Cắt, nối ADN của tế bào cho plasmit ở những điểm xác định tạo nên ADN tái tổ hợp Câu 35: Trong trường hợp không xảy ra đột biến mới, các thể tứ bội giảm phân chỉ sinh ra loại giao tử 2n [r]
Trang 1ĐỀ THI THỬ THPTQG 2017 – LẦN 1 – TRƯỜNG THPT CHUYÊN BẮC NINH
MÔN SINH HỌC Câu 1: Ở ruồi giấm khi cho cá thể mắt đỏ, cánh nguyên thần chủng giao phối với cá thể mặt
trắng, cánh xẻ thu được F, 100% ruồi mắt đỏ, cánh nguyên Tiếp tục cho F1 giao phối với nhau thu được F1 gồm 279 ruồi mắt đỏ, cánh nguyên; 58 ruồi mắt trắng , cánh xẻ; 24 ruồi mắt trắng , cánh nguyên; 24 ruồi mắt đỏ cánh xẻ Cho biết mỗi gen quy định một tính trạng, các gen nằm trên vùng không tương đồng của NST giới tính X và ở F2 có một số hợp tử quy định ruồi mắt trắng, cánh xẻ bị chết Số ruồi đực mặt trắng, cánh xẻ bị chốt là:
Câu 2: Trong một quần thể ngẫu phối cân bằng di truyền, xét hai gen trên NST thường không
ùng nhóm gen liên kết Gen thứ nhất có tần số alen trội bằng 0,7 Gen thứ hai có tần lặn bằng 0,5 Biết rằng mỗi gen đều có hai alen quy định một tính trạng, tính trạng trội là trội hoàn toàn và không có đột biến xảy ra Theo lí thuyết , tỉ lệ cá thể mang hai cặp gen dị hợp là
Câu 3: Ở một loài động vật giao phối, xét phép lai P:♂ Aa x ♀ Aa Cơ thể đực tạo ra giao tử
mang gen A với sức sống bằng 50%, giao tử mang gen a với sức sống bằng 80%; cơ thể cái tạo ra giao tử mang gen A có sức sống bằng 100%, giao tử mang gen a với sức sống bằng 50%; sức sống của hợp tử mang kiểu gen đồng hợp gấp hai lần sức sống của hợp tử mang kiểu gen dị hợp và không có đột biến xảy ra Biết rằng, mỗi gen quy định một tính trạng , gen trội là trội hoàn toàn Tính theo lí thuyết , trong tổng số các cá thể mang tính trạng trội ở thế
hệ F1, các cá thể có kiểu gen dị hợp chiếm tỉ lệ:
Câu 4: Trong các phát biểu sau, có bao nhiue phát biểu đúng khi nói về quá trình phiên mã
và dich mã?
(1) Ở tế bào nhân sơ, mARN sau phiên mã được trực tiếp dùng làm khuôn để tổng hợp prôtein
(2) Ở sinh vật nhân sơ, chiều dài của phân tử mARN bằng chiều dài đoạn mã hóa của gen (3) Ở tế bào nhân thực, mARN sau phiên mã phải được cắt bỏ các intron, nối các exon lại với nhau thành mARN trưởng thành mới được làm khuôn để tổng hợp prôtêin
(4) Quá trình dịch mã bao gồm các giai đoạn hoạt động axit amin và tổng hợp chuỗi prôpeptit
(5) Mỗi phần tử mARN của sinh vật nhân sơ chỉ mang thông tin mã hóa một chuỗi poolipeptit xác định
Trang 2Câu 5: Khi lai hai giống bí ngô thuần chủng quả dẹt và quả dài với nhau được F1 đều có quả
dẹt, Cho F1 lai với bí quả tròn, ở thế hệ sau thu được 178 bí quả tròn, 132 bí quả dẹt và 44 bí quả dài Khi cho F1 lai với nhau, theo lí thuyết trong số bó xuất hiện ở F2 thì số bí quả tròn dị hợp chiếm tỉ lệ bằng bao nhiêu?
