1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

NGỮ văn 8 kì 2

192 4 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 192
Dung lượng 422,58 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

15’ - Phương pháp: vấn đáp, thuyết trình, khái quát - Kĩ thuật: động não, tia chớp CẦN ĐẠT GV treo bảng phụ ghi VD - Gọi HS đọc đoạn văn H: Trong đoạn trích trên câu nào là câu nghi H:

Trang 1

https://www.facebook.com/groups/3530076860340041 Theo dõi trang

để trao đổi chuyên môn, chia sẻ để mọi người dùng

- Biết về phong trào Thơ mới

- Hiểu được chiều sâu tư tưởng yêu nước thầm kín của lớp thế hệ tri thức Tây họcchán ghét thực tại, vươn tới cuộc sống tự do Và cảm nhận được niềm khát khao tự

do mãnh liệt, nỗi chán ghét sâu sắc cái thực tại tùtúng tầm thường, giả dối được thểhiện trong bài thơ qua lời của con hổ bị nhốt trong vườn bách thú

- Vận dụng vào trong cảm thụ văn học

b Kĩ năng:

- Nhận biết được tác phẩm thơ lãng mạn

- Đọc diễn cảm tác phẩm thơ hiện đại viết theo bút pháp lãng mạn

- Phân tích được những chi tiết nghệ thuật tiêu biểu trong tác phẩm

2 Định hướng phát triển phẩm chất và năng lực học sinh.

-Đọc và soạn bài theo các câu hỏi ở SGK

- Tìm hiểu thêm thông tin về tác giả tác phẩm

III TỔ CHỨC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC.

A Hoạt động khởi động 2’

- Phương pháp: nêu vấn đề

- Kĩ thuật : động não, tia chớp

GV dẫn dắt vào bài: Từ 1930 văn học Việt Nam đã có bước chuyển mớivề thể loại

và cảm xúc trong từng tác phẩm Lời thơ phóng khoáng, cảm xúc tràn đầy chất lãng mạn Một trong những tác phẩm như vậy đó là Nhớ rừng Hôm nay chúng ta sẽ cùng tìm hiểu nét mới đó trong tác phẩm này.

B Hoạt động hình thành kiến thức 70’

Trang 2

- Phương pháp: vấn đáp, thuyết trình, khái quát

- Kĩ thuật: động não, tia chớp

CẦN ĐẠT

H: Em hãy nêu vài nét về tác giả Thế Lữ ?

GV: Sau 1930, một số thi sĩ du học về và

theo lối “Tây học” phê phán thơ cũ, đặc

biệt là thơ Đường luật để làm theo lối

phóng khoáng, tự do bộc lộ cảm xúc mà

không bị trói buộc bởi khuôn sáo, niêm

luật

H: Em hiểu như thế nào về Thơ mới?

GV: Là những bài thơ sáng tác theo lối tự

do về số câu, số chữ và không hạn định,

cảm xúc mạnh mẽ, phóng khoáng, Thơ mới

gắn với Xuân Diệu, Lưu Trọng Lư, Thế

Lữ

H: Em biết gì về bài thơ Nhớ rừng?

GV: Chú ý các chú thích 1, 3, 4

GV: Cần đọc chính xác, thể hiện cảm xúc

phù hợp với từng đoạn, lúc bực tức, căm

hờn, lúc tiếc nhớ và có khi hào hùng

GV đọc 1 đoạn, gọi HS đọc tiếp

H:Bài thơ được làm theo thể thơ nào? Vì

sao?

H: Bố cục bài thơ được chia làm mấy

phần? Nội dung từng phần ?

Gv nhấn mạnh: trong bài có hai cảnh tương

phản: cảnh vườn bách thú nơi con hổ bị

nhốt và cảnh núi rừng hùng vĩ nơi con hổ

ngự trị ngày xưa Cảnh đối lập vừa tự

nhiên, phù hợp diễn biến tâm trạng con hổ

vừa tập trung thể hiện chủ đề

- Gọi HS đọc đoạn 1, 4

H: Nêu ý chính của từng khổ?

Yêu cầu hs theo dõi khổ 1?

H: Tâm trạng của hổ được diễn tả qua hình

a.Tác giả: (1907-1989), tên thật là

Nguyễn Thứ Lễ, quê ở Bắc Ninh Ông là nhà thơ tiêu biểu nhất của phong trào Thơ mới (1932 - 1945), làngười cắm ngọn cờ đầu tiên cho sự thắng lợi của phong trào thơ mới với một hồn thơ dồi dào, đầy lãng mạn

b.Tác phẩm:

-Là bài thơ tiêu biểu nhất của Thế

Lữ, là tác phẩm góp phần mở đườngcho sự thắng lợi của Thơ mới

+ Đoạn 5: Khao khát giấc mộngngàn (khát vọng tự do)

- Phương thức biểu đạt: Biểu cảmgián tiếp

II Tìm hiểu văn bản

1 Cảnh con hổ ở v ườn Bách thú

- Gậm một khối căm hờn trong cũi sắt

Trang 3

H: Nhận xét gì về lời thơ, giọng điệu của 2

câu mở đầu?

H: Những từ ngữ, giọng điệu đó góp phần

thể hiện tâm trạng gì của hổ?

H: Bị nhốt trong cũi sắt, hổ có cái nhìn đối

với người và vật xung quanh ntn?

H: Vì sao hổ lại có tâm trạng như vậy?

H: Khổ thơ 1 nói lên tâm trạng gì của hổ?

- Yêu cầu HS theo dõi khổ 4

H: Dưới con mắt của hổ cảnh vườn bách

H: Tâm trạng của hổ là tâm trạng của ai?

H: Từ tâm trạng ấy hổ nhớ lại cuộc sống

xưa ntn – chuyển ý

Gọi HS đọc khổ 2,3

H: Sống ở vườn bách thú con hổ đã nhớ lại

cảnh sống tự do, làm chúa tể rừng núi qua

những chi tiết, h/ả nào?

H: Nhận xét gì về cách sử dụng từ ngữ

trong những lời thơ này? Tác dụng?

H: Trên cái nền thiên nhiên hùng vĩ đầy bí

ẩn đó, con hổ được miêu tả ntn?

Ta nằm dài trông ngày tháng dần qua

-> Lời thơ như dằn ra thành từngtiếng, giọng điệu buồn chán

-> Sự căm hờn tột độ, sự chán nản,bất lực, buông xuôi

- Khinh lũ người kia

Giương mắt bé giễu oai linh rừng thẳm

Nay sa cơ

Để làm trò lạ mắt

Chịu ngang bầy cùng bọn gấu dở hơi

Với cặp báo chuồng bên vô tư lự.

-> Khinh bỉ đám người nhỏ bé, coithường bọn gấu, báo

=> Tâm trạng căm uất, chán trường,bực bội

- Những cảnh sửa sang tầm thường giả dối

Hoa chăm, cỏ xén

Dải nước đen giả suối

những mô gò thấp kém Dăm vừng lá hiền lành

Cũng học đòi bắt chước vẻ hoang vu Của chốn ngàn năm cao cả âm u

-> Giọng điệu chế giễu, mỉa mai,khinh bỉ; một loạt từ ngữ liệt kê liêntiếp, cách ngắt nhịp ngắn; hai câucuối đọc liền như kéo dài ra

=> cảnh vườn bách thú là cảnh tầmthường, giả dối, đáng chán, đángkhinh và đáng ghét Đoạn thơ toátlên vẻ bực dọc, khinh thường, chánchường, ngao ngán đến cao độ đốivới thực tại

2 Cảnh con hổ trong chốn giang

s ơn hùng vĩ.

- Nhớ cảnh sơn lâm bóng cả cây già Với tiếng gió gào ngàn, với giọng nguồn hét núi

Với khi thét khúc trường ca dữ dội.

-> điệp từ với kết hợp những động từ

Trang 4

Dương -> vận dụng kiến thức hội hoạ để tăng

cường hiệu lực diễn tả của văn chương -> dựng

lên chân dung tâm hồn của vị chúa tể rừng xanh.

Đoạn 3 của bài có thể coi như một bộ tranh tứ

bình đẹp lộng lẫy Bốn cảnh, cảnh nào cũng có núi

rừng hùng vĩ, tráng lệ với con hổ uy nghi làm chúa

tể.

