1. Trang chủ
  2. » Kỹ Thuật - Công Nghệ

Giáo trình thống kê kinh doanh

194 108 2

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 194
Dung lượng 3,39 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Bởi vì mức lƣơng của từng ngƣời chênh lệch do nhiều nguyên nhân (tuổi nghề, trình độ...) do vậy để có mức lƣơng mang tính chất tổng hợp khái quát cao, chỉ dùng một trị số để nêu lên mứ[r]

Trang 2

Lời giới thiệu

Để đáp ứng nhu cầu về tài liệu giảng dạy và học tập cho sinh viên trình độ cao đẳng; đặc biệt là yêu cầu đảm bảo và nâng cao chất lượng đào tạo; Trường Cao đẳng Thương mại chủ trương tổ chức biên soạn giáo trình, bài giảng chung các môn học, học phần đang được triển khai giảng dạy

Thực hiện chủ trương trên, Khoa Tài chính-Ngân hàng đã phân công giảng viên thuộc bộ môn Thống kê biên soạn giáo trình Thống kê kinh doanh để dùng chung cho sinh viên các ngành: Quản trị kinh doanh, Quản trị dịch vụ và du lịch lữ hành, Quản trị khách sạn, Quản trị nhà hàng và dịch vụ ăn uống, Marketing, Kinh doanh thương mại, Tài chính - Ngân hàng, Bảo hiểm, Kế toán, Kiểm toán trình độ cao đẳng, giúp cho việc giảng dạy của giảng viên và việc học tập của sinh viên được thuận lợi

Giáo trình Thống kê kinh doanh được biên soạn dựa theo đề cương chi tiết học phần Thống kê kinh doanh và kế thừa Giáo trình Nguyên lý Thống kê –Trường Cao đẳng Thương mại của nhóm tác giả Nguyễn Thị Việt Châu (chủ biên)- Huỳnh Văn Đặng- Lê Thị Thanh Thủy; Cũng như tham khảo các tài liệu Lý thuyết thống kê- Trường Đại học Kinh tế quốc dân PGS.TS Trần Ngọc Phác, TS Trần Thị Kim Thu (chủ biên), Thống kê doanh nghiệp - GS.TS Phạm Ngọc Kiểm - PGS.TS Nguyễn Công Nhự NXB Giáo dục Việt Nam; Thống kê thương mại trong nền kinh tế thị trường - TS

Lê Trần Hảo NXB Thống kê

Nội dung của giáo trình bao gồm 7 chương:

Chương 1 Những vấn đề chung về thống kê học

Chương 2 Một số chỉ tiêu tổng hợp thống kê

Chương 3 Dãy số thời gian

Chương 4 Chỉ số thống kê

Chương 5 Thống kê kết quả sản xuất và giá thành sản phẩm

Chương 6 Thống kê lưu chuyển hàng hóa

Chương 7 Thống kê lao động và tiền lương

Để giáo trình này đến tay người đọc, tác giả ghi nhận và cảm ơn s ự giúp đỡ, tham gia ý kiến góp ý, biên tập, sửa chữa của hội đồng khoa học cấp khoa và hội đồng khoa học nhà trường

Mặc dù đã rất cố gắng, tuy nhiên giáo trình Thống kê kinh doanh vẫn không tránh được những sai sót nhất định Tác giả chân thành mong đợi nhận được sự góp ý của bạn đọc để lần tái bản sau được hoàn thiện hơn

Các ý kiến tham gia xin được gửi về địa chỉ thongke.tcnh@gmail.com

Trân trọng cảm ơn!

Tác giả ThS Nguyễn Thị Việt Châu

Trang 3

Lời giới thiệu ii

Mục lục iii

CHƯƠNG 1 NHỮNG VẤN ĐỀ CHUNG VỀ THỐNG KÊ HỌC 1

I Đối tượng của thống kê học 1

1 Sơ lược về sự hình thành và phát triển của thống kê học 1

2 Khái niệm thống kê 2

3 Đối tượng nghiên cứu của thống kê 3

II Một số khái niệm thường dùng trong thống kê 4

1 Tổng thể thống kê và đơn vị tổng thể 4

2 Tiêu thức thống kê 5

3 Chỉ tiêu thống kê 5

III Các loại thang đo trong thống kê 6

1 Thang đo định danh 6

2 Thang đo thứ bậc 6

3 Thang đo khoảng 7

4 Thang đo tỷ lệ 7

IV Khái quát quá trình nghiên cứu thống kê 7

1 Điều tra thống kê 8

2 Tổng hợp thống kê 12

3 Phân tích thống kê 22

Câu hỏi ôn tập 25

Bài tập 26

Tài liệu tham khảo 27

CHƯƠNG 2 MỘT SỐ CHỈ TIÊU TỔNG HỢP THỐNG KÊ 28

I Số tuyệt đối 28

1 Khái niệm 28

2 Đặc điểm 28

3 Phân loại 29

II Số tương đối 29

1 Khái niệm 29

2 Đặc điểm 30

3 Phân loại 30

III Số bình quân 36

1 Khái niệm 36

2 Đặc điểm 37

3 Phân loại 37

4 Mốt 43

5 Số trung vị 46

IV Các chỉ tiêu đo độ biến thiên của tiêu thức 48

1 Khoảng biến thiên 49

2 Độ lệch tuyệt đối bình quân 50

3 Phương sai 51

4 Độ lệch chuẩn 51

5 Hệ số biến thiên 52

Câu hỏi ôn tập 53

Trang 4

Tài liệu tham khảo 58

CHƯƠNG 3 DÃY SỐ THỜI GIAN 59

I Khái niệm, cấu thành, phân loại dãy số thời gian 59

1 Khái niệm 59

2 Cấu thành 59

3 Phân loại 59

II Các chỉ tiêu phân tích dãy số thời gian 60

1 Mức độ bình quân theo thời gian 60

2 Lượng tăng (giảm) tuyệt đối 62

3 Tốc độ phát triển 63

4 Tốc độ tăng (giảm) 64

5 Giá trị tuyệt đối của 1% tăng (giảm) 65

III Dự đoán thống kê 65

1 Khái niệm 65

2 Một số phương pháp dự đoán thống kê thường dùng 67

Câu hỏi ôn tập 68

Bài tập 69

Tài liệu tham khảo 70

CHƯƠNG 4 CHỈ SỐ THỐNG KÊ 71

I Khái niệm, tác dụng, phân loại chỉ số 71

1 Khái niệm 71

2 Tác dụng 71

3 Phân loại 72

II Phương pháp lập chỉ số 73

1 Chỉ số động thái 73

2 Chỉ số so sánh 76

3 Chỉ số kế hoạch 80

III Hệ thống chỉ số 81

1 Khái niệm 81

2 Phương pháp lập 82

3 Tác dụng 82

BÀI ĐỌC THÊM PHƯƠNG PHÁP TÍNH CHỈ SỐ GIÁ TIÊU DÙNG 84

1 Mục đích của chỉ số giá tiêu dùng 84

2 Khái niệm giá tiêu dùng 84

3 Chỉ số giá tiêu dùng 84

4 Phương pháp tính chỉ số giá tiêu dùng 85

Câu hỏi ôn tập 86

Bài tập 86

Tài liệu tham khảo 89

CHƯƠNG 5 THỐNG KÊ KẾT QUẢ SẢN XUẤT VÀ GIÁ THÀNH SẢN PHẨM 90

I Thống kê kết quả sản xuất 90

1 Khái niệm, nhiệm vụ 90

2 Hệ thống chỉ tiêu thống kê kết quả sản xuất 92

3 Phân tích kết quả sản xuất 96

II Thống kê giá thành sản phẩm 100

1 Khái niệm, nhiệm vụ 100

2 Phân tích giá thành sản phẩm 101

Trang 5

Bài tập 114

Tài liệu tham khảo 120

CHƯƠNG 6 THỐNG KÊ LƯU CHUYỂN HÀNG HOÁ 121

I Khái niệm, phân loại lưu chuyển hàng hoá 121

1 Khái niệm, nhiệm vụ 121

2 Phân loại 121

II Hệ thống chỉ tiêu thống kê lưu chuyển hàng hoá 123

1 Chỉ tiêu mua hàng 123

2 Chỉ tiêu bán hàng 123

3 Chỉ tiêu dự trữ hàng hoá 124

III Phân tích lưu chuyển hàng hoá 128

1 Phân tích tình hình thực hiện lưu chuyển hàng hoá theo mặt hàng 128

2 Phân tích tình hình thực hiện lưu chuyển hàng hoá theo tổng trị giá 129

3 Phân tích tình hình thực hiện lưu chuyển hàng hoá theo đơn vị kinh doanh 130

4 Phân tích tình hình thực hiện lưu chuyển hàng hoá theo tiến độ 132

5 Phân tích tình hình thực hiện lưu chuyển hàng hoá theo thời vụ 133

6 Phân tích tốc độ lưu chuyển hàng hoá 134

Câu hỏi ôn tập 140

Bài tập 140

Tài liệu tham khảo 145

CHƯƠNG 7 THỐNG KÊ LAO ĐỘNG VÀ TIỀN LƯƠNG 146

I Thống kê lao động 146

1 Khái niệm, nhiệm vụ 146

2 Hệ thống chỉ tiêu thống kê lao động 146

II Thống kê năng suất lao động 153

1 Khái niệm, nhiệm vụ 153

2 Hệ thống chỉ tiêu thống kê năng suất lao động 154

3 Phân tích năng suất lao động 155

III Thống kê tiền lương 160

1 Khái niệm, nhiệm vụ 160

2 Hệ thống chỉ tiêu thống kê tiền lương 160

3 Phân tích tình hình thực hiện tổng quỹ lương 161

Câu hỏi ôn tập 164

Bài tập 164

Tài liệu tham khảo 167

DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO 168

Phụ lục đáp án bài tập 169

Trang 6

CHƯƠNG 1 NHỮNG VẤN ĐỀ CHUNG VỀ THỐNG KÊ HỌC Mục tiêu

Chương này trình bày những vấn đề cơ bản về:

