai khổ dầu và cuối của bài thơ và tác dụng của
nó?
HS:
- Phép đối
- Kết cấu đầu cuối tương ứng làm nổi bật chủ đề,
tư tưởng, thể hiện rõ sự thất thế, tàn tạ đáng buồn
của ông đồ một cách ám ảnh
? Tại sao tác giả lại gọi ông đồ là “ông đồ
xưa” ?
HS: Ông đồ đã trở thành dĩ vãng, thành quá khứ,
đã vĩnh viễn vắng bóng trong cuộc sống hiện đại
- Thể hiện niềm cảm thương chân thành trước một lớp ngườiđang tàn tạ và tiếc nhớ cảnh cũ, người xưa
? Tâm tư nhà thơ được thể hiện như thế nào
trong 2 câu cuối bài thơ?
HS: - 4 dòng nhưng thực ra chỉ là hai câu:
+ Câu 1: Thông báo mùa xuân này không thấy
ông đồ xưa, hình ảnh ông đồ ngồi viết câu đối đỏ
đã vĩnh viễn đi vào quá khứ, vĩnh viễn lắng bóng
trong cuộc đời Câu thơ chứa chất bao niềm bâng
khuâng, thương tiếc ngậm ngùi của tác giả
+ Câu 2: Là một câu hỏi tu từ, một lời tự vấn của
3.3 Nỗi niềm của nhà thơ
- NT: phép đối: thấy >< không thấy
- Kết cấu đầu cuối tương ứng( Hình ảnh hoa đào) chặt chẽlàm nổi bật chủ đề: “Cảnh cũngười đâu”
-> Sự thất thế, tàn tạ đáng buồncủa ông đồ
Trang 27nhà thơ Câu thơ chứa đầy cảm xúc và mang ý
nghĩa khái quát Từ hình ảnh ông đồ ngồi viết câu
đối mỗi độ xuân về, nhà thơ đã nói đến cả một lớp
“người muôn năm cũ”
Câu hỏi đã toát lên niềm thương cảm chân thành
trước lớp người đang tàn tạ, thể hiện nỗi nhớ da
diết của tác giả đối với cảnh cũ người xưa và sự
nuối tiếc của nhà thơ về một giá trị văn hoá cổ
truyền đã mất
- Ông đồ xưa: Hình ảnh ông đồ
đã trở thành dĩ vãng, vắng bóng trong cuộc sống hiện đại
=> Câu hỏi tu từ thể hiện nỗi
niềm thương tiếc khắc khoảicủa nhà thơ với lớp người đãcũ… Câu hỏi như gieo vào lòngngười đọc những cảm thương,tiếc nuối không dứt
Nhà thơ thương tiếc những giátrị tinh thần tốt đẹp bị tàn tạ,lãng quên
Hoạt động 3 : Hướng dẫn tổng kết 4 Tổng kết
? Em hãy nêu những đặc sắc nghệ thuật nổi bật
của bài thơ?
- Kết hợp biểu cảm, kể, tả
- Lời thơ gợi cảm xúc
? Nội dung chính và ý nghĩa của bài thơ là gì?
- Niềm thương cảm của tác giảtrước một lớp người đang tàn tạ
và nỗi nhớ tiếc cảnh cũ ngườixưa
? Hoàn thiện bảng dưới đây để thấy được những điểm đối lập của hình ảnh ông đồ trong bài thơ.
Không gian
Thời gian
Trang 28Tình cảnh của ông đồ
Tâm trạng của ông đồ
Bài làm:
-> Khung cảnh đông vui, náo nức khi xuân về
-> ông đồ được mọi người trọng vọng, ngưỡng mộ tài năng
Ông đồ vẫn ngồi đấy Qua đường không ai hay
-> Ông đồ đã bị mọi người lãng quên
Tâm trạng của ông đồ “Hoa tay thảo những
nét Như phượng múa rồng bay
-> tâm trạng đầy đắc ý
vì được trọng vọng, ông mang hết tài năng của mình ra hiến cho cuộc đời
Giấy đỏ buồn không thắm
Mực đọng trong nghiên sầu
-> tâm trạng bẽ bàng, sầu tủi
Lá vàng rơi trên giấy Ngoài giời mưa bụi bay
-> Tâm trạng cô đơn, tàn tạ, buồn bã, tủi phận
Trang 29* Tích hợp kiến thức môn Mỹ thuật, lĩnh vực văn hóa.