Câu 6: Khi có hiện tượng tiếp hợp và trao đổi chéo không cân giữa 2 trong 4 cromatit của
cặp nhiễm sắc thể tương đồng thì có thể tạo ra biến đổi nào sau đây?
A Đột biến mất đoạn và đột biến lặp đoạn B Đột biến mất đoạn
C Đột biến lặp đoạn D Hoán vị giữa hai gen tương ứng
Câu 7: Trong cơ chế điều hòa hoạt động của operon Lac ở E coli, khi môi trường có lactôzơ
thì
A Prôtein ức chế không được tổng hợp
B Prôtein ức chế không được gắn vào vùng vận hành
C sản phẩm của gen cấu trúc không được tạo ra
D ARN poolimeraza khồng gắn vào vùng khởi động
Câu 8: Gen B trội hoàn toàn so với gen b Biết rằng không có đột biến xảy ra , phép lai nào
sau đây cho tỉ lệ kiểu gen là 1:1?
A BB x bb B BB x BB C Bb x Bb D Bb x bb
Câu 9: Phân tử ADN vùng nhãn ở vi khuẩn C, coli được đánh dấu bằng N15 ở cả hai mạch đơn Nếu chuyển E coli này sang nuôi cấy trong môi trường chỉ có N14 thì sau 5 lần nhân đôi, trong tổng số pôlinuclêôtit của các vi khuẩn E, coli, tỉ lệ mạch pôlinuclêôtit chứa N15 là
Câu 10: Theo quan niệm của thuyết tiến hóa hiện đại, đơn vị tiến hóa cơ sở đó là:
Câu 11: Ở một loài thực vật, alen B quy định thân cao trội hoàn toàn so với alen b quy định
thân thấp Cho cây thân cap (P) tự thụ phấn , thu được F1 gồm 75% cây thân cao và 25 % cây thân thấp Cho tất cả các cây thân cao F1 giao phấn với các cây thân cao thuần chủng Theo lí thuyết , tỉ lệ thân cao dị hợp ở F2 là
Câu 12: Ở cây rau mác, hình dạng lá ở trên cạn có hình lưỡi mác, ở dưới nước có hình bản
dài Đặc điểm của cây này rau mác là kết quả của hiện tượng
A đột biến gen B biến dị cá thể C thường biến D biến dị tổ hợp Câu 13: Ở một loài thực vật giao phấn , các hạt phấn của quần thể 1 theo gió bay sang quần
thể 2 và thụ phấn cho các cây của quần thể 2 Đây một ví dụ về
Trang 3A di- nhập gen B thoái hóa giống
C biến động di truyền D giao phối ngẫu nhiên
Câu 14: Xét các loại đột biến sau:
(1) Mất đoạn NST (2) Lặp đoạn NST
(3) Đột biến gen (4) Chuyển đoạn không tương hỗ
Những dạng đột biến làm thay đổi hình thái của NST là:
A (1),(2),(3) B (1),(2),(4) C (2),(3),(4) D (1),(3),(4)
Câu 15: Phát biểu nào sau đây không đúng khi nói về đặc điểm của mã di truyền?