- Sự hình thành, đối tượng nghiên cứu của thống kê học;

- Khái niệm và các loại thang đo được sử dụng trong thống kê;

- Khái niệm, yêu cầu, phương pháp tiến hành điều tra thống kê;

- Khái niệm và các vấn đề chủ yếu của tổng hợp thống kê;

- Cách tiến hành phân tổ, lập bảng và đồ thị trong thống kê;

- Khái niệm và các vấn đề cần chú ý khi tiến hành phân tích thống kê

Nội dung

I Đối tượng của thống kê học

1 Sơ lược về sự hình thành và phát triển của thống kê học

Thống kê học là một môn khoa học xã hội, ra đời và phát triển theo nhu cầu của hoạt động thực tiễn xã hội Trước khi trở thành một môn khoa học, thống kê học đã có nguồn gốc lịch sử phát triển rất lâu Đó là cả một quá trình tích luỹ kinh nghiệm từ giản đơn đến phức tạp, được đúc kết dần thành lý luận khoa học ngày càng hoàn thiện

Từ thời chiếm hữu nô lệ, các chủ nô thường tìm cách ghi chép tính toán để nắm được tài sản của mình; Người ta đã tìm thấy cách ghi chép trong một số di tích cổ đại Trung Quốc, Hi Lạp, La Mã, Ai Cập… chứng tỏ ngay từ thời cổ đại người ta đã biết ghi chép số liệu Nhưng công việc này còn đơn giản, tiến hành trong phạm vi nhỏ hẹp, chưa mang tính chất thống kê rõ rệt

Dưới chế độ phong kiến, công tác thống kê đã phát triển Hầu hết các quốc gia châu Á, châu Âu đều đã có tổ chức nhiều việc đăng ký và kê khai với phạm vi rộng, nội dung phong phú có tính chất thống kê rõ rệt như đăng ký nhân khẩu, kê khai ruộng đất … Việc đăng ký kê khai này phục vụ cho việc thu thuế và bắt lính của giai cấp thống trị Thống kê tuy đã tiến bộ nhưng chưa đúc kết thành lý luận

Cuối thế kỷ thứ XVII, lực lượng sản xuất phát triển mạnh mẽ làm cho phương thức sản xuất tư bản chủ nghĩa ra đời Kinh tế hàng hoá phát triển dẫn đến các ngành sản xuất riêng biệt tăng thêm, phân công lao động xã hội càng phát triển Hoạt động kinh tế xã hội ngày càng phức tạp, các giai cấp xã hội phân hoá nhanh và đấu tranh giai cấp càng trở nên gay gắt Để phục vụ cho mục đích kinh tế, chính trị và quân sự, nhà nước tư bản và các chủ tư bản cần rất nhiều thông tin thường xuyên về thị trường, giá cả, sản xuất, nguyên liệu, dân số… Do đó công tác thống kê phát triển nhanh chóng, sự cố gắng tìm hiểu các hiện tượng và quá trình kinh tế xã hội thông qua các biểu hiện về mặt số lượng đòi hỏi những nhà làm công tác khoa học, những người làm công tác quản lý nhà nước, quản lý kinh doanh đi vào nghiên cứu lý luận và phương pháp thu thập tính toán số liệu thống kê Các tài liệu về thống kê bắt đầu được xuất bản Ở một số trường học bắt đầu giảng dạy lý luận thống kê Năm 1660 nhà kinh tế

Trang 7

học người Đức G Conbring (1606-1681) đã giảng dạy tại trường đại học Helmted phương pháp nghiên cứu hiện tượng xã hội dựa vào số liệu điều tra cụ thể Sau đó ít lâu một số tác phẩm có tính chất phân tích thống kê đầu tiên ra đời, như cuốn số học chính trị xuất bản năm 1682 của Wiliam Petty (1623 – 1687) (1623-1687) một nhà kinh tế học người Anh Trong cuốn sách này tác giả sử dụng phương pháp tổng hợp và

so sánh để nghiên cứu các hiện tượng xã hội qua các con số K Markc đã mệnh danh cho Petty là người sáng lập môn thống kê học1 Giữa thế kỷ thứ XVIII (năm 1759) một giáo sư đại học người Đức G.Achenwall (1719-1772) lần đầu tiên dùng danh từ

“statistic” (một thuật ngữ gốc la tinh “status”) Có nghĩa là nhà nước hoặc trạng thái của hiện tượng sau này người ta dịch là “thống kê” để chỉ phương pháp nghiên cứu nói trên và quan niệm đó là môn học so sánh các nước khác nhau về mọi mặt qua các số liệu thu thập được

Như vậy, lịch sử phát triển của thống kê cho thấy: Thống kê là một môn khoa học, ra đời và phát triển nhờ vào sự tích luỹ kiến thức của nhân loại, rút ra được từ kinh nghiệm nghiên cứu lý thuyết và thực tiễn, sử dụng để quản lý xã hội

2 Khái niệm thống kê

Thuật ngữ “Thống kê” có hai nghĩa

- Nghĩa thứ nhất: Thống kê là các con số được ghi chép để phản ánh các hiện tượng và quá trình kinh tế xã hội

Ví dụ 1: Số liệu về kim ngạch xuất khẩu, dân số

- Nghĩa thứ hai: Thống kê là hệ thống các phương pháp thu thập, tổng hợp và phân tích các con số của những hiện tượng và quá trình kinh tế xã hội để tìm ra bản chất và tính quy luật vốn có của những hiện tượng ấy

Ví dụ 2: Điều tra dân số về các tiêu thức như độ tuổi, giới tính, nghề nghiệp, mức sống, trình độ văn hoá, tình trạng hôn nhân và gia đình Để có được các con số phản ánh thực trạng về dân số của nước ta vào một thời điểm cụ thể nào đó, cơ quan thống

kê phải tổ chức thu thập, tổng hợp và phân tích các thông tin cần thiết về dân số; Trên

cơ sở đó, cơ quan này đưa ra những đánh giá đúng đắn về thực trạng dân số nhằm giúp cho cấp quản lý vĩ mô của Nhà nước hoạch định các chính sách kinh tế xã hội có liên quan đến dân số trong việc phát triển dài hạn trên từng địa phương và cả nước

Từ hai nghĩa trên, có thể hiểu thống kê một cách đầy đủ theo khái niệm sau: Thống kê là khoa học nghiên cứu hệ thống các phương pháp thu thập, tổng hợp và phân tích các con số của những hiện tượng số lớn để tìm hiểu bản chất và tính quy luật vốn có của chúng trong điều kiện thời gian và không gian cụ thể

Thống kê được hình thành trên cơ sở lý luận của các môn khoa học chủ nghĩa duy vật lịch sử trong triết học Mác – Lê nin và môn kinh tế chính trị; đây là nền tảng

để hình thành lý luận thống kê, hình thành hệ thống chỉ tiêu thống kê phục vụ yêu cầu quản lý chặt chẽ, có hiệu quả quá trình tái sản xuất xã hội, phát triển sản xuất – dịch

vụ, phát triển kinh tế – xã hội của đất nước

1 Các – Mác, Tư bản, Quyển thứ nhất, tập I, trang 368, Nhà xuất bản Sự thật, Hà Nội, 1962

Trang 8

3 Đối tượng nghiên cứu của thống kê

Đối tượng nghiên cứu của thống kê là mặt lượng trong mối quan hệ chặt chẽ với mặt chất của các hiện tượng và quá trình kinh tế xã hội số lớn phát sinh trong những điều kiện thời gian và không gian cụ thể

Như vậy đối tượng nghiên cứu của thống kê bao gồm các nội dung sau:

- Thứ nhất, thống kê là một môn khoa học xã hội, ra đời và phát triển do nhu cầu của hoạt động thực tiễn xã hội Vì vậy đối tượng nghiên cứu của thống kê là các hiện tượng và quá trình kinh tế - xã hội, như:

