1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

GIÁO án LỊCH sử mẫu

61 13 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 61
Dung lượng 720,49 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

HOẠT ĐỘNG 3: Hoạt động luyện tập 10' Mục tiêu: Luyện tập củng cố nội dung bài học Phương pháp dạy học: Dạy học nhóm; dạy học nêu và giải quyết vấn đề; phương pháp thuyết trình; sử dụng

Trang 1

ThÇy c« nµo cÇn gi¸o ¸n bé file word full 6789

liªn hÖ s®t :0584354450 hoÆc fb: Phong §á

ThÇy c« nµo cÇn gi¸o ¸n bé file word full 6789

liªn hÖ s®t :0584354450 hoÆc fb: Phong §á

BÀI 1: SƠ LƯỢC VỀ MÔN LỊCH SỬ

I.MỤC TIÊU:

1 Kiến thức:

HS hiểu:

- Lịch sử là một môn khoa học có ý nghĩa quan trọng đối với mỗi con người

- Vai trò, ý nghĩa quan trọng đối với đời sống con người Học lịch sử rất cần thiết

2.Kĩ năng:

- HS có kĩ năng liên hệ thực tế và quan sát thực tế

- Tìm hiểu và thấy được vài trò của môn lịch sử

3.Thái độ:

- Tìm hiểu nghiên cứu về bộ môn lịch sử

- Bước đầu bồi dưỡng HS có ý thức về tính chính xác và sự ham thích học tập

bộ môn(Giáo dục môi trường)

4 Định hướng năng lực được hình thành:

- Năng lực chung: Năng lực tự học, năng lực giải quyết vấn đề, năng lực sáng tạo, năng lực giao tiếp, năng lực hợp tác, năng lực sử dụng ngôn ngữ, năng lực

tính toán

- Năng lực chuyên biệt: Tư duy nghiên cứu khoa học lịch sử, tái hiện sự kiện,

sử dụng hình vẽ, tranh ảnh, mô hình, video clip…

II CHUẨN BỊ:

1.Chuẩn bị của GV: Tranh lớp học thời xưa, bia tiến sĩ (Văn Miếu – Quốc Tử

Giám)

2.Chuẩn bị của HS: Chuẩn bị những nội dung đã dặn

III.PHƯƠNG PHÁP , KĨ THUẬT DẠY HỌC

Hoạt động của GV Hoạt động của

HS Nội dung kiến thức cần đạt HOẠT ĐỘNG 1: Khởi động (2’)

Mục tiêu: Định hướng nội dung kiến thức của bài

Phương pháp dạy học: Dạy học nhóm; dạy học nêu và giải quyết vấn đề; phương

pháp thuyết trình; sử dụng đồ dung trực qua

Định hướng phát triển năng lực: Năng lực tư duy logic, năng lực nhận thức, quan

Trang 2

liªn hÖ s®t :0584354450 hoÆc fb: Phong §á

ThÇy c« nµo cÇn gi¸o ¸n bé file word full 6789

liªn hÖ s®t :0584354450 hoÆc fb: Phong §á

sát tranh ảnh lịch sử, nhận xét nhân vật lịch sử, sử dụng lược đồ lịch sử

Qua bức tranh trên, em thấy lớp học ngày xưa và lớp học hiện tại có sự khác nhau không? Vì sao?

- Dự kiến sản phẩm

Lớp học ngày xưa và lớp học hiện tại có sự khác nhau

Vì do thời xưa điều kiện sống nghèo nàn,lạc hậu so với ngày nay Ngày nay đất nước đang phát triển, nhà nước xem giáo dục là quốc sách hàng đầu nên quan tâm đầu tư phát triển ………như vậy có sự thay đổi theo thời gian

Trên cơ sở ý kiến GV dẫn dắt vào bài hoặc GV nhận xét và vào bài mới: Con người, cây cỏ, mọi vật sinh ra, lớn lên và biến đổi theo thời gian đều có quá khứ, nghĩa là có Lịch sử Vậy học Lịch sử để làm gì và dựa vào đâu để biết Lịch sử Chúng

ta sẽ tìm hiểu nội dung này trong tiết học ngày hôm nay

HOẠT ĐỘNG 2: Hình thành kiến thức (20’) Mục tiêu: Lịch sử là một môn khoa học có ý nghĩa quan trọng đối với mỗi con

người

- Vai trò, ý nghĩa quan trọng đối với đời sống con người Học lịch sử rất cần thiết

Phương pháp dạy học: Dạy học nhóm; dạy học nêu và giải quyết vấn đề; phương

pháp thuyết trình; sử dụng đồ dung trực qua

Định hướng phát triển năng lực: Năng lực tư duy logic, năng lực nhận thức, quan

sát tranh ảnh lịch sử, nhận xét nhân vật lịch sử, sử dụng lược đồ lịch sử

Trang 3

ThÇy c« nµo cÇn gi¸o ¸n bé file word full 6789

liªn hÖ s®t :0584354450 hoÆc fb: Phong §á

ThÇy c« nµo cÇn gi¸o ¸n bé file word full 6789

liªn hÖ s®t :0584354450 hoÆc fb: Phong §á

GV gọi học sinh đọc đoạn:

”Con người…lịch sử “

GV : Con người, cây cỏ,

loài vật từ khi xuất hiện đã

có hình dạng như ngày nay

không ? Tại sao ?

GV : Em có nhận xét gì về

loài người từ thời nguyên

thủy đến nay ?

GV kết luận : Tất cả mọi

vật sinh ra và lớn lên đều

có quá trình như vậy Đó

là quá trình phát triển

ngoài ý muốn của con

người theo trình tự thời

gian của tự nhiên và xã hội

sử xã hội loài người ( Từ

khi con người xuất hiện

cho đến nay )

GV : Vậy Có gì khác nhau

giữa lịch sử một con người

và lịch sử xã hội loài người

lại toàn bộ những hoạt

động của con người và xã

hội loài người trong quá

khứ

HS: Không, mà phải trải qua quá trình biến đổi theo thời gian ( sinh ra, lớn lên,

già yếu )

HS: Đó là quá trình con người phát triển không ngừng

-HS : Lịch sử là những gì

đã diễn ra trong quá khứ

HS :Lịch sử một con người rất hẹp chỉ diễn ra trong một thời gian nhất định ( sinh ra,lớn lên, già yếu,

chết )

_ Lịch sử xã hội loài ngừơi là tất cả loài người sống trên trái đất , là sự thay thế một xã hội cũ bằng một xã hội mới tiến

bộ và văn minh hơn -HS: Cần phải có khoa học

, đó là khoa học lịch sử

1 Lịch sử là gì?

-Lịch sử là những gì đã diễn ra trong quá khứ, không kể thời gian ngắn hay dài

_ Lịch sử là khoa học tìm hiểu và dựng lại toàn bộ những hoạt động của con người và xã hội loài người trong quá khứ