Trưng bày một số bức tranh về chữ Nho và phong tục vết chữ Nho của dân tộc (ởchùa Quán Thánh – Hà Nội, đền Chu Văn An
Học sinh nêu cảm nhận về nét văn hóa truyền thống xưa
HOẠT ĐỘNG TÌM TÒI – MỞ RỘNG (2’)
- Mục tiêu: mở rộng kiến thức đã học
- Phương pháp: Giải quyết tình huống
- Hình thức tổ chức: cho H quan sát tranh
- Phương tiện: máy chiếu, tranh ảnh minh họa
- Kĩ thuật: trình bày một phút, động não
GV cho HS quan sát một số hình ảnh và đoán tên văn bản
? Vào đầu năm mới âm lịch hàng năm, tại Văn Miếu Quốc Tử Giám có tổ chức Hội Chữ Xuân, em hãy tìm đọc những thông tìn về sự kiện này và hãy cho biết ý nghĩa của sự kiện đó
4 Hướng dẫn về nhà (2)
* Đối với bài cũ
- Học thuộc lòng bài thơ
- Phân tích một số nội dung bài thơ mà em yêu thích
- Tìm đọc một số bài viết hoặc sưu tầm một số tranh ảnh về văn hóa truyền thống
* Đối với bài mới : Câu nghi vấn
Đọc ngữ liệu và trả lời các câu hỏi:
? Trong đoạn trích câu nào là câu nghi vấn?
? Em thấy các câu đó có đặc điểm hình thức như thế nào?
? Kể một số từ nghi vấn khác mà em biết?
? Em hãy lấy ví dụ về câu nghi vấn
? Những câu nghi vấn trong đoạn trích được dùng để làm gì?
Ngày soạn : 1/1/2020 Tiết theo PPCT : 77
Tiếng Việt :
Trang 30CÂU NGHI VẤN
A MỤC TIÊU
1 Kiến thức
- Hiểu được đặc điểm hình thức của câu nghi vấn
- Nắm được chức năng chính của câu nghi vấn
- Biết sử dụng câu nghi vấn phù hợp với hoàn cảnh giao tiếp
- Đặt được câu và viết được đoạn văn có sử dụng câu nghi vấn
2 Kĩ năng
- Nhận biết và hiểu được tác dụng câu nghi vấn trong văn bản cụ thể
- Phân biệt câu nghi vấn vói một số kiểu câu dễ lẫn
3 Định hướng phát triển năng lực
- Năng lực giải quyết vấn đề, sáng tạo, hợp tác, tự quản bản thân
- Năng lực giao tiếp
4 Thái độ
- Có ý thức sử dụng đúng câu nghi vấn trong mục đích diễn đạt cụ thể
- Giáo dục ý thức học tập, tự giác, tích cực
* Nội dung tích hợp giáo dục đạo đức các giá trị sống: trách nhiệm, hạnh phúc, đoàn
kết, yêu thương, hợp tác, tôn trọng
B CHUẨN BỊ CỦA GIÁO VIÊN VÀ HỌC SINH
- Giáo viên:
+ Nghiên cứu SGK, SBT, SGV, chuẩn kiến thức kĩ năng, tư liệu tham khảo
+ Chuẩn bị kế hoạch dạy học, thiết bị, phương tiện dạy học (máy chiếu, bảng phụ)
- Học sinh:
+ Đọc kĩ SGK, tài liệu liên quan
+ Soạn bài theo hệ thống câu hỏi SGK
C PHƯƠNG PHÁP
- Phương pháp: dạy học theo nhóm, PP giải quyết một vấn đề, PP dự án, PP nghiêncứu trường hợp điển hình
- Kỹ thuật dạy học: KT đặt câu hỏi, động não, giao nhiệm vụ, trình bày một phút, KT
hỏi và trả lời, KT tóm tắt tài liệu theo nhóm
D TIẾN TRÌNH DẠY HỌC
- Kiểm tra vệ sinh, nề nếp:………
- Kiểm tra sĩ số học sinh:
8A1 8A2
- GV kiểm tra sự chuẩn bị của các tổ.
