Hòavào xu thế đó trong những năm gần đây, nghiệp vụ công tác văn thư, lưu trữ cónhững bước phát triển phong phú và đa dạng đáp ứng yêu cầu của nền cải cách Công tác văn thư lưu – trữ là
Trang 1TRƯỜNG ĐẠI HỌC NỘI VỤ HÀ NỘI
KHOA VĂN THƯ LƯU TRƯ
TÊN ĐỀ TÀI:
Đề xuất các giải pháp nâng cao công tác Văn thư – Lưu trữ của
UBND Tỉnh Hưng Yên
BÀI TIỂU LUẬN KẾT THÚC HỌC PHẦN
Học phần: Tiêu chuẩn hóa và Tổ chức lao động khoa học trong công tác Văn thư – Lưu trữ
Giảng viên giảng dạy:
Trang 2MỤC LỤC
Trang 3PHẦN MỞ ĐẦU
Trong công cuộc đổi mới của đất nước, các ngành, các lĩnh vực hoạt động
có những đóng góp nhất định và luôn có sự cải tiến để vươn tới sự hoàn thiện Hòavào xu thế đó trong những năm gần đây, nghiệp vụ công tác văn thư, lưu trữ cónhững bước phát triển phong phú và đa dạng đáp ứng yêu cầu của nền cải cách
Công tác văn thư lưu – trữ là hoạt động đảm bảo thông tin bằng văn bản phục
vụ cho lãnh đạo, chỉ đạo, kiểm tra quản lý điều hành công việc của các cơ quanĐảng, các cơ quan Nhà nước, các tổ chức kinh tế, tổ chức chính trị xã hội, các đơn
vị lực lượng vũ trang nhân dân đảm bảo cung cấp kịp thời chính xác.Đồng thời công tác văn thư – lưu trữ được xác định là một mặt hoạt độngcủa bộ máy quản lý nói chung và chiếm một phần lớn nội dung hoạt động của vănphòng ảnh hưởng trực tiếp đến quản lý của một cơ quan, là một mắt xích quantrọng trong guồng máy hoạt động lãnh đạo, chỉ đạo, quản lý điều hành.Hiệu quả hoạt động quản lý của cơ quan, tổ chức cao hay thấp phụ thuộc vàomột phần của công tác này có được làm tốt hay không; vì đây là một công tác vừamang tính chính trị vừa có tính nghiệp vụ, kĩ thuật và liên quan nhiều cán bộ, côngchức Làm tốt công tác văn thư, lưu trữ sẽ góp phần giải quyết công việc cơ quanđược nhanh chóng, chính xác, năng xuất, chất lượng, đúng chế độ, giữ bí mật củaĐảng và Nhà nước, hạn chế được bệnh quan liêu giấy tờ và việc lợi dụng văn bảnNhà nước để làm những việc trái pháp luật góp phần lớn lao vào việc thúc đẩyphát
triển kinh tế và bảo vệ đất nước của mỗi quốc gia Nắm bắt được tầm quan trọng
đó, Đảng và nhà nước ta nhiều năm qua đã không ngừng cải cách nền hành chínhquốc gia trong đó có công tác văn thư – lưu trữ được tập trung đổi mới và sáng tạohơn
Trang 4Trong quá trình học tập tại trường và nghiên cứu thực tế, em chọn đề tài:
“Giải pháp nâng cao chất lượng công tác văn thư - lưu trữ tại UBND xã
Khánh Hòa” giai đọan từ 2012 – 2013 làm bài tiểu luận kết thúc học phần Với
mục đích là nghiên cứu nhằm phát triển những ưu điểm và khắc phục những khuyết điểm tồn tại để công tác văn thư lưu trữ ở UBND xã Khánh Hòa trong thời gian tới hiệu quả hơn, xứng với vai trò của nó Do vậy, đề tài này là rất cần thiết Ađể nghiên cứu
Vấn đề này rất rộng , nhưng do trình độ, năng lực và kinh nghiệm của bản thân có hạn nên em chỉ nghiên cứu những nội dung cơ bản về công tác văn thư, lưu trữ Ngoài phần mở đầu, kết luận chung, kèm theo nguồn tư liệu tham khảo, nội dung của đề tài gồm 3 chương:
Chương 1: Cơ sở lý luận về công tác văn thư, lưu trữ
Chương 2: Tình hình, thực trạng về công tác văn thư - lưu trữ tại UBND xã KhánhHòa
Chương 3: Phương hướng và giải pháp công tác văn thư – lưu trữ tại UBND
xã Khánh Hòa
Chương I : CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ CÔNG TÁC VĂN THƯ - LƯU TRỮ
Trang 5I Công tác văn thư
1 Khái niệm công tác văn thư
Theo điều 1, nghị đinh 30/2020 NĐ - CP ngày 05/03/2020 về công tác văn thư và quản lý nhà nước về công tác văn thư quy định: “ Công tác văn thư được quy định bao gồm: Soạn thảo, ký ban hành văn bản; quản lý văn bản; lập hồ sơ và nộp lưu
hồ sơ, tài liệu vào Lưu trữ cơ quan; quản lý và sử dụng con dấu, thiết bị lưu khóa
bí mật trong công tác văn thư.”
