3- Chuẩn bị cho tiết sau luyện tập: Mỗi cá nhân chuẩn bị: + Ôn tập để nắm chắc lý thuyết.. 1- Học kĩ lí thuyết về ước chung, bội chung, giao của hai tập hợp.. 3- Chuẩn bị cho tiết sau l
Trang 1Những số nào vừa là Ư(4) vừa là Ư(6)?
HS2: Tìm B(4) , B(6) ?
Những số nào vừa là B(4) vừa là B(6)?
Trang 2Kí hiệu ước chung của a và b là ƯC(a,b)
* Ví dụ:
Ư(6) = {1; 2; 3; 6}
Ư(4) = {1; 2; 4}
Ta có: ƯC(4, 6) = {1; 2}
BÀI TẬP Viết các tập hợp: Ư(8); Ư(12) và ƯC(8;12)?
BÀI TẬP Viết các tập hợp: Ư(8); Ư(12) và ƯC(8;12)?
x∈ƯC(a,b) nếu a x và b xM M
?1: Khẳng định sau đây đúng hay sai?
8∈ƯC(16,40)
8∈ƯC(32,28)
?1: Khẳng định sau đây đúng hay sai?
8∈ƯC(16,40)
8∈ƯC(32,28)
Đ S
Trang 3BÀI TẬP a) Viết tập hợp ƯC(9, 15, 6)
b) Điền dấu ∈, ∉ vào ô trống
2 ƯC(28, 92, 44)
6 ƯC(22, 18)
9 ƯC(465, 27)
5 ƯC(1230, 4775)
BÀI TẬP a) Viết tập hợp ƯC(9, 15, 6)
b) Điền dấu ∈, ∉ vào ô trống
2 ƯC(28, 92, 44)
6 ƯC(22, 18)
9 ƯC(465, 27)
5 ƯC(1230, 4775)
Ư(9)=
Ư(15)=
Ư(6)=
⇒ ƯC(9,15, 6)=
∈
∉
∉
∈
{1, 3, 9) {1, 3, 5, 15) {1, 2, 3, 6)
{1, 3)
Kí hiệu ước chung của a và b là ƯC(a,b)
* Ví dụ:
Ư(6) = {1; 2; 3; 6}
Ư(4) = {1; 2; 4}
Ta có: ƯC(4, 6) = {1; 2}
x∈ƯC(a,b) nếu a x và b xM M
Trang 42 Bội chung
* Định nghĩa (SGK-51)
Kí hiệu ước chung của a và b là ƯC(a,b)
* Ví dụ:
Ư(6) = {1; 2; 3; 6}
Ư(4) = {1; 2; 4}
Ta có: ƯC(4, 6) = {1; 2}
x∈ƯC(a,b) nếu a x và b xM M
Kí hiệu bội chung của a và b là BC(a,b)
* Ví dụ:
B(6) = {0; 6; 12; 18; 24; …}
B(4) = {0; 4; 8; 12; 16; 20; 24; …}
Ta có: BC(4, 6) = {0; 12; 24; …}
x∈BC(a,b) nếu x a và x bM M
?2: Điền số vào ô vuông để được một khẳng định đúng?
6∈BC(3, )
?2: Điền số vào ô vuông để được một khẳng định đúng?
6∈BC(3, )
Ư(4)
Ư(6)
3 Chú ý
* Định nghĩa giao của hai tập hợp (SGK-52)
Kí hiệu giao của hai tập hợp A và B là A∩B
Ư(4)∩Ư(6)=ƯC(4; 6)
Trang 52 Bội chung
* Định nghĩa (SGK-51)
Kí hiệu ước chung của a và b là ƯC(a,b)
* Ví dụ:
Ư(6) = {1; 2; 3; 6}
Ư(4) = {1; 2; 4}
Ta có: ƯC(4, 6) = {1; 2}
x∈ƯC(a,b) nếu a x và b xM M
Kí hiệu bội chung của a và b là BC(a,b)
* Ví dụ:
B(6) = {0; 6; 12; 18; 24; …}
B(4) = {0; 4; 8; 12; 16; 20; 24; …}
Ta có: BC(4, 6) = {0; 12; 24; …}
x∈BC(a,b) nếu x a và x bM M
Tìm giao của các tập hợp sau?
a) A={1; 2; 3; 5}
B={1;7;5;0}
A∩B= ? b) X={m, n, p}
Y={q; k}
X∩Y= ?