+ Các hiện tượng về quá trình tái sản xuất của cải vật chất xã hội, phát triển nền kinh tế quốc dân qua các giai đoạn vận động sản xuất - phân phối - trao đổi - tiêu dùng

+ Các hiện tượng về dân số, lao động như số nhân khẩu, kết cấu nhân khẩu (giới tính, độ tuổi, nghề nghiệp, tôn giáo, dân tộc ); sự biến động về nhân khẩu, tình hình phân bố dân cư theo lãnh thổ

+ Các hiện tượng về đời sống vật chất, văn hoá, giáo dục, y tế biểu hiện bởi những chỉ tiêu như mức sống vật chất và tinh thần; trình độ văn hoá, trình độ nghiệp vụ; sức khoẻ, chính sách chế độ bảo hiểm y tế, bảo hiểm xã hội

+ Các hiện tượng về sinh hoạt chính trị- xã hội, an ninh trật tự như mitting, bầu

cử, biểu tình

+ Thống kê không trực tiếp nghiên cứu nguồn gốc của sự hình thành và bản chất vận động của hiện tượng tự nhiên và kỹ thuật mà nghiên cứu xác định và phân tích mức độ ảnh hưởng của hiện tượng tự nhiên và kỹ thuật đến phát triển sản xuất - dịch vụ, phát triển kinh tế đạt hiệu quả cao

- Thứ hai, cũng như tất cả các hiện tượng khác tồn tại trong xã hội, hiện tượng kinh tế - xã hội cũng tồn tại tính hai mặt là mặt chất và mặt lượng, giữa chúng có mối quan hệ chặt chẽ, mật thiết không thể tách rời nhau, có mối quan hệ biện chứng với nhau, cụ thể:

+ Trong hiện tượng kinh tế xã hội, mặt chất biểu hiện bản chất, đặc trưng, đặc điểm, tính qui luật phát triển của hiện tượng nghiên cứu; mặt lượng biểu hiện là những con số cụ thể phản ảnh khối lượng, qui mô, kết cấu, tỉ lệ so sánh, tốc độ phát triển + Thống kê không trực tiếp nghiên cứu mặt chất của hiện tượng kinh tế xã hội

mà chỉ nghiên cứu mặt lượng cụ thể của hiện tượng kinh tế xã hội Thông qua phân tích hệ thống chỉ tiêu thống kê biểu hiện bằng những con số cụ thể, rút ra những kết luận về đặc điểm, đặc trưng, bản chất, qui luật phát triển kinh tế xã hội trên từng lĩnh vực trong điều kiện thời gian và không gian cụ thể Từ đó thống kê cung cấp dữ liệu quan trọng làm cơ sở để các chủ thể quản lý đề ra các định hướng phát triển kinh tế- xã hội Vì vậy thống kê không đơn thuần nghiên cứu mặt lượng là những con số thuần tuý

mà nghiên cứu mặt lượng trong mối liên hệ mật thiết với mặt chất của chúng Có thể đưa ra kết luận con số trong thống kê không phải là con số toán học đơn thuần- con số

Trang 9

chết mà là con số luôn chứa đựng nội dung kinh tế xã hội nhất định, nói lên mặt chất nhất định, do vậy con số thống kê được hình tượng hoá là “con số biết nói”

- Thứ ba, thống kê nghiên cứu hiện tượng kinh tế xã hội là xuất phát từ tính qui luật số lớn trong lý thuyết xác suất và tính qui luật của thống kê Thông qua nghiên cứu số lớn các đơn vị cá biệt nhằm loại bỏ tác động ngẫu nhiên, riêng lẻ cá biệt của chúng; làm bộc lộ tính tất nhiên, tính phổ biến, tính điển hình chung của hiện tượng số lớn Từ đó chỉ ra đặc trưng, bản chất, tính qui luật chung phát triển của tổng thể nghiên cứu

Các đơn vị cá biệt, các hiện tượng riêng lẻ có quan hệ tương tác mật thiết với tổng thể nghiên cứu: Trong quá trình vận động phát triển nảy sinh nhân tố mới, nhân

tố tiên tiến, tích cực điển hình hay lạc hậu từ các đơn vị cá biệt trong tổng thể nghiên cứu Vì vậy, bên cạnh nghiên cứu hiện tượng số lớn, thống kê còn nghiên cứu hiện tượng cá biệt nhằm nêu lên được những đặc trưng cá biệt, những nhân tố điển hình tiên tiến, tích cực hoặc lạc hậu, yếu kém từ đó tìm biện pháp, giải pháp thích hợp phát huy tính điển hình tiên tiến, tích cực, khắc phục những yếu kém cá biệt góp phần phát triển tổng thể nghiên cứu

- Thứ tư, hiện tượng kinh tế - xã hội biểu hiện bằng những con số thống kê cụ thể chỉ tồn tại và có ý nghĩa nghiên cứu, có giá trị kinh tế khi nó được xác định trong điều kiện thời gian và không gian cụ thể Trong điều kiện thời gian và không gian khác nhau cùng một hiện tượng kinh tế xã hội có thể sẽ có biểu hiện về mặt số lượng và đặc trưng về mặt chất, tính qui luật không giống nhau Từ đó sẽ rút ra những nhận định kết luận khác nhau về bản chất, về tính chất phổ biến, tính qui luật phát triển của hiện tượng kinh tế xã hội

II Một số khái niệm thường dùng trong thống kê

Ở đây tổng thể thống kê là tập hợp các phân xưởng trong doanh nghiệp AB

- Tùy vào các đơn vị trong tổng thể có đặc điểm chủ yếu liên quan đến mục đích nghiên cứu hay không mà tổng thể thống kê được phân thành hai loại:

+ Tổng thể đồng chất: Là tổng thể bao gồm các đơn vị giống nhau ở một hay một số đặc điểm chủ yếu có liên quan trực tiếp đến mục đích nghiên cứu

+ Tổng thể không đồng chất: Là tổng thể gồm các đơn vị khác nhau ở những đặc điểm chủ yếu liên quan đến mục đích nghiên cứu

Trang 10

1.2 Đơn vị tổng thể

Đơn vị tổng thể là từng đơn vị cấu thành nên tổng thể thống kê

Ví dụ 4: Theo ví dụ 3, đơn vị tổng thể là từng phân xưởng trong doanh nghiệp

* Chú ý: Việc phân biệt tổng thể thống kê, hay đơn vị tổng thể tuỳ thuộc góc độ

quan sát hiện tượng nghiên cứu

Ví dụ 5: Đứng từ góc độ trường Cao đẳng Thương mại nghiên cứu sơ đồ bộ máy

tổ chức thì khoa là đơn vị tổng thể cấu tạo nên Trường Nhưng đứng tại khoa nghiên cứu phân cấp quản lý thì khoa là tổng thể bao gồm các tổ bộ môn trực thuộc

2 Tiêu thức thống kê

- Tiêu thức thống kê là đặc điểm của các đơn vị tổng thể được chọn ra để nghiên cứu

Ví dụ 6: Theo ví dụ 3, tiêu thức thống kê là sản lượng

- Tiêu thức thống kê được phân thành tiêu thức số lượng và tiêu thức thuộc tính

+ Tiêu thức số lượng: Là tiêu thức biểu hiện trực tiếp bằng những con số cụ

Ví dụ 8: Giới tính là tiêu thức thuộc tính vì nó được biểu hiện bởi nam và nữ

* Chú ý: Tiêu thức chỉ có hai biểu hiện không trùng nhau trên một đơn vị tổng

thể được gọi là tiêu thức thay phiên

- Một chỉ tiêu thống kê gồm có phần khái niệm và phần con số

+ Khái niệm của chỉ tiêu thống kê là qui định về giới hạn của thực thể nghiên cứu, thời gian, không gian của hiện tượng, chỉ rõ nội dung nghiên cứu của chỉ tiêu thống kê

Trang 11

+ Con số của chỉ tiêu thống kê là trị số phản ánh mức độ của chỉ tiêu thống kê gắn với đơn vị tính phù hợp

Ví dụ 10: Theo ví dụ 9, phần khái niệm là tổng sản lượng của các phân xưởng trong doanh nghiệp AB kỳ báo cáo; phần con số là 500 tấn

- Chỉ tiêu thống kê được phân thành chỉ tiêu khối lượng và chỉ tiêu chất lượng

+ Chỉ tiêu khối lượng: Là chỉ tiêu biểu hiện qui mô, khối lượng của tổng thể nghiên cứu

Ví dụ 11: Biểu hiện qui mô của vốn cố định, vốn lưu động, số nhân viên

+ Chỉ tiêu chất lượng: Là chỉ tiêu biểu hiện tính chất, mức độ điển hình, trình độ phổ biến, quan hệ so sánh

Ví dụ 12: Biểu hiện qui mô của năng suất lao động, giá thành đơn vị sản phẩm, tiền lương bình quân

* Chú ý: Chỉ tiêu chất lượng mang ý nghĩa phân tích, trị số của nó được xác định

chủ yếu từ việc so sánh giữa hai chỉ tiêu khối lượng

III Các loại thang đo trong thống kê

Tuỳ theo tính chất của dữ liệu thống kê thu được, có thể sử dụng các loại thang

đo khác nhau; có bốn loại thang đo chủ yếu sau:

1 Thang đo định danh

Thang đo định danh là loại thang đo sử dụng cho các tiêu thức thuộc tính, các biểu hiện của dữ liệu không có sự hơn kém, khác biệt về thứ bậc, không theo một trật

Trang 12

thể là bằng bao nhiêu Do chưa biết được khoảng cách cụ thể giữa các số, nên không thực hiện được các phép tính thống kê đối với chúng, mà chỉ dựa vào đó để nói lên đặc trưng chung của tổng thể một cách tương đối căn cứ trên sự giải thích “lớn hơn” hay

“nhỏ hơn” mà thôi

3 Thang đo khoảng

Thang đo khoảng là loại thang đo thứ bậc có các khoảng cách đều nhau nhưng không có điểm gốc là 0 Ví dụ như thang đo nhiệt độ không khí…

Nếu ở thang đo thứ bậc, chỉ có thể so sánh sự hơn kém về chất giữa các đơn vị theo một tiêu thức nào đó, thì thang đo khoảng nhờ có tiêu chuẩn đo được quy định chính xác, có thể đánh giá được mức độ hơn kém cụ thể về mặt lượng Do vậy, thang

đo này luôn có đơn vị đo và được sử dụng cho các tiêu thức số lượng Từ đó, có thể thực hiện các phép tính, tính được các đặc trưng thống kê

Hạn chế của thang đo này không có điểm 0 trên thực tế, mà chỉ có những điểm xác định các khoảng theo trật tự nào đó, nếu có điểm 0 thì đó chỉ là quy ước

Ví dụ 15: Nhiệt độ không khí đo theo độ C Điểm 0o

C chỉ là điểm quy ước tại đó nước đóng băng Do chưa có điểm gốc là số 0, nên không so sánh được tỉ lệ giữa các giá trị số đo

4 Thang đo tỷ lệ

Thang đo tỉ lệ là loại thang đo khoảng với giá trị 0 tuyệt đối (một giá trị số thật) được coi như là điểm xuất phát của độ dài đo lường trên thang Do có điểm gốc 0, nên

có thể giúp so sánh được tỉ lệ giữa các giá trị số đo

Ví dụ 16: Các đơn vị đo lường vật lý (kg, mét…), thu nhập, số con…

Đây là loại thang đo định lượng chặt chẽ nhất (có đơn vị đo và giá trị 0 tuyệt đối) Với thang đo này, có thể thực hiện được tất cả các công cụ toán thống kê để tính toán và phân tích số liệu

Theo tuần tự, thang đo trong thống kê thang đo sau có chất lượng đo lường cao hơn thang đo trước, đồng thời việc xây dựng thang đo cũng phức tạp hơn Hai loại đầu được sử dụng để đo lường các dấu hiệu định tính và được gọi là thang định tính Hai loại sau là thang định lượng Song không phải lúc nào sử dụng thang đo có chất lượng cao hơn là tốt hơn, mà phải tuỳ thuộc vào đặc điểm của hiện tượng và tiêu thức nghiên cứu để quyết định sử dụng thang đo cho thích hợp

IV Khái quát quá trình nghiên cứu thống kê

Quá trình nghiên cứu thống kê có thể khái quát bằng sơ đồ sau:

Điều tra thống kê

(Thu thập thông tin)

Tổng hợp thống kê

(Xử lý thông tin)

Phân tích và dự đoán thống kê

(Diễn giải, phân tích thông tin)

Trang 13

1 Điều tra thống kê

1.1 Khái niệm, nhiệm vụ

1.1.1 Khái niệm

Điều tra thống kê là việc tổ chức một cách khoa học theo một kế hoạch thống nhất nhằm thu thập nguồn tài liệu ban đầu về hiện tượng nghiên cứu trong điều kiện thời gian và không gian cụ thể

Điều tra thống kê có những đặc điểm sau:

- Quan sát hiện tượng số lớn, nghĩa là điều tra thống kê cùng một lúc quan sát, ghi chép nhiều hiện tượng, đơn vị riêng lẻ cá biệt rồi tổng hợp rút ra kết luận chung

- Tiến hành theo nội dung, phương pháp khoa học thống nhất, nghĩa là mỗi một cuộc điều tra đều có mục đích nghiên cứu nhất định do đó phải có qui định chặt chẽ về nội dung phương pháp điều tra, ghi chép theo kế hoạch tiến hành thống nhất

1.1.2 Nhiệm vụ

Nhiệm vụ chủ yếu của điều tra thống kê là thu thập được đầy đủ thông tin cần thiết cho việc nghiên cứu Quá trình nghiên cứu thống kê phải có các thông tin về các đơn vị tổng thể, do vậy cần phải tiến hành tổ chức thu thập thông tin Thống kê nghiên cứu các hiện tượng số lớn trong phạm vi nhiều đơn vị tổng thể được tiến hành không giản đơn mà phải có kế hoạch chu đáo mới đem lại kết quả có ích Ví dụ thống kê giá trị sản xuất của một doanh nghiệp thương mại người ta phải tiến hành điều tra cụ thể

về doanh thu bán hàng, trị giá vốn hàng hoá bán ra, phí vận tải thuê ngoài của từng cửa hàng trong doanh nghiệp

Điều tra thống kê nếu được tổ chức theo nguyên tắc khoa học sẽ cung cấp nguồn tài liệu đáng tin cậy về tình hình thực hiện chỉ tiêu kinh tế xã hội nào đó, là căn cứ để đánh giá tiềm năng phát triển kinh tế xã hội

1.2 Yêu cầu, phân loại

1.2.1 Yêu cầu

Đối với bất kỳ cuộc điều tra thống kê nào cũng phải bảo đảm các yêu cầu sau:

- Chính xác Số liệu thống kê phải chính xác, phản ánh đúng sự thật một cách

khách quan, không được thêm, bớt một cách tuỳ tiện; Đây là cơ sở, bản chất của điều tra thống kê Tài liệu điều tra không chính xác dẫn đến tổng hợp, phân tích và dự đoán sai, đây là một trong những nguyên nhân gây nên những quyết định quản lý kinh tế xã hội không xác thực Trong thực tế bảo đảm yêu cầu này không đơn giản, vì đối tượng điều tra thường phức tạp, muốn ghi chép đúng phải có trình độ chuyên môn Cả người thu thập và người cung cấp tài liệu phải có ý thức, quan điểm đúng đắn về nội dung được điều tra

Trang 14

- Kịp thời Tài liệu điều tra phải cung cấp đúng lúc khi người sử dụng cần, nhằm phát huy tác dụng của điều tra Hiện tượng kinh tế xã hội thường xuyên biến động, tài liệu điều tra không kịp thời sẽ không còn tác dụng Yêu cầu kịp thời được khẳng định trên cơ sở thời gian kết thúc việc thu thập tài liệu điều tra phải đúng theo quy định của điều tra, người quản lý phải nắm bắt được những biến động đó để có những những biện pháp xử lý thích hợp

- Đầy đủ Tài liệu điều tra phải được thu thập theo đúng nội dung và số đơn vị đã quy định trong tài liệu điều tra, tài liệu điều tra đầy đủ mới đáp ứng được mục đích nghiên cứu, bảo đảm cho tổng hợp, phân tích và dự đoán chính xác, tránh được những kết luận phiến diện, chủ quan

mô điều tra

Ví dụ 17: Điều tra về giá trị sản xuất của doanh nghiệp theo từng năm dựa trên những báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp

Nội dung điều tra định kỳ được phản ánh tương đối toàn diện, hiện nay ở nước

ta, chế độ báo cáo thống kê định kỳ được áp dụng đối với các tổ chức Nhà nước và các doanh nghiệp thuộc các thành phần kinh tế theo quy định của Nhà nước

Chế độ báo cáo thống kê định kỳ bao gồm những quy định thống nhất sau đây

do cơ quan có thẩm quyền ban hành, bao gồm: Quyền lập và ban hành biểu mẫu báo cáo; Nội dung, phương pháp tính các chỉ tiêu báo cáo, danh mục điều tra ghi trong báo cáo; Thời hạn gởi và nhận báo cáo

+ Điều tra chuyên môn là hình thức điều tra không thường xuyên, chỉ tiến hành điều tra khi có nhu cầu cần nghiên cứu về hiện tượng; điều tra không thường xuyên được tiến hành theo nội dung, phương pháp, kế hoạch quy định riêng cho mỗi lần điều tra

Ví dụ 18: Điều tra khách hàng tiềm năng, điều tra nhu cầu tiêu dùng

Điều tra chuyên môn được áp dụng với những hiện tượng không có điều kiện thu thập số liệu bằng chế độ báo cáo thống kê định kỳ, những hiện tượng cần nghiên cứu chi tiết có phạm vi quá rộng hoặc những hiện tượng bắt buộc phải điều tra mẫu như điều tra chất lượng sản phẩm, năng suất lao động , ngoài ra điều tra chuyên môn còn được tổ chức khi cần kiểm tra chất lượng của báo cáo điều tra định kỳ