2 Ý nghĩa, vai trò công tác văn thư
- Bảo đảm cung cấp kịp thời, đầy đủ những thông tin cần thiết phục vụ
nhiệm vụ quản lý, điều hành và các công việc chuyên môn của mỗi cơ quan tổchức nói chung trong quá trình quản lý
- Làm tốt công tác văn thư sẽ góp phần giải quyết công việc của cơ quan, tổ
chức được nhanh chóng, chính xác, năng suất, chất lượng, đúng chính sách, đúngchế độ, giữ gìn được bí mật quốc gia, hạn chế được bệnh quan liêu giấy tờ
- Công tác văn thư bảo đảm đầy đủ chứng cứ về mọi hoạt động của cơ quan,
tổ chức Nội dung của những tài liệu được hình thành và được nhận trong quá trình giải quyết các công việc phản ánh chính xác, chân thực các hoạt động của cơ quan , tổ chức
- Công tác văn thư có nề nếp bảo đảm giữ gìn đầy đủ hồ sơ, tài liệu, tạo điều
kiện tốt cho công tác lưu trữ Nguồn bổ sung tài liệu vào lưu trữ chủ yếu từ giaiđoạn văn thư
- Góp phần bảo vệ bí mật của Đảng và Nhà nước, ngăn chặn việc lạm dụng
văn bản của Nhà nước, con dấu của cơ quan vào mục đích phạm pháp
3 Nội dung công tác văn thư
Trang 6Theo điều 1 Nghị định 30/2020 NĐ - CP ngày 05/03/2020 về công tác văn thư và quản lý nhà nước về công t ác văn thư quy định công tác văn thư gồm có 05 khâu: Soạn thảo và ký, ban hành văn bản; quản lý văn bản đến ; quản lý văn bản đi ; lập
hồ sơ và nộp lưu hồ sơ, tài liệu vào Lưu trữ cơ quan; quản lý và sử dụng con dấu, thiết bị lưu khóa bí mật trong công tác văn thư
1.1 Soạn thảo và ký, ban hành văn bản:
+ Căn cứ chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và mục đích, nội dung của vănbản cần soạn thảo, người đứng đầu cơ quan, tổ chức hoặc người có thẩm quyềngiao cho đơn vị hoặc cá nhân chủ trì soạn thảo văn bản
+ Đơn vị hoặc cá nhân được giao chủ trì soạn thảo văn bản thực hiện cáccông việc: Xác định tên loại, nội dung và độ mật, mức độ khẩn của văn bản cầnsoạn thảo; thu thập, xử lý thông tin có liên quan; soạn thảo văn bản đúng hìnhthức, thể thức và kỹ thuật trình bày
Đối với văn bản điện tử, cá nhân được giao nhiệm vụ soạn thảo văn bản ngoài việcthực hiện các nội dung nêu trên phải chuyển bản thảo văn bản, tài liệu kèm theo(nếu có) vào Hệ thống và cập nhật các thông tin cần thiết
+ Trường hợp cần sửa đổi, bổ sung bản thảo văn bản, người có thẩm quyềncho ý kiến vào bản thảo văn bản hoặc trên Hệ thống, chuyển lại bản thảo văn bảnđến lãnh đạo đơn vị chủ trì soạn thảo văn bản để chuyển cho cá nhân được giaonhiệm vụ soạn thảo văn bản
+ Cá nhân được giao nhiệm vụ soạn thảo văn bản chịu trách nhiệm trướcngười đứng đầu đơn vị và trước pháp luật về bản thảo văn bản trong phạm vi chứctrách, nhiệm vụ được giao
Duyệt bản thảo văn bản
+ Bản thảo văn bản phải do người có thẩm quyền ký văn bản duyệt
Trang 7+ Trường hợp bản thảo văn bản đã được phê duyệt nhưng cần sửa chữa, bổ sungthì phải trình người có thẩm quyền ký xem xét, quyết định.