H: Tìm và phân tích tác dụng của phép tu

từ trong đoạn thơ?

H: Sự tiếc nuối da diết của con hổ được kết

thúc bằng câu thơ nào? Em có suy nghĩ gì

về câu thơ này?

H: Qua sự đối lập sâu sắc giữa hai cảnh

(cảnh con hổ bị giam hãm trong vườn bách

thú và cảnh con hổ với cuộc sống tự do

xưa), tâm sự của con hổ được thể hiện ntn?

H: Tâm sự đó gần với tâm sự của ai?

chỉ đặc điểm của hành động ->Gợi tả cảnh giang sơn núi rừnghùng vĩ, đầy hoang vu bí ẩn

- Lượn tấm thân như sóng cuộn

…mắt thần khi đã quắc

…mọi vật đều im hơi Ta…chú tể cả muôn loài

-> Từ ngữ gợi tả hình dáng, tínhcách

Trên nền thiên nhiên hùng vĩ ấy con

hổ hiện ra với tư thế và vẻ đẹp oaiphong lẫm liệt, vừa uyển chuyển vừa

uy nghi - vẻ đẹp của vị chúa sơn lâm

- Nào đâu những đêm vàng…

Ta say mồi…uống ánh trăng Đâu những ngày mưa chuyển…

hổ về một thời vàng son, oanh liệt,huy hoàng

- Than ôi! Thời oanh liệt nay còn đâu?

-> Câu thơ như một lời than thốngthiết bộc lộ sự nuối tiếc cuộc sống tự

do gắn liền với tâm trạng tuyệt vọngcủa con hổ

=> Mượn lời con hổ trong vườn báchthú, tác giả đã thể hiện tâm sự củamình và cũng chính là tâm sự củangười dân Việt Nam đương thời Vì

họ đang sống trong cảnh nô lệ, bịnhục nhằn tù hãm, trong họ cũngtrào dâng nỗi căm hờn và tiếc nhớthời oanh liệt với những chiến công

vẻ vang trong lịch sử Lời con hổnhư chính tiếng lòng sâu kín của họ

3 Giấc mộng ngàn của hổ

Trang 5

- Gọi HS đọc đoạn cuối

H: Giấc mộng ngàn của hổ hướng về một

không gian ntn?

H: Giấc mộng ngàn to lớn ấy phản ánh

khát vọng gì của hổ?

H: Câu kết bài có ý nghĩa ntn?

GV: Phải chăng đó cũng là nỗi lòng, tấm

lòng của người dân nước Việt đương thời,

chán ghét, u uất trong cảnh đời nô lệ mà

vẫn son sắt thuỷ chung với giống nòi, non

nước

H: Nhắc lại những nét đặc nổi bật về NT

của bài thơ?

H: Bài thơ nói về tâm trạng của con hổ bị

giam cầm rất sâu sắc nhưng có phải tác giả

chỉ nói chuyện con hổ không? Tác giả nghĩ

đến tâm trạng của ai?

- Hỡi oai linh, cảnh nước non hùng vĩ!

Nơi thênh thang ta vùng vẫy

Ta đương theo giấc mộng ngàn to lớn

Để hồn ta phảng phất được gần ngươi.

-> Đoạn thơ thể hiện khát vọng đượcgiải phóng, khát vọng tự do, tâm sựnhớ rừng

- Hỡi cảnh rừng ghê gớm của ta ơi!

-> Câu kết bài là tiếng vang sâu thẳmcủa nỗi nhớ rừng, của nỗi lòng yêunước thiết tha thầm kín, của tấm lòngthủy chung với giống nòi, non nước

III Tổng kết

1 Nghệ thuật:

- Bút pháp lãng mạn, cảm hứng lãngmạn

- Xây dựng hình ảnh thơ mang ýnghĩa biểu tượng (con hổ và tâm sựcủa con hổ)

- Từ ngữ gợi hình gợi cảm

- Ngôn ngữ nhạc điệu phong phú

- Kết hợp nhiều biện pháp nghệthuật: nhân hóa, ẩn dụ, đối lập, điệp

từ, câu hỏi tu từ…

2 Nội dung:

- Mượn lời con hổ ở vườn bách thú,bài thơ diễn tả nỗi chán ghét thực tạitầm thường, tù túng và niềm khaokhát tự do mãnh liệt Bài thơ còn thểhiện lòng yêu nước thầm kín củangười dân mất nước

H: Đọc diễn cảm bài thơ?

H: H/ả nào trong bài thơ mà em thích nhất?

Trang 6

HOẠT ĐỘNG CỦA THẦY CHUẨN KTKN

- Học thuộc bài thơ

- Hoàn thiện bài tập trong VBT

* Bài mới:

- Đọc soạn bài Câu nghi vấn.

IV PHỤ LỤC.

- Biết sử dụng câu nghi vấn phù hợp với hoàn cảnh giao tiếp

- Hiểu đặc điểm hình thức và chức năng chính của câu nghi vấn

- Vận dụng vào tạo lập văn bản và giao tiếp

b Kĩ năng

- Nhận biết và hiểu câu nghi vấn trong văn bản cụ thể

- Phân biệt được câu nghi vấn với một số kiểu câu dễ lẫn

2 Định hướng phát triển phẩm chất và năng lực học sinh.

Trang 7

2 Trò:

-Đọc và soạn bài theo các câu hỏi ở SGK

III TỔ CHỨC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC.

A Hoạt động khởi động 2’

- Phương pháp: nêu vấn đề

- Kĩ thuật : động não, tia chớp

GV dẫn dắt vào bài: Mỗi kiểu câu có một đặc điểm hình thức và chức năng ngữ

pháp khác nhau Bài hôm nay chúng ta tìm hiểu câu nghi vấn

B Hoạt động hình thành kiến thức 15’

- Phương pháp: vấn đáp, thuyết trình, khái quát

- Kĩ thuật: động não, tia chớp

CẦN ĐẠT

GV treo bảng phụ ghi VD

- Gọi HS đọc đoạn văn

H: Trong đoạn trích trên câu nào là câu nghi

H: Căn cứ vào đặc điểm hình thức, chức

năng em hãy đặt một vài câu nghi vấn?

H: Qua tìm hiểu VD, em hiểu thế nào là câu

nghi vấn?

Yêu cầu HS đọc ghi nhớ SGK

- GV phân biệt cho HS câu nghi vấn và câu

hỏi tu từ: Trong nhiều văn bản nghệ thuật,

câu nghi vấn gọi là câu hỏi tu từ (có hình

thức của câu nghi vấn nhưng không cần trả

lời) VD đoạn thơ trong bài Nhớ rừng

- GV cung cấp thêm cho HS: Câu nghi vấn

còn có chức năng khác: cầu khiến, khẳng

* Ví dụ :

- Sáng ngày người ta đấm u có đaulắm không?

- Thế làm sao u cứ khóc mãi màkhông ăn khoai? Hay là u thươngchúng con đói quá?

Trang 8

Gọi HS nêu yêu cầu bài tập.

- Cho lớp hoạt động chung làm BT1

Gọi HS nêu yêu cầu bài tập

- Cho HS thảo luận nhóm bàn làm BT2

Gọi HS nêu yêu cầu bài tập 3

- Cho HS thảo luận cặp đôi làm BT3

GV đưa thêm VD để Hs phân biệt tương tự

Gọi HS nêu yêu cầu bài tập 4

- Cho HS làm việc cá nhân BT4

Gọi HS nêu yêu cầu bài tập 5

- Cho HS làm việc cá nhân BT5

- Không thể đặt dấu chấm hỏi ở cuốicác câu đó vì đó không phải là câunghi vấn

- Câu a,b có các từ ngữ nghi vấn như

“có…không, tại sao” nhưng những

từ này không có chức năng hỏi màchỉ làm chức năng bổ ngữ trong câu.-Trong câu c,d từ “nào, ai” là từphiếm định chứ không phải từ nghivấn

Bài tập 4: Phân biệt hình thức và ýnghĩa của hai câu

a, Anh có khỏe không?

b, Anh đã khỏe chưa?