Tìm giao của các tập hợp sau?
a) A={1; 2; 3; 5}
B={1;7;5;0}
A∩B= ? b) X={m, n, p}
Y={q; k}
X∩Y= ?
Ư(4)
Ư(6)
3 Chú ý
* Định nghĩa giao của hai tập hợp (SGK-52)
Kí hiệu giao của hai tập hợp A và B là A∩B
Ư(4)∩Ư(6)=ƯC(4; 6)
{1; 5}
∅
Trang 62 Bội chung
* Định nghĩa (SGK-51)
Kí hiệu ước chung của a và b là ƯC(a,b)
* Ví dụ:
Ư(6) = {1; 2; 3; 6}
Ư(4) = {1; 2; 4}
Ta có: ƯC(4, 6) = {1; 2}
x∈ƯC(a,b) nếu a x và b xM M
Kí hiệu bội chung của a và b là BC(a,b)
* Ví dụ:
B(6) = {0; 6; 12; 18; 24; …}
B(4) = {0; 4; 8; 12; 16; 20; 24; …}
Ta có: BC(4, 6) = {0; 12; 24; …}
x∈BC(a,b) nếu x a và x bM M
Bài tập 136 (SGK) Viết tập hợp A các số tự nhiên nhỏ hơn 40 là bội của 6
Viết tập hợp B các số tự nhiên nhỏ hơn 40 là bội của 9
Gọi M là giao của hai tập hợp A và B a) Viết các phần tử của tập hợp M b) Dùng kí hiệu ⊂ để thể hiện quan hệ giữa tập M với mỗi tập hợp A và B
Bài tập 136 (SGK) Viết tập hợp A các số tự nhiên nhỏ hơn 40 là bội của 6
Viết tập hợp B các số tự nhiên nhỏ hơn 40 là bội của 9
Gọi M là giao của hai tập hợp A và B a) Viết các phần tử của tập hợp M
b) Dùng kí hiệu ⊂ để thể hiện quan hệ giữa tập M với mỗi tập hợp A và B
Ư(4)
Ư(6)
3 Chú ý
* Định nghĩa giao của hai tập hợp (SGK-52)
Kí hiệu giao của hai tập hợp A và B là A∩B
Ư(4)∩Ư(6)=ƯC(4; 6)
Trang 72 Bội chung
* Định nghĩa (SGK-51)
Kí hiệu ước chung của a và b là ƯC(a,b)
* Ví dụ:
Ư(6) = {1; 2; 3; 6}
Ư(4) = {1; 2; 4}
Ta có: ƯC(4, 6) = {1; 2}
x∈ƯC(a,b) nếu a x và b xM M
Kí hiệu bội chung của a và b là BC(a,b)
* Ví dụ:
B(6) = {0; 6; 12; 18; 24; …}
B(4) = {0; 4; 8; 12; 16; 20; 24; …}
Ta có: BC(4, 6) = {0; 12; 24; …}
x∈BC(a,b) nếu x a và x bM M
1- Học kĩ lí thuyết về ước chung, bội chung, giao của hai tập hợp 2- Làm bài tập 134; 135; 137.(SGK – trang 53).
3- Chuẩn bị cho tiết sau luyện tập: Mỗi cá nhân chuẩn bị:
+ Ôn tập để nắm chắc lý thuyết.
+ Đọc và làm các bài tập 137; 138 trang 53;54
1- Học kĩ lí thuyết về ước chung, bội chung, giao của hai tập hợp 2- Làm bài tập 134; 135; 137.(SGK – trang 53).
3- Chuẩn bị cho tiết sau luyện tập: Mỗi cá nhân chuẩn bị:
+ Ôn tập để nắm chắc lý thuyết.
+ Đọc và làm các bài tập 137; 138 trang 53;54
Ư(4)
Ư(6)
3 Chú ý
* Định nghĩa giao của hai tập hợp (SGK-52)
Kí hiệu giao của hai tập hợp A và B là A∩B
Ư(4)∩Ư(6)=ƯC(4; 6)