Kiểm tra văn bản trước khi ký ban hành
1 Người đứng đầu đơn vị soạn thảo văn bản phải kiểm tra và chịu trách nhiệmtrước người đứng đầu cơ quan, tổ chức và trước pháp luật về nội dung văn bản
2 Người được giao trách nhiệm kiểm tra thể thức, kỹ thuật trình bày văn bản phảikiểm tra và chịu trách nhiệm trước người đứng đầu cơ quan, tổ chức và trước phápluật về thể thức, kỹ thuật trình bày văn bản
Ký ban hành văn bản
+ Cơ quan, tổ chức làm việc theo chế độ thủ trưởng
Người đứng đầu cơ quan, tổ chức có thẩm quyền ký tất cả văn bản do cơ quan, tổchức ban hành; có thể giao cấp phó ký thay các văn bản thuộc lĩnh vực được phâncông phụ trách và một số văn bản thuộc thẩm quyền của người đứng đầu Trườnghợp cấp phó được giao phụ trách, điều hành thì thực hiện ký như cấp phó ký thaycấp trưởng
+ Cơ quan, tổ chức làm việc theo chế độ tập thể
Người đứng đầu cơ quan, tổ chức thay mặt tập thể lãnh đạo ký các văn bản của cơquan, tổ chức Cấp phó của người đứng đầu cơ quan, tổ chức được thay mặt tậpthể, ký thay người đứng đầu cơ quan, tổ chức những văn bản theo ủy quyền củangười đứng đầu và những văn bản thuộc lĩnh vực được phân công phụ trách
+ Trong trường hợp đặc biệt, người đứng đầu cơ quan, tổ chức có thể ủy quyềncho người đứng đầu cơ quan, tổ chức, đơn vị thuộc cơ cấu tổ chức của mình kýthừa ủy quyền một số văn bản mà mình phải ký Việc giao ký thừa ủy quyền phảiđược thực hiện bằng văn bản, giới hạn thời gian và nội dung được ủy quyền.Người được ký thừa ủy quyền khổng được ủy quyền lại cho người khác ký Văn
Trang 8bản ký thừa ủy quyền được thực hiện theo thể thức và đóng dấu hoặc ký số của cơquan, tổ chức ủy quyền.
+ Người đứng đầu cơ quan, tổ chức có thể giao người đứng đầu đơn vị thuộc cơquan, tổ chức ký thừa lệnh một số loại văn bản Người được ký thừa lệnh đượcgiao lại cho cấp phó ký thay Việc giao ký thừa lệnh phải được quy định cụ thểtrong quy chế làm việc hoặc quy chế công tác văn thư của cơ quan, tổ chức
+ Người ký văn bản phải chịu trách nhiệm trước pháp luật về văn bản do mình kýban hành Người đứng đầu cơ quan, tổ chức phải chịu trách nhiệm trước pháp luật
về toàn bộ văn bản do cơ quan, tổ chức ban hành
+ Đối với văn bản giấy, khi ký văn bản dùng bút có mực màu xanh, không dùngcác loại mực dễ phai
1.2 Quản lý và giải quyết văn bản đến:
Tất cả các văn bản, giấy tờ (kể cả đơn, thư cá nhân) gửi đến cơ quan, tổ chức gọi
là văn bản đến
Thủ tục gồm 6 bước:
Bước 1: Tiếp nhận và phân loại văn bản
Bước 2: Đăng ký văn bản đến
Bước 3: Trình văn bản đến
Bước 4: Chuyển giao văn bản đến
Bước 5: Tổ chức và theo dõi văn bản đến
1.3 Quản lý và giải quyết văn bản đi:
Tất cả các loại văn bản do cơ quan soạn thảo và ban hành để thực hiện quản lý, điều hành các công việc theo chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn của mình được gửi đến các đối tượng có liên quan gọi là văn bản đi
Gồm 4 bước:
Bước 1: Kiểm tra lại văn bản
Trang 9Bước 2: Vào sổ đăng ký văn bản đi.
