1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

on thi van

24 469 2
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Nội dung chương trình ôn thi vào lớp 10 trung học phổ thông năm học 2008–2009
Chuyên ngành Ngữ Văn
Thể loại Sách ôn tập
Năm xuất bản 2008–2009
Định dạng
Số trang 24
Dung lượng 133 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

* Động từ: Từ chỉ hành động, trạng thái nói chung ĐT thờng kết hợp với: hãy, đừng, chớ… ở phía trớc Chức vụ ngữ pháp quan trọng nhất: làm VN trong câu Nhóm từ bổ nghĩa cho ĐT gọi là bổ

Trang 1

Nội dung chơng trình ôn thivào lớp 10 trung học phổ thông năm học 2008 2009

Môn: ngữ văn

Bài 1: Ôn tập chung về phân môn Tiếng Việt

I Từ:

1 Từ loại: (Chủ yếu khai thác nội dung)

a *Danh từ: Loại từ chỉ ngời, vật, hiện tợng, sự kiện

Danh từ có hai bộ phận chính: danh từ riêng và danh từ chung

Chức vụ ngữ pháp quan trọng nhất: làm CN trong câu DT làm VN khikết hợp với từ là Nhóm từ bổ nghĩa cho DT gọi là định ngữ

(GV lấy các ví dụ cụ thể về danh từ và chức vụ ngữ pháp của DT)

* Cụm danh từ: tổ hợp nhiiều từ có danh từ làm thành tố chính

VD: Những học sinh lớp 9

Lom khom dới núi tiều vài chú

b * Động từ: Từ chỉ hành động, trạng thái nói chung

ĐT thờng kết hợp với: hãy, đừng, chớ… ở phía trớc

Chức vụ ngữ pháp quan trọng nhất: làm VN trong câu Nhóm từ bổ nghĩa cho ĐT gọi là bổ ngữ

(GV lấy các ví dụ cụ thể về động từ và chức vụ ngữ pháp của ĐT)

* Cụm động từ: Tổ hợp từ có động từ làm thành tố chính

VD: Bỏ nhà lũ trẻ lơ xơ chạy

c * Tính từ: Từ chỉ tính chất của sự vật, của hoạt động, trạng thái

Chức vụ ngữ pháp quan trọng nhất: làm VN trong câu

Nhóm từ bổ nghĩa cho TT gọi là bổ ngữ

(GV lấy các ví dụ cụ thể về tính từ và chức vụ ngữ pháp của TT)

* Cụm tính từ: Tổ hợp từ có tính từ làm thành tố chính

2 Các phép tu từ phổ biến (từ xét về các phép tu từ)

a So sánh:

- Nêu 4 bộ phận thực hiện phép so sánh (vế đợc so sánh; vế so sánh; cơ sở sosánh; từ dùng để so sánh) có thể 1 trong bố yếu tố trên bị ẩn (Lấy VD)

- Dấu hiệu nhận biết: thông qua từ so sánh: nh, là, bằng…

- Tác dụng: làm hình ảnh sự vật giàu giá trị biểu cảm, trở nên cụ thể, gần gũi…

b Nhân hóa:

Trang 2

1 Phân tích giá trị biểu đạt của ngôn từ trong đoạn thơ sau:

Chiếc thuyền nhẹ hăng nh con tuấn mã

….Rớn thân trắng bao la thâu góp gió”

( Quê hơng Tế Hanh– )

2 Chỉ và phân tích biện pháp tu từ đợc dùng trong đoạn trích:

Cùng trông lại mà cùng chẳng thấy đâu Thấy xanh xanh những mấy ngàn dâu Ngàn dâu xanh ngắt một màu

Lòng chàng, ý thiếp ai sầu hơn ai”

(Chinh phụ ngâm khúc)

3 Chỉ và phân tích biện pháp tu từ đợc sử dụng trong câu thơ sau:

Ngời về chiếc bóng năm canh

Kẻ đi muôn dặm một mình xa xôi”

( Nguyễn Du Truyện Kiều– ”

4 Chỉ và phân tích biện pháp tu từ đợc sử dụng trong đoạn thơ sau ?

Nhà ai mới nhỉ, tờng vôi mới Thơm phức mùi tôm, nặng mấy nong Ngồn ngộn sân phơi, khoai dát nắng

Trang 3

Giếng vờn ai vậy, nớc khơi trong”

(Tố Hữu)