 Vậy học lịch sử để làm

Trang 4

liªn hÖ s®t :0584354450 hoÆc fb: Phong §á

ThÇy c« nµo cÇn gi¸o ¸n bé file word full 6789

liªn hÖ s®t :0584354450 hoÆc fb: Phong §á

GV kết luận : Như vậy mỗi

con người, mỗi quốc gia,

mỗi dân tộc đều có sự thay

đổi theo thời gian mà chủ

yếu là do con người tạo

nên

GV: Theo em, chúng ta

cần biết những đổi thay đó

không ? Tại sao có những

việc làm của chúng ta, của

tổ tiên, của cha ông và của

cả loài người trong quá

- Khung cảnh lớp học, bàn ghế có sự khác nhau,

sở dĩ có sự khác đó là vì

xã hội loài người ngày càng tiến bộ, điều kiện học tập tốt hơn

HS : Rất cần, vì tất cả

không phải tự nhiên mà thay đổi, do đó chúng ta cần tìm hiểu để biết và quý trọng

_ Nhờ học lịch sử mà chúng ta thêm quý trọng, gìn giữ những gì mà tổ tiên

ta để lại _ Rút ra bài học kinh nghiệm cho hiện tại và tương lai

Vậy dựa vào đâu để biết và

Trang 5

ThÇy c« nµo cÇn gi¸o ¸n bé file word full 6789

liªn hÖ s®t :0584354450 hoÆc fb: Phong §á

ThÇy c« nµo cÇn gi¸o ¸n bé file word full 6789

liªn hÖ s®t :0584354450 hoÆc fb: Phong §á

phải dựa vào các dữ kiện

là chủ yếu để khôi phục lại

bộ mặt chân thật của quá

khứ

GV cho HS xem hình : Bia

tiến sĩ Văn Miếu- Quốc Tử

Giám

GV : Bia tiến sĩ đựơc làm

bằng gì ?

GV : Đó là tư liệu hiện vật,

đó là đồ vật của người xưa

để lại

GV : Trên bia ghi gì ?

GV : Dựa vào những ghi

thức như thế nào để bảo vệ

tư liệu này?

GV : Các em có thể kể lại

các tư liệu mà em biết ?

(HS : Đó là bia đá )

HS : Ghi tên, tuổi, năm

sinh, năm đỗ của các tiến

HS:Tìm đươc ở trong lòng đất hay ở trện mặt đất.Phải biết giữ gìn và chống các hành động phá huỷ nó

HS : Truyện Sơn Tinh -

Thuỷ Tinh ,Thánh Gióng

Giáo viên cho học sinh kể tóm tắt về truyện Thánh Gióng… ( Trong lịch sử cha ông ta luôn phải đấu tranh với thiên nhiên và giặc ngoại xâm để duy trì cuộc sống và giữ gìn độc lập dân tộc Đây là những câu truyện truyền thuyết được lưu từ đời này – đời khác, sử học gọi là truyền

miệng + Tư liệu hiện vật + Tư liệu chữ viết

Trang 6

liªn hÖ s®t :0584354450 hoÆc fb: Phong §á

ThÇy c« nµo cÇn gi¸o ¸n bé file word full 6789

liªn hÖ s®t :0584354450 hoÆc fb: Phong §á

GV : Tóm lại có mấy loại

tư liệu giúp chúng ta dựng

lại lịch sử ?

GV tích hợp: Các di

tích, đồ vật người xưa

còn giữ lại được ,đâ là

nguồn tư liệu chân thật

Tư liệu chữ viết

HOẠT ĐỘNG 3: Hoạt động luyện tập (10') Mục tiêu: Luyện tập củng cố nội dung bài học

Phương pháp dạy học: Dạy học nhóm; dạy học nêu và giải quyết vấn đề; phương

pháp thuyết trình; sử dụng đồ dung trực qua

Định hướng phát triển năng lực: Năng lực tư duy logic, năng lực nhận thức, quan

sát tranh ảnh lịch sử, nhận xét nhân vật lịch sử, sử dụng lược đồ lịch sử

Câu 1 Lịch sử là

A những gì đã diễn ra trong quá khứ B những gì đã diễn ra hiện tại

C những gì đã diễn ra D bài học của cuộc sống

Câu 2 Để đảm bảo được độ tin cậy của lịch sử, cần yếu tố nào sau đây?

A Số liệu B.Tư liệu

C Sử liệu D.Tài liệu

Câu 3 Lịch sử với tính chất là khoa học có nhiệm vụ tìm hiểu và khôi phục lại

A những gì con người đã trải qua từ khi xuất hiện đến ngày nay

B qúa khứ của con người và xã hội loài người

C toàn bộ hoạt động của con người

D sự hình thành và phát triển của xã hội loài người từ khi xuất hiện cho đến ngày nay

Câu 4 Người xưa để lại những chứng tích có tác dụng gì?

Trang 7

ThÇy c« nµo cÇn gi¸o ¸n bé file word full 6789

liªn hÖ s®t :0584354450 hoÆc fb: Phong §á

ThÇy c« nµo cÇn gi¸o ¸n bé file word full 6789

liªn hÖ s®t :0584354450 hoÆc fb: Phong §á

D Giúp chúng ta nhìn nhận về đúng lịch sử

A.Truyền miệng B Chữ viết

D Hiện vật D Không thuộc các tư liệu trên

Câu 6 Tại sao chúng ta biết đó là bia Tiến sĩ?

A Nhờ có tên tiến sĩ

B Nhờ những tài liệu lịch sử để lại

C Nhờ nghiên cứu khoa học

D Nhờ chữ khắc trên bia có tên tiến sĩ

Phương pháp dạy học: Dạy học nhóm; dạy học nêu và giải quyết vấn đề; phương

pháp thuyết trình; sử dụng đồ dung trực qua

Định hướng phát triển năng lực: Năng lực tư duy logic, năng lực nhận thức, quan

sát tranh ảnh lịch sử, nhận xét nhân vật lịch sử, sử dụng lược đồ lịch sử

? Giải thích khái niệm âm lịch, dương lịch, công lịch ? Vì sao trên tờ lịch chúng ta ghi thêm ngày tháng âm lịch

HOẠT ĐỘNG 5: Hoạt động tìm tòi và mở rộng (2’) Mục tiêu: Tìm tòi và mở rộng kiến thức, khái quát lại toàn bộ nội dung kiến thức đã

học

Phương pháp dạy học: Dạy học nhóm; dạy học nêu và giải quyết vấn đề; phương

pháp thuyết trình; sử dụng đồ dung trực qua

Định hướng phát triển năng lực: Năng lực tư duy logic, năng lực nhận thức, quan

sát tranh ảnh lịch sử, nhận xét nhân vật lịch sử, sử dụng lược đồ lịch sử

Vẽ sơ đồ tư duy khái quát lại nội dung bài học

* Đối với bài học ở tiết này:Các em về nhà học thuộc bài, chú ý phần 1, 2

* Đối với bài học ở tiết tiếp theo:

- Học bài cũ và làm bài tập 2 (7) Xem trước bài 3 và trả lời câu hỏi trong SGK

Trang 8

liªn hÖ s®t :0584354450 hoÆc fb: Phong §á

ThÇy c« nµo cÇn gi¸o ¸n bé file word full 6789

liªn hÖ s®t :0584354450 hoÆc fb: Phong §á

- Cách đọc và cách tính năm tháng theo công lịch

-Tầm quan trọng của việc tính thời gian trong lịch sử

2-Kĩ năng:

- Bồi dưỡng cách ghi và tính năm ,tính khoảng cách trước và sau công nguyên -Phân biệt được lịch âm và lịch dương

3-Thái độ:

-Giúp HS biết quý trọng và tiết kiệm thời gian

-Bồi dưỡng cho HS tính chính xác và tác phong khoa học trong công việc

4- Định hướng năng lực được hình thành:

Trang 9

ThÇy c« nµo cÇn gi¸o ¸n bé file word full 6789

liªn hÖ s®t :0584354450 hoÆc fb: Phong §á

ThÇy c« nµo cÇn gi¸o ¸n bé file word full 6789

liªn hÖ s®t :0584354450 hoÆc fb: Phong §á

- Năng lực chung: Năng lực tự học, năng lực giải quyết vấn đề, năng lực sáng tạo, năng lực giao tiếp, năng lực hợp tác, năng lực sử dụng ngôn ngữ, năng lực tính toán

- Năng lực chuyên biệt: Biết quý trọng thời gian.khi xác định một sự kiện hiện tượng phải chính xác, tái hiện sự kiện, sử dụng hình vẽ, tranh ảnh, mô hình, video clip…

II-CHUẨN BỊ:

1:Chuẩn bị của GV: Tờ lịch

2:Chuẩn bị của HS: Chuẩn bị những nội dung đã dặn

III-TỔ CHỨC CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY VÀ HỌC

- Bài học hôm nay có những

đơn vị kiến thức nào?(2đ)

+ Tư liệu truyền miệng + Tư liệu hiện vật + Tư liệu chữ viết

Học lịch sử để biết cội nguồn dân tộc, biết được truyền thống lịch

sử của dân tộc ; để kế thừa và phát huy truyền thống của dân tộc

Dựa vào 3 loại tư liệu :

+ Tư liệu truyền miệng

+ Tư liệu hiện vật + Tư liệu chữ viết

3.Bài mới

Hoạt động của GV Hoạt động của

HS Nội dung kiến thức cần đạt HOẠT ĐỘNG 1: Khởi động (2’)

Mục tiêu: Định hướng nội dung kiến thức của bài

Phương pháp dạy học: Dạy học nhóm; dạy học nêu và giải quyết vấn đề; phương

pháp thuyết trình; sử dụng đồ dung trực qua

Định hướng phát triển năng lực: Năng lực tư duy logic, năng lực nhận thức, quan

sát tranh ảnh lịch sử, nhận xét nhân vật lịch sử, sử dụng lược đồ lịch sử

GV giới thiệu bài: Lịch sử loài người bao gồm muôn vàn sự kiện, xảy ra vào những

mốc thời gian khác nhau, xã hội loài người cũng vậy Muốn hiểu và dựng lại được lịch

sử chúng ta phải sắp xếp các sự kiện đó lại theo thứ tự thời gian Đó cũng chính là nội

Trang 10

liªn hÖ s®t :0584354450 hoÆc fb: Phong §á

ThÇy c« nµo cÇn gi¸o ¸n bé file word full 6789

liªn hÖ s®t :0584354450 hoÆc fb: Phong §á

Xem hình Bia tiến sĩ ở Văn

GV : Dựa vào đâu và bằng

cách nào, con người sáng tạo

ra cách tính thời gian ?

 GV giải thích: Vào thời

cổ đại, người nông dân luôn

phụ thuộc vào thiên nhiên,

cho nên trong lĩnh vực sản

xuất họ luôn theo dõi và quan

HS: Không, có bia dựng

trước, có bia dựng sau

 Không phải các bia tiến

sĩ được dựng cùng 1 năm,

vì có người đỗ trước ,có người đỗ sau Như vậy, người xưa đã có cách tính

và ghi thời gian, việc tính

và ghi thời gian rất quan trọng, nó giúp ta biết rất nhiền điều

HS:Không xác định đúng thời gian diễn ra các sự kiện,các hoạt động của con người chúng ta không thể nhận thức đúng sự kiện lịch

dung của bài học hôm nay

HOẠT ĐỘNG 2: Hình thành kiến thức (20’)

Mục tiêu: - HS phân biệt đựơc dương lịch, âm lịch

- Biết cách đọc và cách tính năm tháng theo công lịch

-Tầm quan trọng của việc tính thời gian trong lịch sử

Phương pháp dạy học: Dạy học nhóm; dạy học nêu và giải quyết vấn đề; phương

pháp thuyết trình; sử dụng đồ dung trực qua

Định hướng phát triển năng lực: Năng lực tư duy logic, năng lực nhận thức, quan

sát tranh ảnh lịch sử, nhận xét nhân vật lịch sử, sử dụng lược đồ lịch sử

Trang 11

ThÇy c« nµo cÇn gi¸o ¸n bé file word full 6789

liªn hÖ s®t :0584354450 hoÆc fb: Phong §á

ThÇy c« nµo cÇn gi¸o ¸n bé file word full 6789

liªn hÖ s®t :0584354450 hoÆc fb: Phong §á

sát để tìm ra qui luật của

thiên nhiên như hết ngày rồi

lại đến đêm, mặt trời mọc ở

hướng Đông, lặn ở hướng

Tây là 1 ngày

-Thời cổ đại, người nông

dân đã theo dõi và phát hiện

ra chu kỳ quay của trái đất

quay xung quanh mặt trời(1

vòng là 1 năm có 360 ngày )

Cơ sở để xác định thời gian

được bắt đầu từ đây Vậy

người xưa đã tính thời gian

như thế nào ? Chúng ta sang

người phương Đông cho rằng

trái đất hình cái đĩa Nhưng

người Lamã xác định trái đất

hình tròn

GV:Mở rộng : Vậy ngày nay

theo các em trái đất chúng ta

có hình gì ? (HS tự trả lời)

HS: Dựa vào sự di chuyển

của mặt trời, mặt trăng để làm ra lịch

HS: Âm lịch và dương lịch

HS : Âm lịch là loại lịch được tính thời gian theo chu

kỳ quay của mặt trăng quanh trái Đất

Dương lịch : Là loại lịch được tính thời gian theo chu

kỳ quay của trái Đất quanh mặt Trời

Âm lịch có trước

+ Âm lịch : là loại lịch được tính theo thời gian theo chu kì quay của Mặt Trăng quanh Trái Đất 1 vòng là 1 năm ( từ 360 đến 365 ngày), 1 tháng (từ 29-30 ngày)

+ Dương lịch : là loại lịch được tính theo thời gian theo chu kì quay của Trái Đất quanh Mặt Trời

1 vòng là 1 năm (365 ngày +1/4 ngày) nên họ xác định 1 tháng có 30 đến 31 ngày, riêng tháng

2 có 28 ngày

Trang 12

liªn hÖ s®t :0584354450 hoÆc fb: Phong §á

ThÇy c« nµo cÇn gi¸o ¸n bé file word full 6789

liªn hÖ s®t :0584354450 hoÆc fb: Phong §á

+ GV cho học sinh xem

quả địa cầu Và xác định trái

GV:Em hãy xác định đâu là

lịch dương đâu là lịch âm?