- Hình thức: câu a có từ nghi vấn

“có…không”

Câu b có từ nghi vấn “đã…chưa”

- ý nghĩa: câu b có giả định ngườiđược hỏi trước đó có vấn đề về sứckhỏe, còn câu thứ nhất không hề cógiả định đó

Bài tập 5:

- Hình thức: khác nhau ở trật tự từ.Câu a “bao giờ” đứng đầu câu, câu b

“bao giờ” đứng cuối câu

- ý nghĩa: Câu a hỏi về thời điểm của

Trang 9

một hành động sẽ diễn ra trongtương lai.

Câu b hỏi về thời điểm của một hànhđộng đã diễn ra trong quá khứ

Bài tập 6:

- Câu a đúng vì không biết bao nhiêu

kg (đang phải hỏi) nhưng vẫn có thểcảm nhận được mức độ nặng haynhẹ của sự vật

- Câu b sai vì chưa biết giá bao nhiêu(đang phải hỏi) thì không thể nói làđắt hay rẻ

- Học bài, nắm chắc đặc điểm chức năng của câu nghi vấn

- Hoàn thiện bài tập trong VBT

* Bài mới:

- Chuẩn bị tiết 76: Viết đoạn văn trong văn bản thuyết minh.

IV PHỤ LỤC.

Trang 10

- Biết các kiến thức về đoạn văn, bài văn thuyết minh.

- Hiểu yêu cầu viết đoạn văn thuyết minh

- Vận dụng vào viết đoạn văn

b Kĩ năng:

- Xác định được chủ đề, sắp xếp và phát triển ý khi viết đoạn văn thuyết minh

- Diễn đạt rõ ràng chính xác

- Viết một đoạn văn thuyết minh có độ dài 90 chữ

2 Định hướng phát triển phẩm chất và năng lực học sinh.

-Đọc và soạn bài theo các câu hỏi ở SGK

III TỔ CHỨC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC.

A Hoạt động khởi động (1’)

- Phương pháp: nêu vấn đề

- Kĩ thuật : động não, tia chớp

GV dẫn dắt vào bài: cách viết một đoạn văn thuyết minh có gì khác so với những

đoạn văn thuộc kiểu văn bản tự sự, biểu cảm

B Hoạt động hình thành kiến thức (15’)

- Phương pháp: vấn đáp, thuyết trình, khái quát

- Kĩ thuật: động não, tia chớp

CẦN ĐẠT

Trang 11

- Đọc đoạn văn a,b mục1.

H: Nêu cách sắp xếp các câu trong

đoạn văn (câu chủ đề, từ ngữ chủ đề

và các câu gthích, bổ sung)

GV: Nhận xét sửa chữa

- Đọc đ/văn a, b

H: Nêu nhược điểm của mỗi đoạn?

H: Em hãy sửa lại đ/văn cho hợp lý

hơn

- Gợi ý: Nếu giới thiệu cây bút bi thì

nên giới thiệu ntn Đ/văn trên nên tách

và mở đoạn ntn?

- Nên giới thiệu đèn bàn bằng phương

pháp nào? Từ đó nên chia làm mấy

đoạn? Mỗi đoạn nên viết ntn?

H: Qua phần tìm hiểu trên rút ra cách

viết đoạn văn trong văn bản thuyết

minh

I Đoạn văn trong vbthuyết minh

1 Nhận dạng các đoạn văn thuyết minh

a.Ví dụ:

b.Nhận xét

- Đoạn a+ Câu chủ đề: câu1+ Câu 2 cung cấp thông tin về lượng nướcngọt ít ỏi, câu 3 cho biết lượng nước bị ônhiễm, câu 4 nêu sự thiếu nước ở cácnước thứ ba, câu 5 nêu dự báo đến năm

2025 thì 2/3 dân số TG thiếu nước

->Các câu sau bổ sung thông tin làm rõ ýcâu chủ đề Câu nào cũng nói về nước

- Đoạn b+Câu chủ đề : ko có+ Từ ngữ chủ đề: Phạm Văn Đồng, cáccâu tiếp theo cung cấp thông tin vềP.V.Đồng theo lối liệt kê các hoạt đông đãlàm

2 Sửa lại các đoạn văn thuyết minh chưa chuẩn:

a Đ/văn thuyết minh bút bi

*Bộ phận bên ngoài, vỏ bút thường làmbằng nhựa màu hoặc nhựa trong suốt.Trên vỏ có ghi tên hãng sản xuất Đầu vỏbút thường có nắp đậy có thể móc vào túi

áo, ko có nắp đậy thì có lò xo và nút bấm

*Ruột bút là bộ phận quan trong nhất: làmột ống nhựa nhỏ trong có bơm sẵn mực.Đầu ruột bi là ngòi bút, ngòi bút làm bằngkim loại, trong đầu ngòi có gắn 1 viên binhỏ xíu

b Đ/văn thuyết minh đèn bàn+ Đế đèn

+ Thân đèn là một ống thép, bên trongruột rỗng có lồng dây điện

Trang 12

- Cho HS viết đoạn văn mở bài.

- Gọi một vài HS trình bày, cho HS

khác nhận xét, GV chữa cho điểm

Yêu cầu HS đọc bài tập 2

KB: Trường tôi như thế đấy: giản dị,khiêm nhường mà xiết bao gắn bó Chúngtôi yêu qúy ngôi trường như yêu chínhngôi nhà của mình Chắc chắn những kỉniệm về mái trường sẽ theo chúng tôi suốtcuộc đời

Bài 2: Cho chủ đề “Hồ Chí Minh, lãnh tụ

vĩ đại của nhân dân Việt Nam” Hãy viếtthành đoạn văn thuyết minh

Trang 13

- Vận dụng vào trong cảm thụ văn học.

b Kĩ năng:

- Nhận biết được tác phẩm thơ lãng mạn

- Đọc diễn cảm tác phẩm thơ

- Phân tích được những chi tiết miêu tả, biểu cảm đặc sắc trong bài thơ

2 Định hướng phát triển phẩm chất và năng lực học sinh.

-Đọc và soạn bài theo các câu hỏi ở SGK

III TỔ CHỨC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC.

A Hoạt động khởi động.( 2’)

- Phương pháp: nêu vấn đề

- Kĩ thuật : động não, tia chớp

GV dẫn dắt vào bài: Quê hương là ta sinh ra và lớn lên Mỗi chúng ta ai cũng có quê hương của mình Quê hương thật thiêng liêng cao quý đáng trân trọng đặc biệt với mỗi người con khi xa quê thì tình cảm đó càng thắm thiết sâu đậm Tế Hanh là một trong những người con xa quê nhưng lòng luôn nhớ vế quê với bao kỉ niệm, tình cảm gắn bó thiết tha Tình cảm ấy được thể hiện ntn chúng ta cùng tìm hiểu bài học hôm nay

B Hoạt động hình thành kiến thức (30’)

- Phương pháp: vấn đáp, thuyết trình, khái quát

- Kĩ thuật: động não, tia chớp

- Qua chú thích *, em hãy cho biết vài

2 Tác phẩm:

Là bài thơ mở đầu về quê hương in trong

Trang 14

- Cho biết vài nét về tác phẩm? tập “Nghẹn ngào” (1939) sai in lại trong

tập “Hoa niên” 1945 ( thuộc thơ mới )

- HD đọc: giọng nhẹ nhàng, trong trẻo

- P3: 8 câu tiếp: Thuyền cá trở về bến

- P4: 4 câu cuối: Nỗi nhớ làng quê biển

- Nhà thơ giới thiệu làng quê mình

ntn? ( tự nhiên, ngắn gọn, đầy đủ

thông tin )

- Trai làng ra khơi đánh cá vào thời

gian ntn?

- Hãy nhận xét về thời tiết?

- Đoạn thơ có những hình ảnh nào

xét gì về 4 câu thơ này?

- Chi tiết “Cánh buồm giương to như

mảnh hồn làng” …có gì độc đáo?( vẽ

được hình, cảm nhận được hồn -> bút

pháp lãng mạn)

- Không khí bến cá khi thuyền cá trở

về được tái hiện ntn?

- Vì sao câu thơ thứ 3 trong khổ thơ

này là để trong ngoặc kép?

