1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

Bài tập lý thuyết este (phần 1) thầy đỗ ngọc kiên

4 22 0

Đang tải... (xem toàn văn)

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 4
Dung lượng 779,83 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Etyl fomat Đáp án: C Câu 3: Thực hiện phản ứng este hóa giữa glixerol, axit stearic, axit oleic thì thu được tối đa bao nhiêu trieste?. Đáp án: A Lời giải: Stearic3C3H5; Oleic3C3H5; St

Trang 1

Học để làm chủ tri thức

KHÓA HỌC: HÓA HỌC – LUYỆN THI THPTQG 2021

MÔN: HÓA HỌC

TIẾT 1: ESTE – ĐỀ THI ONLINE

Câu 1: Este no, đơn chức, mạch hở có công thức tổng quát là:

A. CnH2nO2 (n ≥ 2) B. CnH2n-2O2 (n ≥ 2) C. CnH2n+2O2 (n ≥ 2) D. CnH2nO (n ≥ 2)

Đáp án: A

Câu 2: Este CH2=CHCOOCH3 có tên gọi là:

A. Etyl axetat B. Metyl axetat C. Metyl acrylat D. Etyl fomat

Đáp án: C

Câu 3: Thực hiện phản ứng este hóa giữa glixerol, axit stearic, axit oleic thì thu được tối đa bao nhiêu trieste?

Đáp án: A

Lời giải: (Stearic)3C3H5; (Oleic)3C3H5; (Stearic)2(Oleic)C3H5 (2 chất); (Stearic)(Oleic)2C3H5 (2 chất)

Câu 4: Thủy phân este có công thức phân tử C4H8O2 (trong môi trường axit) thu được hai sản phẩm hữu cơ

X và Y Từ X có thể điều chế trực tiếp ra Y Vậy chất X là:

A. Rượu metylic B. Etyl axetat C. Axit fomic D. Rượu etylic

Đáp án: D

Lời giải: CH3COOC2H5 + H2O ⎯⎯→H+ CH3COOH (Y) + C2H5OH (X)

C2H5OH + O2 ⎯⎯⎯⎯→men giÊm CH3COOH + H2O

Câu 5: Este etyl fomiat có công thức là :

A. CH3COOCH3 B. HCOOC2H5 C. CH2=CHCOOCH3 D. HCOOCH3

Đáp án: B

Câu 6: Số nguyên tử H có trong phân tử vinyl axetat là:

Đáp án: A

Lời giải: Vinyl axetat là CH3COOCH=CH2

Câu 7: Phát biểu nào sau đây đúng ?

A. Trong phản ứng este hóa giữa CH3COOH và CH3OH, H2O tạo nên từ nhóm –OH của chức axit –COOH

và H của chức ancol –OH

B. Tất cả các este đều tan tốt trong nước, không độc, được dùng làm chất tạo hương trong công nghiệp thực phẩm, mỹ phẩm

C. Để phân biệt benzen, toluen và stiren (ở điều kiện thường) bằng phương pháp hóa học chỉ cần dùng thuốc thử là nước brom

D. Phản ứng giữa axit axetic với ancol benzylic (ở điều kiện thích hợp), tạo thành benzyl axetat có mùi thơm của chuối chín

Đáp án: A

Câu 8: Isoamyl axetat là este có mùi chuối chín Phân tử khối của este này là :

A. 116 đvC B. 144 đvC C. 102 đvC D. 130 đvC

Đáp án: D

Lời giải: Isoamyl axetat CH3COOCH2CH2CH(CH3)CH3 (CTPT: C7H14O2 có M 130)

Câu 9: Chất có nhiệt độ sôi thấp nhất là:

A. HCOOCH3 B. C2H5OH C. CH3COOH D. C6H5NH2

Trang 2

Học để làm chủ tri thức

Đáp án: A

Câu 10: Thủy phân chất hữu cơ M trong dung dịch NaOH (đun nóng) thu được sản phẩm chứa hai muối và ancol etylic Chất M là:

A. CH3COOCH2CH2Cl B. CH3COOCH2CH3 C. CH3COOCH(Cl)CH3 D. ClCH2COOC2H5

Đáp án: D

Câu 11: Cho các chất: axit propionic (X), axit axetic (Y), ancol etylic (Z), metyl axetat (T) Dãy gồm các chất được sắp xếp theo chiều tăng dần nhiệt độ sôi là:

A. T, Z, Y, X B. Z, T, Y, X C. T, X, Y, Z D. Y, T, X, Z

Đáp án: A

Câu 12: Khi cho axit axetic phản ứng với axetilen ở điều kiện thích hợp ta thu được este có công thức là:

A. CH2=CHCOOCH3 B. CH3COOCH=CH2 C. CH3COOCH2CH3 D. HCOOCH2CH3

Đáp án: B

Câu 13: Tất cả các este đều có phản ứng với:

A. Br2/H2O B. AgNO3/ddNH3 dư C. NaOH D. NaHCO3

Đáp án: C

Câu 14: Đun nóng este CH3COOC6H5 (phenyl axetat) với lượng dư dung dịch NaOH, thu được sản phẩm hữu

cơ là:

A. CH3OH và C6H5ONa B. CH3COOH và C6H5ONa

C. CH3COOH và C6H5OH D. CH3COONa và C6H5ONa

Đáp án: D

Câu 15: Cho sơ đồ chuyển hóa sau (mỗi mũi tên là một phương trình phản ứng):

Tinh bột → X → Y → Z → Metyl axetat Các chất Y, Z trong sơ đồ trên lần lượt là:

A. C2H5OH; CH3COOH B. CH3COOH; CH3OH C. CH3COOH; C2H5OH D. CH2=CH2; CH3COOH

Đáp án: A

Lời giải: X là C6H12O6 (glucozo) ; Y là C2H5OH và Z là CH3COOH

C6H12O6 ⎯⎯⎯⎯→men r­ î u 2C2H5OH + 2CO2 C2H5OH + O2 ⎯⎯⎯⎯→men giÊm CH3COOH + H2O

CH3COOH + C2H5OH H ,to

+

⎯⎯⎯→ CH3COOC2H5 + H2O

Câu 16: Xà phòng hóa một hợp chất có công thức phân tử C10H14O6 trong dung dịch NaOH (dư), thu được glixerol và hỗn hợp gồm ba muối (không có đồng phân hình học) Công thức của ba muối là:

A. CH2=CHCOONa; CH3CH2COONa; HCOONa B. HCOONa; CH≡CCOONa; CH3CH2COONa

C. CH2=CHCOONa; HCOONa; CH≡CCOONa D. CH3COONa; HCOONa; CH3CH=CHCOONa

Đáp án: A

Lời giải: Số k = 2.(Sè C) + 2 ­ (Sè H) 3(COO) cã k = 3

4

Câu 17: Thủy phân este E trong môi trường axit thu được hai sản phẩm hữu cơ đều có khả năng tham gia phản ứng tráng gương Công thức cấu tạo thu gọn của E là:

A. HCOOC(CH3)=CH2 B. HCOOCH=CH-CH3 C. CH3COOCH=CH2 D. CH2=CHCOOCH3

Đáp án: B

Câu 18: Chất X khi thủy phân trong dung dịch NaOH thu được chất Y (CTPT: C2H3O2Na) và chất Z (CTPT

là C2H6O) Khối lượng mol của X là:

Trang 3

Học để làm chủ tri thức

Đáp án: B

Lời giải: CH3COOC2H5 + NaOH → CH3COONa (Y) + C2H5OH (Z)

HCOOCH=CHCH3 ; HCOOCH2CH=CH2; HCOOC(CH3)=CH2; CH3COOCH=CH2; CH2=CHCOOCH3

Câu 19: Cho các hợp chất hữu cơ: C2H2, C2H4, CH2O (mạch hở), C3H4O2 (mạch hở, đơn chức) Biết C3H4O2

không làm chuyển màu quỳ tím ẩm Số chất tác dụng với dung dịch AgNO3 trong NH3 dư tạo ra kết tủa là:

Đáp án: C

Lời giải:

CH≡CH + Ag2O ⎯⎯⎯⎯ddNH3→ C2Ag2↓(vàng) + H2O

HCHO + 4AgNO3 + 6NH3 + 2H2O ⎯⎯⎯⎯ddNH3→ (NH4)2CO3 + 4Ag + 4NH4NO3

Câu 20: Ứng với công thức C2HaOb (M < 62; a, bN*) có bao nhiêu chất hữu cơ bền, mạch hở có phản ứng tráng bạc:

Đáp án: D

Lời giải: HCOOCH3; CH3CHO; (CHO)2; HOCH2CHO

Câu 21: Hợp chất C3H6O2 có mấy đồng phân tham gia phản ứng tráng gương?