- Lớp phó học tập nhắc lại yêu cầu bài tập về nhà và báo cáo kết quả kiểm tra.(S1)
- GV nhận xét phần chuẩn bị của học sinh -> có biện pháp động viên khích lệ.
Trang 31HOẠT ĐỘNG KHỞI ĐỘNG (3’):
- Mục tiêu: tạo hứng thú, tâm thế cho học sinh; tạo tình huống/vấn đề học tập nhằmhuy động kiến thức, kinh nghiệm hiện có của học sinh và nhu cầu tìm hiểu kiến thứcmới liên quan đến tình huống/vấn đề học tập
- Phương pháp: Diễn giảng, thảo luận nhóm, trò chơi
- Kĩ thuật: Động não, làm việc nhóm, khăn trải bàn, trình bày 1 phút
- Thời gian: ( )
Cách 1: Giáo viên in phiếu học tập cho học sinh:
Yêu cầu: Điền từ còn thiếu vào chỗ trống:Dấu phấy (,), Chấm than (!), Dấu chấm (.), Chấm hỏi (?)
Làm bạn với dấu câu
Dấu câu phân biệt rạch ròiKhông dùng, chỉ có người lười nghĩ suyDấu nào cũng có nghĩa riêngMỗi dấu đặt đúng vào nơi của mình
Dấu phấy (,) thường thấy ai ơi
Tách biệt từng phần, chuyển tiếp ý câu
Dấu chấm (.) kết thúc ý rồi
Giúp cho câu viết tròn câu rõ lời
Chấm phẩy (;) phân cách vế câu
Bổ sung vế trước, ý càng thêm sâu
Chấm than (!) bộc lộ cảm tình
Gửi gắm đề nghị, mong chờ, khiến sai
Chấm hỏi (?) để hỏi bao điều
Hỏi người và cả hỏi mình tài ghê!
Nếu dấu chấm được dùng trong câu trần thuật, dấu chấm than dùng trong câu cảmthán thì dấu chấm hỏi được dùng trong câu nghi vấn Thế nào là câu nghi vấn cô vàcác em sẽ tìm hiểu bài học hôm nay
Cách 2: Giáo viên kể câu chuyện cười cho học sinh nghe hoặc yêu cầu học sinh kể lại
Cháy rồi
Một người sắp đi chơi xa, dặn con:
- Hễ có ai tới thì đưa cái giấy này cho họ
Ðứa bé bỏ tờ giấy vào túi áo Cả ngày không thấy ai đến Tối, sẵn có ngọn đèn, nólấy ra xem, chẳng may vô ý để tờ giấy cháy mất
Hôm sau, có người đến hỏi:
- Thầy cháu có nhà không?
Sực nhớ đến tờ giấy, nó buồn rầu đáp:
- Mất rồi!
Ông khách giật mình, hỏi:
- Mấy bao giờ?
- Tối hôm qua
Trang 32Câu hỏi hay nói cách khác là câu nghi vấn, kiểu câu này có gì đặc biệt, chúng ta
sẽ tìm hiểu trong tiết học hôm nay
Cách 3: Tạo tình huống bằng cách trò chuyện với học sinh
Gv tạo lập một đoạn hội thoại với học sinh, trong đó có sử dụng các câu hỏi,(nên tạo tình huống bất ngờ để học sinh bộc lộ thoải mái)
Ví dụ: Nói với bạn A - Em thần tượng ca sĩ nào nhất? Sao em lại thích ca sĩ đó?Bài hát nào em thích nghe nhất?