GV sơ kết : Nhìn chung mỗi

quốc gia, mỗi dân tộc đều có

cách làm lịch riêng Như vậy

thời gian của người xưa

-HS quan sát trả lời câu hỏi

HS:Lịch âm và lịch dương

-HS trả lời

GV : Theo em biết, trên thế

giới có mấy loại lịch ?

chung của cả thế giới và

được gọi là công lịch

GV : Vậy công lịch là gì ?

GV : Em thử trình bày các

HS: Trên thế giới có nhiều

loại lịch bắt nguồn từ nhiều nguồn gốc khác nhau.Chẳng hạn ngoài lịch

âm lịch dương còn có lịch phật giáo và lịch Hồi giáo

HS:Có,vì: ngày nay sự giao lưu giữa các nước ngày càng nhiều, nếu mỗi nước vẫn sử dụng loại lịch riêng của nước mình thì rất khó……

-HS quan sát

-HS trả lời

-Xã hội loài người ngày càng phát triển, sự giao lưu giữa các quốc gia, dân tộc ngày càng tăng

Do vậy cần phải có lịch chung để tính thời gian

-Công lịch lấy năm tương truyền Chúa Giê-xu ra đời làm năm đầu tiên của công nguyên

-Những năm trước đó gọi

là trước công nguyên -Cách tính thời gian theo công lịch :

CN 248 542

938

Trang 13

ThÇy c« nµo cÇn gi¸o ¸n bé file word full 6789

liªn hÖ s®t :0584354450 hoÆc fb: Phong §á

ThÇy c« nµo cÇn gi¸o ¸n bé file word full 6789

liªn hÖ s®t :0584354450 hoÆc fb: Phong §á

đơn vị đo thời gian theo công

lịch ?

GV phân tích thêm : Lí do

có năm nhuận (365 ngày dư

6 giờ, 4 năm có 1 năm

nhuận.Ví dụ : Năm 2006 có 2

tháng 7, năm nhuận có 29

ngày )

GV hướng dẫn HS cách tính

thời gian theo Công lịch

Trước công nguyên thì cộng

với năm hiện tại Sau công

nguyên thì trừ với năm hiện

tại

- HS: 1 ngày có 24 giờ, 1 tháng có 30 ngày hay 31 ngày

- 1 năm có 12 tháng là 365 ngày

-100 năm là 1 thế kỉ -1000 năm là 1 thiên niên

kỉ

179 TCN SCN

Câu1: Lịch sử cần xác định thời gian vì:

A.Muốn tìm hiểu và dựng lại lịch sử thì cần phải sắp xếp các sự kiện đó

theo thứ tự thời gian

B.Các sự kiện xảy ra ở thời gian nhất định

C.Thời gian là vàng ngọc

D.Sự kiện cần có tuổi

Câu2: Để tính thời gian, con người đã dựa vào:

A.ánh sáng C Chu kỳ mọc, lặn, di chuyển của mặt trời, mặt

Phương pháp dạy học: Dạy học nhóm; dạy học nêu và giải quyết vấn đề; phương

pháp thuyết trình; sử dụng đồ dung trực qua

Định hướng phát triển năng lực: Năng lực tư duy logic, năng lực nhận thức, quan

sát tranh ảnh lịch sử, nhận xét nhân vật lịch sử, sử dụng lược đồ lịch sử

Trang 14

liªn hÖ s®t :0584354450 hoÆc fb: Phong §á

ThÇy c« nµo cÇn gi¸o ¸n bé file word full 6789

liªn hÖ s®t :0584354450 hoÆc fb: Phong §á

A.Tính theo sự di chuyển mặt trăng quanh trái đất

B.Di chuyển của trái đất

C.Di chuyển của mặt trời

D.Di chuyển các vì sao

Câu4: Dương lịch là:

A Tính theo di chuyển của mặt trời

B Di chuyển của trái đất

C.Tính theo sự di chuyển của trái đất quanh mặt trời

D Di chuyển sao hoả

Câu5:Vì sao thế giới cần một thứ lịch chung:

A Nhu cầu một nước B Nhu cầu con người

C Nhu cầu buôn bán

D Nhu cầu giao lưu các nước, các khu vực cần thống nhất cách tính

Câu6: Công lịch được tính:

A.Lấy năm tương truyền chúa Giê Xu ra đời là năm đầu tiên của công nguyên

B.Năm ra đời của Xê Da

C Năm ra đời của Pom Pê

D Năm ra đời của Ôc - Ta – Vi - út

Câu7: Năm 179 TCN hiểu là:

A.Cách hiện nay là 179 năm

B.Cách 179 năm mới đến năm đầu CN

C.2000 năm

D.2179 năm

Câu8: Một thiên niên kỷ gồm bao nhiêu năm?

A 1000 năm B 100 năm C 10 năm D 2000 năm

Trang 15

ThÇy c« nµo cÇn gi¸o ¸n bé file word full 6789

liªn hÖ s®t :0584354450 hoÆc fb: Phong §á

HOẠT ĐỘNG 4: Hoạt động vận dụng (8’) Mục tiêu: Vận dụng làm bài tập

Phương pháp dạy học: Dạy học nhóm; dạy học nêu và giải quyết vấn đề; phương pháp

thuyết trình; sử dụng đồ dung trực qua

Định hướng phát triển năng lực: Năng lực tư duy logic, năng lực nhận thức, quan sát

tranh ảnh lịch sử, nhận xét nhân vật lịch sử, sử dụng lược đồ lịch sử

-Người xưa đã dựa trên cơ sở nào để làm ra lịch ? (Nhận biết)

- Theo em thế giới có cần 1 thứ lịch chung hay không ? Vì sao ? (thông hiểu và vận

thuyết trình; sử dụng đồ dung trực qua

Định hướng phát triển năng lực: Năng lực tư duy logic, năng lực nhận thức, quan sát

tranh ảnh lịch sử, nhận xét nhân vật lịch sử, sử dụng lược đồ lịch sử

Vẽ sơ đồ tư duy khái quát lại nội dung bài học

*Đối với bài học tiết này:

-Các em học bài theo câu hỏi SGK/7

-Hoàn chỉnh các bài tập ở VBTLS/10

* Đối với bài học tiết tiếp theo:

Chuẩn bị bài 3 : Đọc kĩ nội dung bài học ở SGK, nghiên cứu các H3 sgk

Trang 16

ThÇy c« nµo cÇn gi¸o ¸n bé file word full 6789

liªn hÖ s®t :0584354450 hoÆc fb: Phong §á

+ Nguyên nhân và hậu quả của tình hình trước đó

- HS vận dụng: Đánh giá tình hình nước ta ở TK XVI-XVIII

- Chương trình giáo dục,Hướng dẫn chuẩn kiến thức kĩ năng

- Sách giáo khoa, sách giáo viên, vở bài tập

- Bảng phụ,Lược đồ khởi nghĩa nông dân thế kỉ XVI

Trang 17

GIÁO ÁN LỊCH SỬ 8

ThÇy c« nµo cÇn gi¸o ¸n bé file word full 6789

liªn hÖ s®t :0584354450 hoÆc fb: Phong §á

H: Bước sang đầu TK XVI

tình hình nhà Lê như thế nào?