- Người dân chài được tả bằng chi tiết

III Tìm hiểu nội dung văn bản.

1 Cảnh dân chài bơi thuyền ra khơi

đánh cá.

- Dân trai tráng ra khơi trong buổi sớmmai hồng, gió nhẹ, trời trong

-> Thời tiết tốt, thuận lợi

- H/ả con thuyền và H/ả cánh buồm

- So sánh con thuyền và con tuấn mãcùng các tính từ: “hăng”, động từ:

“phăng”, “vượt” diễn tả khí thế băng tớidũng mãnh của con thuyền đè sóng rakhơi, toát lên sức sống mạnh mẽ, vẻ đẹphùng tráng

-> 4 câu thơ vừa là phong cảnh thiênnhiên tươi sáng, vừa là bức tranh laođộng đầy hứng khởi dào dạt sức sống

- “Cánh buồm giương to như mảnh hồnlàng” -> So sánh, liên tưởng Cánh buồmtrở nên lớn lao, thiêng liêng, thơ mộng làbiểu tuợng của linh hồn làng chài

Trang 15

điển hình nào của người vùng biển?

C1: Tả bằng mắt nhìn

C2: Tả bằng tâm hồn và cảm quan

lãng mạn

- H/ả con thuyền nằm im trên bến sau

chuyến đi gợi cho em cảm xúc gì? NT

đặc sắc của câu thơ?

- Cho thấy tâm hồn nhà thơ ntn?

- Bài thơ có nghệ thuật gì đặc sắc?

- Bằng nghệ thuật nhân hoá con thuyền

vô tri trở nên có hồn - một tâm hồn tinh

tế, gắn bó

3 Nỗi nhớ làng quê biển.

- Nhớ quê hương là nhớ đến h/ả: Cá, cánhbuồm, thuyền, mùi biển…

-> Làng quê giàu đẹp, thanh bình củalàng biển

- Nhớ mùi nồng mặn của biển, của cá, củamuối…những đặc trưng của làng quê.-> Yêu quê hương thắm thiết, trong sáng

- Qua nội dung bài học,em nêu vài

nét về nội dung và nghệ thuật của văn

H: Đọc diễn cảm bài thơ ?

H: H.ả nào trong bài thơ mà em thích

nhất? Vì sao?

H: Em có thể hát bài hát: Quê hương ?

H: Sưu tầm một số câu thơ, đoạn thơ về

tình cảm quê hương?

IV Luyện tập

- Đọc diễn cảm bài thơ

- Sưu tầm một số câu thơ, đoạn thơ vềtình cảm quê hương

Trang 16

* Bài mới:

- Soạn: “Khi con tu hú”.

Ngày soạn

-Đọc và soạn bài theo các câu hỏi ở SGK

III TỔ CHỨC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC.

A Hoạt động khởi động (2’)

- Phương pháp: nêu vấn đề

- Kĩ thuật : động não, tia chớp

Trang 17

GV dẫn dắt vào bài:Nói đến Tố Hữu ta không chỉ nói đến một nhà thơ lớn của dân

tộc mà ta còn nói đến một nhà cách mạng vĩ đại Ông đã tham gia cách mạng từ khi còn rất trẻ, với tình yêu cách mạng cháy bỏng đã được thể hiện ở nhiều bài thơ Hôm nay chúng ta sẽ đi tìm hiểu một bài thơ của ông để thấy được sự khát khao tự

do của người tù người chiến sĩ cộng sản

B Hoạt động hình thành kiến thức (30’)

- Phương pháp: vấn đáp, thuyết trình, khái quát

- Kĩ thuật: động não, tia chớp

H: Bài thơ làm theo thể thơ nào? Tác

dụng của thể thơ trong việc thể hiện

cảm xúc trữ tình?

H:Bài thơ có chia mấy phần? Nội dung

từng phần?

H: Nên hiểu nhan đề bài thơ ntn?

H: Hãy viết một câu văn có bốn chữ

nhan đề của bài thơ để tóm tắt nội dung

toàn bài?

H: Vì sao tiếng tu hú kêu lại tác động

mạnh mẽ đến tâm hồn nhà thơ nhà thơ

như vậy?

Tiếng chim tu hú là tín hiệu của mùa hè

rực rỡ, sự sống tưng bừng, của trời cao

- Ông giác ngộ cách mạng từ rất sớm vàtham gia nhiệt tình

- Từng giữ nhiều chức vụ quan trọngtrong bộ máy nhà nước

- Là lá cờ đầu trong nền thơ ca cáchmạng Việt Nam

- Bố cục : 2 phần P1 : bức tranh mùa hè P2: Tâm trạng người tù cách mạng

- Nhan đề: chỉ là vế phụ của một câutrọn ý -> gợi mở mạch cảm xúc toàn bàitác động đến tâm hồn nhà thơ

II Tìm hiểu văn bản

1 Bức tranh mùa hè:

- Lúa chiêm … chín, trái cây ngọt… Vườn dậy tiếng ve ngân

Bắp vàng hạt, sân nắng đào Trời xanh rộng cao

diều sáo lộn nhào

-> miêu tả theo trình tự từ xa đến gần, từthấp lên cao; từ ngữ gợi tả (gợi màu sắc:rực rỡ, âm thanh: náo nức, rạo rực;

Trang 18

lồng lộng, tự do -> có giá trị liên tưởng.

H: Với phương pháp miêu tả, sử dụng

từ ngữ như vậy giúp ta hình dung bức

tranh mùa hè ntn?

H: Qua bức tranh mùa hè đó cho em

hiểu gì về tác giả?

H: Bức tranh mùa hè đó có phải tác giả

nhìn thấy trực tiếp hay không? Câu thơ

nào cho ta biết điều đó?

Gọi HS đọc 4 câu cuối

H: Phân tích tâm trạng người tù được

thể hiện ở 4 câu cuối? Đó là tâm trạng

gì?

( N/x nhịp thơ, cách sử dụng từ ngữ?

Tác dụng?)

H: Vì sao tác giả có tâm trạng ấy?

H: Mở đầu bài thơ và kết thúc đều có

tiếng chim tu hú kêu Hãy so sánh hai

tiếng chim tu hú ở khổ đầu và khổ cuối

bài thơ?

H: Theo em cái hay của bài thơ được

thể hiện nổi bật ở những điểm nào?

H: Em hãy khái quát nội dung bài

thơ?

hương vị: ngọt ngào)-> Bức tranh mùa hè thật cụ thể, sốngđộng, tràn đầy sức sống Đó là sự cảmnhận mãnh liệt, tinh tế của một tâm hồntrẻ trung yêu đời, yêu cuộc sống nhưngđang mất tự do, khao khát tự do đếncháy bỏng

2 Tâm trạng người tù cách mạng

- …chân muốn đạp tan phòng, hè ôi Ngột làm sao, chết uất thôi.

-> cách ngắt nhịp bất thường 6/2, 3/3,dùng từ mạnh

-> Tâm trạng đau khổ, uất ức, ngột ngạt

và niềm khao khát tự do cháy bỏng

- Tâm trạng ngột ngạt, uất hận, đau khổđược nhà thơ nói lên trực tiếp Ngột ngạt

vì sự chật chội, tù túng, nóng bức củaphòng giam mùa hè, uất hận vì khôngđược tự do, bị giam cầm biệt lập, bị táchrời khỏi đồng đội

- Mở đầu bài thơ là tiếng chim tu hú gọibầy, mở ra một mùa hè đầy sức sống, tự

do Cuối bài tiếng chim nghe như tiếngkêu, hai tiếng cứ kêu chỉ sự liên tục,không dứt có phần như thôi thúc, giụcgiã Tiếng kêu như khơi thêm cảm giácngột ngạt, tù túng, tiếng kêu như tiếnggọi tha thiết của tự do đối với nhân vậttrữ tình, người tù cách mạng

III Tổng kết

1 Nghệ thuật:

- Thể thơ lục bát mềm mại, uyển

chuyển, linh hoạt Bài thơ liền mạch,giọng điệu tự nhiên, cảm xúc nhất quán,khi tươi sáng, khoáng đạt khi dằn vặt, uuất rất phù hợp với cảm xúc thơ

2 Nội dung:

Thể hiện sâu sắc lòng yêu cuộc sống vàniềm khao khát tự do cháy bỏng củangười chiến sĩ cách mạng trong cảnh tùđày

* Ghi nhớ/ SGK

Trang 19

C Hoạt động luyện tập (5’)

- Phương pháp: hoạt động cá nhân, nhóm

- Kĩ thuật: động não

CẦN ĐẠT

H: Đọc diễn cảm bài thơ ?