Trang 15

Vấn đề cơ bản trong điều tra chuyên môn là việc xây dựng và thực hiện phương

án điều tra Nội dung của phương án điều tra phải được quy định rõ về mục đích, đối tượng, phạm vi, đơn vị điều tra, nội dung, thời hạn và thời điểm điều tra, biểu mẫu và

giải thích cách ghi biểu mẫu, kế hoạch tổ chức điều tra

- Căn cứ vào phạm vi thu thập số liệu điều tra, điều tra thống kê được chia làm điều tra toàn bộ và điều tra không toàn bộ

+ Điều tra toàn bộ là công việc thu thập, ghi chép tài liệu ban đầu của tất cả các đơn vị có mặt trong tổng thể điều tra không loại trừ một đơn vị nào

Ví dụ 19: Điều tra doanh thu bán hàng trong kỳ của một doanh nghiệp thì phải lấy số liệu điều tra doanh thu bán hàng trong từng ngày không bỏ sót một ngày nào

Điều tra toàn bộ cung cấp tài liệu đầy đủ nhất cho yêu cầu nghiên cứu thống kê,

là cơ sở để tính toán chính xác các chỉ tiêu tổng hợp của tổng thể nghiên cứu Tuy nhiên điều tra toàn bộ đòi hỏi chi phí lớn về nhân lực, thời gian

+ Điều tra không toàn bộ là công việc thu thập, ghi chép tài liệu ban đầu trên một số đơn vị được chọn trong tổng thể

Ví dụ 20: Điều tra chất lượng sản phẩm thì người làm công tác điều tra không thể thử hay khui tất cả hàng hoá để kiểm tra mà chỉ tiến hành kiểm tra trên một số sản phẩm nào đó để qua đó đánh giá chất lượng chung của sản phẩm

Điều tra không toàn bộ do không điều tra hết số đơn vị trong tổng thể nên nội dung điều tra có thể chi tiết, rút ngắn thời gian, chi phí điều tra thấp hơn so với điều tra toàn bộ mà số liệu vẫn đảm bảo tính ước lượng suy rộng cho tổng thể Điều tra không toàn bộ được áp dụng rộng rãi trong nhiều lĩnh vực nghiên cứu như điều tra chất lượng sản phẩm, điều tra thị trường, giá cả Tuy nhiên điều tra không toàn bộ có sai số khi chọn mẫu, do vậy nếu mẫu lựa chọn không đúng phương pháp, không đại diện cho tổng thể nghiên cứu thì số liệu thu thập không sẽ chính xác, không rút ra được kết luận chung về hiện tượng nghiên cứu

Căn cứ vào mẫu lựa chọn thì điều tra không toàn bộ được chia thành điều tra chọn mẫu, điều tra trọng điểm và điều tra chuyên đề

· Điều tra chọn mẫu là điều tra một số đơn vị trong tổng thể bằng cách chọn mẫu ngẫu nhiên Kết quả của điều tra chọn mẫu được suy rộng cho tổng thể chung

Ví dụ 21: Điều tra chất lượng đồ hộp sản xuất, điều tra đời sống dân cư

· Điều tra trọng điểm là điều tra ở bộ phận chủ yếu nhất của tổng thể (bộ phận chiếm tỷ trọng lớn nhất trong tổng thể) Kết quả điều tra chỉ đánh giá được đặc điểm

cơ bản của hiện tượng mà không suy rộng cho tổng thể

Ví dụ 22: Điều tra về sản lượng lúa ở đồng bằng sông Cửu Long, sông Hồng; điều tra về sản lượng trà ở Thái Nguyên

· Điều tra chuyên đề là điều tra một số ít, thậm chí một đơn vị tổng thể nhưng lại đi sâu nghiên cứu chi tiết mọi khía cạnh khác nhau của đơn vị đó nhằm có được kết

Trang 16

luận chuyên sâu về hiện tượng Kết quả của điều tra chuyên đề không được dùng để suy rộng thành đặc điểm chung của tổng thể cũng như đánh giá tình hình cơ bản của hiện tượng

Ví dụ 23: Điều tra về tiết kiệm nguyên vật liệu trong sản xuất, điều tra về giảm định mức lao động

1.3 Phương pháp

Để thu thập thông tin trong điều tra thống kê, có thể sử dụng nhiều phương pháp khác nhau Tuỳ theo điều kiện thực tế về đặc điểm của hiện tượng nghiên cứu, khả năng về tài chính, thời gian, kinh nghiệm trình độ của người tổ chức và điều tra viên

để lựa chọn phương pháp điều tra thích hợp Trong phần này giáo trình chỉ trình bày những vấn đề chung của phương pháp điều tra chủ yếu trong điều tra thống kê là Phương pháp trực tiếp và Phương pháp gián tiếp

1.3.1 Phương pháp trực tiếp

Phương pháp trực tiếp là phương pháp mà nhân viên điều tra phải trực tiếp tiếp xúc với đối tượng điều tra, trực tiếp tiến hành hoặc giám sát việc cân đong, đo, đếm và sau đó ghi chép những thông tin thu được vào phiếu điều tra

Ví dụ 24: Điều tra tồn kho vật tư, hàng hoá Nhân viên điều tra trực tiếp cân, đong, đo, đếm, phân loại số lượng vật tư, thiết bị, hàng hoá còn tồn trong kho, rồi ghi chép kết quả vào phiếu điều tra

Phương pháp đăng ký trực tiếp thường được thực hiện gắn liền với quá trình phát sinh, phát triển của hiện tượng Tài liệu ghi chép ban đầu thu được qua đăng ký trực tiếp có độ chính xác khá cao, nhưng lại đòi hỏi nhiều nhân lực và thời gian Mặt khác, trong thực tế có rất nhiều hiện tượng không cho phép quan sát, cân đo trực tiếp quá trình phát sinh, phát triển vì vậy, phạm vi áp dụng của phương pháp này rất hạn chế 1.3.2 Phương pháp gián tiếp

Phương pháp gián tiếp (Phỏng vấn) là phương pháp ghi chép, thu thập tài liệu ban đầu được thực hiện thông qua quá trình hỏi - đáp giữa nhân viên điều tra và người cung cấp thông tin

Phỏng vấn trong thống kê phải tuân thủ theo mục tiêu nghiên cứu, theo đối tượng, khách thể, nội dung nghiên cứu đã được xác định rõ trong chương trình, phương án điều tra Điều tra viên bắt buộc phải tuân thủ phương án điều tra, đặc biệt là các nội dung điều tra được thể hiện cụ thể trong phiếu điều tra Do đó cần phải có sự chuẩn bị kỹ lưỡng về kỹ năng phỏng vấn, về năng lực chuyên môn, sự am hiểu về các nội dung, về đối tượng điều tra Ngay việc ghi chép cũng phải được thực hiện nghiêm chỉnh theo tất cả các hướng dẫn, các quy định của phiếu điều tra để tạo điều kiện thuận lợi cho việc xử lý, tổng hợp thông tin sau này

Trong thực tế, phỏng vấn có thể thích ứng với nhiều hoàn cảnh khác nhau mà không cần phải bám sát quá trình phát sinh, phát triển của hiện tượng Mặt khác, thông tin thu được qua phỏng vấn thường có độ tin cậy cao, dễ tổng hợp, lại tập trung vào

Trang 17

những nội dung chủ yếu nhờ có bảng hỏi hoặc phiếu điều tra Do đó, phỏng vấn được

sử dụng rộng rãi nhất trong điều tra thống kê nhằm thu nhận nguồn tài liệu ghi chép ban đầu

+ Nội dung tổng hợp Nội dung tổng hợp được căn cứ vào một trong những tiêu thức đã được xác định trong giai đoạn điều tra Tổng hợp theo nội dung nào phải xuất phát từ mục đích nghiên cứu thống kê

+ Kiểm tra tài liệu trước khi tổng hợp Trước khi tổng hợp cần phải kiểm tra lại tài liệu về mặt logic, so sánh các tài liệu, kiểm tra về mặt tính toán và độ hợp lý của tài liệu, phát hiện các bất thường để thẩm tra lại Làm tốt khâu này sẽ hạn chế được nhiều sai trong khâu tổng hợp và phân tích thống kê mà cũng không mất nhiều thời gian

- Nhiệm vụ

Nhiệm vụ cơ bản của tổng hợp thống kê nhằm biến các đặc trưng cá biệt của từng đơn vị tổng thể thành đặc điểm chung của từng bộ phận và toàn bộ tổng thể Tổng hợp thống kê được thực hiện chủ yếu bằng phương pháp phân tổ thống kê;

do vậy cần tìm hiểu về phân tổ thống kê

+ Là phương pháp cơ bản để tiến hành tổng hợp, phân tích thống kê;