H: Vì sao nhà Lê bị suy thoái?

GV giảng: Từ khi vua Lê Uy

Mục (1505 - 1509), Lê Tương

Dực (1509 - 1516) lên ngôi

nhà Lê ngày càng suy yếu

GV nêu dẫn chứng minh họa

về sự ăn chơi xa xỉ của vua Uy

-HS Hoạt động cá nhân trả lời

Vua quan không lo việc nước chỉ hưởng lảc xa xỉ, hoang dâm vô độ

Xây dựng lâu đài, cung điện tốn kém

1.Triều đình nhà Lê

-Tầng lớp thống trị đã bị suy thoái

-Triều đình rối loạn

Hoạt động của GV Hoạt động của

HS Nội dung kiến thức cần đạt HOẠT ĐỘNG 1: Khởi động (2’)

Mục tiêu: HS biết được các nội dung cơ bản của bài học cần đạt được, tạo tâm thế cho học sinh đi vào tìm hiểu bài mới

Phương pháp dạy học: Dạy học nhóm; dạy học nêu và giải quyết vấn đề; phương pháp

thuyết trình; sử dụng đồ dung trực qua

Định hướng phát triển năng lực: Năng lực tư duy logic, năng lực nhận thức, quan sát

tranh ảnh lịch sử, nhận xét nhân vật lịch sử, sử dụng lược đồ lịch sử

GV: Thế kỉ XV,nhà Lê sơ đã đạt được nhiều thành tựu nổi bật về mọi mặt.đây được coi

là thời kì thịnh trị của nhà nước phong kiến tập quyền.Nhưng từ thế kỉ XVI trở đi,nhà Lê dần suy yếu.đó chính là nội dung của bài học hôm nay

HOẠT ĐỘNG 2: Hình thành kiến thức (20’) Mục tiêu: + ở Tk XV nhà nước PK tập quyền Đại Việt phát triển hoàn thiện và đạt đến

đỉnh cao về mọi mặt: Chính trị, pháp luật, kinh tế, khoa học, giáo dục

+ Đến đầu TK XVI: Nhà Lê ngày càng suy yếu được biểu hiện rõ nét trên các mặt chính trị xã hội

+ Nguyên nhân và hậu quả của tình hình trước đó

Phương pháp dạy học: Dạy học nhóm; dạy học nêu và giải quyết vấn đề; phương pháp

thuyết trình; sử dụng đồ dung trực qua

Định hướng phát triển năng lực: Năng lực tư duy logic, năng lực nhận thức, quan sát

tranh ảnh lịch sử, nhận xét nhân vật lịch sử, sử dụng lược đồ lịch sử

Trang 18

ThÇy c« nµo cÇn gi¸o ¸n bé file word full 6789

liªn hÖ s®t :0584354450 hoÆc fb: Phong §á

đình nhà Lê ở đầu TK XVI?

So với triều đình nhà Lê ở TK

 Các vua Lê TK XVI đẩy

CQ và đất nước vào thế suy

vong

H: Sự ăn chơi sa đọa của vua,

quan nhà Lê sơ sẽ dẫn đến hậu

quả như thế nào?

GV minh họa: Nạn đói 1512,

-HS trình bày hiểu biết cá nhân

- HS hoạt động cá nhân trả lời

+ Quan lại địa phương nhân cơ hội đó hà hiếp vơ vét của cải của dân

+ Đọc trích dẫn bài “Hịch

Tố Cáo” của Lương Đắc Bằng:

“Tước đã hết mà lạm thưởng không biết, dân đã cùng mà lạm thu không cùng Thuế má thu đến tơ tóc mà dùng của cải như bùn đất, bạo ngược như Tần Chính, đãi công thần như chó ngựa, coi dân như cỏ rác”

 Hậu quả: Hạn hán, lũ lụt khiên nhân dân vô cùng đói khổ

2 Phong trào khởi nghĩa của nông dân đầu TK XVI

* Nguyên nhân:

- Do > < giai cấp lên cao: ND> < địa chủ, nhân dân với nhà nước PK

Trang 19

GIÁO ÁN LỊCH SỬ 8

ThÇy c« nµo cÇn gi¸o ¸n bé file word full 6789

liªn hÖ s®t :0584354450 hoÆc fb: Phong §á

phong trào khởi nghĩa của

nông dân đầu TK XVI

H: Nguyên nhân nào dẫn đến

cuộc đấu tranh của nông dân ở

đầu TK XVI?

GV: Sử dụng lược đồ: Phong

trào nông dân khởi nghĩa đầu

TK XVI”

+ Giới thiệu khái quát

+ Chỉ trên bản đồ địa bàn hoạt

động, tên một sốcuộc khởi

nghĩa tiêu biểu

+ Tường thuật cuộc khởi

nghĩa của Trần Cảo

H: Quan sát lược đồ, dựa vào

kiến thức vừa tìm hiểu em có

nhận xét gì về phong trào đấu

tranh của nông dân TK XVI?

H: Tại sao các cuộc khởi

nghĩa lần lượt bị thất bại?

H: Các cuộc khởi nghĩa nông

dân đầu TK XVI có ý nghĩa và

tác dụng như thế nào?

-HS hoạt động cá nhân trả lời

-HS hoạt động cặp đôi trả lời

-Các nhóm bổ sung

-HS hoạt động cá nhân trả lời

 Phong trào nông dân bùng nổ

* Các cuộc khởi nghĩa tiêu biểu:

- Khởi nghĩa Trần Tuân (1511) Sơn Tây

- Khởi nghĩa Lê Hy, Trịnh Hưng (1512) ở Nghệ An – Thanh Hóa

- Khởi nghĩa Phùng Chương (1515) ở Tam Đảo

- Tiêu biểu là khởi nghĩa Trần Cảo (1516) ở Đông Triều – QN

* Kết quả:

- Lần lượt thất bại

* ý nghĩa:

- Góp phần làm cho triều đình nhà Lê mau chóng sụp đổ

GV kết luận: Phong trào nông dân như một cơn bão làm lay động tận gốc rẽ nền thống trị của triều Lê, góp phần làm cho triều đình nhà Lê nhanh chóng sụp đổ + Triều đình nhà Lê đã đàn áp được các cuộc khởi nghĩa nông dân nhưng cũng kiệt sức vì những đòn đả kích mạnh mẽ của nông dân Triều đình mục nát đó đã bị dồn

Trang 20

ThÇy c« nµo cÇn gi¸o ¸n bé file word full 6789

liªn hÖ s®t :0584354450 hoÆc fb: Phong §á

vào con đường cùng và đứng trước vực thẳm của diệt vong

HOẠT ĐỘNG 3: Hoạt động luyện tập (10') Mục tiêu: Luyện tập củng cố nội dung bài học

Phương pháp dạy học: Dạy học nhóm; dạy học nêu và giải quyết vấn đề; phương pháp

thuyết trình; sử dụng đồ dung trực qua

Định hướng phát triển năng lực: Năng lực tư duy logic, năng lực nhận thức, quan sát

tranh ảnh lịch sử, nhận xét nhân vật lịch sử, sử dụng lược đồ lịch sử

Bài tập 1 Cho HS trao đổi BT: Đánh dấu vào ô trống đầu câu trả lời em cho là đúng

Tại sao sang đầu TK XVI nhà Lê bắt suy yếu?