5 Chỉ và phân tích biện pháp tu từ đợc sử dụng trong câu thơ sau:

Cơm ngày hai bữa dọn bên hè Mâm gỗ, muôi dừa, đũa mộc tre Gạo đỏ, cà thâm, vừng giã mặn chè xanh hãm đặc nớ vàng hoe”

(Bữa cơm quê - Đoàn Văn Cừ)

- Trình bày thành bài văn rõ ràng, đủ nội dung, bố cục

2. - Chỉ ra biện pháp tu từ điệp ngữ: Thấy – thấy; ngàn dâu – ngàn dâu

- Phân tích giá trị biểu đạt: nhấn mạnh, gây ấn tợng, gợi cảm xúc về trùng

điệp, kéo dài, mênh mông: nhấn mạnh sự xa cách buồn nhớ

3. - Chỉ ra biện pháp tu từ tơng phản:

Trong hai câu: Ngời về/kẻ đi

Trong từng câu: Chiếc bóng/năm canh; Muôn dặm/ một mình

- Giá trị: chia đều thơng nhớ, xa cách, cô quạnh giữa hai con ngời đáng thơngtrongcảnh biệt li

4 - Chỉ ra biện pháp tu từ đảo trật tự cú pháp: Thơm phức mùi tôm (VN trớc CN) nặng mấy nong (VN trớc CN) ; ngồn ngộn sân phơi(VN lên trớc CN)

- Nhấn mạnh sự trù phú, đầy đủ, hạnh phúc ấm no của cuộc sống mới ở mộtvùng quê biển

5 - Chỉ ra biện pháp tu từ liệt kê đợc sử dung đắc địa trong đoạn thơ

- Dùng phép liệt kê, tác giả xếp liên tiếp các đồ dùng, món ăn trong bữa cơmcủa gia đình nông thôn Việt nam => Thể hiện nếp sống bình di, mộc mạc từ ngàn đờinay của dân quê, sự đạm bạc, ấm cúng của ngời lao động vất vả cùng sự chắt chiu,chịu thơng, chịu khó của họ để trân trọng, cảm thông

Bài 2: Ôn tập chung về tác giả, tác phẩm

I Tác giả, tác phẩm

Trang 4

Nh nớc đại Việt (Cáo Bình Ngô)Truyền kì mạn lục

Vũ trung tùy bútHoàng Lê nhất thống chíTruyện Kiều

Thu điếuTruyện Lục Vân Tiên

XIXIII (1285)XIV (1428)XVI

đầu XIXCuối XVIII -XIX

Đầu XIXCuối XIXNửa sau XIX

2 Tác phẩm truyện ngắn, kịch từ sau 1945 đến nay

(1925 – 1991)(1930 – 1989)1932

(1948 – 1988)1949

Bắc Sơn (kịch)Làng

Lặng lẽ Sa PaBến quêChiếc lợc NgàTôi và chúng ta (kịch)Những ngôi sao xa xôi

19461948197019851966

1920 1989

1930 – 19801928

1941

1941 – 20071942

194319481948

Đoàn thuyền đánh cá

Đồng chíCon còViếng lăng BácMùa xuân nho nhỏBếp lửa

Bài thơ về TĐXKKKhúc hát ru những…

Sang thu

ánh trăngNói với con

1958194819621976198019631969197119771978(1945 – 1985)

4 Văn học nớc ngoài

Trang 5

Bố của Xi-mông Mây và sóng Những đứa trẻ Con chó Bấc

Cố hơng

1719 1853 Thế kỉ XX 1909

1913 – 1914

1903 1923

Tiểu thuyết Nghị luận Truyện ngắn Thơ

Tiểu thuyết Tiểu thuyết Truyện ngắn

5 Văn bản nhật dụng ( Tác phẩm, năm sáng tác, tác giả) HS tự lập bảng thống kê.

6 Tóm tắt các truyện trong chơng trình lớp 9 (8 tác phẩm) Mỗi tác phẩm bằng một

đoạn văn ngắn từ 5 đén 7 câu văn (Ngời con gái Nam Xơng, Truyện Kiều, TruyệnLục Vân Tiên và 5 truyện ngắn hiện đại)

7 Viết bài giới thiệu về tác giả.

(Tên tác giả), tên thật, năm sinh(mất), quê quán

Hoàn cảnh lịch sử (thời đại, giai đọan trởng thành)

Phong cách và đề tài sáng tác, tác phẩm chính

Danh hiệu (giải thởng)