Đáp án: C

Lời giải: HCOOC2H5, HOCH2CH2CHO; CH3CH(OH)CHO

Câu 22: Cho tất cả các đồng phân đơn chức, mạch hở, có cùng công thức phân tử C2H4O2 lần lượt tác dụng với: Na, NaOH, NaHCO3 Số phản ứng xảy ra là:

Đáp án: C

Lời giải: HCOOCH3; CH3COOH

HCOOCH3 + NaOH → HCOONa CH3COOH + Na → CH3COONa + ½ H2

CH3COOH + NaOH → CH3COONa + H2O CH3COOH + NaHCO3 → CH3COONa + CO2 + H2O

Câu 23: Tổng số hợp chất hữu cơ mạch hở có cùng công thức phân tử C2H4O2 là:

Đáp án: B

Lời giải: HCOOCH3, CH3COOH, HOCH2CHO

Câu 24: Hợp chất X không no, mạch hở có công thức phân tử C5H8O2, khi tham gia phản ứng xà phòng hóa thu được một anđehit và một muối của axit hữu cơ Có bao nhiêu công thức cấu tạo phù hợp với X (không kể đồng phân hình học):

Đáp án: B

Lời giải: HCOOCH=CHCH2CH3; HCOOCH=C(CH3)CH3; CH3COOCH=CHCH3; C2H5COOCH=CH2

Trang 4

Học để làm chủ tri thức

Câu 25: Công thức phân tử của este E là C6H12O2 Khi xà phòng hóa E với dung dịch NaOH ta thu được ancol

X không bị oxi hóa bởi CuO đun nóng Số công thức cấu tạo thỏa mãn E là:

Đáp án: B

Lời giải: HCOOC(CH3)2CH2CH3; CH3COOC(CH3)3

Câu 26: Cho tất cả các đồng phân mạch hở có công thức phân tử C2H4O2 tác dụng với NaOH, Na, AgNO3/ddNH3 dư tạo kết tủa bạc thì số phương trình hóa học xảy ra là:

Đáp án: A

Lời giải: HCOOCH3 (2), CH3COOH (2), HOCH2CHO (2)

Câu 27: Câu nào sau đây không đúng?

A. Mỡ động vật chủ yếu cấu thành từ các axit béo no, tồn tại ở trạng thái rắn

B. Dầu thực vật chủ yếu chứa các axit béo không no, tồn tại ở trạng thái lỏng

C. Hidro hóa dầu thực vật lỏng sẽ tạo thành chất béo rắn (bơ nhân tạo)

D. Chất béo nhẹ hơn nước và không tan trong nước

Đáp án: D

Câu 28: Cho các phát biểu sau về este:

(1) Các este đơn chức đều tác dụng với NaOH theo tỉ lệ mol 1 : 1

(2) Chất béo lỏng có khả năng làm nhạt màu dung dịch nước brom

(3) Phản ứng thủy phân este trong môi trường axit luôn là phản ứng thuận nghịch

(4) Tồn tại este khi đốt cháy cho số mol CO2 nhỏ hơn số mol H2O

Tổng số phát biểu đúng là:

Đáp án: B

Lời giải:

(1) sai Vì HCOOC6H5 : NaOH = 1 : 2 hoặc HCOOC6H4OH : NaOH = 1 : 3

(2) đúng Chất béo lỏng chứa các axit béo không no như axit oleic C17H33COOH, axit lioleic C17H31COOH (3) đúng

(4) sai Este chứa nhóm chức COO (có 1 liên kết pi) nên nCO2 ≥ nH2O

Câu 29: Triolein không tác dụng được với dung dịch hoặc chất nào sau đây?

A. H2 (xúc tác Ni, t0) B. Dung dịch NaOH (t0) C. H2O (xúc tác H+, t0) D. Cu(OH)2

Đáp án: D

Câu 30: Cho triolein lần lượt vào ống nghiệm chứa riêng biệt: Na, Cu(OH)2, CH3OH, dung dịch Br2, dung dịch NaOH Trong điều kiện thích hợp, số phản ứng xảy ra là:

Đáp án: A

Lời giải: Triolein pứ với nước Br2, dung dịch NaOH

Ngày đăng: 16/01/2021, 18:56

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

w