 Triều đình mục nát, vua quan chỉ biết ăn chơi xa xỉ, xây dựng tốn kém

 Nội bộ triều đình rối loạn, đánh giết lẫn nhau, tranh giành quyền lực, quan lại tham nhũng

 Nhân dân cùng khổ, đã nổi dậy đấu tranh ở khắp nơi

 Cả 3 nguyên nhân trên

Bài tập 2: Nối tên mỗi cuộc khởi nghĩa với thời gian và địa bàn hoạt động cho đúng

+ Khởi nghĩa trần Tuân + Năm 1516 ở Đông Triều (Quảng Ninh)

+ Khởi Nghĩa Trần Cảo + Năm 1511 ở Hưng Hóa và Sơn Tây

+ Khởi nghĩa Lê Hy, Trịnh Hưng + Năm 1515 ở vùng núi Tam Đảo

+ Khởi nghĩa Phùng Chương + Năm 1512 ở Nghệ An, Thanh Hóa

HOẠT ĐỘNG 4: Hoạt động vận dụng (8’) Mục tiêu: Vận dụng làm bài tập

Phương pháp dạy học: Dạy học nhóm; dạy học nêu và giải quyết vấn đề; phương pháp

thuyết trình; sử dụng đồ dung trực qua

Định hướng phát triển năng lực: Năng lực tư duy logic, năng lực nhận thức, quan sát

tranh ảnh lịch sử, nhận xét nhân vật lịch sử, sử dụng lược đồ lịch sử

Nêu dẫn chứng minh họa về sự ăn chơi xa xỉ của vua Uy Mục và Tương Dực

HOẠT ĐỘNG 5: Hoạt động tìm tòi và mở rộng (2’) Mục tiêu: Tìm tòi và mở rộng kiến thức, khái quát lại toàn bộ nội dung kiến thức đã học Phương pháp dạy học: Dạy học nhóm; dạy học nêu và giải quyết vấn đề; phương pháp

thuyết trình; sử dụng đồ dung trực qua

Định hướng phát triển năng lực: Năng lực tư duy logic, năng lực nhận thức, quan sát

tranh ảnh lịch sử, nhận xét nhân vật lịch sử, sử dụng lược đồ lịch sử

Trang 21

GIÁO ÁN LỊCH SỬ 8

ThÇy c« nµo cÇn gi¸o ¸n bé file word full 6789

liªn hÖ s®t :0584354450 hoÆc fb: Phong §á

TIẾT 45-BÀI 22: SỰ SUY YẾU CỦA NHÀ NƯỚC PHONG KIẾN TẬP

QUYỀN(THẾ KỈ XVI-XVIII) II-CUỘC CHIẾN TRANH NAM-BẮC TRIỀU VÀ CHIẾN TRANH TRỊNH-

+ Nguyên nhân của các cuộc chiến tranh

+ Hậu quả của các cuộc chiến tranh đối với dân tộc và sự phát triển của đất nước

- HS vận dụng:Đánh giá về tính chất của hai cuộc chiến tranh

- Chương trình giáo dục,Hướng dẫn chuẩn kiến thức kĩ năng

- Sách giáo khoa, sách giáo viên, vở bài tập

- Bảng phụ, Một số tư liệu về nhà Mạc, họ Trịnh, họ Nguyễn

- Bản đồ cuộc chiến tranh Nam - Bắc triều

Vẽ sơ đồ tư duy khái quát lại nội dung bài học

Bài vừa học

- Học bài theo SGK và làm vở bài tập

Chuẩn bị bài tiếp theo

Tìm hiểu các kênh hình SGK (H49, 50) và bài 22 phần II

+ Sự hình thành các tập đoàn PK Nam - Bắc triều , Trịnh - Nguyễn

+ Các cuộc chiến tranh và hậu quả của nó

Trang 22

ThÇy c« nµo cÇn gi¸o ¸n bé file word full 6789

liªn hÖ s®t :0584354450 hoÆc fb: Phong §á

2 Kiểm tra bài củ

 Nhận xét về triều đình nhà Lê đầu Thế kỷ Thứ XVI?

 Nguyên nhân dẫn đến phong trào khởi nghĩa của nông dân ở đầu thế kỷ XVI? Ý nghĩa?

3 Bài mới

Hoạt động của Thầy Hoạt động của HS Kiến thức cần đạt

Hoạt động 1(17’): tìm hiểu

những nét chính về chiến

tranh Nam - Bắc triều và

hậu quả cuả nó

H:Các thế lực phong kiến Triều đình phong kiến rối

1.Chiến tranh Nam-Bắc triều

a.Quá trình hình thành Nam-Bắc triều

- 1527 Mạc Đăng Dung

Hoạt động của GV Hoạt động của

HS Nội dung kiến thức cần đạt HOẠT ĐỘNG 1: Khởi động (2’)

Mục tiêu: HS biết được các nội dung cơ bản của bài học cần đạt được, tạo tâm thế cho học sinh đi vào tìm hiểu bài mới

Phương pháp dạy học: Dạy học nhóm; dạy học nêu và giải quyết vấn đề; phương pháp

thuyết trình; sử dụng đồ dung trực qua

Định hướng phát triển năng lực: Năng lực tư duy logic, năng lực nhận thức, quan sát

tranh ảnh lịch sử, nhận xét nhân vật lịch sử, sử dụng lược đồ lịch sử

GV:Chiếu lược đồ Phong trào nông dân khởi nghĩa đầu TK XVI

H: Em có nhận xét gì về các cuộc khởi nghĩa đầu TK XVI?

GV: Phong trào khởi nghĩa của nông dân ở đầu thế kỉ XVI chỉ là bước mở đầu cho sự

chia cắt kéo dài,chiến tranh liên miên mà nguyên nhân chính là sự xung đột giữa các tập đoàn phong kiến thống trị.Đó chính là nội dung của bài học hôm nay

HOẠT ĐỘNG 2: Hình thành kiến thức (20’) Mục tiêu: - HS biết: Cuộc chiến tranh Nam-Bắc triều và chiến tranh Trịnh-Nguyễn

- HS hiểu:

+ Nguyên nhân của các cuộc chiến tranh

+ Hậu quả của các cuộc chiến tranh đối với dân tộc và sự phát triển của đất nước

Phương pháp dạy học: Dạy học nhóm; dạy học nêu và giải quyết vấn đề; phương pháp

thuyết trình; sử dụng đồ dung trực qua

Định hướng phát triển năng lực: Năng lực tư duy logic, năng lực nhận thức, quan sát

tranh ảnh lịch sử, nhận xét nhân vật lịch sử, sử dụng lược đồ lịch sử

Trang 23

GIÁO ÁN LỊCH SỬ 8

ThÇy c« nµo cÇn gi¸o ¸n bé file word full 6789

liªn hÖ s®t :0584354450 hoÆc fb: Phong §á

+ GV chỉ rõ ranh giới Nam

Bắc triều trên lược đồ

Nam triều, Bắc triều Một

cuộc chiến ác liệt đã diễn ra

giữa hai tập đoàn PK thù

b) Chiến tranh Nam -

Bắc triều diễn ra giữa các

thế lực phong kiến nào?