A Mã di truyền có tính đặc hiệu, tức là một bộ ba chỉ mã hóa cho một loại axit amin
B Mã di truyền mang tính thoái hóa, tức là nhiều bộ ba khác nhau cùng xác định một loại axit
amin
C Mã đi được dọc từ một điểm xác định theo từng bộ ba nuclêôtit mà không gối lên nhau
D Mã di truyền có tính phổ biến, tức là các loại bộ ba đều mã hóa axit amin
Câu 16: Ở người bệnh bạch tạng do một gen lặn nằm trên NST thường quy định , bệnh mù
màu do một gen lặn nằm trên vùng không tương đồng NST giới tính X quy định Một cặp vợ chồng đều không bị hai bệnh này , bên phía người vợ có ông ngoại bị mù màu , có mẹ bị bạch tạng ; bên phía người chồng có ông nội và mẹ bị bạch tạng Những người khác trong hai dòng
họ này đều không bị hai bện nói trên Cặp vợ chồng này dự định sinh hai con, xác xuất để cả hai đứa con của họ đều bị cả hai bệnh nói trên
Câu 17: Quá trình dịch mã dừng lại:
A Khi ribôxôm tiếp xúc với vùng kết thúc nằm ở đâu 5' trên mARN
B Khi ribôxôm tiếp xúc với vùng kết thúc nằm ở đâu 3' của mạch mã gốc
C Khi ribôxôm tiếp xúc với vùng kết thúc nằm ở đâu 5' của mạch mã gốc
D Khi ribôxôm tiếp xúc với bộ ba kết thúc trên mARN
Câu 18: Do phóng xạ , một gen bị đột biến dẫn đến hậu quả làm mất axit amin thứ 12 trong
chuỗi pôlipeptit do gen điều khiển tổng hợp Biết rằng đột biến gen ít hơn gen bình thường 7 liên kết hiđrô Khi hai gen này cùng nhân đôi liên tiếp 5 lần thì số nuclêôtit mỗi loại mà môi trường nội bào cung cấp cho gen đột biến giảm đi bao nhiêu so với gen chưa bị đột biến?
A A = T= 64; G = X= 32 B A = T = 31; G = X = 62
C A = T = 62; G = X = 31 D A = T = 2; G = X= 1
Câu 19: Các gen cùng nằm trên một nhiễm sắc thể
A tạo thành đơn vị di truyền
B luôn luôn liên kết chặt chẽ với nhau trong quá trình di truyền
Trang 4C tạo thành một nhóm gen liên kết
D tạo thành bộ nhiễm sắc thể đơn bội
Câu 20: Thành phần axit amin trong chuỗi hemoglobin của người và tinh tinh giống nhau.
Bằng chứng nào sau đây chứng tỏ người và tinh tinh có chung nguông gốc
A bằng chứng địa lí sinh học B bằng chứng sinh học phân tử
C bằng chứng phôi sinh học D bằng chứng giải phẩu so sánh
Câu 21: Ở một loài động vật, 3 tế bào sinh trứng kiểu gen
BD Aa
bd thực hiện quá trình giảm phân bình thường Tính theo lí thuyết , số loại trứng tối đa được tạo ra từ quá trình trên là
Câu 22: Khi nói về vai trò của thể truyền trong kĩ thuật chuyển gen vào vi khuẩn, phát biểu
nào sau đây đúng?
A Nhờ có thể truyền plasmit mà gen cần chuyển được phân chia đồng đều về các tế bào con
trong quá trình phân chia
B Nếu không có thể truyền thì gen cần chuyển sẽ không thể vào được trong tế bào nhân
C Nhờ có thể truyền thì gen cần chuyển được nhân lên và tạo nhiều sản phẩm trong tế bào
nhân
D nếu không có thể truyền thì tế bào nhận không thể phân chia(sinh sản) được
Câu 23: Khi nghiên cứu dự di truyền hai cặp tính trạng hình dạng lông và kích thước tai của
một loài chuột túi nhỏ, người ta đem lại giữa cặp bố mẹ đều thuần chủng khác nhau về kiểu gen thu được F1 đồng loạt lông xoăn, tai dài Cho F1 giao phối với nhau thu được F2 như sau: Chuột cái: 82 con lông xoăn, tai dài; 64 con lông thẳng, tai dài
Chuột đực: 40 con lông xoăn, tai dài; 40 con lông xoăn, tai ngắn; 31 con lông thẳng, tai dài;
31 con lông thẳng, tai ngắn
Biết rằng tính trạng kích thước tai do một gen quy định Cho chuột cái F1 lai phân tích , thế hệ con có tỉ lệ kiểu hình ở cả hai giới đực và cái đều là:
A 3 xoăn, dài: 3 xoắn, ngắn: 1 thẳng, dài: 1 thẳng, ngắn
B 3 thẳng, dài: 3 thẳng, ngắn: 1 xoắn, dài: 1 xoăn, ngắn
C 1 xoăn, dài: 1 xoăn, ngắn: 1 thẳng, dài: 1 thẳng, ngắn
D 3 xoăn, dài: 1 xoăn, ngắn: 3 thẳng, dài: 1 thẳng, ngắn
Câu 24: Ở một loài thực vật giao phối, xét phép lai P:♂ Aa x ♀ Aa Giả sử trong quá trình
giảm phấn của cơ thể đực, có x% số tế bào xảy ra hiện tượng cặp nhiễm sắc thể mang cặp gen Aa không phân li trong giảm phân I, các sự kiện khác diễn ra bình thường, cơ thể cái
Trang 5giảm phân bình thường Sự kết hợp ngẫu nhiên giữa các loại giao tử đực và cái trong thụ tinh tạo ra hợp tử có kiểu gen thuộc dạng 2n+1 chiếm tỉ lệ 10% Tính theo lí thuyết x% bằng
Câu 25: Ở động vật có vú, cơ thể cái bình thường có cặp NST giới tính là:
Câu 26: Sự thu gọn cấu trúc không gian của nhiễm sắc thể tạo điều kiện thuận lợi cho
A sự nhân đôi các nhiễm sắc thể trong quá trình phân bào
B sự phân li , tổ hợp các nhiễm sắc thể trong quá trình phân bào
C sự phân li các nhiễm sắc thể trong quá trình phân bào
D sự tổ hợp các nhiễm sắc thể trong quá trình phân bào
Câu 27: Theo học thuyết tiến hóa Đacuyn, động lực thúc đẩy chọn lọc tự nhiên là:
A nhu cầu , thị hiếu phức tạp luôn luôn thay đổi con người
B đấu tranh sinh tồn
C sự không đồng nhất của điều kiện môi trường
D sự cố gắng vươn lên để tự hoàn thiện của mỗi loài
Câu 28: Ở mỗi loài thực vật, xét hai cặp gen Aa và Bb lần lượt quy định hai cặp tính trạng
màu sắc hoa và hình dạng quả Cho cây thuần chủng hoa đỏ, quả tròn lai với cây thuần chủng hoa vàng, quả bầu dục thu được F1 có 100 % cây hoa đỏ, quả tròn Cho F1 lai với nhau thu được F2 có 4 loại kiểu hình, trong đó cây hoa đỏ, quả bầu dục chiểm tỷ lệ 16% Cho các nhận xét sau:
(1) F2 có 10 kiểu gen
(2) Ở F2 có 5 loại kiểu gen quy đinh kiểu hoa đỏ, quả tròn
(3) F2 có 16 kiểu tổ hợp gaio tử
(4) Hai bên F1 điều xảy ra hoán vị gen với tần số bằng 40%
Có bao nhiêu nhận xét đúng?
Câu 29: Đặc điểm nào không đúng đối với quá trình nhân đôi ADN ở tế bào nhân thực?
A Trên mỗi phân tử AD có nhiều đơn vị tái bản
B Mỗi đơn vị nhân đôi có một chạc tái bản hình chữ Y
C Quá trình nhân đôi ADN xảy ra ở kì trung gian giữa hai lần phân bào
D Quá trình nhân đôi ADN diễn ra theo nguyên tắc bán bảo toàn và nguyên tắc bổ sung Câu 30: Ở một loài thực vật, tính trạng màu hoa do một gen có 3 alen là A, a, a1 quy định
theo thứ tự trội- lặn hoàn toàn là A>a>a1 Trong đó alen A quy định hoa đỏ, alen a quy định hoa vàng, alen a1 quy định hoa trắng Khi cho thể tứ bội có kiểu gen AAaa1 tự thụ phấn thu
Trang 6được F1 Nếu cấy tứ bội giảm phân chỉ sinh ra giao tử lưỡng bội có khả năng thụ tinh bình thường thì theo lí thuyết , tỉ lệ phân lu kiểu hình ở đời con là:
A 31 cây hoa đỏ: 4 cây hoa vàng: 1 cây hoa trắng
B 27 cây hoa đỏ: 8 cây hoa vàng: 1 cây hoa trắng
C 35 cây hoa đỏ: 1 cây hoa trắng
D 35 cây hoa đỏ: 1cây hoa vàng
Câu 31: Thể đa bội thường gặp ở:
A động vật bậc cao B thực vật C vi sinh vật D thực vật và động vật Câu 32: Xét cơ thể có kiểu gen AaBb giảm phân bình thường Tỉ lệ giao tử ab là:
Câu 33: Trong quần thể của một loài thực vật phát sính một đột biến gen lặn cá thể mang
đột biến gen lặn này có kiểu gen dị hợp Trường hợp nào sau đây có thể đột biến sẽ nhanh chóng được biểu hiện trong quần thể?