* Phụ lục: - Các tác giả Việt Nam đợc công nhận là danh nhân văn hóa thế giới:Nguyễn Trãi (1980) Nguyễn Du (1965) Hồ Chí Minh (1990)

- Giải thởng Hồ Chí Minh năm 1996: Huy Cận, Chế Lan Viên, NguyễnHuy Tởng (Truy tặng) Năm 2000: Chính Hữu, Nguyễn Minh Châu (truy tặng), LuQuang Vũ (Truy tặng)

II Một số dạng đề trắc nghiệm:

Chú ý giới thiệu 3 dạng chính

1 Trắc nghiệm nhiều lựa chọn (cho nhiều phơng án, HS chỉ đợc chọn 1 phơng án

đúng nhất)

2 Trắc nghiệm câu ghép đôi: ghép nối tác giả - tác phẩm; tác giả - năm sinh; tác

phẩm – năm sáng tác; sắp xếp trình tự xuất hiện tác giả, tác phẩm (theo thời gian)

3 Trắc nghiệm điền khuyết: điền những thông tin còn khuyết về năm sinh, quê

quán, tác phẩm, năm sáng tác, giải thởng…

đề kiểm tra số 1 Môn: Ngữ văn

Trang 6

( Thời gian làm bài 120 phút) _

2.(1,0 đ) Điền những thông tin còn khuyết vào chỗ (… )

Nguyễn Duy, tên khai sinh là ………… (1), sinh năm ……… (2), quê ở làngQuảng Xá, nay thuộc ……… (3) Năm 1966 Nguyễn Duy gia nhập quân đội, vàobinh chủng thông tin, tham gia chiấn đấu ở nhiều chiến trờng Tập thơ ……… (4)

đã đợc tặng giải A của hội nhà văn Việt nam năm 1984

3 Bài thơ “Khúc hát ru những em bé lớn trên lng mẹ” của Nguyễn Khoa Điềm

a Sáng tác vào thời gian: (0,25đ)

A Trong kháng chiến chống Pháp; B Trong kháng chiến chống Mỹ

b Bài thơ cómấy khúc ru (0,25đ)

A Một; B Hai; C Ba; D Bốn

c Hình ảnh “Mặt trời của mẹ em nằm trên lng” mang ý nghĩa: (0,25đ)

A Nhân Hóa; B Hoán dụ; C ẩn dụ D.So sánh

B Tự luận:

Câu 1 (2,0đ) Viết đoạn văn ngắn (khoảng 10 câu) giới thiệu về thi hào ấn Độ –

R.Ta –go

Câu 2 (2,0 đ) Bao giờ chạch đẻ ngọn đa

Sáo đẻ dới nớc thì ta lấy mình”

(Ca dao)Theo em hàm ý trong câu ca dao trên là gì? Giải thích bằng một đoạn văn ngắn

Câu 3 (4,0 đ) Cảm nhận của em về hai khổ thơ đầu bài thơ “Sang thu” của Hữu

Thỉnh

Bài 3: nghị luận về t tởng đạo lí

I Chữa đề số 1 (45’)

Trang 7

A Trắc nghiệm

1 (0,25 điểm): Trần Quốc Tuấn; Nguyễn Dữ; Nguyễn Du; Kim Lân Chế LanViên); Nguyễn Duy

2 Điền đúng mỗi vị trí cho 0,25 điểm

(1) Nguyễn Duy Nhuệ; (2) 1948; (3) P Đông Vệ-TP Thanh Hóa; (4) ánhtrăng

3 Chọn đúng mỗi ý cho 0,25 điểm

B Tự luận

Câu 1 Giới thiệu về nhà thơ R Ta-go cần làm rõ các ý

- R Ta-go (1861 – 1941), sinh ở Can-cút-ta bang Ben-gan của ấn Độ, trong

mộtc (0,25điểm)

- Ông làm thơ từ rất sớm Là nhà thơ hiện đại lớn nhất ấn Độ (0,25điểm)

- Ông tham gia các hoạt động chính trị, xã hội đợc nhân dân nhiều nớc mến

mộ Tập thơ Dâng của ông đợc giải thởng Nô-ben về văn học (1913) (0,5điểm)

- Nêu nội dung, phong cách thơ của R.Ta go, tác phẩm trích học (0,5điểm)

- Đánh giá về Ta go trong văn hóa ấn Độ (0,5điểm)