GV: Kết luận, nhấn mạnh

hậu quả của cuộc chiến

lọan, các phe phái liên tục chém giết lẫn nhau

Do Nguyễn Kim chạy vào Thanh Hóa lập một người thuộc dòng dõi nhà Lê lên làm vua

Do mâu thuẫn nhà Lê ><

với nhà Mạc

Gây tổn thất lớn về người

và của:

- Năm 1570, rất nhiều người bị bắt lính, bắt phu

- Năm 1572 ở Nghệ An mùa màng bị tàn phá, hoang hóa, bệnh dịch…

Hs hoạt động nhóm

Năm 1592, Nam triều chiếm được Thăng Long

nhà Mạc rút lên Cao Bằng  chiến tranh chấm

cướp ngôi nhà Lê lập ra nhà MạcBắc triều

-1533,Nguyễn Kim dấy quân ở Thanh HóaNam Triều

b.Chiến tranh Nam-Bắc triều

Cuộc chiến tranh phi nghĩa

Trang 24

ThÇy c« nµo cÇn gi¸o ¸n bé file word full 6789

liªn hÖ s®t :0584354450 hoÆc fb: Phong §á

tranh : mà nhân dân phải

gánh chịu Thái độ chán

ghét của nhân dân được thể

hiện rõ trong câu ca dao :

“Cái Cò lặn lội bờ sông

… Để anh đi trẩy nước non

Cao Bằng”

GV: Trình bày rõ tình hình

nước ta sau chiến tranh

Nam - Bắc triều:

+ 1592: Nam triều chiếm

được Thăng Long Nhưng

các thế họ Mạc còn chiếm

cứ nhiều nơi tiếp tục chống

lại họ Trịnh trong một thời

Trịnh mưu toan cướp đoạt

quyền lực họ Nguyễn, buộc

Nguyễn Hoàng phải vào

trấn thủ ở thuận Hóa,

Quảng Nam Nguyễn

Hoàng và con cháu dựa vào

điều kiện tự nhiên thuận lợi

của vùng Quảng, ra sức

khai phá đất đai, xây dựng

TK XVII cuộc chiến tranh

dứt

- Năm 1545, Nguyễn Kim chết, con rể là Trịnh Kiểm lên nắm binh quyền

- Con thứ của Nguyễn Kim

là Nguyễn Hoàng lo sợ, xin vào trấn thủ Thuận Hóa, Quãng Nam

- Đàng ngoài: họ Trịnh xưng Vương gọi là chúa Trịnh, biến Vua Lê thành

bù nhìn

- Đàng trong: chúa Nguyễn cai quản

2) Chiến tranh Trịnh - Nguyễn và sự chia cắt Đàng Trong - Đàng ngoài

a Sự hình thành thế lực

họ Nguyễn ở Đàng Trong

+ 1545: Nguyễn Kim chết Con rể Trịnh Kiểm nắm toàn bộ binh quyền

Nguyễn Hoàng phải vào trấn thủ vùng Thuận Hóa (1558) và Quảng Nam (1510)

Thế lực họ Nguyễn hình thành

b) Chiến tranh và hậu quả

+ Chiến tranh kéo dài (1627

- 1672) đánh nhau 7 lần không phân thắng bại

+ Lấy S Gianh là ranh giới chia cắt đất nước: Đàng trong - Đàng ngoài

* Hậu quả:

+ Đất nước bị chia cắt + Gây bao đau thương, tổn thất cho dân tộc

* Tính chất:

+ Là cuộc chiến tranh phi nghĩa

Trang 25

bị chia cắt đã trở ngại cho

giao lưu kinh tế, văn hóa,

suy giảm tiềm lực của đất

nước

H: Theo em cuộc chiến

tranh Trịnh - Nguyễn mang

tính chất gì? tại sao?

HS: Là cuộc chiến tranh

phi nghĩa Vì cả 2 bên

tham chiến đều giành giật

quyền lơi, địa vị, phân chia

đất nước, nhân dân đói khổ

GV dẫn dắt : Lại nói về

Đàng Ngoài ngay từ khi

chiến tranh Nam - Bắc triều

chấm dứt thì nội bộ Nam

Tiều đã có sự phân hoá

GV: Yêu cầu HS quan sát

hình 50: “Phủ Chúa Trịnh”

Mất ổn định rối ren , chính

quyền PK TƯ suy yếu ,

mâu thuẫn sâu sắc >

- Dân ở hai bên sông Gianh phải chuyển đi nơi khác (đọc 2 câu thơ trong SGK)

- Sự chia cắt Đàng trong – Đàng ngoài kéo dài tới 200 năm, gây trở ngại cho giao lưu kinh tế, văn hóa làm suy giảm tiềm lực đất nước

Phi nghĩa giành giật quyền lợi và địa vị trong phe phái phong kiến, phân chia 2 miền đất nước

Không ổn định do Chính quyền luôn luôn thay đổi và chiến tranh liên tiếp xảy ra, đời sống nhân dân rất khổ cực

Tình hình chính trị , xã hội không ổn định

+ CQ luôn thay đổi :

1505 – 1509 : Lê Uy Mục

1509 – 1516 : Tương Dực

1516 – 1522 : Lê Chiêu Tông 1527: Mạc Đăng Dung

+ Chiến tranh liên miên:

Chiến tranh Nam – Bắc triều

(1527 - 1592)

Chiến tranh Trịnh – Nguyễn

Trang 26

ThÇy c« nµo cÇn gi¸o ¸n bé file word full 6789

liªn hÖ s®t :0584354450 hoÆc fb: Phong §á

(1627 - 1672)

+ Đời sống nhân dân cực khổ: Nạn đói, mất mùa, lụt lội

 Lòng dân liên tiếp nổi dậy đấu tranh

 Nhà nước PK tập quyền Lê sơ đã suy yếu

HOẠT ĐỘNG 3: Hoạt động luyện tập (10') Mục tiêu: Luyện tập củng cố nội dung bài học

Phương pháp dạy học: Dạy học nhóm; dạy học nêu và giải quyết vấn đề; phương pháp

thuyết trình; sử dụng đồ dung trực qua

Định hướng phát triển năng lực: Năng lực tư duy logic, năng lực nhận thức, quan sát

tranh ảnh lịch sử, nhận xét nhân vật lịch sử, sử dụng lược đồ lịch sử

Hãy cho biết tính chất của cuộc chiến tranh Nam Bắc triều và chiến tranh Trinh –

Nguyễn

> Thực chất là cuộc chiến tranh giành quyền lực giữa các tập đoàn PK

Hậu quả của cuộc chiến tranh Nam Bắc triều và chiến tranh Trịnh – Nguyễn

> Hậu quả : + Kinh tế

+ Xã hội

HOẠT ĐỘNG 4: Hoạt động vận dụng (8’) Mục tiêu: Vận dụng làm bài tập

Phương pháp dạy học: Dạy học nhóm; dạy học nêu và giải quyết vấn đề; phương pháp

thuyết trình; sử dụng đồ dung trực qua

Định hướng phát triển năng lực: Năng lực tư duy logic, năng lực nhận thức, quan sát

tranh ảnh lịch sử, nhận xét nhân vật lịch sử, sử dụng lược đồ lịch sử

Cảm nhận của em về các cuộc chiến tranh trên( chính nghĩa hay phi nghĩa, mang lại hậu quả hay ý nghĩa gì)