+ Là căn cứ trong quá trình nghiên cứu, phân tích nguyên nhân của hiện tượng phát sinh, phát triển, nghiên cứu mối liên hệ nhân quả giữa các hiện tượng, nghiên cứu nguyên nhân của việc hoàn thành hay không hoàn thành kế hoạch

Trang 18

2.2.2 Các bước tiến hành phân tổ thống kê

Khi tiến hành phân tổ thống kê cần tiến hành theo các bước sau:

- Để lựa chọn tiêu thức phân tổ cần dựa trên hai nguyên tắc:

+ Phải dựa trên cơ sở phân tích lý luận kinh tế một cách sâu sắc để chọn ra tiêu thức bản chất, phù hợp với mục đích nghiên cứu;

+ Phải căn cứ vào điều kiện lịch sử cụ thể của hiện tượng nghiên cứu để chọn ra tiêu thức phân tổ phù hợp

Ví dụ 25: • Khi phân tổ các xí nghiệp hoạt động có hiệu quả trong cùng ngành thì tiêu thức bản chất nhất phù hợp với mục đích nghiên cứu là giá thành

• Khi đánh giá mức sống giàu hay nghèo tại Việt Nam trước năm

1945 người ta căn cứ vào tiêu thức ruộng đất, nhưng ngày nay tiêu thức đó không còn phù hợp vì rộng đất theo luật người dân chỉ có quyền sử dụng chứ không có quyền sở hữu

2.2.2.2 Xác định số lượng tổ

Sau khi chọn tiêu thức phân tổ cần phải phân chia hiện tượng nghiên cứu thành

các tổ; việc xác định số lượng tổ cần thiết phải phụ thuộc vào tiêu thức phân tổ là tiêu thức thuộc tính hay tiêu thức số lượng

- Tiêu thức thuộc tính Đối với tiêu thức thuộc tính, số lượng tổ được xác định theo hai trường hợp sau:

+ Trường hợp giản đơn là trường hợp tiêu thức thuộc tính được biểu hiện bởi ít tính chất, đặc điểm; đây là trường hợp số tổ đã được hình thành từ trước và mỗi biểu hiện của tiêu thức thuộc tính tự hình thành một tổ

Ví dụ 26: Phân tổ lao động theo tính chất lao động, số lượng tổ hình thành chia làm hai tổ là lao động trực tiếp và lao động gián tiếp

+ Trường hợp phức tạp là trường hợp tiêu thức thuộc tính biểu hiện bởi nhiều tính chất, đặc điểm; do vậy phải tiến hành ghép tổ, các tổ được ghép phải giống nhau hay gần giống nhau về tính chất, về giá trị sử dụng, loại hình, qui mô

Ví dụ 27: Phân tổ chi phí theo nội dung chi phí, khi đó chi phí sẽ được nhóm thành các tổ là: Giá vốn hàng bán, chi phí bán hàng, chi phí quản lý doanh nghiệp

Trang 19

- Tiêu thức số lượng Đối với tiêu thức số lượng, số lượng tổ được xác định theo

hai trường hợp sau:

+ Trường hợp giản đơn là trường hợp tiêu thức số lượng được biểu hiện bởi ít

lượng biến, do vậy mỗi lượng biến tự hình thành một tổ

Ví dụ 28: Phân tổ lao động theo mức lương

+ Trường hợp phức tạp là trường hợp tiêu thức số lượng được biểu hiện bởi

nhiều lượng biến và các lượng biến có thể cách xa nhau

Trường hợp này cần tiến hành ghép nhiều lượng biến thành một tổ, các lượng

biến khi ghép phải có cùng biểu hiện giống nhau về khía cạnh nghiên cứu nào đó, ở

đây mỗi tổ bao gồm hai giới hạn tổ và khoảng cách tổ, cụ thể:

• Giới hạn dưới (xmin): Là lượng biến thấp nhất để cho phép tổ đó được hình

thành

• Giới hạn trên (xmax): Là lượng biến cao nhất của tổ đó, nếu vượt đến giới

hạn này thì chất của tổ thay đổi

• Khoảng cách tổ (d): Là chênh lệch giữa giới hạn trên và giới hạn dưới của

mỗi tổ, khoảng cách tổ có thể đều hoặc là không đều

d = xmax - xmin

Ví dụ 29: Phân tổ số nhân viên theo năng suất lao động tại cửa hàng

AB trong năm N như sau:

Năng suất lao động (tr.đ/ng) Số nhân viên (người)

Như vậy năng suất lao động tại cửa hàng trên tuy có nhiều lượng biến khác nhau

nhưng được gộp thành 3 tổ, trong mỗi tổ là sự giống nhau về tính chất

2.2.2.3 Xác định khoảng cách tổ Việc xác định khoảng cách tổ phải phụ thuộc

vào lượng biến thể hiện là lượng biến liên tục hay lượng biến không liên tục

- Đối với lượng biến liên tục

Lượng biến liên tục là lượng biến biểu hiện bằng bất kỳ trị số nào (nguyên hay

thập phân), như doanh thu bán hàng, chiều cao

Công thức:

d =

Xmax - Xmin

n Trong đó: Xmax: Lượng biến lớn nhất của tiêu thức phân tổ

Xmin : Lượng biến nhỏ nhất của tiêu thức phân tổ

n : Số tổ được chia

Trang 20

Trong thực tế số tổ n được xác định chủ yếu dựa vào kinh nghiệm và tuỳ thuộc theo đặc điểm của hiện tượng nghiên cứu Ngoài ra n có thể xác định bằng công thức:

n = (2 x k)1/3, trong đó k là số đơn vị tổng thể

- Đối với lượng biến không liên tục

Lượng biến không liên tục là lượng biến được biểu hiện bằng những trị số nguyên như số nhân viên, thành phẩm sản xuất

Công thức:

d =

Xmax - Xmin – (n -1)

n

* Chú ý: Trường hợp này khoảng cách tổ tính được phải là số nguyên

Ví dụ 30: Có tài liệu về các cửa hàng của doanh nghiệp ABC năm N như sau:

Cửa hàng

Số

Số nhân viên (người)

Doanh thu bán hàng (tỉ.đ)

Cửa hàng

Số

Số nhân viên (người)

Doanh thu bán hàng (tỉ.đ)

Yêu cầu: Căn cứ vào số liệu trên, hãy phân tổ các cửa hàng nói trên theo

Câu 1 Năng suất lao động bình quân thành 3 tổ có khoảng cách tổ đều nhau Câu 2 Số nhân viên thành 4 tổ có khoảng cách tổ đều nhau

Giải: Câu 1 Phân tổ các cửa hàng theo năng suất lao động bình quân thành 3 tổ có

khoảng cách tổ đều nhau

Theo yêu cầu này nhằm đánh giá hiệu quả sử dụng lao động tại các cửa hàng nên tiêu thức phân tổ được xác định là năng suất lao động bình quân; Tuy nhiên ở đây bài toán chưa có tài liệu về năng suất lao động, vì vậy trước khi phân tổ tài liệu cần tính năng suất lao động của mỗi cửa hàng

Trang 21

Ta có bảng kết quả tính năng suất lao động như sau:

Cửa

hàng

Số

Số nhân

viên (người)

Doanh thu bán hàng (tỉ.đ)

Năng suất lao động bình quân (tỉ.đ/người)

Cửa hàng

Số

Số nhân viên (người)

Doanh thu bán hàng (tỉ.đ)

Năng suất lao động bình quân (tỉ.đ/người) (X) (1) (2) (3) = (2)/(1) (X) (1) (2) (3) = (2)/(1)

Trang 22

* Chú ý

- Đối với lượng biến liên tục thì giới hạn dưới của tổ đầu tiên chính là lượng biến thấp nhất của tài liệu phân tổ, giới hạn dưới của tổ kế tiếp chính là giới hạn trên của tổ

kế trước đó;

- Nếu một đơn vị tổng thể có lượng biến đúng bằng giới hạn trên của một tổ nào

đó thì ta đưa đơn vị có lượng biến này vào tổ kế tiếp

Câu 2 Phân tổ các cửa hàng theo số nhân viên thành 4 tổ có khoảng cách tổ đều nhau Theo yêu cầu này nhằm đánh giá quy mô sử dụng lao động tại các cửa hàng nên tiêu thức phân tổ được xác định là số nhân viên Khoảng cách các tổ được xác định theo các bước như sau:

Trang 23

* Chú ý: Đối với lượng biến không liên tục thì giới hạn dưới của tổ đầu tiên

chính là lượng biến thấp nhất của tài liệu phân tổ và giới hạn dưới của tổ kế tiếp chính

là giới hạn trên của tổ kế trước đó cộng 1

2.3.1.2 Cấu thành

- Về hình thức Bảng thống kê gồm có tiêu đề; các hàng ngang, cột dọc và tài liệu, con số

+ Tiêu đề: Phản ánh nội dung của bảng và của từng chi tiết trong bảng;

Khi lập bảng trước hết phải có tiêu đề chung đây là tên gọi chung của bảng, tiêu

đề chung phản ánh nội dung của bảng Tiêu đề nhỏ (gọi là tiêu mục) là tên riêng mỗi hàng và cột, phản ánh nội dung cửa hàng và cột đó