Câu 2 - Câu ca dao dùng cách nói quá, đa ra những hiện tợng không bao giờ có làm

điều kiện cho cuộc hôn nhân Chạch không bao giờ đẻ ngọn đa và sáo không bao giờ

đẻ ngọn đa (1,25điểm)

Hàm ý: câu ca dao nh một lời thề: không bao giờ lấy ngời ấy (0,75điểm)

Câu 3 Bố cục hợp lí, lập luận chặt chẽ có sức thuyết phục (0,5điểm)

*Nội dung có thể gốm những ý sau:

- Cảm nhận tinh tế của nhà thơ trớc những hình ảnh, hiện tợngthể hiện sự biến đổicủa đất trời lúc sang thu

Trang 8

- Từ hai khổ thơ hiện lên một bức tranh thiên nhiên tuyệt đẹp, đợc vẽ bằng ngòi búttinh tế Ngời đọc cũng hiểu thêm về tác giả.

II Cách làm bài nghị luận về t tởng đạo lí

Hớng dẫn học sinh cách làm bài, chú ý về cách mở bài và các phần chínhtrong thân bài

Thân bài: - Giải thích nghĩa (đen, bóng)

- Khẳng định vấn đề đó đúng (hay sai)

- Chứng minh t tởng đạo lý đó qua thực tế cuộc sống

- Phê phán thái độ sai

- Nêu tác dụng, rút ra bài học

III Thực hành một số đề văn nghị luận về t tởng đạo lí

đề 1: Trong cuộc sống nhân dân ta thờng nhắc nhở nhau:

ăn quả nhớ kẻ trồng cây”

Em hiểu lời nhắc nhở trên nh thế nào?

Đề 2: Em hiểu thế nào về lời dạy của Lê Nin “Học, học nữa, học mãi”?

Đề 3: “ Bầu ơi th ơng lấy bí cùng

Tuy rằng khác giống nhng chung một giàn”

Em hiểu thế nào về lời khuyên trong câu ca dao trên? Hãy chứng minh truyềnthống đạo lí đó vẫn đợc coi trọng trong xã hội ngày nay

- Giải thích câu tục ngữ:

+ Nghĩa đen: ngời ăn quả phải biết ơn ngời trồng cây vì họ đã làm ra quả cho mình ởng

h-+ Nghĩa bóng: Ngời ăn quả là ngời hởng thụ, ngời trồng cây là ngời lao động làm rathành quả để ta hởng thụ vì vậy phải biết ơn

- Khẳng định ý nghĩa đúng đắn của lời khuyên:

+ Không có “ngời trồng cây” không thể có “quả” cho ta hởng

+ Biết ơn ngời trồng cây là thái độ c xử có văn hóa, có đạo đức

+ Biết ơn sẽ động viên ngời lao động, làm quan hệ giữa ngời với ngời, xã hội tốt đẹphơn đây là truyền thống đạo lí tốt đẹp của dân tộc

- Chứng minh lòng biết ơn là truyền thống đạo lí của dân tộc:

+ Nhiều câu tục ngữ, ca dao nhắc nhở về lòng biết ơn (Lấy VD)

+ Giáo dục lich sử dân tộc để thế hệ sau hiểu về cha ông, tự hào gìn giữ truyền thống

Trang 9

+ Những hành động thiết thực thể hiện lòng biết ơn: xây dựng đền, đài tởng niệm,các phong trào đền ơn đáp nghĩa, các ngày kỷ niệm…

+ Tôn tạo giữ gìn các giá trị lịch sử và phong tục tập quán tốt đẹp của dân tộc

- Phê phán thái độ sai:

+ Thái độ vô ơn

+ Sử dụng lãng phí của cải vật chất, tinh thần của ngời lao động

+ Không biết trân trọng, giữ gìn vốn quý của dân tộc

- Tác dụng của lời dạy:

- Hiểu thế nào về lời dạy của Lê Nin ( giải thích)

+ ý nghĩa của việc lặp lại ba lần từ “học” khuyên chúng ta ý thực học hỏi khôngngừng; tích cực, chủ động học trong suốt cuộc đời

+ Đó là phơng châm rèn luyện để nâng cao trình độ của mỗi ngời

+ Câu nói của Lê Nin đề cao việc học đối với mỗi ngời

- Vì sao phải không ngừng học tập?