HOẠT ĐỘNG 5: Hoạt động tìm tòi và mở rộng (2’) Mục tiêu: Tìm tòi và mở rộng kiến thức, khái quát lại toàn bộ nội dung kiến thức đã học Phương pháp dạy học: Dạy học nhóm; dạy học nêu và giải quyết vấn đề; phương pháp

thuyết trình; sử dụng đồ dung trực qua

Định hướng phát triển năng lực: Năng lực tư duy logic, năng lực nhận thức, quan sát

tranh ảnh lịch sử, nhận xét nhân vật lịch sử, sử dụng lược đồ lịch sử

Vẽ sơ đồ tư duy khái quát lại nội dung bài học

Chuẩn bị bài tiếp theo

Trang 27

GIÁO ÁN LỊCH SỬ 8

ThÇy c« nµo cÇn gi¸o ¸n bé file word full 6789

liªn hÖ s®t :0584354450 hoÆc fb: Phong §á

TIẾT 46-BÀI 23: KINH TẾ,VĂN HOÁ THẾ KỈ XVI-XVIII

I- KINH TẾ I.Mục tiêu cần đạt

1.Kiến thức:

- HS biết:Tình hình thủ công nghiệp và thương nghiệp thời kì này

- HS hiểu: Tại sao có sự phát triển đó

- HS vận dụng: Đánh giá tình hình thủ công nghiệp và thương nghiệp thời kì này

Trang 28

ThÇy c« nµo cÇn gi¸o ¸n bé file word full 6789

liªn hÖ s®t :0584354450 hoÆc fb: Phong §á

- Chương trình giáo dục,Hướng dẫn chuẩn kiến thức kĩ năng

- Sách giáo khoa, sách giáo viên, vở bài tập

2 Kiểm tra bài củ

 Thuật lại cuộc chiến tranh Trịnh Nguyễn

 Phân tích hậu quả của 2 cuộc chiến tranh Nam - Bắc Triều, Trịnh – Nguyễn?

3 Bài mới

Hoạt động của Thầy Hoạt động của HS Kiến thức cần đạt

Hỏi: Hải so sánh kinh tế sản

xuất nông nghiệp giữa Đàng

Hoạt động của GV Hoạt động của

HS Nội dung kiến thức cần đạt HOẠT ĐỘNG 1: Khởi động (2’)

Mục tiêu: HS biết được các nội dung cơ bản của bài học cần đạt được, tạo tâm thế cho học sinh đi vào tìm hiểu bài mới

Phương pháp dạy học: Dạy học nhóm; dạy học nêu và giải quyết vấn đề; phương pháp

thuyết trình; sử dụng đồ dung trực qua

Định hướng phát triển năng lực: Năng lực tư duy logic, năng lực nhận thức, quan sát

tranh ảnh lịch sử, nhận xét nhân vật lịch sử, sử dụng lược đồ lịch sử

GV: Có sự khác nhau rất rõ rệt giữa nền kinh tế nông nghiệp đàng ngoài nà đàng trong

.Vậy tình hình thủ công nghiệp và thương nghiệp thời kì này như thế nào?cô trò chúng

ta cùng tìm hiểu bài học hôm nay

HOẠT ĐỘNG 2: Hình thành kiến thức (20’) Mục tiêu: - HS biết:Tình hình thủ công nghiệp và thương nghiệp thời kì này

- HS hiểu: Tại sao có sự phát triển đó

- HS vận dụng: Đánh giá tình hình thủ công nghiệp và thương nghiệp thời kì này

Phương pháp dạy học: Dạy học nhóm; dạy học nêu và giải quyết vấn đề; phương pháp

thuyết trình; sử dụng đồ dung trực qua

Định hướng phát triển năng lực: Năng lực tư duy logic, năng lực nhận thức, quan sát

tranh ảnh lịch sử, nhận xét nhân vật lịch sử, sử dụng lược đồ lịch sử

Trang 29

GIÁO ÁN LỊCH SỬ 8

ThÇy c« nµo cÇn gi¸o ¸n bé file word full 6789

liªn hÖ s®t :0584354450 hoÆc fb: Phong §á

Hỏi: ở Đàng ngòai Chúa

Trịnh có quan tâm đến phát

triển nông nghiệp không?

Hỏi : Cường hào đem cầm

bán ruộng công đã ảnh

hưởng đến sản xuất nông

nghiệp và đời sống nông dân

như thế nào? Kể tên một số

vùng nhân dân gặp khó

khăn?

Hỏi: Ở Đàng trong Chúa

Nguyễn có quan tâm đến sản

- Mục đích: Xây dựng kinh tế giàu mạnh để chống đối lại họ Trịnh

- Cung cấp công cụ, lương

ăn, lập thành làng ấp

- Ở thuận hóa chiêu tập dân lưu vong, tha tô thuế binh bdịch 3 năm, khuyến khích họ trở về quê cũ làm

ăn

- Số dân đinh tăng 126.857 suất

- Số ruộng đất tăng 265.507 mẫu

- Đạt phủ Gia Định, mở rộng xuống vùng đất Mỹ Tho, Hà Tiên

- Lập thôn xóm mới ở đồng bằng sống Cửu Long

Gồm 2 dinh:

- Dinh Trấn Biên (Đồng Nai, Bà Rịa Vũng Tàu, Nình Dương, Bình Phước)

Trang 30

ThÇy c« nµo cÇn gi¸o ¸n bé file word full 6789

liªn hÖ s®t :0584354450 hoÆc fb: Phong §á

Yêu cầu HS chỉ trên bản đồ

Việt Nam ngày nay vị trí các

địa danh nói trên

Hỏi: Hãy phân tích tính tích

cực của chúa Nguyễn trong

việc phát triển nông

nghiệp?

Hỏi: sự phát triển sản xuất

có ảnh hưởng như thế nào

- Hình thành tầng lớp địa chủ lớn chiếm đọat ruộng đất Nhưng nhìn chung đời sống nhân dân vẫn ổn định

- Đàng ngoài ngừng trệ

- Đàng trong còn phát triển

- Dệt lụa, rèn sắt, đúc đồng, làm giấy …

- Làng thủ công mọc lên ở nhiều nơi (SGK đã ghi rõ)

- HS thảo luận

Hai chiếc bình gốm rất đẹp: men trắng ngà, hình khối và đường nét hoài hòa cân đối Đây là một trong những sản phẩm được người nước ngoài rất thích

2) Sự phát triển của nghề thủ công và buôn bán

- Thủ công nghiệp phát triển, xuất hiện các làng thủ công

Ngày đăng: 16/01/2021, 19:27

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

w