H: Hình ảnh nào trong bài thơ mà em

thích nhất? Vì sao ?

H: Em có thể tìm một số bài thơ có nội

dung tương tự ?

H: Viết đoạn văn tả cảnh mùa hè ở nơi

em ở ?

IV Luyện tập

- Đọc diễn cảm bài thơ

- Viết đoạn văn tả cảnh mùa hè ở nơi em

D Hoạt động vận dụng.(4’)

- Phương pháp: nêu vấn đề

- Kĩ thuật: động não

H: Qua bài thơ, em hiểu gì về tác giả Tố Hữu?

E Hoạt động tìm tòi và mở rộng (4’)

- Tìm đọc các bài phân tích, bình luận về bài thơ

* Bài cũ:

- Học thuộc bài thơ, nắm được nội dung

- Hoàn thiện bài tập

* Bài mới:

- Chuẩn bị tiết 79: Câu nghi vấn (TT).

IV PHỤ LỤC.

Ngày soạn 10/01/2019 Dạy Ngày 17/01/2019 18/01/2019 Tiết 4 3 Lớp 8A 8B Tiết 79: CÂU NGHI VẤN (Tiếp theo) I MỤC TIÊU 1 Kiến thức, kĩ năng. Sau khi học xong bài này, HS: a Kiến thức: - Biết các chức năng khác của câu nghi vấn - Hiểu rõ câu nghi vấn không chỉ dùng để hỏi mà còn dùng để thể hiện các ý cầ khiến, khẳng định, phủ định, đe doạ, bộc lộ cảm xúc

- Vận dụng vào giao tiếp và tạo lập văn bản

b Kĩ năng:

Trang 20

- Đọc diễn cảm một tác phẩm thơ thể hiện tâm tư người chiến sĩ cách mạng bị giamgiữ trong ngục tù.

- Nhận ra và phân tích được sự nhất quán về cảm xúc giữa hai phần của bài thơ; thấyđược sự vận dụng tinh tế thơ truyền thống của tác giả ở bài thơ này

2 Định hướng phát triển phẩm chất và năng lực học sinh.

-Đọc và soạn bài theo các câu hỏi ở SGK

III TỔ CHỨC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC.

A Hoạt động khởi động (5’)

- Phương pháp: vấn đáp, nêu vấn đề

- Kĩ thuật : động não, tia chớp

1 Kiểm tra bài cũ:(3')

H: Nêu đặc điểm và chức năng chính của câu nghi vấn? Cho VD minh họa?

2 Bài mới (2’)

GV dẫn dắt vào bài: Ngoài chức năng dùng để hỏi câu nghi vấn còn có nhiều chức

năng klhác nữa đó là những chức năng nào bài học hôm nay chúng ta cùng tìm hiểu

B Hoạt động hình thành kiến thức (20’)

- Phương pháp: vấn đáp, thuyết trình, khái quát

- Kĩ thuật: động não, tia chớp

d) Cả đoạn trích là câu nghi vấn

Trang 21

H: Nhận xét về dấu kết thúc những câu

nghi vấn trên có phải bao giờ cũng có

dấu? không?

H: Qua phần tìm hiểu trên cho biết

ngoài chức năng chính dùng để hỏi, câu

nghi vấn còn có những chức năng nào?

e) Con gái…đây ư? Chả lẽ…ấy?

b) Cả khổ thơ chỉ riêng câu Than ôi!

không phải là câu nghi vấn

c) Sao ta không ngắm sự biệt li…rơi?d) Ôi, nếu thế…bóng bay?

* Những câu nghi vấn đó dùng để:

a) Bộc lộ tình cảm, cảm xúc (sự ngạcnhiên)

b) phủ định; bộc lộ tình cảm, cảm xúcc) Cầu khiến

d) Phủ định (trong câu d có cả đặc điểmhình thức của câu cảm thán)

BT2:Xác định câu nghi vấn và đặc điểm

hình thức của nó?

a) Sao cụ lo xa quá thế? Tội gì bâygiờ để lại? Ăn mãi lấy gì mà lo liệu?b) Cả đàn bò giao cho chăn dắt làmsao?

c) Ai dám bảo thảo mộc tự nhiên không

có tình mẫu tử?

d) Thằng bé kia, mày có việc gì? Sao lại

Trang 22

BT3: Đặt 2 câu nghi vấn không dùng

để hỏi:

Viết đoạn văn cảm nhận về khổ cuối

bài “Ông đồ” có sử dụng câu nghi vấn

đến đây mà khóc?

* Đặc điểm hình thức: những từ nghivấn (gạch chân), dấu chấm hỏi ở cuốicâu

d) Câu 1: hỏi; Câu 2: hỏi

* những câu nghi vấn sau có thể thay thếđược bằng 1 câu không phải là câu nghivấn mà có ý nghĩa tương đương:

a) Sao cụ lo xa quá thế? -> Cụ khôngphải lo xa quá như thế

- Tội gì bây giờ nhịn đói mà tiền để lại?-> Không nên nhịn đói mà tiền để lại

- Ăn mãi hết đi thì.mà lo liệu? -> Ăn hếtthì lúc chết không có tiền để mà lo liệu.b) Cả đàn bò chăn dắt làm sao? ->Không biết chắc là thằng bé có thể chăndắt được đàn bò hay không

c) Ai dám bảo không có tình mẫu tử?-> Thảo mộc tự nhiên cũng có tình mẫutử

BT3: Đặt 2 câu nghi vấn không dùng để

hỏi:

- Bạn có thể kể cho mình nghe nội dungcủa bộ phim được không?

- Sao đời lão khốn cùng đến thế?

BT3: Viết đoạn văn có sử dụng câu nghi

vấn

D Hoạt động vận dụng (5’)

- Phương pháp: chơi trò chơi

- Kĩ thuật: chia nhóm

Cho HS chơi trò chơi Ai nhanh hơn

GV chia lớp thành 2 đội chơi, thi đặt câu nghi vấn trong 2 phút, đội nào đặt được nhiều câu thì chiến thắng

E Hoạt động tìm tòi và mở rộng (3’)

- Ghi lại những cuộc hội thoại của em với người thân có sử dụng câu nghi vấn

* Bài cũ:

- Nắm đặc điểm câu nghi vấn, chức năng khác của câu nghi vấn

- Hoàn thiện bài tập

* Bài mới:

- Chuẩn bị tiết 80: Thuyết minh về một phương pháp.

Trang 23

IV PHỤ LỤC.

I MỤC TIÊU.

1 Kiến thức, kĩ năng.

Sau khi học xong bài này, HS:

a Kiến thức:

- Biết được sự đa dạng về đối tượng được giới thiệu trong văn bản thuyết minh

- Hiểu được đặc điểm, cách làm bài văn thuyết minh

- Vận dụng vào tạo lập văn bản

b Kĩ năng:

- Quan sát đối tượng cần thuyết minh: một phương pháp (cách làm)

- Tạo lập được một văn bản thuyết minh theo yêu cầu: khiviết một bài văn thuyếtminh về một cách thức, phương pháp

2 Định hướng phát triển phẩm chất và năng lực học sinh.

-Đọc và soạn bài theo các câu hỏi ở SGK

III TỔ CHỨC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC.

A Hoạt động khởi động (2’)

- Phương pháp: nêu vấn đề

- Kĩ thuật : động não, tia chớp

GV dẫn dắt vào bài: Các em đã được tìm hiểu cách thuyết minh về một thứ đồ

dùng, một thể loại văn học, bài hôm nay chúng ta sẽ cùng tìm hiểu thuyết minh về một phương pháp (cách làm)

B Hoạt động hình thành kiến thức (15’)

- Phương pháp: vấn đáp, thuyết trình, khái quát

Trang 24

- Kĩ thuật: động não, tia chớp

H: Qua 2 bài trên cho biết muốn thuyết

minh về một cách làm, người viết phải

về thuyết minh về một phương pháp ?