A Các cá thể trong quần thể tự thụ phấn
B Các cá thể trong quần thể chịu tác động của chọn lọc tự nhiên
C các cá thể trong quần thê giao phối ngẫu nhiên
D Các cá thể trong quần thể sinh sản vô tính
Câu 34: Restrictaza và ligaza tham gia vào công đoạn nào sau đây của quy trình chuyển gen?
A Chuyển ADN tái tổ hợp vào tế bào nhận
B Tách ADN của nhiễm sắc thể tế bào cho và tách plasmit ra khỏi tế baod vi khuẩn
C Phân lập dòng tế bào chứa ADN tái tổ hợp
D Cắt, nối ADN của tế bào cho plasmit ở những điểm xác định tạo nên ADN tái tổ hợp Câu 35: Trong trường hợp không xảy ra đột biến mới, các thể tứ bội giảm phân chỉ sinh ra
loại giao tử 2n có khả năng thụ tinh bình thường Xét các tổ hợp lại:
(1) AAAa x AAAa (2)Aaaa x Aaaa
(3)AAaa x AAAa (4) AAaa x Aaaa
Theo lí thuyết, những tổ hợp lai sẽ cho đời con có kiểu gen phân li theo tỉ lệ 1:2:1 là
A (1),(3) B (1), (4) C (2),(3) D (1),(2)
Câu 36: Khi một gen đa hiệu bị đột biến sẽ dẫn tới sự biến đổi
A một loại tính trạng do nó chi phối B ở toàn bộ kiểu hình của cơ thể
C ở một trong số tính trạng mà nó chi phối D ở một tính trạng
Câu 37: Một đột biến gen mất 3 cặp nucleotit ở vị trí số 5, 10 và 31 Cho rằng đột biến không
hình thành bộ ba kết thúc, bộ ba mới và bộ ba cũ không cùng mã hóa một loại axit amin và đột biến không ảnh hưởng đến bộ ba kết thúc Hậu quả của đột biến trên là:
Trang 7A Mất 1 axit amin và làm thay đổi 9 axit amin liên tiếp sau axit amin thứ nhất của chuỗi
pôlipeptit hoàn chỉnh
B Mất 1 axit amin và làm thay đổi 10 axit amin liên tiếp sau axit amin thứ nhất của chuỗi
pôlipeptit hoàn chỉnh
C Mất 1 axit amin và làm thay đổi 10 axit amin đầu tiên của chuỗi pôlipeptit hoàn chỉnh
D Mất 1 axit amin và làm thay đổi 9 axit amin đầu tiên của chuỗi pôlipeptit hoàn chỉnh Câu 38: Ở một loài thực vật , alen A quy đinh quả tròn là trội hoàn toàn so với alen a quy
định quả dài, alen B quy định quả ngọt là trội hoàn toàn so với alen b quy định quả chua, alen
D quy định quả chín sớm là trội hoàn toàn so với alen d quy định quả chín muộn Cho cây quả tròn, ngọt, chín sớm (P) tự thụ được F1 gồm 585 cây quả tròn, ngọt, chín sớm, 196 cây quả tròn , chua, chín muộn ; 195 cây quả dài , ngọt , chín sớm, 65 cây quả dài, chua chín muộn Biết rằng không có đột biến xảy ra, kiểu gen nào sau đây phù hợp với cây ở P
A
BD
Aa
Bd Aa
AD Bb
Ad Bb aD
Câu 39: Cho biết mỗi gen quy định một tính trạng, các gen phân li độc lập, gen trội là trội
hoàn toàn không xảy ra đột biến Tính theo lí thuyết, phép lai nào sau đây cho tỉ lệ kiểu hình
là 1:1?