+ Vốn tri thức của loài ngời là vô hạn, hiểu biết của mỗi ngời là bé nhỏ Mở rộg hiểubiết là nhu cầu của mỗi ngời ham tiến bộ

+ Thực tế đã chứng minh sự đúng đắn của lời khuyên đó

- Làm thế nào để thực hiệnđợc lời dạy của Lê Nin

+ Học bằng nhiều hình thức: học ở trờng, tự học, qua sách vở, học trong đời sống,qua công việc Học ở nhiều ngời: học thấy, học bạn, học ngời đi trớc có hiểu biết,cókinh nghiệm

- Học phải có kế hoạch, tự giác

- Phải biết áp dụng điều học vào thực tế

Đề 3: Hớng dẫn học sinh về nhà làm (Dựa vào đề 1)

Bài 4: nghị luận về tác phẩm truyện (hoặc đoạn

trích)

I Cách làm bài nghị luận về tác phẩm truyện (hoặc đoạn trích)

Trang 10

* Mở bài: Giới thiệu tác phẩm, tác giả, thời điểm sáng tác và ý kiến đánh giá sơ bộcủa mình về tác phẩm (đoạn trích)

VD Truyện ngắn …… đợc …….viết vào năm … Tác phẩm đã thể hiện thành công…

* Thân bài: Nêu các luận điểm chính về nội dung và nghệ thuật của tác phẩm; cóphân tích, chứng minh bằng các luận cứ tiêu biểu (chú ý đến nội dung, cốt truyện,nhân vật)

* Kết luận: Nêu nhận định hoặc đánh giá chung về tác phẩm hoặc đoạn trích

II Thực hành một số đề văn nghị luận về tác phẩm truyện (hoặc đoạn trích:

Đề 4 : Phân tích nguyên nhân cái chết của Vũ nơng trong “Chuyện ngời con gái namXơng” của Nguyễn Dữ

Đề 5: Phân tích diễn biến tâm trạng nhân vật ông Hai trong truyện ngắn “Làng” củaKim Lân

đề 6: Phân tích nhân vật Phơng Định trong truyện ngắn “ Những ngôi sao xa xôi”của Lê Minh Khuê

Đề 7 Hình tợng nhân vật Nhĩ trong truyện ngắn “ Bến quê” của Nguyến Minh Châu

H ớng dẫn giải đề

Đề 4:

* Mở bài: - Vũ nơng, nhân vật chính trong “Chuyện ngời con gái nam Xơng” củaNguyễn Dữ là ngời phụ nữ đức hạnh, có nhan sắc nhng cuộc đời lại chịu nhiều oankhiên, ngang trái

- Xung quanh cái chết của nàng có nhiều ý kiến không thống nhất Vậy

đâu là nguyên nhân dẫn đến cái chết đầy oan khuất của nàng?

* Thân bài:

- Nêu lên vẻ đẹp về hình thức cũng nh phẩm cách của Vũ nơng

- Ngời phụ nữ nhan sắc phẩm hạnh nh vậy lẽ ra phải đợc hởng hạnh phúc trọnvẹn nhng lại có một kết cục bi thảm Nguyên nhân dẫn đến cái chết của nàng:

+ Do ngời chồng: đa nghi, ít học, hay ghen…

+ Do chiến tranh phong kiến: nguyên nhân gián tiếp

+ Do con thơ vô tình hại mẹ, do Vũ nơng yếu đuối, do lễ giáo phong kiến hàkhắc… góp phần đẩy nàng đến cái chết Nhng bao trùm tất cả là xã hội phong kiếnkhông bảo đảm quyền sống, quyền hạnh phúc của ngời phụ nữ Bi kịch của Vũ nơng

Trang 11

đã vợt ra khỏi giới hạn bi kịch gia đình Đó là bi kịch của số phận của một lớp ngờitrong

* Cần chú ý một số nội dung sau:

- Phân tích hoàn cảnh của ông Hai: rất yêu làng, tự hào, hay khoe về làng, nhng lạiphải xa làng chợ Dầu thân yêu để đi tản c

- Tình cảm yêu làng của ông Hai bị đặt vào trong hoàn cảnh gay cấn, đầy thử thách:tin làng chợ Dầu theo giặc, phản bội lại cách mạng, kháng chiến

- Ông Hai đã phải trải qua tâm trạng dằn vặt, đau đớn pahỉ đấu tranh t tởng rất quyếtliệt để lựa chọn con đờng đi đúng đắn của mình

- Diễn biến tâm trạng của nhân vật trải qua các tình cảm, thái độ khác nhau

+ Thoạt đầu nghe tin làng chợ Dầu theo giặc từ ngời đàn bà tản c: ông lão bànghoàng, sững sờ, nghi ngờ, không thể tin đợc