I Giới thiệu một ph ương pháp (cách làm)

+ Cách làm+ Yêu cầu thành phẩm-> Khi giới thiệu một phương pháp,người viết phải tìm hiểu, nắm chắcphương pháp đó

- Trình bày cái nào làm trước, cái nàolàm sau theo 1 thứ tự nhất định thì mới

có kết quả mong muốn

GV: nhận xét khái quát, sửa chữa

Gọi Hs đọc bài phương pháp đọc

1 Điều kiện trò chơi

- Số người chơi, dụng cụ chơi

- Địa điểm, thời gian

2 Cách chơi (luật chơi)

Trang 25

- Hiệu quả của phương pháp đọc nhanh:thu nhận thông tin nhiều, tốn ít thời gian,

- Vận dụng vào cảm thụ văn học

b Kĩ năng:- Đọc- hiểu thơ tứ tuyệt của Hồ Chí Minh.

- Phân tích được những chi tiết nghệ thuật tiêu biểu trong tác phẩm

2 Định hướng phát triển phẩm chất và năng lực học sinh.

a Các phẩm chất:

- Yêu quê hương, đất nước

b Các năng lực chung:

Trang 26

- Năng lực tự học; năng lực giải quyết vấn đề; năng lực tư duy; năng lực giao tiếp;năng lực hợp tác; năng lực sử dụng ngôn ngữ.

c Các năng lực chuyên biệt:

-Đọc và soạn bài theo các câu hỏi ở SGK

III TỔ CHỨC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC.

A Hoạt động khởi động (2’)

- Phương pháp: nêu vấn đề

- Kĩ thuật : động não, tia chớp

GV dẫn dắt vào bài:Chúng ta đã được học nhiều bài thơ của Hồ Chí Minh, mỗi bài

thơ ta đều bắt gặp hình ảnh một thi sĩ, một chiến sĩ cách mạng tự tin lạc quan đầy chất thép Bài học hôm nay chúng ta lại được gặp hình ảnh của Bác ở rừng Pác Bó

B Hoạt động hình thành kiến thức (32’)

- Phương pháp: vấn đáp, thuyết trình, khái quát

- Kĩ thuật: động não, tia chớp

- Qua tìm hiểu chú thích *, cho biết vài

- Bài thơ thuộc thể thơ gì?

- Hãy kể tên một số bài thơ cùng thể thơ

này? Nxét giọng thơ?

II Đọc và tìm hiểu chung.

1 Đọc – hiểu chú thích, thể thơ.

a Đọc – hiểu chú thích

b Thể thơ: Thất ngôn tứ tuyệt

- Giọng thơ tự nhiên, vui thích, sảngkhoái

Câu thơ mở đầu có gì đặc biệt?

- Phép đối này có tác dụng gì?

III Tìm hiểu nội dung văn bản.

a Cảnh sinh hoạt và làm việc của

Bác ở Pác Bó.

Câu1: Dùng phép đối, nhịp 4/3.

+ Đối: thời gian : sáng –tối

Không gian: suối -hang

Hoạt động: ra – vào

-> Diễn tả hoạt động đề đặn, nhịp nhàng

Trang 27

- Em hiểu về hành động “ra suối, vào

- Trong câu 3 đối thanh, ý ntn?

- Em hiểu câu thơ này ntn?

- Qua 3 câu thơ trên em thấy điều kiện

sống và làm việc của Bác ở Pác Bó ra

sao?

- Gv hệ thống lại nd phần a

- Sống và làm việc trong hoàn cảnh ấy

sao Bác lại đánh giá

Câu 3:

- Đối ý:

bàn đá chông chênh >< dịch sử Đảng ( tạm bợ ) ( q.trọng )

- Đối thanh:

Chông chênh – dịch sử Đảng

=> Điều kiện làm việc thiếu thốn, tạm

bợ nhưng Người vẫn miệt mài làm việc

CM ( Câu thơ khoẻ khoắn, gân guốc,mạnh mẽ)

b Cảm nghĩ của Bác.

- Cuộc đời hoạt động CM không giàu cóvật chất nhưng lại rất giàu có về tinhthần, lấy lí tưởng CM, con đường cứunước là lẽ sống Không hề bị khó khăngian khố, thiếu thốn khuất phục

- Bác vui giữa thiên nhiên, thích chốnlâm tuyền nhưng vẫn giữ tinh thầnngười chiến sĩ Khác với người xưathường vui thú lâm tuyền khi bất lực với

xã hội

- Qua nội dung bài học,em nêu vài nét

về nội dung và nghệ thuật của văn bản

Trang 28

H: Đọc diễn cảm bài thơ?

H: Đọc thuộc bài thươ?

- Học thuộc bài thơ

- Hoàn thiện bài tập trong VBT

- Phân tích được một số chi tiết nghệ thuật tiêu biểu trong tác phẩm

2 Định hướng phát triển phẩm chất và năng lực học sinh.

Trang 29

+ Thảo luận nhóm.

- Đồ dùng:

+ SGK, SGV, chuẩn kiến thức - kĩ năng, giáo án

2 Trò:

-Đọc và soạn bài theo các câu hỏi ở SGK

III TỔ CHỨC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC.

A Hoạt động khởi động (4’)

* Kiểm tra bài cũ: H: Ngoài chức năng chính dùng để hỏi, câu nghi vấn còn có

những chức năng nào khác? Cho VD minh hoạ?

* Vào bài:Trong giao tiếp chúng ta thường sử dụng nhiều loại câu khác nhau để

diễn đạt nội dung cần thể hiện Mỗi loại câu đều có đặc điểm, vai trò, chức năng khác nhau Bài học hôm nay chúng ta cùng đi vào tìm hiểu loại câu tiếp theo đó là câu cầu khiến

B Hoạt động hình thành kiến thức (20’)

- Phương pháp: vấn đáp, thuyết trình, khái quát

- Kĩ thuật: động não, tia chớp

CẦN ĐẠT

G: Gọi hs đọc ví dụ trên bảng phụ

H: Trong đoạn trích trên, câu nào là

câu cầu kiến?

H: Đặc điểm hình thức nào cho biết đó

là câu cầu kiến?

H: Các câu cầu kiến trong những đoạn

trích trên dùng để làm gì?

G: Gọi HS đọc ví dụ 2

H: Nêu chức năng của mỗi câu?

H: Câu cầu khiến trong mục 2 có gì

khác câu cầu khiến trong mục 1?

H: Dấu kết thúc câu cầu khiến thường

là dấu gì?

H: Qua phân tích các VD trên em hãy

cho biết đặc điểm hình thức và chức

năng của câu cầu khiến ?

2 a, Mở cửa -> trả lời câu hỏi (câu trầnthuật)

b, Mở cửa! -> đề nghị, ra lệnh (Câu cầukhiến)

- Câu cầu khiến:

+ có những từ cầu khiến hay ngữ điệucầu khiến

+ chức năng: khuyên bảo, yêu cầu, đềnghị

+ thường kết thúc bằng dấu chấm thanhoặc dấu chấm

* Ghi nhớ:SGK/31

C Hoạt động luyện tập (15’)

- Phương pháp: hoạt động cá nhân, nhóm

- Kĩ thuật: động não

Trang 30

HOẠT ĐỘNG CỦA THẦY CHUẨN KTKN

CẦN ĐẠT

Gọi HS đọc yêu cầu bài tập

- Cho HS thảo luận, trình bày từng yêu

- Câu cầu khiến:

a, Hãy lấy gạo làm bánh

b, Ông giáo hút trước đi

c, Nay chúng ta đừng làm gì nữa

- Đặc điểm hình thức: có các từ cầukhiến

ý nghĩa giữa những câu đó

a, Thôi, im cái điệu hát mưa dầm -> có

từ cầu khiến đi, vắng chủ ngữ.

b, Các em đừng khóc -> từ cầu khiếnđừng, CN ngôi thứ hai số nhiều

c, Đưa tay cho tôi mau! Cầm lấy tay tôinày! -> không có từ ngữ cầu khiến, chỉ

có ngữ điệu cầu khiến, vắng chủ ngữ.Bài tập 3: So sánh hình thức và ý nghĩacủa hai câu

a, Hãy cố ngồi dậy húp ít cháo cho đỡxót ruột!

b, Thầy em hãy cố ngồi dậy !