Bước 3: Chuyển giao văn bản đi
Bước 4: Sắp xếp và lưu văn bản
1.4 Lập hồ sơ và nộp lưu hồ sơ tài liệu vào lưu trữ cơ quan:
Lập hồ sơ hiện hành là quá trình tập hợp, sắp xếp tài liệu hình thành trong quá trình theo dõi, giải quyết công việc thành hồ sơ theo những nguyên tắc và phương pháp nhất định Mỗi hồ sơ có thể là một hoặc nhiều tập, mỗi tập là một đơn vị bảo quản Khi lập hồ sơ cần phải thu thập đầy đủ thông tin về mọi vấn đề, một sự việc,một con người cụ thể Tóm lại, nội dung của công tác văn thư gồm 5 khâu quan trọng nói trên, không thể thiếu một khâu nào, tác động qua lại lẫn nhau và có ý nghĩa to lớn trong công tác văn thư
1.5 Quản lý và sử dụng con dấu , thiết bị lưu khóa bí mật trong cơ quan:
Dấu là thành phần biểu hiện tính hợp pháp và tính chân thực của văn bản.Thể hiện tính quyền lực nhà nước trong văn bản của các cơ quan nhà nước.Trong Điều 32, 33 Nghị định số 30/2020/NĐ-CP quy định việc quản lý và sửdụng con dấu có quy định:
1.1.5 Quản lý con dấu, thiết bị lưu khóa bí mật
- Người đứng đầu cơ quan, tổ chức có trách nhiệm giao cho Văn thư cơ quan quản
lý, sử dụng con dấu, thiết bị lưu khóa bí mật của cơ quan, tổ chức theo quy định
- Văn thư cơ quan có trách nhiệm:
+ Bảo quản an toàn, sử dụng con dấu, thiết bị lưu khóa bí mật của cơ quan,
tổ chức tại trụ sở cơ quan, tổ chức
+ Chỉ giao con dấu, thiết bị lưu khóa bí mật của cơ quan, tổ chức cho ngườikhác khi được phép bằng văn bản của người có thẩm quyền Việc bàn giao condấu, thiết bị lưu khóa bí mật của cơ quan, tổ chức phải được lập biên bản
Trang 10+ Phải trực tiếp đóng dấu, ký số vào văn bản do cơ quan, tổ chức ban hành
và bản sao văn bản
+ Chỉ được đóng dấu, ký số của cơ quan, tổ chức vào văn bản đã có chữ kýcủa người có thẩm quyền và bản sao văn bản do cơ quan, tổ chức trực tiếp thựchiện
- Cá nhân có trách nhiệm tự bảo quản an toàn thiết bị lưu khóa bí mật và khóa bímật
1.2.5 Sử dụng con dấu, thiết bị lưu khóa bí mật
Sử dụng thiết bị lưu khóa bí mật
Thiết bị lưu khóa bí mật của cơ quan, tổ chức được sử dụng để ký số các văn bảnđiện tử do cơ quan, tổ chức ban hành và bản sao từ văn bản giấy sang văn bản điệntử
Trang 114 Trách nhiệm thực hiện các nhiệm vụ công tác văn thư trong cơ quan
* Trách nhiệm của thủ trưởng cơ quan:
+ Trực tiếp giải quyết một số văn bản đến
+ Phân phối và giao cấp dưới giải quyết văn bản đến
+ Ký và ban hành những văn bản quan trọng của cơ quan, Ủy quyền cho cấp phó
ký thay (KT) và cấp dưới ký thừa lệnh (TL), thừa ủy quyền (TUQ), những văn bảnthuộc phạm vi được ủy quyền
* Trách nhiệm của Chánh văn phòng (hoặc Trưởng phòng Hành chính
nơi không lập văn phòng)
Xem xét toàn bộ văn bản đến để phân phối và báo cáo thủ trưởng cơ quan về những công việc quan trọng; ký thừa lệnh những văn bản được thủ trưởng cơ quan
