1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

BÀI tập ESTE (PHẦN 1) THẦY đỗ NGỌC KIÊN

6 26 0

Đang tải... (xem toàn văn)

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 6
Dung lượng 813,3 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Câu 4: Thủy phân este có công thức phân tử C4H8O2 trong môi trường axit thu được hai sản phẩm hữu cơ X và Y.. HCOO2C2H4 và 6,6 Câu 10: Thủy phân chất hữu cơ M trong dung dịch NaOH đun nó

Trang 1

KHÓA HỌC: HÓA HỌC – LUYỆN THI THPTQG 2021

MÔN: HÓA HỌC

TIẾT 3: ESTE – ĐỀ THI ONLINE

Câu 1: Số hợp chất đơn chức, đồng phân cấu tạo có cùng công thức phân tử C4H8O2, đều tác dụng được với dung dịch NaOH là:

Câu 2: Este X không no, mạch hở, tỉ khối hơi so với O2 bằng 3,125 và khi tham gia phản ứng xà phòng tạo ra một anđehit và một muối của axit hữu cơ Có bao nhiêu công thức cấu tạo phù hợp với X?

Câu 3: Thực hiện phản ứng este hóa giữa glixerol, axit stearic, axit oleic thì thu được tối đa bao nhiêu trieste?

Câu 4: Thủy phân este có công thức phân tử C4H8O2 (trong môi trường axit) thu được hai sản phẩm hữu cơ

X và Y Từ X có thể điều chế trực tiếp ra Y Vậy chất X là:

A. Rượu metylic B. Etyl axetat C. Axit fomic D. Rượu etylic

Câu 5: Este đơn chức X có tỉ khối so với CH4 là 6,25 Cho 20 gam X tác dụng với 300 ml dung dịch KOH 1M (đun nóng) Cô cạn dung dịch sau phản ứng thu được 28 gam chất rắn khan Công thức cấu tạo của X là:

A. CH3COOCH=CHCH3 B. CH2=CHCH2COOCH3

C. CH2=CHCOOCH2CH3 D. CH3CH2COOCH=CH2

Câu 6: Xà phòng hóa 22,2 gam hỗn hợp gồm hai este HCOOC2H5 và CH3COOCH3 bằng dung dịch KOH 1M (đun nóng) Thể tích dung dịch KOH tối thiểu cần dùng là:

A. 300 ml B. 150 ml C. 200 ml D. 400 ml

Câu 7: Hai chất hữu cơ A và B đều có tỉ khối hơi so với H2 bằng 30 A phản ứng với Na, NaOH, Na2CO3 B phản ứng với NaOH (đun nóng) nhưng không phản ứng với Na Công thức cấu tạo của A và B là:

A. CH3COOH; CH3COOCH3 B. CH3CH(CH3)OH; HCOOCH3

C. HCOOCH3; CH3COOH D. CH3COOH; HCOOCH3

Câu 8: Chất hữu cơ X có công thức phân tử C4H6O4 tác dụng với dung dịch NaOH (đun nóng) theo phương trình phản ứng sau: C4H6O4 + NaOH → Y + 2Z Để oxi hóa hết a mol Y cần dùng vừa đủ 2a mol CuO (đun nóng), sau phản ứng tạo thành a mol chất T (biết Y, Z, T là các hợp chất hữu cơ) Khối lượng mol của T là:

A. 118 đvC B. 82 đvC C. 58 đvC D. 44 đvC

Câu 9: Hỗn hợp Z gồm hai este X và Y tạo bởi cùng một ancol và hai axit cacboxylic kết tiếp nhau trong dãy đồng đẳng (MX < MY) Đốt cháy hoàn toàn m gam Z cần dùng 6,16 lít khí O2 (đktc), thu được 5,6 lít khí CO2 (đktc) và 4,5 gam H2O Công thức este X và giá trị của m tương ứng là:

A. CH3COOCH3 và 6,7 B. HCOOCH3 và 6,7 C. HCOOC2H5 và 9,5 D. (HCOO)2C2H4 và 6,6

Câu 10: Thủy phân chất hữu cơ M trong dung dịch NaOH (đun nóng) thu được sản phẩm chứa hai muối và ancol etylic Chất M là:

A. CH3COOCH2CH2Cl B. CH3COOCH2CH3 C. CH3COOCH(Cl)CH3 D. ClCH2COOC2H5

Câu 11: Cho 45 gam axit axetic phản ứng với 69 gam ancol etylic (xúc tác H2SO4 đặc), đun nóng thu được 41,25 gam etyl axetat Hiệu suất của phản ứng este hóa là:

A. 40,00% B. 62,50% C. 50,00% D. 31,25%

Câu 12: Mệnh đề không đúng là:

A. CH3CH2COOCH=CH2 cùng dãy đồng đẳng với CH2=CHCOOCH3

B. CH3CH2COOCH=CH2 tác dụng với dung dịch NaOH thu được anđehit và muối

C. CH3CH2COOCH=CH2 tác dụng được với nước Br2 (dư)

D. CH3CH2COOCH=CH2 có thể trùng hợp tạo polime

Trang 2

Câu 13: Thủy phân hoàn toàn 444 gam một lipit trong dung dịch NaOH (đun nóng), thu được 46 gam glixerol

và muối của hai axit béo Hai axit béo đó là:

A. Axit panmitic và axit stearic B. Axit oletic và axit panmitic

C. Axit lioleic và axit oleic D. Axit oleic và axit stearic

Câu 14: Este X có đặc điểm sau:

- Đốt cháy hoàn toàn X thu được số mol CO2 và H2O có tỉ lệ mol 1 : 1

- Thủy phân X trong môi trường axit thu được chất Y (tham gia phản ứng tráng gương) và chất Z (có số nguyên tử cacbon bằng 1

2 số nguyên tử cacbon trong X Phát biểu không đúng là:

A. Đốt cháy hoàn toàn 1 mol X sinh ra sản phẩm gồm 2 mol CO2 và 2 mol H2O

B. Chất Y tan vô hạn trong nước

C. Chất X thuộc loại este no, đơn chức

D. Đun Z với dung dịch H2SO4 đặc ở 1700C thu được anken

Câu 15: Xà phòng hóa hoàn toàn 66,6 gam hỗn hợp hai este HCOOC2H5 và CH3COOCH3 bằng dung dịch NaOH thu được hỗn hợp A gồm hai ancol Đun nóng hỗn hợp A (xúc tác H2SO4 đặc, 1400C), sau phản ứng hoàn toàn thu được m gam nước Giá trị của m là:

A. 4,05 gam B. 18,00 gam C. 8,10 gam D. 16,20 gam

Câu 16: Xà phòng hóa một hợp chất có công thức phân tử C10H14O6 trong dung dịch NaOH (dư), thu được glixerol và hỗn hợp gồm ba muối (không có đồng phân hình học) Công thức của ba muối là:

A. CH2=CHCOONa; CH3CH2COONa; HCOONa B. HCOONa; CH≡CCOONa; CH3CH2COONa

C. CH2=CHCOONa; HCOONa; CH≡CCOONa D. CH3COONa; HCOONa; CH3CH=CHCOONa

Câu 17: Hỗn hợp X gồm hai este no, đơn chức, mạch hở Đốt cháy hoàn toàn một lượng X cần vừa đủ 3,976 lít khí O2 (đktc), thu được 6,38 gam CO2 Mặt khác, X tác dụng với dung dịch NaOH, thu được một muối và hai ancol là đồng đẳng kế tiếp Công thức phân tử của hai este trong X là:

A. C2H4O2 và C5H10O2 B. C2H4O2 và C3H6O2 C. C3H4O2 và C4H6O2 D. C3H6O2 và C4H8O2

Câu 18: Hợp chất hữu cơ X là este đơn chức, mạch hở Đốt cháy hoàn toàn a mol X cần vừa đủ V lít O2 (đktc) tạo ra b mol CO2 và d mol H2O Biết a = b – d và V = 100,8a Số đồng phân cấu tạo thỏa mãn điều kiện của X là:

HCOOCH=CHCH3 ; HCOOCH2CH=CH2; HCOOC(CH3)=CH2; CH3COOCH=CH2; CH2=CHCOOCH3

Câu 19: Tổng số chất hữu cơ no, đơn chức, mạch hở, có cùng công thức phân tử C5H10O2, phản ứng được với dung dịch NaOH nhưng không có phản ứng tráng bạc là:

Câu 20: Este X được tạo thành từ etylen glycol và hai axit cacboxylic đơn chức Trong phân tử este, số nguyên

tử cacbon nhiều hơn số nguyên tử oxi là 1 Khi cho m gam X tác dụng với dung dịch NaOH (dư) thì lượng NaOH đã phản ứng là 10 gam Giá trị của m là:

Trang 3

KHÓA HỌC: HÓA HỌC – LUYỆN THI THPTQG 2021

MÔN: HÓA HỌC

TIẾT 3: ESTE – ĐÁP ÁN

Câu 1: Số hợp chất đơn chức, đồng phân cấu tạo có cùng công thức phân tử C4H8O2, đều tác dụng được với dung dịch NaOH là:

Đáp án: C

Lời giải: Este HCOOCH2CH2CH3 ; HCOOCH(CH3)CH3 ; CH3COOC2H5; C2H5COOCH3

Axit CH3CH(CH3)COOH ; CH3CH2CH2COOH

Câu 2: Este X không no, mạch hở, tỉ khối hơi so với O2 bằng 3,125 và khi tham gia phản ứng xà phòng tạo ra một anđehit và một muối của axit hữu cơ Có bao nhiêu công thức cấu tạo phù hợp với X?

Đáp án: B

Lời giải:

MX = 32 3,125 = 100 → CTPT X: C5H8O2

C H COOCH CH C H COONa CH CHO

CH COOCH CH CH CH COONa C H CHO HCOOCH CHCH CH HCOONa C H CHO HCOOCH C(CH )CH HCOONa CH CH(CH )CHO

→



Câu 3: Thực hiện phản ứng este hóa giữa glixerol, axit stearic, axit oleic thì thu được tối đa bao nhiêu trieste?

Đáp án: A

Lời giải: (Stearic)3C3H5; (Oleic)3C3H5; (Stearic)2(Oleic)C3H5 (2 chất); (Stearic)(Oleic)2C3H5 (2 chất)

Câu 4: Thủy phân este có công thức phân tử C4H8O2 (trong môi trường axit) thu được hai sản phẩm hữu cơ

X và Y Từ X có thể điều chế trực tiếp ra Y Vậy chất X là:

A. Rượu metylic B. Etyl axetat C. Axit fomic D. Rượu etylic

Đáp án: D

Lời giải: CH3COOC2H5 + H2O H

+

⎯⎯→ CH3COOH (Y) + C2H5OH (X) C2H5OH + O2 ⎯⎯⎯⎯→men giÊm CH3COOH + H2O

Câu 5: Este đơn chức X có tỉ khối so với CH4 là 6,25 Cho 20 gam X tác dụng với 300 ml dung dịch KOH 1M (đun nóng) Cô cạn dung dịch sau phản ứng thu được 28 gam chất rắn khan Công thức cấu tạo của X là:

A. CH3COOCH=CHCH3 B. CH2=CHCH2COOCH3

C. CH2=CHCOOCH2CH3 D. CH3CH2COOCH=CH2

Đáp án: D

R COOR : 0,2

R¾n

KOH : 0,3

Câu 6: Xà phòng hóa 22,2 gam hỗn hợp gồm hai este HCOOC2H5 và CH3COOCH3 bằng dung dịch KOH 1M (đun nóng) Thể tích dung dịch KOH tối thiểu cần dùng là:

A. 300 ml B. 150 ml C. 200 ml D. 400 ml

Trang 4

Đáp án: A

Lời giải: nKOH = nHỗn hợp = 0,3 → VddKOH = 0,3

Câu 7: Hai chất hữu cơ A và B đều có tỉ khối hơi so với H2 bằng 30 A phản ứng với Na, NaOH, Na2CO3 B phản ứng với NaOH (đun nóng) nhưng không phản ứng với Na Công thức cấu tạo của A và B là:

A. CH3COOH; CH3COOCH3 B. CH3CH(CH3)OH; HCOOCH3

C. HCOOCH3; CH3COOH D. CH3COOH; HCOOCH3

Đáp án: D

Lời giải: A là CH3COOH và B là: HCOOCH3

CH3COOH + Na → CH3COONa + ½ H2 CH3COOH + NaOH → CH3COONa + H2O 2CH3COOH + Na2CO3 → 2CH3COONa + CO2 + H2O HCOOCH3 + NaOH → HCOONa + CH3OH

Câu 8: Chất hữu cơ X có công thức phân tử C4H6O4 tác dụng với dung dịch NaOH (đun nóng) theo phương trình phản ứng sau: C4H6O4 + NaOH → Y + 2Z Để oxi hóa hết a mol Y cần dùng vừa đủ 2a mol CuO (đun nóng), sau phản ứng tạo thành a mol chất T (biết Y, Z, T là các hợp chất hữu cơ) Khối lượng mol của T là:

A. 118 đvC B. 82 đvC C. 58 đvC D. 44 đvC

Đáp án: C

Lời giải: Y tác dụng với CuO nên Y là ancol và tỉ lệ Y : CuO = 1 : 2 → Y: ancol 2 chức → Y: C2H4(OH)2 (HCOO)2C2H4 + 2NaOH → C2H4(OH)2 (Y) + 2HCOONa (Z)

C2H4(OH)2 + 2CuO → (CHO)2 (T) + 2Cu + 2H2O

Câu 9: Hỗn hợp Z gồm hai este X và Y tạo bởi cùng một ancol và hai axit cacboxylic kết tiếp nhau trong dãy đồng đẳng (MX < MY) Đốt cháy hoàn toàn m gam Z cần dùng 6,16 lít khí O2 (đktc), thu được 5,6 lít khí CO2 (đktc) và 4,5 gam H2O Công thức este X và giá trị của m tương ứng là:

A. CH3COOCH3 và 6,7 B. HCOOCH3 và 6,7 C. HCOOC2H5 và 9,5 D. (HCOO)2C2H4 và 6,6

Đáp án: B

Lời giải:

2

(Z) BT.O

Câu 10: Thủy phân chất hữu cơ M trong dung dịch NaOH (đun nóng) thu được sản phẩm chứa hai muối và ancol etylic Chất M là:

A. CH3COOCH2CH2Cl B. CH3COOCH2CH3 C. CH3COOCH(Cl)CH3 D. ClCH2COOC2H5

Đáp án: D

Câu 11: Cho 45 gam axit axetic phản ứng với 69 gam ancol etylic (xúc tác H2SO4 đặc), đun nóng thu được 41,25 gam etyl axetat Hiệu suất của phản ứng este hóa là:

A. 40,00% B. 62,50% C. 50,00% D. 31,25%

Đáp án: B

C H OH : 1,5

Câu 12: Mệnh đề không đúng là:

A. CH3CH2COOCH=CH2 cùng dãy đồng đẳng với CH2=CHCOOCH3

B. CH3CH2COOCH=CH2 tác dụng với dung dịch NaOH thu được anđehit và muối

C. CH3CH2COOCH=CH2 tác dụng được với nước Br2 (dư)

D. CH3CH2COOCH=CH2 có thể trùng hợp tạo polime

Đáp án: A

Trang 5

Lời giải: 2 axit khác nhau, C2H5COOH (no, đơn chức) còn CH2=CHCOOH (không no, 1 lk đôi, đơn chức)

Câu 13: Thủy phân hoàn toàn 444 gam một lipit trong dung dịch NaOH (đun nóng), thu được 46 gam glixerol

và muối của hai axit béo Hai axit béo đó là:

A. Axit panmitic và axit stearic B. Axit oletic và axit panmitic

C. Axit lioleic và axit oleic D. Axit oleic và axit stearic

Đáp án: D

Lời giải: nC3H5(OH)3 = 0,5 → MLipit = 888 → (Oleic)(Stearic)2C3H5

Câu 14: Este X có đặc điểm sau:

- Đốt cháy hoàn toàn X thu được số mol CO2 và H2O có tỉ lệ mol 1 : 1

- Thủy phân X trong môi trường axit thu được chất Y (tham gia phản ứng tráng gương) và chất Z (có số nguyên tử cacbon bằng 1

2 số nguyên tử cacbon trong X Phát biểu không đúng là:

A. Đốt cháy hoàn toàn 1 mol X sinh ra sản phẩm gồm 2 mol CO2 và 2 mol H2O

B. Chất Y tan vô hạn trong nước

C. Chất X thuộc loại este no, đơn chức

D. Đun Z với dung dịch H2SO4 đặc ở 1700C thu được anken

Đáp án: D

Lời giải: nCO2 = nH2O → X: este no, đơn chức và thủy phân X cho Y có pứ tráng gương

3

Y : HCOONa

X : HCOOCH

→ 

Câu 15: Xà phòng hóa hoàn toàn 66,6 gam hỗn hợp hai este HCOOC2H5 và CH3COOCH3 bằng dung dịch NaOH thu được hỗn hợp A gồm hai ancol Đun nóng hỗn hợp A (xúc tác H2SO4 đặc, 1400C), sau phản ứng hoàn toàn thu được m gam nước Giá trị của m là:

A. 4,05 gam B. 18,00 gam C. 8,10 gam D. 16,20 gam

Đáp án: C

Lời giải: nAncol = nEste = 0,9 → nH2O = ½ nAncol = 0,45 → m = 8,1 gam

Câu 16: Xà phòng hóa một hợp chất có công thức phân tử C10H14O6 trong dung dịch NaOH (dư), thu được glixerol và hỗn hợp gồm ba muối (không có đồng phân hình học) Công thức của ba muối là:

A. CH2=CHCOONa; CH3CH2COONa; HCOONa B. HCOONa; CH≡CCOONa; CH3CH2COONa

C. CH2=CHCOONa; HCOONa; CH≡CCOONa D. CH3COONa; HCOONa; CH3CH=CHCOONa

Đáp án: A

Lời giải: Số k = 2.(Sè C) + 2 ­ (Sè H) 3(COO) cã k = 3

4

Câu 17: Hỗn hợp X gồm hai este no, đơn chức, mạch hở Đốt cháy hoàn toàn một lượng X cần vừa đủ 3,976 lít khí O2 (đktc), thu được 6,38 gam CO2 Mặt khác, X tác dụng với dung dịch NaOH, thu được một muối và hai ancol là đồng đẳng kế tiếp Công thức phân tử của hai este trong X là:

A. C2H4O2 và C5H10O2 B. C2H4O2 và C3H6O2 C. C3H4O2 và C4H6O2 D. C3H6O2 và C4H8O2

Đáp án: D

X

Câu 18: Hợp chất hữu cơ X là este đơn chức, mạch hở Đốt cháy hoàn toàn a mol X cần vừa đủ V lít O2 (đktc) tạo ra b mol CO2 và d mol H2O Biết a = b – d và V = 100,8a Số đồng phân cấu tạo thỏa mãn điều kiện của X là:

Trang 6

A. 3 B. 4 C. 5 D. 6

Đáp án: C

Lời giải:

n 2n 2 2

X

X 1 chøc

= −

HCOOCH=CHCH3 ; HCOOCH2CH=CH2; HCOOC(CH3)=CH2; CH3COOCH=CH2; CH2=CHCOOCH3

Câu 19: Tổng số chất hữu cơ no, đơn chức, mạch hở, có cùng công thức phân tử C5H10O2, phản ứng được với dung dịch NaOH nhưng không có phản ứng tráng bạc là:

Đáp án: C

Lời giải:

Axit: CH3CH2CH2CH2COOH; CH3CH2CH(CH3)COOH; CH3CH(CH3)CH2COOH; CH3C(CH3)2COOH Este: CH3COOCH2CH2CH3; CH3COOCH(CH3)CH3; C2H5COOC2H5; CH3CH2CH2COOCH3;

CH3CH(CH3)COOCH3

Câu 20: Este X được tạo thành từ etylen glycol và hai axit cacboxylic đơn chức Trong phân tử este, số nguyên

tử cacbon nhiều hơn số nguyên tử oxi là 1 Khi cho m gam X tác dụng với dung dịch NaOH (dư) thì lượng NaOH đã phản ứng là 10 gam Giá trị của m là:

Đáp án: D

Lời giải: 2 4 NaOH: 0,25

3

HCOO

Ngày đăng: 01/02/2021, 19:39

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

w