-> Câu a vắng CN, câu b có CN Nhờ có

CN trong câu b ý cầu khiến nhẹ hơn, thểhiện rõ hơn tình cảm của người nói vớingười nghe

Bài tập 4:

Dế Choắt muốn Dế Mèn đào giúp mộtcái ngách (mục đích cầu khiến) Tronglời Dế Choắt yêu cầu Dế Mèn, Tô Hoàikhông dùng câu cầu khiến mà dùng câu

nghi vấn có từ hay là làm cho ý cầu

khiến nhẹ hơn Cách dùng lời cầu khiếnnhư thế rất phù hợp với tính cách của DếChoắt và vị thế của Dế Mèn

D Hoạt động vận dụng (3’)

- Phương pháp: nêu vấn đề

- Kĩ thuật: động não

Trang 31

HOẠT ĐỘNG CỦA THẦY CHUẨN KTKN

- Biết sự đa dạng về đối tượng trong văn bản thuyết minh

- Hiểu đặc điểm, cách làm bài văn thuyết minh về danh lam thắng cảnh

- Vận dụng vào viết bài văn thuyết minh

b Kĩ năng:

- Quan sát danh lam thắng cảnh

- Đọc tài liệu tra cứu, thu thập, ghi chép những tri thức khách quan về đối tượng để

sử dụng trong bài văn thuyết minh về danh lam thắng cảnh

2 Định hướng phát triển phẩm chất và năng lực học sinh.

Trang 32

-Đọc và soạn bài theo các câu hỏi ở SGK.

III TỔ CHỨC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC.

A Hoạt động khởi động (4’)

- Phương pháp: nêu vấn đề

- Kĩ thuật : động não, tia chớp

* Kiểm tra bài cũ: H Nêu cách làm bài văn thuyết minh về một phương pháp (cách

làm)

GV dẫn dắt vào bài: Các em đã được tìm hiểu cách thuyết minh về 1 thứ đồ dùng,

một thể loại văn học, một phương pháp (cách làm) bài hôm nay chúng ta sẽ cùngtìm hiểu thuyết minh về một danh lam thắng cảnh

B Hoạt động hình thành kiến thức (17’)

- Phương pháp: vấn đáp, thuyết trình, khái quát

- Kĩ thuật: động não, tia chớp

CẦN ĐẠT

G:Gọi HS đọc văn bản

H: Bài văn giới thiệu về đối tượng nào?

H: Bài giới thiệu đã giúp em hiểu biết

những gì về hồ Hoàn Kiếm và đền

Ngọc Sơn?

H: Muốn viết bài giới thiệu danh lam

thắng cảnh như vậy, cần có những kiến

thức gì?

H: Làm thế nào để có kthức về danh

lam thắng cảnh ?

H: Bài viết được sắp xếp theo kết cục,

thứ tự nào? Theo em bài này có thiếu

xót gì về bố cục?

H: Theo em, về nội dung bài thuyết

minh trên đây còn thiếu những gì?

I Giới thiệu 1 danh lam thắng cảnh

* Phương pháp thuyết minh:

Giải thích

*Ghi nhớ: SGK/34

- Bài thuyết minh cũng đầy đủ ba phần :

Trang 33

H: Bài viết sử dụng phương pháp

thuyết minh nào?

H: Qua phần tìm hiểu em hãy rút ra

cách viết bài thuyết minh về 1 danh

*BT1: Lập lại bố cục bài giới thiệu hồ

Hoàn Kiếm và đền Ngọc Sơn 1 cách

hợp lí

II Luyện tập

*BT1: Lập lại bố cục bài giới thiệu hồHoàn Kiếm và đền Ngọc Sơn 1 cách hợplí

- Gthiệu lai lịch hồ

- Gthiệu quang cảnh xung quanh hồ

- Gthiệu đền Ngọc Sơn ở gần bờ hồ (vịtrí, lai lịch, quang cảnh)

- Gthiệu Tháp Rùa ở giữa hồ (vị trí, lailịch, quang cảnh)

C Kết bài:

- Nêu cảm nghĩ, cảm xúc trước 1 thắngcảnh còn lưu nhiều dấu ấn lịch sử củanước nhà Có thể nêu nhận xét của mộtnhà thơ nước ngoài “ Hồ Gươm là chiếclẵng hoa xinh đẹp giữa lòng Hà Nội”

* BT2: HS dựa vào dàn bài sắp xếp các

ý cho thích hợp

* BT3: Chọn chi tiết tiêu biểu:

- Hồ Hoàn Kiếm là 1 trong những danhlam thắng cảnh nổi tiếng của Hà Nội

- Tháp Rùa cổ kính, đền Ngọc Sơn vớinhịp cầu Thê Húc sơn đỏ nối cong

- Đài Nghiên, Tháp Bút tượng trưng chothủ đô ngàn năm văn hiến

- Quá trình tạo lập, tên gọi Lưu Thuỷ,

Trang 34

HOẠT ĐỘNG CỦA THẦY HOẠT ĐỘNG CỦA TRÒ

Lập dàn ý cho bài thuyết minh về một

danh lam thắng cảnh ở địa phương

GV hướng dẫn, yêu cầu HS thực hiện ở

- Học bài theo nội dung ghi nhớ

- Hoàn thiện bài tập trong VBT

* Bài mới:

- Chuẩn bị tiết 84: soạn bài Ôn tập văn thuyết minh.

IV PHỤ LỤC.

Trang 35

1 Kiến thức, kĩ năng.

Sau khi học xong bài này, HS:

a Kiến thức:

- Biết thế nào là văn bản thuyết minh

- Hiểu về các phương pháp thuyết minh và yêu cầu cơ bản của bài văn thuyết minh

- Vận dụng vào làm văn bản thuyết minh

b Kĩ năng:

- Khái quát, hệ thống những kiến thức đã học

- Quan sát đối tượng cần thuyết minh

- Lập dàn ý viết đoạn văn và bài văn thuyết minh

2 Định hướng phát triển phẩm chất và năng lực học sinh.

-Đọc và soạn bài theo các câu hỏi ở SGK

III TỔ CHỨC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC.

A Hoạt động khởi động (4’)

- Phương pháp: vấn đáp

- Kĩ thuật : động não, tia chớp

* Kiểm tra bài cũ:

H Muốn viết bài giới thiệu 1 danh lam thắng cảnh cần có những kiến thức gì?Làm thế nào để có kiến thức về 1 danh lam thắng cảnh?

* Vào bài: Hôm nay chúng ta sẽ ôn tập lại tất cả những kiến thức về văn bản thuyết

minh

B Hoạt động hình thành kiến thức (13’)

- Phương pháp: vấn đáp, thuyết trình, khái quát

- Kĩ thuật: động não, tia chớp

Trang 36

H: Văn bản thuyết minh có những tính

chất gì khác với văn bản tự sự, miêu tả,

biểu cảm, nghị luận?

H: Muốn làm tốt bài văn thuyết minh

cần phải chuẩn bị những gì? Bài văn

thuyết minh phải làm nổi bật điều gì?

H: Những phương pháp TM nào

thường được chú ý vận dụng?

nguyên nhân của sự vật, hiện tượngtrong tự nhiên, xã hội bằng cách trìnhbày, giới thiệu, giải thích vấn đề

2 Tính chất của văn bản thuyết minh

- Chủ yếu trình bày tri thức một cáchkhách quan, chính xác, đầy đủ giúp conngười hiểu biết về đối tượng

3 Yêu cầu, cách làm bài thuyết minh

- Người viết phải quan sát, tìm hiểu sựvật, hiện tượng cần thuyết minh, phảinắm bắt được bản chất, đặc trưng củachúng -> Trình bày theo trình tự thíchhợp để người đọc dễ hiểu, làm nổi bậtđặc điểm chủ yếu, quan trọng của đốitượng thuyết minh

- Sử dụng phối hợp nhiều phương phápthuyết minh : nêu định nghĩa, giải thích,liệt kê, nêu VD, dùng số liệu, so sánh,phân tích, phân loại

H: Cách lập dàn ý của đề bài thuyết

minh về danh lam thắng cảnh?