Bạn B - Em có hay xem đá bóng/ banh không? Cầu thủ nào em hâm mộ nhất? Sau đó chuyển vô bài: Các con cho cô biết mục đích cô trao đổi với bạn A, B đểlàm gì?
( để biết thông tin, để hỏi, để được giải đáp những điều chưa rõ )
Vậy thì những câu đó chúng ta sẽ gọi là câu gì?
(câu hỏi/ nghi vấn)
HOẠT ĐỘNG HÌNH THÀNH KIẾN THỨC (17’)
- Mục tiêu: Trang bị cho học sinh những kiến thức mới liên quan đến tình huống/ vấn
đề nêu ra ở hoạt động khởi động
- Phương pháp: PP thảo luận nhóm, PP nghiên cứu tình huống, PP vấn đáp
- Phương tiện: máy chiếu, phiếu học tập, tư liệu
- Kĩ thuật: động não, chia nhóm, giao nhiệm vụ, hoàn tất một nhiệm vụ, trình bày mộtphút,
Hoạt động 1: Hướng dẫn HS hiểu đặc điểm
hình thức và chức năng chính
I Đăc điểm hình thức và chức năng chính.
Trang 33GV chiếu bảng phụ ghi ngữ liệu.
? Đọc to, rõ ngữ liệu?
? Đoạn trích nằm trong văn bản gì? Của ai?
Nói về nội dung gì?
HS:- Tiểu thuyết “Tắt đèn”- Ngô Tất Tố
- ND: Cuộc đối thoại của mẹ con chị Dậu (sự
quan tâm của cái Tí với mẹ)
+ Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ.
+ Bước 3: Trao đổi thảo luận.
+ Bước 4: Đánh giá chốt kiến thức.
? Trong đoạn trích câu nào là câu nghi vấn?
? Em thấy các câu đó có đặc điểm hình thức
- Ai, đâu, bao nhiêu, ư, hả, hử chứ,
+ Có dấu (?) ở cuối câu ( khi viết)
? Những câu nghi vấn trong đoạn trích được
dùng để làm gì?
HS: Dùng để hỏi ( cái Tí hỏi chị Dậu)
GV lưu ý:
- Câu nghi vấn dùng để hỏi bao gồm cả tự hỏi
VD: Người đâu gặp gỡ làm chi
Trăm năm biết có duyên gì hay không?
GV chiếu bảng so sánh:
Phân biệt từ nghi vấn và từ phiếm định:
1 Phân tích ngữ liệu:
- Câu nghi vấn+ Sáng nay lắm không?
+ Thế làm sao khoai?
+ Hay là đói quá?
- Hình thức:
+ Có từ nghi vấn: có,
không, làm sao, hay là
+ Có dấu (?) ở cuối câu ( khi viết)
Trang 34- Có những câu chứa từ nghi vấn nhưng
không phải là câu nghi vấn
VD: Tôi không biết nó ở đâu
-> Nó ở đâu không phải là câu nghi vấn vì kết
cấu nghi vấn bị bao chứa trong một kết cấu khác
? Từ việc tìm hiểu các ví dụ trên, em hãy nêu
đặc điểm hình thức và chức năng của câu nghi
+ Em giúp chị cho gà ăn được không?
+ Có ăn không thì bảo?
? Mục đích diễn đạt của hai câu đó là gì
H: ( Câu 1 đề nghị, câu 2 đe doạ)
GV: Về mặt hình thức là câu nghi vấn nhưng
- Phương pháp: PP vấn đáp, thảo luận,
- Kĩ thuật: động não, trình bày một phút
Hoạt động 2: Hướng dẫn luyện tập II Luyện tập
Bài tập 1: Trò chơi ai nhanh hơn
+ Cách thức tiến hành: Chia lớp thành 2 đội, mỗi
đội 5 bạn lần lượt viết đáp án lên bảng, đội nào
Trang 35? Xác định câu nghi vấn trong những đoạn
trích sau Những đặc điểm hình thức nào cho
biết đó là câu nghi vấn?
? Xét các câu sau và trả lời câu hỏi
- Căn cứ vào đâu để xác định những câu trên
là câu nghi vấn?