ủy quyền; kiểm tra pháp chế văn bản đi và tổ chức các hoạt động quản lý bộ phận văn thư cơ quan
* Thủ trưởng các đơn vị (trong phạm vi đơn vị của cơ quan)
Tổ chức giải quyết văn bản đến; tổ chức soạn thảo văn bản và tổ chức lập hồ sơ vànộp tài liệu vào lưu trữ cơ quan
* Trách nhiệm của cán bộ, công chức trong cơ quan
Giải quyết kịp thời văn bản đến theo yêu cầu của thủ trưởng; soạn thảo các văn bản thuộc phạm vi trách nhiệm của mình; lập hồ sơ công việc và giao nộp tài liệu vào lưu trữ cơ quan
* Trách nhiệm văn thư chuyên trách
+ Đối với quản lý và giải quyết văn bản đến gồm: Nhận văn bản đến, phân loại,
bóc bì, đóng dấu đến, đăng ký văn bản đến, trình văn bản đến, chuyển giao văn bản (khi đã có ý kiến phân phối văn bản) và giúp lãnh đạo văn phòng theo dõi việcgiải quyết văn bản đến
+ Đối với việc quản lý văn bản đi gồm: Kiểm tra lại thể thức văn bản, ghi số, ngày
tháng năm, đóng dấu cơ quan, làm thủ tục gửi văn bản đi và lưu văn bản đi
Trang 12+ Đối với việc lập hồ sơ và nộp tài liệu vào lưu trữ cơ quan: Hoàn chỉnh lập hồ sơ
đối với văn bản lưu, giúp Chánh văn phòng (hoặc Trưởng phòng Hành chính) lập danh mục hồ sơ, hướng dẫn lập hồ sơ và đôn đốc việc nộp tài liệu vào lưu trữ cơ quan
+ Đối với việc quản lý và sử dụng con dấu của cơ quan: Thực hiện bảo
quản an toàn con dấu cơ quan và các con dấu khác của cơ quan; trực tiếp đóng dấuvào văn bản đi và các giấy tờ khác
Tóm lại, nội dung của công tác văn thư gồm 5 khâu quan trọng nói trên, không thểthiếu một khâu nào, tác động qua lại lẫn nhau và có ý nghĩa to lớn trong công tác văn thư
II Công tác lưu trữ
1 Khái niệm
Theo điều 1, luật Lưu Trữ năm 2011 , Luật này quy định về hoạt động lưu trữ; quyền và nghĩa vụ của cơ quan, tổ chức, cá nhân trong hoạt động lưu trữ; đào tạo, bồi dưỡng nghiệp vụ lưu trữ; hoạt động dịch vụ lưu trữ và quản lý về lưu trữ
2 Ý nghĩa của tài liệu lưu trữ
2.1 Ý nghĩa thực tiễn
Tài liệu lưu trữ có ý nghĩa thực tiễn rất lớn Nó phục vụ đắc lực cho việc thực
hiện chủ trương, chính sách của Đảng và Nhà nước: để quản lý nhà nước, quản lý các mặt đời sống xã hội, bảo vệ chủ quyền và toàn vẹn lãnh thổ của đất nước, đấu tranh chống lại mọi kẻ thù trong nước và ngoài nước; làm cơ sở cho công tác quy hoạch, kế hoạch phát triển kinh tế, văn hóa, xã hội cho từng vùng và toàn quốc
2.2 Ý nghĩa khoa học
Tài liệu lưu trữ phản ánh sự thật khách quan hoạt động sáng tạo khoa học của xã hội đương thời nên nó mang tính khoa học cao Tài liệu lưu trữ được sử dụng để làm tư liệu tổng kết, đánh giá rút ra các quy luật vận độn và phát triển của sự vật, hiện tượng trong tự nhiên xã hội và tư duy Trong lĩnh vực khoa học, nghiên cứu,
Trang 13sử dụng tài liệu lưu trữ để kế thừa những thành tựu đã có từ trước, là cơ sở tìm tòi cái mới trong khoa học.