2 Gthiệu 1 thể loại văn học

- Thuyết minh đặc điểm 1 thể loại vănhọc phải quan sát, nhận xét, sau đó kháiquát thành những đặc điểm Cần lựachọn những đặc điểm nổi bật

Trang 37

Cho HS lần lượt viết phần mở bài cho

- Hs : Lập dàn ý cho bài thuyết minh về

một loài hoa ngày Tết

Lắng nghe, tìm hiểu, nghiên cứu, traođổi,làm bài tập, trình bày

E Hoạt động tìm tòi và mở rộng (2’)

* Mục tiêu:

- Học sinh liên hệ thực tiễn, tìm tòi mở rộng kiến thức

- Định hướng phát triển năng lực tự học, sáng tạo

- Vẽ sơ đồ tư duy cho bài học

+ Lắng nghe, tìm hiểu, nghiên cứu, traođổi, làm bài tập,trình bày

IV Củng cố, dặn dò

Đọc tham khảo các kiểu bài thuyết minh đã học

* Bài cũ:

- Nắm chắc phần lí thuyết

- Hoàn thiện bài tập trong VBT

- Viết bài thuyết minh về loài hoa ngày Tết

* Bài mới:

- Chuẩn bị tiết 85: soạn bài Hướng dẫn đọc thêm: Ngắm trăng, Đi đường.

+ Tìm hiểu xuất xứ, hoàn cảnh sáng tác bài thơ

+ Soạn bài theo câu hỏi SGK

IV PHỤ LỤC.

Tiết 83: NGẮM TRĂNG (Vọng nguyệt)

Hồ Chí Minh

Trang 38

-I MỨC ĐỘ CẦN ĐẠT

1 Kiến thức

- Cảm nhận được tình yêu thiên nhiên thắm thiết và phong thái ung dung trong bất

kì hoàn cảnh nào của Hồ Chí Minh thể hiện qua bài “Ngắm trăng” Thấy được đặcsắc nghệ thuật của bài thơ

- Hiểu biết bước đầu về thơ chữ Hán của Hồ Chí Minh

- Tâm hồn giàu cảm xúc trước vẻ đẹp thiên nhiên và phong thái Hồ Chí Minh tronghoàn cảnh ngục tù

- Đặc điểm nghệ thuật của bài thơ

2 Kĩ năng

- Đọc hiểu bản dịch tác phẩm

- Phân tích được một số chi tiết nghệ thuật tiêu biểu trong tác phẩm

3 Thái độ.

- Qua bài thơ có thái độ tự hào và tin tưởng vào sự nghiệp cách mạng của dân tộc

4 Những năng lực học sinh cần phát triển

Bước 1 Ổn định tổ chức(1'): Kiểm tra sĩ số, nội vụ HS.

Bước 2 Kiểm tra bài cũ:(3')

H: Đọc thuộc bài thơ “Khi con tu hú”? Nêu nội dung chính bài thơ?

Bước 3 Tổ chức dạy và học bài mới

* Hoạt động 1:Khởi động (1')

- Phương pháp: nêu vấn đề

- Kĩ thuật : động não, tia chớp

GV dẫn dắt vào bài: Chúng ta đã được

học nhiều tác phẩm của Hồ Chí Minh,

ở mỗi tác phẩm đều thể hiện được vẻ

- Nghe, định hướng vào bài

Trang 39

đẹp tinh thần cốt cách của người chiến

sĩ cách mang, tình yêu thiên nhiên tha

thiết Hôm nay chúng ta tiếp tục tìm

hiểu thêm hai tác phẩm của Người để

hiểu hơn về một vị lãnh tụ, một nhà

thơ, một chiến sĩ cách mạng

* Hoạt động 2:Hình thànhkiến thức (33')

- Phương pháp: vấn đáp, thuyết trình, khái quát

- Kĩ thuật: động não, tia chớp

H: Trình bày những hiểu biết của em về

Trang 40

với nguyên tác và phần dịch nghĩa?

- Đọc lại 2 câu đầu

H: Câu thơ đầu cho thấy Bác Hồ ngắm

trăng trong hoàn cảnh nào?

H: Nhà tù có bao nhiêu cái không?

(cơm không no, đêm thiếu ngủ, không

giặt giũ) ? Tại sao ở đây Bác chỉ nói

đến 2 thứ “rượu” và “hoa”?

- Ngắm trăng là cái thú thanh nhã của những

bậc tao nhân mặc khách Thi nhân xưa ngắm

trăng lúc tâm hồn thư thái, uống rượu trước

hoa mà thưởng trăng, như thế mới trọn vẹn

nhã thú.

H: Bác nhắc đến rượu và hoa có hàm ý

gì?

GV bổ sung: thể hiện niềm khao khát được

thưởng trăng một cách trọn vẹn và lấy làm

tiếc vì không có rượu có hoa.

H: Trước cảnh trăng đẹp, Bác có tâm

trạng ra sao?

H: Em hãy so sánh cách diễn đạt của

câu thơ thứ 2 trong bản phiên âm và

bản dịch?

- Bác cảm thấy bối rối, xốn xang trước cảnh

đẹp đêm trăng Câu dịch Cảnh đẹp đêm nay

chưa chuyển tải được cái áy náy, bối rối trong

lời tự hỏi của Bác

H: Tâm trạng xốn xang, bối rối ấy cho

thấy Bác là người ntn?

- Đọc 2 câu cuối

H: Trong 2 câu thơ cuối của bài thơ

chữ Hán, sự sắp xếp vị trí các từ

“nhân” và “thi gia”có gì đáng chú ý?

H: Câu thơ còn sử dụng nghệ thuật gì

H: Nghệ thuật nhân hóa và cấu trúc

đăng đối này có hiệu quả diễn đạt ntn?

- Sự đảo ngược ấy lại tạo nên 1 thế đối rất đẹp

giữa câu trên và câu dưới: nhân và nguyệt là 1

cặp đối thể hiện cuộc giao hoà tuyệt đẹp của

người và trăng Người thả tâm hồn vượt ra

ngoài cửa sổ nhà tù để tìm đến ngắm vầng

trăng sáng giữa trời cao rộng Và vầng trăng

cũng vượt qua song sắt nhà tù để tìm đến

Câu 1: Khai đề ; Câu 2: Thừa đề

Câu 3: Chuyển đề ; Câu 4: Hợp đề

II Tìm hiểu văn bản

1 Hai câu thơ đầu

- Trong tù không rượu cũng không hoa

->Bác ngắm trăng trong hoàn cảnh rấtđặc biệt: trong tù, thân tù, lại không córượu có hoa để thưởng nguyệt

- Bác không nói đến rượu và hoa như lànhững nhu cầu sinh hoạt bình thườngcủa con người mà chỉ nói cái cần đối vớithi nhân

- Cảnh đẹp đêm nay khó hững hờ (Đối thử lương tiêu nại nhược hà?)

-> Tâm trạng xúc động, xốn xang, bốirối trước cảnh đêm trăng đẹp

-> Bác là người yêu thiên nhiên mộtcách say mê, rung động mãnh liệt trước

vẻ đẹp của thiên nhiên (đó chính là tâmhồn nghệ sĩ của Bác)

2 Hai câu sau

- Người ngắm trăng soi ngoài cửa sổ Trăng nhòm khe cửa ngắm nhà thơ (Nhân hướng song tiền khán minh nguyệt

Nguyệt tòng song khích khán thi gia)

-> Nghệ thuật nhân hóa, cấu trúc đăngđối, đối trong từng câu và đối hai câuvới nhau Ở mỗi câu chữ chỉ người vàchữ chỉ trăng được đặt ở 2 đầu, giữa làcửa nhà tù, nhưng có sự đảo ngược: câutrên theo trật tự người - trăng câu dướitheo trật tự trăng - người

-> Làm nổi bật tình cảm song phương

Ngày đăng: 17/01/2021, 21:39

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

w