- Trong các câu đó có thể thay từ “hay” bằng
từ “hoặc” được không? Vì sao?
Nhóm 2 - Tổ 2- Bài tập 3:
? Có thể đặt dấu chấm hỏi ở cuối những câu
sau được không? Vì sao?
+ Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ.
+ Bước 3: Trao đổi thảo luận.
+ Bước 4: Đánh giá chốt kiến thức.
Gợi ý: Tổ 1: Nhấn mạnh:
+ Từ “hay” cũng có thể xuất hiện trong các kiểu
câu khác, nhưng riêng trong câu nghi nvấn từ
“hay” không thể thay thế bằng từ “hoặc” được
- Trong trên từ “hay” không thể thay bằng từ
“hoặc” được vì câu trở nên sai ngữ pháp hoặc
biến thành câu khác (thuộc kiểu câu trần thuật)
có ý nghĩa khác hẳn
Bài tập 2 / T12
- Các câu này đều là câu nghi vấn
vì có chứa từ nghi vấn: "hay" ( nốicác vế có quan hệ lựa chọn.)
- Trong câu nghi vấn từ “hay”không thể thay bằng từ “hoặc”được vì câu trở nên sai ngữ pháphoặc biến thành câu khác thuộckiểu câu trần thuật có ý nghĩakhác hẳn
Bài tập 3/ T13
- Không, vì đó không phải lànhững câu nghi vấn
+ Câu a, b có chứa từ nghi vấn
như : có không, tại sao nhưng
những kết cấu chứa những từ nàychỉ làm chức năng bổ ngữ trongcâu
+ Câu c, d ( nào cũng, ai cũng) là
từ phiếm định chứ không phảinghi vấn
Bài tập 4: Hoạt động cá nhân.
? Phân biệt hình thức và ý nghĩa của hai câu
sau?
- Khác nhau về hình thức
- Khác nhau về ý nghĩa:
+ Câu thứ hai có giả định là người được hỏi
trước đó có vấn đề về sức khoẻ, nếu điều giả
định này không đúng thì câu hỏi trở lên vô lí +
Câu hỏi thứ nhất không hề có giả định
? Đặt một số cặp câu khác và phân tích để
chứng tỏ sự khác nhau giữa câu nghi vấn mô
hình “có không” với câu nghi vấn theo mô
+ Đã chưa
Trang 36hình “đã chưa’’
VD: - Cái áo này có cũ (lắm) không?
- Cái áo này đã cũ (lắm) chưa?
Bài tập 5: Hoạt động cá nhân
? Cho biết sự khác nhau về hình thức và ý
nghĩa của hai câu sau?
Bài tập 5/ T 13
- Hình thức: Khác nhau ở trật tự từ+ Câu a: Bao giờ-> đầu câu
+ Câu b: Bao giờ-> cuối câu
- ý nghĩa:
+ Câu a: Hỏi về thời điểm của mộthoạt động sẽ diễn ra trong tươnglai
+ Câu b: Hỏi về thời điểm củahoạt động đã diễn ra trong quákhứ
HOẠT ĐỘNG VẬN DỤNG (5’)
- Mục tiêu: vận dụng kiến thức đã học để viết đoạn văn thuyết minh
- Phương pháp: thuyết trình, đàm thoại
- Kĩ thuật: động não, viết sáng tạo, trình bày
Bài tập 6: Thảo luận nhóm bàn: 2p
? Cho biết hai câu nghi vấn sau đây đúng hay sai? Vì sao?
- Hoàn thành bài tập còn lại
- Tìm trong các văn bản đã học có chứa câu nghi vấn, phân tích tác dụng
Trang 37- Liên hệ thực tế giao tiếp hàng ngày.
* Chuẩn bị bài mới: Viết đoạn văn trong văn bản thuyết minh
? Đoạn văn có vai trò như thế nào trong văn bản thuyết minh?
? Hình thức của một đoạn văn như thế nào?
? Nêu trình tự sắp xếp các câu ở mỗi cách trình bày?
? Các câu trong đoạn văn còn được liên kết bởi điều kiện nào khác?