A P: Aabb x aaBb B P: AaBB x Aabb C P; AABb x aabb D P: AABb x AaBb Câu 40: Khi nói về nhiễm sắc thể giới tính ở người, phát biểu nào sau đây là đúng?
A Trên vùng tương đồng của nhiễm sắc thể giới tính X và Y, gen tồn tại thành từng cặp alen
B Trên vùng không tương đồng của nhiễm sắc thể giới tính X và Y đều không mang gen
C Trên vùng tương đồng của nhiễm sắc thể giới tính, gen nằm trên nhiễm sắc thể X không có
alen tương ứng trên nhiễm sắc thể Y
D Trên vùng không tương đồng của nhiễm sắc thể giới tính X và Y, các gen tồn tại thành
từng cặp alen
Trang 8Đáp án
LỜI GIẢI CHI TIẾT Câu 1: Đáp án A
F1: 100% mắt đỏ, cánh nguyên nên mắt đỏ cánh nguyên là các tính trạng trội Ruồi P đem lai
có kiểu hình đỏ nguyên phải là ruồi cái
Quy ước: A: đỏ, a: trắng, B: cánh nguyên, b: cánh xẻ
P: XABXAB x XabY, F1: XABXab và XABY
F1 x F1, F2 thu được tỉ lệ kiểu hình như trên chứng tỏ ở ruồi cái có hoán vị gen
Giả sử tần số hoán vị = 2x
Ruồi đực F1 giảm phân cho 1/2XAB, 1/2Y
Ruồi cái F1 giảm phân cho XAB = Xab = 50% - x; XAb = XaB = x
Đời F2: 279 ruồi mắt đỏ, cánh nguyên; 58 ruồi mắt trắng , cánh xẻ; 24 ruồi mắt trắng , cánh nguyên; 24 ruồi mắt đỏ cánh xẻ
Gọi số hợp tử trắng xẻ bị chết là k
→ Tổng số cá thể (hợp tử F2) = 279 + 58 + k + 24 + 24 = 385 + k
Số cá thể trắng nguyên là 24 có kiểu gen XaBY = xaB 1/2Y = x/2
→ x/2 = 24 : (385 + k) (1)
Đỏ nguyên = 50% + (50%-x)/2 = 75% - x/2
→ 75% - x/2 = 282 : (385 + k) (2)
→ Đặt a = x/2, b = 385 + k
Giải hệ tạo bởi (1) và (2) ta được b = 404 → 385 + k = 404 → k = 19
Câu 2: Đáp án A
Xét gen thứ nhất (giả sử A, a) có A= 0,7 → a = 1 - 0,7 = 0,3
Tần số kiểu gen Aa = 2.0,3.0,7 = 0,42
Xét gen thứ hai (giả sử B, b) có b = 0,5 → B = 0,5
Tần số kiểu gen Bb là: 2.0,5.0,5 = 0,5
Theo lí thuyết , tỉ lệ cá thể mang hai cặp gen dị hợp AaBb là: 0,42.0,5 = 0,21
Câu 3: Đáp án A
Xét phép lai P: ♂ Aa x ♀ Aa
Trang 9Xét cơ thể đực: Cơ thể đực tạo ra giao tử mang gen A với sức sống bằng 50%, giao tử mang
gen a với sức sống bằng 80% nên cơ thể đực giảm phân cho giao tử:
A, 80%a
A, a
Cơ thể cái giảm phân cho
A, a
2 2 2 hay
A, a
→ kiểu hình trội F1:
Mà cơ thể dị hợp có sức sống bằng 1/2 đồng hợp nên ta có:
AA : Aa
Tổng số cá thể trội là:
1 21 41
4 80 80 Vậy theo lí thuyết , trong tổng số các cá thể mang tính trạng trội ở thế hệ F1, các cá thể có kiểu gen dị hợp chiếm tỉ lệ: 21/80 : 41/80 = 21/41