+ Hàng ngang, cột dọc: Phản ánh qui mô của bảng thống kê; số hàng ngang, cột dọc càng nhiều thì bảng thống kê càng lớn và phức tạp; các hàng ngang, cột dọc cắt nhau tạo thành các ô dùng để điền các số liệu thống kê vào đó, các hàng và cột thường được đánh theo ký hiệu hay số thứ tự để tiện cho việc sử dụng và trình bày

+ Tài liệu, con số: Được ghi vào các ô của bảng, mỗi con số phản ánh về mặt lượng của hiện tượng nghiên cứu

- Về nội dung Bảng thống kê gồm có phần chủ đề và phần giải thích

+ Phần chủ đề (hay còn gọi là phần chủ từ): Phản ánh tổng thể thống kê trình bày trong bảng được phân thành những bộ phận nào, nó giải đáp đối tượng nghiên cứu

là những đơn vị nào, loại hình gì

+ Phần giải thích (hay còn gọi là tân từ): Gồm các chỉ tiêu giải thích các đặc điểm của đối tượng nghiên cứu, phần chủ đề của bảng

Sơ đồ cấu thành bảng thống kê

Trang 24

TIÊU ĐỀ CHUNG (Tên bảng)

Phần giải thích

Phần chủ đề

Các chỉ tiêu giải thích (tên cột)

(A) (1) (2) (3) ( ) (n) Tên chủ đề (tên hàng)

2.3.1.3 Yêu cầu lập bảng thống kê

Để lập bảng thống kê được chính xác, hợp lý cần phải tuân thủ các yêu cầu sau:

- Qui mô bảng thống kê không nên quá lớn, nghĩa là không nên có quá nhiều các dòng hay các cột chi tiết Một bảng thống kê ngắn, gọn, hợp lý sẽ tạo điều kiện thuận lợi cho việc phân tích, nếu thấy cần thiết thì xây dựng hai, ba hay nhiều bảng nhỏ thay cho một bảng quá lớn

- Các tiêu đề, tiêu mục trong bảng phải được ghi ngắn gọn, rõ ràng, chính xác, dễ hiểu Tiêu đề chung không những nói rõ nội dung chủ yếu của bảng thống kê mà còn chỉ rõ hiện tượng nghiên cứu vào thời gian và địa điểm nào phát sinh hiện tượng

- Các hàng, các cột phải được sắp xếp một cách có hệ thống và thường được ký hiệu bằng chữ hoặc bằng số để tiện cho việc trình bày hoặc giải thích nội dung Các cột của phần chủ đề thường được ký hiệu bằng chữ cái A, B Còn các cột của phần giải thích được ký hiệu bằng các số (1), (2) Tuy nhiên, bảng thống kê có ít hàng và cột, đồng thời nội dung các hàng và cột đã rõ ràng thì không nhất thiết phải dùng ký hiệu

- Cách ghi số liệu vào bảng thống kê: Các ô trong bảng nếu không có số liệu thì tuỳ theo từng trường hợp mà thay thế bằng các ký hiệu qui ước sau:

+ Nếu chỉ tiêu không có số liệu thì trong ô ghi dấu gạch ngang (-)

Cột chung Các cột của bảng

Số hiệu các cột

Các hàng của bảng

Hàng chung

Trang 25

+ Nếu hiện tượng không liên quan, không phải thu thập số liệu báo cáo chỉ tiêu

đó thì ghi dấu gạch chéo (x)

+ Các số liệu trong cùng một cột, có đơn vị tính toán giống nhau, ghi theo độ chính xác giống nhau (có số thập phân đếm 0,1 hay 0,01 .) Đơn vị tính phải ghi thống nhất theo qui định trong bảng "Đơn vị đo lường hợp pháp của nước Việt Nam"

Nếu bảng chỉ dùng một đơn vị tính thì ghi phía trên bên phải bảng, nếu có nhiều đơn vị tính thì ghi ở cột dọc thứ hai (sau cột chủ từ) hoặc ghi sau tiêu đề

+ Phần ghi chú ở cuối bảng thống kê dùng để giải thích sơ bộ nội dung của một

số chỉ tiêu trong bảng để nói rõ các nguồn tài liệu đã sử dụng trong bảng hoặc các chi tiết cần thiết khác

Ví dụ 31: Có tài liệu về tình hình bán ra của các cửa hàng thuộc doanh nghiệp ABC trong năm N như sau:

- Cửa hàng số 1 thực hiện bán ra 2.500 tr.đ, hoàn thành kế hoạch bán ra

- Cửa hàng số 2 thực hiện bán ra 1.800 tr.đ, hoàn thành 120% kế hoạch bán ra

- Cửa hàng số 3 thực hiện bán ra 450 tr.đ, hoàn thành 85% kế hoạch bán ra

Yêu cầu: Lập bảng thống kê phản ánh tình hình thực hiện bán ra của từng cửa

hàng và toàn doanh nghiệp, qua đó tính các chỉ tiêu còn thiếu của bảng

Giải:

BẢNG THỐNG KÊ DOANH THU BÁN HÀNG DOANH NGHIỆP AB NĂM N

Cửa hàng Kế hoạch (tr.đ) Thực hiện (tr.đ) Tỉ lệ hoàn thành kế hoạch (%)

Đồ thị thống kê là sử dụng kết hợp các con số với các hình vẽ hoặc các đường nét hình học, màu sắc để trình bày có tính chất qui ước các tài liệu thống kê

Trang 26

Căn cứ vào nội dung phản ánh, có thể phân chia đồ thị thống kê thành các loại sau:

2.3.2.1 Đồ thị phát triển

Đồ thị phát triển là đồ thị dùng để biểu hiện tình hình phát triển của hiện tượng

và so sánh giữa các hiện tượng, có thể dùng các loại đồ thị hình cột, hình tròn và đồ thị tuyến tính

Ví dụ 32: Có tài liệu doanh thu của doanh nghiệp Việt Phương các năm như sau:

Năm 2009 2010 2011 2012 Doanh thu (trđ) 100,0 116,3 135,4 157,0 Theo tài liệu trên, có thể vẽ đồ thị hình cột như sau :

0 50 100 150 200

Các đồ thị tuyến tính cũng thường được dùng để biểu hiện sự phát triển của hiện tượng

Ví dụ 33: Theo ví dụ 32, ta có đồ thị sau:

Đồ thị về doanh thu

0 20 40 60 80 100 120 140 160 180

Năm Doanh thu

Trên đồ thị tuyến tính, trục hoành thường được dùng để biểu hiện thời gian, còn trục tung biểu hiện các mức độ của chỉ tiêu nghiên cứu

Trang 27

Phân tích thống kê liên hệ mật thiết với các giai đoạn điều tra và tổng hợp thống

kê, chỉ có dựa trên cơ sở tài liệu điều tra phong phú, chính xác, kết quả tổng hợp một cách khoa học thì phân tích thống kê mới có khả năng rút ra những kết luận đúng đắn, nếu không, dù phương pháp phân tích có khoa học, hiện đại như thế nào, kết quả cũng

sẽ bị hạn chế, thậm chí không có giá trị và còn có thể không đúng với sự thật

3.1.2 Nhiệm vụ

Phân tích thống kê có các nhiệm vụ sau:

- Phân tích tình hình thực hiện kế hoạch: trong phân tích cần nêu rõ mức độ hoàn thành kế hoạch, các nguyên nhân và ảnh hưởng của các nguyên nhân đối với việc hoàn thành hoặc không hoàn thành kế hoạch, tính cân đối của việc thực hiện kế hoạch…

Trang 28

đồng thời còn phải kiểm tra tính thực tế của các chỉ tiêu kế hoạch làm cơ sở để rút ra những ưu nhược điểm trong công tác lập và chỉ đạo thực hiện kế hoạch

- Phân tích tính qui luật của các hiện tượng và quá trình kinh tế xã hội: đối với nhiệm vụ này cần xác định các đặc trưng về mặt lượng của hiện tượng như: qui mô, khối lượng, kết cấu, quan hệ tỉ lệ… xác định xu hướng và nhịp độ phát triển của hiện tượng, sự biến động của hiện tượng, mối liên hệ giữa các hiện tượng tính chất của mối liên hệ, đánh giá trình độ chặt chẽ của mối liên hệ… làm cơ sở cho việc rút ra những kết luận thống kê hoặc dự báo tính qui luật của hiện tượng và quá trình kinh tế - xã hội

3.2 Một số vấn đề cần chú ý khi tiến hành phân tích thống kê

Thứ nhất, Xác định nhiệm vụ cụ thể của phân tích thống kê

Phải xác định mục đích yêu cầu, những vấn đề cần khi tiến hành phân tích mới

có thể quyết định được cần thu thập những tài liệu nào, thu thập từ đâu, chọn chỉ tiêu nào để phân tích và phân tích bằng những phương pháp nào Thực ra để thoả mãn được yêu cầu của quá trình nghiên cứu thống kê thì nhiệm vụ của phân tích thống kê