? Đọc hai đoạn văn thuyết minh trong SGK.
? Vì sao hai đoạn văn đó được gọi là đoạn văn thuyết minh?
? Nêu các sắp xếp các câu trong 2 đoạn văn trên?
? Từ ví dụ trên em hãy nhận xét khi làm bài văn thuyết minh em phải làm gì?
Trang 38- Nắm được kiến thức về đoạn văn, bài văn thuyết minh.
- Nắm được các yêu cầu về đoạn văn, bài văn thuyết minh
- Viết được đoạn văn, bài văn thuyết minh
2 Kĩ năng
- Xác định được chủ đề, sắp xếp và phát biểu ý khi viết đoạn văn thuyết minh
- Diễn đạt rõ ràng, chính xác
- Viết một đoạn văn thuyết minh có độ dài 90 chữ
3 Định hướng phát triển năng lực
- Năng lực giải quyết vấn đề, sáng tạo, hợp tác, tự quản bản thân
- Năng lực giao tiếp, thưởng thức văn học
4 Thái độ
- Giáo dục học sinh viết đoạn văn thuyết minh có từ ngữ chủ đề và câu chủ đề
* Nội dung tích hợp giáo dục đạo đức: các giá trị TRÁCH NHIỆM, TÔN TRỌNG,
YÊU THƯƠNG
- Giáo dục tình yêu tiếng Việt, yêu tiếng nói của dân tộc
Tích hợp giáo dục đạo đức:
- Biết yêu quí và trân trọng tiếng Việt
- Tự lập, tự tin, tự chủ trong công việc, có trách nhiệm với bản thân, có tinh thần vượtkhó
B CHUẨN BỊ CỦA GIÁO VIÊN VÀ HỌC SINH
- Giáo viên:
+ Nghiên cứu SGK, SBT, SGV, chuẩn kiến thức kĩ năng, tư liệu tham khảo
+ Chuẩn bị kế hoạch dạy học, thiết bị, phương tiện dạy học (bảng phụ, máychiếu,phiếu học tập)
- Học sinh:
+ Đọc kĩ SGK, tài liệu liên quan
+ Soạn bài
C PHƯƠNG PHÁP
- Phương pháp: Dạy học theo nhóm, PP giải quyết một vấn đề, PP dự án, PP nghiên
cứu trường hợp điển hình
- Kĩ thuật dạy học: Phân tích, động não, giao nhiệm vụ, trình bày một phút
Trang 39HOẠT ĐỘNG CỦA GV VÀ HS NỘI DUNG BÀI HỌC
HOẠT ĐỘNG KHỞI ĐỘNG (2’)
- Mục tiêu: đặt vấn đề tiếp cận bài học
- Hình thức: hoạt động cá nhân
- Kĩ thuật: giao nhiệm vụ, hoàn thành nhiệm vụ
? Văn bản thuyết minh có đặc điểm gì?
+ Văn bản thuyết minh nhằm cung cấp tri thức về các sự vật, hiện tượng trong tựnhiên, xã hội bằng phương thức trình bày, giới thiệu, giải thích
+ Tri thức trong văn bản thuyết minh phải khách quan, xác thực, hữu ích cho conngười
+ Văn bản thuyết minh cần đươc trình bày chính xác, rõ ràng, chặt chẽ và hấp dẫn
G dẫn dắt vào bài
HOẠT ĐỘNG HÌNH THÀNH KIẾN THỨC (14’)
- Mục tiêu: tìm hiểu đoạn văn trong văn bản thuyết minh
- Phương pháp: PP thảo luận nhóm, PP nghiên cứu trường hợp điển hình, PP vấnđáp
- Phương tiện: máy chiếu, phiếu học tập, tư liệu
- Kĩ thuật: động não, chia nhóm, giao nhiệm vụ, hoàn tất một nhiệm vụ, trình bày một phút,
Hoạt động 1: Tìm hiểu về đoạn văn trong
văn bản thuyết minh.
I Đoạn văn trong văn bản thuyết minh
* Học sinh đọc đoạn văn (a) trong sgk? Nêu
nội dung chính của đoạn văn (a)?