2.3 Ý nghĩa lịch sử
Tài liệu lưu trữ bao giờ cũng gắn liền và phản ánh mộtcách trung thực quá trình hoạt động của một con người, một cơ quan, tổ chức và các sự kiện lịch sử diễn ra trong quá khứ, trong suốt tiến trình lịch sử của một quốc gia, một dân tộc, một ngành hoạt động xã hội, một cơ quan, tổ chức Vì thế, tài liệu lưu trữ là nguồn thông tin chính xác nhất, chân thực nhất để nghiên cứu lịch sử Nói cách khác tài liệu lưu trữ là nguồn sử liệu quan trọng nhất
2.4 Ý nghĩa văn hóa
Tài liệu lưu trữ là di sản văn hóa đặc biệt của dân tộc.Cùng với các loại di sản văn hóa khác mà con người đã để lại từ đời này qua đời khác như di chỉ khảo cổ, các hiện vật trong bảo tàng… tài liệu lưu trữ đã để lại cho xã hội loài người các loại văn tự rất có giá trị
3 Tính chất của công tác lưu trữ
3.1 Tính khoa học
Tính khoa học của công tác lưu trữ được thể hiện nổi bật qua việc nghiên
cứu tài liệu lưu trữ, tìm ra các quy luật hoạt động của tự nhiên và xã hội được phảnánh, thể hiện trong tài liệu lưu trữ; Tính khoa học của công tác lưu trữ thể hiện trong nội dung các khâu nghiệp vụ lưu trữ, như xác định giá trị, xây dựng hệ thốngcông cụ tra cứu, bảo quản tài liệu…Tính chất khoa học của công tác lưu trữ thể hiện ở việc thực hiện nghiệp vụ lưu trữ đối với mỗi loại hình tài liệu khác nhau
3.2 Tính cơ mật:
Tài liệu lưu trữ chứa đựng thông tin đa dạng, nhiều mặt của đời sống xã hội.Trong khối tài liệu lưu trữ, có rất nhiều tài liệu mang thông tin mật, bí mật đối với cơ quan, tổ chức bí mật quốc gia Trong các khâu nghiệp vụ của công tác lưu trữ luônmang tính cơ mật Do vậy, cán bộ lưu trữ phải luôn có tinh thần bảo vệ bí mật, vì
Trang 14là người thường xuyên tiếp xúc tài liệu lưu trữ trong hầu hết các khâu nghiệp vụ lưu trữ.
4 Nội dung của công tác lưu trữ:
Công tác văn thư chính xác sẽ góp phần cho lưu trữ các văn bản của Nhà nước một cách rõ ràng và cụ thể, dễ tìm kiếm, trích lục, tra cứu trong khi cần thiết Nội dung công tác lưu trữ gồm: hoạt động quản lý và hoạt động nghiệp vụ
4.1 Hoạt động quản lý:
Biên soạn các văn bản về quản lý công tác lưu trữ và chuyên môn nghiệp vụ lưu trữ; lập kế hoạch, phương hướng công tác lưu trữ; tổ chức kiểm tra, hướng dẫn cácquy định của Nhà nước về công tác lưu trữ ở các đơn vị trực thuộc; dự trù kinh phícho hoạt động của cơ quan lưu trữ; lập kế hoạch tổ chức đào tạo và bồi dưỡng cán
bộ lưu trữ; tổ chức nghiên cứu khoa học nghiệp vụ và hợp tác quốc tế trong lĩnh vực lưu trữ; thực hiện chế độ thông tin báo cáo, thống kê công tác lưu trữ; tổ chức
sơ, tổng kết hoạt động quản lý công tác lưu trữ
4.2 Hoạt động nghiệp vụ: Trong chuyên đề công tác lưu trữ, nội dung hoạt động
nghiệp vụ công tác lưu trữ gồm 03 nội dung chủ yếu: công tác thu thập và bổ sungtài liệu lưu trữ, bảo quản tài liệu lưu trữ và sử dụng tài liệu lưu trữ
Tóm lại, tài liệu lưu trữ có giá trị thực tiễn, phục vụ cho hoạt dộng thực tiễn, vừa
có ý nghĩa lịch sử lớn lao Tài liệu lưu trữ quốc gia là di sản của dân tộc, có giá trị đặc biệt đối với sự nghiệp xây dựng và bảo vệ Tổ quốc Việt Nam xã hội Chủ nghĩa
III QUAN ĐIỂM CỦA ĐẢNG VÀ NHÀ NƯỚC VỀ CÔNG TÁC VĂN
THƯ LƯU TRỮ VÀ CƠ SỞ PHÁP LÝ
1 Quan điểm của Đảng và Nhà nước về công tác văn thư - lưu trữ
1.2 Quan điểm của Đảng về công tác văn thư – lưu trữ