+ Khi cái tin ấy đợc khẳng định “chắc chắn” ông lão buộc phải tin Tâm trạng ôngHai bị ám ảnh, day dứt với mặc cảm là kẻ phản bội

+ Luôn sống trong tâm trạng nơm nớp lo sợ, xấu hổ, nhục nhã nên phải trốn trongnhà

+ Tủi thân, thơng con, thơng làng chợ Dầu và thơng thân mình phải mang tiếng làdân Việt gian

- Ông Hai tiếp tục bị đặt vào tình huống thử thách căng thẳng, quyết liệt hơn khinghe mụ chủ nhà báo sẽ đuổi hết ngời làng chợ Dầu khỏi nơi sơ tán

+ Ông lão cảm nhận hết nỗi nhục nhã, lo sợ vì tuyệt đờng sinh sống

+ Bị đẩy vào đờng cùng, tâm trạng vô cùng bế tắc Mâu thuẫn nội tâm đợc đẩy lên

Trang 12

+ Tâm sự với con để củng cố niềm tin vào cách mạng, cụ Hồ “Làng thì yêu thật nhnglàng theo Tây mất rồi thì phải thù”

+ Giữ đợc tình cảm trung thành với cách mạng, kháng chiến, cụ Hồ

- Tâm trạng nhân vật đợc miêu tả cụ thể, gợi cảm qua diễn biến nội tâm, ý nghĩ, hành

vi, ngôn ngữ nêu rất sinh động

- Ngôn ngữ kể, ngôn ngữ nhân vật đặc sắc, bộc lộ rõ tâm trạng và thái độ của nhânvật

- Tình huống truyện giúp nhân vật bộc lộ tâm trạng cụ thể, đa dạng

* Bố cục đủ 3 phần, lập luận chặt chẽ, ngôn ngữ chính xác, gợi cảm

Đề 6:

*Mở bài: Lê Minh khuê viết “Những… xa xôi” năm 1971 Truyện kể về ba cô thanhniên xung phong trong tổ trinh sát phá bom trên tuyến đờng Trờng Sơn trong nhữngnăm đánh Mỹ Họ là những cô gái còn rất trẻ, mơ mộng, giàu cảm xúc, trong đó nổibật là Phơng Định – nhân vật chính của truyện

*Thân bài: - Hoàn cảnh công việc của nhân vật:

+ Phơng Định, Thao, Nho – những cô thanh niên xung phong sống trên cao điểmkhói lửa Trờng Sơn Công việc của cô cùng các bạn là phát hiện bom, phá bom nổchậm, san đờng, đảm bảo cho những đoàn xe băng về phía trớc

+ Hoàn cảnh đã tạo nên ở họ những phẩm chất cao đẹp

- ở Phơng Định là vẻ đẹp tinh thần dũng cảm, thái độ bình tĩnh vợt lên mọi hiểmnguy

+ Chạy trên cao điểm bị bom đạn cày nát, còn ẩn giấu những quả bom cha nổ, đốimặt với thần chết nhng chị vẫn thanh thản, thậm chí còn thấy thú vị, mặc dù trên ng-

ời vết thơng cũ cha lành miệng

+ T thế đàng hoàng, thái độ bình tĩnh, thao tác thành thạo khi phá bom

+ Có những lúc cũng nghĩ đến cái chết nhng chỉ mờ nhạt Mục đích hoàn thànhnhiệm vụ đợc Phơng Định đa lên hàng đầu

- Trong Phơng Định luôn thờng trực một tình cảm đồng chí đồng đội nồng ấm

+ Luôn quan tâm đến đồng chí, đồng đội: lo lắng sốt ruột khi đồng đội lên cao điểm.+ Luôn chăm sóc, yêu thơng bạn bè

+ Chị rất cần sự cổ vũ động viên của bạn bè, thấy ấm lòng, tự tin khi thấy ánh mắttheo dõi, khích lệ của các chiến sĩ pháo binh

Ngày đăng: 29/10/2013, 06:11

Xem thêm

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

5. Văn bản nhật dụn g( Tác phẩm, năm sáng tác, tác giả) HS tự lập bảng thống kê. - on thi van
5. Văn bản nhật dụn g( Tác phẩm, năm sáng tác, tác giả) HS tự lập bảng thống kê (Trang 5)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

w