? Đoạn văn trên có mấy câu? Từ ngữ nào
được nhắc nhiều trong mỗi câu?
Đoạn văn trên có 5 câu, từ quan trọng được
? Theo em đây có phải là đoạn văn miêu tả,
biểu cảm, kể chuyện hay nghị luận không?
Vì sao?
- Không phải là đoạn văn miêu tả vì không tả
màu sắc, mùi vị, hình dáng, chuyển vận của
nước
Không phải là văn kể chuyện, vì không
thuật lại chuyện, việc về nước
Không phải là văn biểu cảm, vì không bộc lộ
cảm xúc của người viết
Không phải là văn nghị luận, vì không bàn
bạc, Ptích, CM, giải thích về nước
? Từ chủ đề, theo em câu chủ đề là câu nào?
? Vai trò của các câu trong đoạn văn ntn
trong việc phát triển, thể hiện chủ đề? (Các
câu cung cấp thông tin gì ?)
Câu 2: Cung cấp thông tin về nước ngọt: Tỉ lệ
1 Nhận dạng đoạn văn thuyết minh
* Phân tích ngữ liệu:
sgk trang 13+14 a) Từ ngữ chủ đề: Nước.
Đoạn văn gồm 5 câu.
Trang 40nước ngọt ít ỏi so với lượng nước trên TG
Câu 3: Cho biết lượng nước ngọt ít ỏi ấy đang
bị ô nhiễm
Câu 4: Số lượng người khổng lồ thiếu nước
sạch
Câu 5: Nêu dự báo tình hình thiếu nước sạch
(đến năm 2005, 2/3 dân số sẽ thiếu nước ngọt)
? Em có nhận xét gì về mối quan hệ giữa các
câu trong đoạn văn trong việc làm rõ chủ đề?
-> Cùng trình bày, làm rõ cho vđề thiếu nước
sạch trên thế giới hiện nay
Học sinh đọc ví dụ b
? Đoạn văn trên có mấy câu? Từ ngữ nào
được nhắc nhiều trong mỗi câu?
? Nêu nội dung (chủ đề)của đoạn văn? Câu
chủ đề của đoạn văn?
Giới thiệu về ông Phạm Văn Đồng -> câu 1
? Câu chủ đề và từ ngữ chủ đề có vai trò gì
trong đoạn văn?
? Vai trò của các câu trong việc PT chủ đề
ntn?
Câu 1: Nêu chủ đề: giới thiệu quê quán, khẳng
định phẩm chất, vai trò của ông
Câu 2: Giới thiệu quá trình hoạt động cách
? Đoạn văn viết ra nhằm mục đích gì ?
GV: Đoạn văn giới thiệu giới thiệu một danh
nhân một con người nổi tiếng theo kiểu cung
cấp tri thức -> gọi là đoạn văn thuyết minh
? Qua phân tích ví dụ em nhận xét gì về nội
dung và cách trình bày đoạn văn thuyết
minh?
-> Khi viết đoạn văn thuyết minh cần trình bày
rõ chủ đề của đoạn, tránh lẫn ý của đoạn văn
=> Các câu có quan hệ chặt chẽ với
nhau, cùng làm rõ cho chủ đề
b) Từ ngữ chủ đề: Phạm Văn Đồng
-> Nội dung (chủ đề) của đoạn văn: Giới thiệu về ông P.V.Đồng
- Câu chủ đề: Câu 1
Làm rõ nội dung của đoạn văn
- Các câu 2,3: làm rõ ý chủ đề.-> Giới thiệu một danh nhân (mộtngười nổi tiếng)
* Kết luận:
- Mỗi đoạn văn TM thường trìnhbày 1 ý lớn ý thường tập trung ởcâu chủ đề Các câu còn lại pháttriển làm rõ ý chủ đề
? Đọc các đoạn đoạn văn SGK/ T 14 mục 2
Học sinh: cá nhân sử dụng phiếu học tập
2 Sửa lại các đoạn văn thuyết minh