Để thực hiện tốt công tác văn thư - lưu trữ Đảng ta đã xác định được tầm
quan trọng to lớn của vấn đề này, do đó toàn Đảng, toàn quân và dân ta phải ra sức
Trang 15nâng cao hiệu lực trong việc quản lý công văn, giấy tờ Đây là trách nhiệm chung
và không riêng của cá nhân nào
Theo Công văn số 08-CV/LT ngày 10/4/1993 của Cục Lưu trữ Trung ương
Đảng hướng dẫn một số yêu cầu cơ bản về xây dựng và trang thiết bị của kho lưutrữ Quan điểm của Đảng về vấn đề này cụ thể như sau: Tập trung quản lý và bảo
vệ an toàn tài liệu lưu trữ là một nhiệm vụ quan trọng của các kho lưu trữ Cấp ủy.Ngoài ra, còn có Quyết định số 403-QĐ/VPTW ngày 22/10/1984 của Văn phòng Trung ương Đảng về một số chế độ công tác văn thư - lưu trữ ở Văn phòng Tỉnh
ủy, Thành ủy
Như vậy, Đảng đã xác định trong bất kỳ các ban, ngành, lĩnh vực, đơn vị, tổ
chức cá nhân từ Trung ương đến địa phương đều phải thực hiện theo phương châm
“Tập trung quản lý và bảo vệ an toàn tài liệu lưu trữ là một nhiệm vụ quan trọng của các kho lưu trữ”
1.2.1.2 Quan điểm của Nhà nước về công tác văn thư – lưu trữ
Để cụ thể hóa chủ trương, đường lối của Đảng, Nhà nước đã tập trung xây
dựng một quy chế thống nhất về công tác văn thư lưu trữ trong các cơ quan nhànước Chế độ công văn giấy tờ là chế độ bắt buộc đối với tất cả các cán bộ, côngchức nhà nước Chế độ càng hợp lý và thiết thực thì càng mang lại hiệu quả caotrong công tác, nhất là trong thời kỳ công nghiệp hóa, hiện đại hóa đất nước Cụthể Nhà nước đã ban hành các văn bản pháp lý để làm cho công tác văn thư lưu trữ
đi vào nề nếp, góp phần nâng cao chế độ quản lý công tác văn thư, lưu trữ như:
- Luât lưu trữ năm 2011
- Nghị định 58/2001/NĐ-CP ngày 24 tháng 8 năm 2001 của Chính phủ vềquản lý và sử dụng con dấu;
- Nghị định 30/2020/NĐ-CP ngày 05 tháng 3 năm 2020 của Chính phủ vềcông tác văn thư;
Trang 16- Công văn của Cục Lưu trữ nhà nước số 283/VTLTNN-NVTW ngày 19tháng 5 năm 2004 về ban hành hướng dẫn chỉnh lý tài liệu hành chính;
- Công văn của Cục Văn thư, lưu trữ nhà nước số 425/CVTLTNN-NVTWngày 18 tháng 7 năm 2005 về hướng dẫn quản lý văn bản đi, văn bản đến;
- Công văn của Cục Lưu trữ nhà nước số 879/VTLTNN-NVĐP ngày 19tháng 12 năm 2006 về việc hướng dẫn tổ chức tiêu hủy tài liệu hết giá trị;
- Nghị định 31/2009/NĐ-CP ngày 01 tháng 4 năm 2009 của Chính phủ vềsửa đổi bổ sung một số điều của Nghị định 58/2001/NĐ-CP về quản lý và
sử dụng con
dấu; Chỉ thị số 05/2009/CTdấu; TTg ngày 06 tháng 8 năm 2009 của Thủ tướng
Chính phủ về công tác văn thư, lưu trữ;
- Nghị định 09/2010/NĐ-CP ngày 08 tháng 02 năm 2010 của Chính phủ vềsửa đổi bổ sung một số điều của Nghị định 110/2004/NĐ-CP ngày 08 tháng
4 năm
2004 của Chính phủ về công tác văn thư;
- Thông tư số 01/2011/TT-BNV ngày 19 tháng 01 năm 2011 của Bộ Nội vụhướng dẫn thể thức và kỹ thuật trình bày văn bản hành chính
Thông tư số 14/2011/TT-BNV ngày 08/11/2011 của Bộ nội vụ về Quy địnhquản lý hồ sơ, tài liệu hình thành trong hoạt động của Hội đồng nhân dân và
Ủy ban nhân dân xã, phường, thị trấn
- Thông tư số 15/2011/TT-BNV ngày 11/11/2011 của Bộ nội vụ về qui địnhđịnh mức kinh tế - kỹ thuật Vệ sinh kho bảo quan tài liệu lưu trữ và vệ sinh tài liệu lưu trữ nền giấy
- Chỉ thị số 05/CT-TTg ngày 21/02/2012 của Thủ tướng Chính phủ về nângcao chất lượng, hiệu quả công tác bảo vệ bí mật nhà nước trong tình hình mới