Câu 4: Đáp án B
Trong các phát biểu trên, cả 5 phát biểu đều có nội dung đúng
Câu 5: Đáp án A
Lai bí quả dẹt và quả dài với nhau được F1 toàn quả dẹt Cho quả dẹt lai với quả tròn → tỷ lệ
4 tròn: 3 dẹt: 1 dài → 8 tổ hợp → một bên cho 4 giao tử, 1 bên cho 2 giao tử P thuần chủng tương phản → F1: AaBb
AaBb × AaBb → số bí tròn dị hợp: 3 A-bb: 1AAbb và 2 Aabb; 3 aaB- : 1 aaBB và 2 aaBb
Tỷ lệ bí tròn dị hợp: 4/6 = 2/3
Câu 6: Đáp án A
Câu 7: Đáp án
Câu 8: Đáp án D
Câu 9: Đáp án C
Sau 5 lần nhân đôi từ 1 phân tử ban đầu tạo ra: 25= 32 phân tử ADN
Số mạch pôlinuclêôtit tạo ra là: 32.2 = 64 mạch
Trang 10sau 5 lần nhân đôi thì có 2 mạch polipeptit chứa N15 → Tỉ lệ mạch pôlinuclêôtit chứa N15 là:
6432
Câu 10: Đáp án C
Câu 11: Đáp án D
Quy ước: B: cao, b: thấp
P: Bb x Bb → F1: 1AA : 2Aa : 1aa
Cây thân cao F1: 1/3AA : 2/3Aa giảm phân cho 2/3A : 1/3a
Cây thân cao thuần chủng có kiểu gen AA giảm phân cho 1AA
Cho tất cả các cây thân cao F1 giao phấn với các cây thân cao thuần chủng: (2/3A : 1/3a) x A Theo lí thuyết , tỉ lệ thân cao dị hợp ở F2 là: 1/3a 1A = 1/3
Câu 12: Đáp án C
Câu 13: Đáp án A
Ở một loài thực vật giao phấn, các hạt phấn của quần thể 1 theo gió bay sang quần thể 2 và thụ phấn cho các cây của quần thể 2 làm tăng sự đa dạng về vốn gen của quần thể 2 (do sự pha trộn về vốn gen của 2 quần thể) đây là ví dụ của hiện tượng di nhập gen
Câu 14: Đáp án B
Xét các dạng đột biến của đề bài:
- Đột biến mất đoạn làm mất đi 1 đoạn trên phân tử ADN → Làm cho NST ngắn đi → Mất đoạn làm thay đổi độ dài NST
- Lặp đoạn làm cho NST dài ra → Đột biến lặp đoạn làm thay đổi chiều dài của NST
- Chuyển đoạn không tương hỗ là hiện tượng 2 NST (không tương đồng) trao đổi các đoạn cho nhau Nếu đoạn bị đứt ra ngắn hơn hay dài hơn đoạn được nối vào thì sẽ làm thay đổi chiều dài NST
- Đột biến gen chỉ ảnh hưởng đến gen chứ không làm thay đổi chiều dài của NST
Câu 15: Đáp án D
Trong các phát biểu trên chỉ có phát biểu D không đúng vì mã di truyền có tính phổ biến tức
là các loài sinh vật đều sử dụng bộ mã di truyền giống nhau
Câu 16: Đáp án A
Người vợ có ông ngoại bị mù màu → mẹ vợ chắc chắn có kiểu gen: XMXm → người mẹ có kiểu gen 1/2XMXM : 1/2XMXm → giảm phân cho 3/4XM : 1/4Xm
Bên phía người vợ có ông ngoại bị mù màu , có mẹ bị bạch tạng → người vợ có kiểu gen Aa(1/2XMXM : 1/2XMXm)