đã được xác định ngay từ khi đặt kế hoạch điều tra và tổng hợp vì có như vậy các tài liệu điều tra, tổng hợp mới thoả mãn được yêu cầu của phân tích, tuy vậy khi bước vào giai đoạn phân tích vẫn cần nhắc lại và cụ thể hoá hơn nữa nhiệm vụ của phân tích, trong khi phân tích phải xoay quanh nhiệm vụ đề ra, tránh được việc tính toán lan man những chỉ tiêu không cần thiết, làm mất thời gian mà không đạt hiệu quả

Thứ hai, Lựa chọn đánh giá tài liệu dùng để phân tích

Trong thực tế muốn tiến hành phân tích thống kê phải dùng một khối lượng rất lớn các tài liệu, các tài liệu này được thu thập từ rất nhiều nguồn khác nhau cho nên trước khi sử dụng cần có sự lựa chọn và đánh giá tài liệu một cách đầy đủ Khi đánh giá tài liệu cụ thể, phải xem xét các mặt sau:

- Tài liệu thu thập có đảm bảo chính xác, đầy đủ, kịp thời, phương pháp thu thập

Trang 29

Thứ ba, Xác định các phương pháp và các chỉ tiêu phân tích

Thống kê học vận dụng nhiều phương pháp khác nhau trong phân tích, mỗi phương pháp có một tác dụng riêng, do đó trong phân tích, tuỳ theo nhiệm vụ nghiên cứu, tuỳ theo tính chất và đặc điểm của hiện tượng nghiên cứu mà sử dụng các phương pháp phân tích khác nhau cho các hiện tượng khác nhau sao cho tác dụng của từng phương pháp phát huy được một cách đầy đủ nhất

Vấn đề xác định chỉ tiêu phân tích cũng là vấn đề không kém quan trọng vì biểu hiện cuối cùng của bản chất về tính qui luật của hiện tượng là các chỉ tiêu và số liệu thống kê, do đó trong phân tích cần dựa vào mục đích và nhiệm vụ phân tích mà xác định chỉ tiêu phân tích, khi lựa chọn, xác định cần lưu ý:

- Các chỉ tiêu phải là những chỉ tiêu quan trọng nhất có thể phản ánh đúng đắn

và tập trung nhất những đặc điểm, tính chất, các mối liên hệ cơ bản của hiện tượng

- Các chỉ tiêu cần có sự liên hệ với nhau, dựa vào các phương trình kinh tế để xác định hệ thống chỉ tiêu nhằm phân tích được sâu sắc và toàn diện hiện tượng nghiên cứu

Thứ tư, So sánh đối chiếu các chỉ tiêu

Mỗi chỉ tiêu thống kê chỉ phản ánh một mặt nào đó của hiện tượng nghiên cứu,

do đó khi phân tích thống kê cần so sánh, đối chiếu các chỉ tiêu với nhau Qua so sánh đối chiếu mới có thể thấy rõ được các đặc điểm và bản chất của hiện tượng nghiên cứu, mới phát hiện được nhiều vấn đề có ý nghĩa, vạch rõ được nguyên nhân phát triển của hiện tượng, các vấn đề tồn tại, các khả năng tiềm tàng trong nội bộ hiện tượng… từ đó mới có thể rút ra được những kết luận sâu sắc, chính xác

Trong so sánh đối chiếu cần lưu ý phải đảm bảo tính chất có thể so sánh được giữa các chỉ tiêu thống kê Nếu các chỉ tiêu không có đầy đủ tính chất so sánh thì cần phải tiến hành điều chỉnh, tính toán lại làm cho chúng trở thành so sánh được

Thứ năm, Rút ra kết luận và đề xuất kiến nghị

Đây là sự thể hiện tập trung thành quả của toàn bộ công tác nghiên cứu thống kê bởi vì phân tích thống kê cuối cùng phải đi tới kết luận chính xác và khoa học về bản chất và tính qui luật của hiện tượng, đồng thời phải có thể dự đoán được mức độ phát triển của hiện tượng và đề ra được những kiến nghị thực tế

Những kết luận rút ra phải chính xác và có căn cứ khoa học, tuyệt đối tránh những kết luận rút ra từ sự suy đoán chủ quan Các kiến nghị đề xuất phải nhằm giải quyết các vấn đề thúc đẩy sự phát triển hợp với qui luật của hiện tượng, nhằm tăng cường cải tiến quản lý, đồng thời những kiến nghị, đề xuất này phải có ý nghĩa thiết thực, phù hợp với hoàn cảnh thực tế và các khả năng thực hiện được

Trang 30

Câu hỏi ôn tập

Câu 1 Giải thích ngắn gọn tại sao nói: “Thống kê học là một môn khoa học xã hội,

nghiên cứu mặt lượng trong sự liên hệ chặt chẽ với mặt chất của các hiện tượng kinh

tế - xã hội số lớn trong điều kiện thời gian và không gian cụ thể cụ thể.”

Câu 2 Phân biệt tổng thể thống kê với đơn vị tổng thể, cho ví dụ

Câu 3 Phân biệt tiêu thức thống kê với chỉ tiêu thống kê, cho ví dụ

Câu 4 Phân biệt tiêu thức số lượng với tiêu thức thuộc tính, cho ví dụ

Câu 5 Phân biệt chỉ tiêu khối lượng với chỉ tiêu chất lượng, cho ví dụ

Câu 6 Các chỉ tiêu sau chỉ tiêu nào là chỉ tiêu khối lượng, chỉ tiêu chất lượng?

a Năng suất lao động bình quân một công nhân

b Số lao động bình quân trong kỳ

c Giá bán một đơn vị sản phẩm

d Số lượng sản phẩm sản xuất ra

e Tổng số nguyên liệu đã tiêu hao cho sản xuất

f Tiền lương bình quân

g Giá thành

h Tổng doanh thu

Câu 7 Phân biệt thang đo định danh với thang đo thứ bậc, cho ví dụ

Câu 8 Phân biệt thang đo khoảng với thang đo tỷ lệ, cho ví dụ

Câu 9.Từ đối tượng nghiên cứu của thống kê học, hãy giải thích tại sao quá trình

nghiên cứu thống kê gồm ba giai đoạn

Câu 10 Phân tích các yêu cầu cơ bản của điều tra thống kê, cho ví dụ

Câu 11 Phân biệt các loại điều tra thống kê, cho ví dụ

Câu 12 Xây dựng phương án điều tra về mức độ hài lòng của khách hàng đối với dịch

vụ truyền hình cáp Sông thu

Câu 13 Trình bày những vấn đề chủ yếu khi tiến hành tổng hợp thống kê, cho ví dụ Câu 14 Trình bày khái niệm phân tổ thống kê, các bước tiến hành phân tổ thống kê Câu 15 Nêu khái niệm và cấu thành của bảng thống kê

Câu 16 Cho ví dụ về bảng thống kê được trình bày theo nguyên tắc lập bảng thống

Câu 17 Cho ví dụ về các loại đồ thị thống kê

Câu 18 Nêu khái niệm phân tích thống kê và giải thích một số vấn đề cần chú ý khi

Trang 31

Bài tập

Bài 1 Trong 1 phần của báo cáo thống kê về doanh thu bán hàng của doanh nghiệp

MBC có các số liệu sau đây:

Cửa hàng

số Năm N (tr.đ)

Năm N+1 (tr.đ) Năm N+1 so với Năm N (%) (X) (1) (2) (3)=(2)/(1)

1 3.000 3.300 105

2 2.000 2.400 1,2

Yêu cầu: Kiểm tra tính chính xác của bảng báo cáo trên, chỉ rõ số liệu nào có thể đã

ghi chép sai và tính toán lại

Bài 2 Có tài liệu điều tra về bậc thợ của các công nhân ở xí nghiệp NC như sau:

Bài 3 Có tài liệu thống kê về số nhân viên bán hàng trong các cửa hàng thuộc thành

phố “H” theo thứ tự các cửa hàng như sau: (ĐVT: Người)

Yêu cầu: Phân tổ tài liệu để phản ánh quy mô lao động của các cửa hàng, Biết rằng:

6 Người  Số nhân viên  10 Người: Quy mô nhỏ

11 Người  Số nhân viên  15 Người: Quy mô vừa

16 Người  Số nhân viên  20 Người: Quy mô lớn

Trang 32

Bài 4 Có tài liệu về các cửa hàng thuộc công ty VMC trong kỳ báo cáo như sau:

Thứ tự cửa hàng Số nhân viên (người) Doanh thu (tr.đ)

3 Phân tổ các cửa hàng trên theo năng suất lao động thành 4 tổ có khoảng cách đều nhau Trong mỗi tổ hãy tính: Số cửa hàng, số nhân viên, năng suất lao động

Tài liệu tham khảo

[1] PGS.TS Trần Ngọc Phác, TS Trần Thị Kim Thu (chủ biên); Giáo trình Lý

thuyết thống kê, Trường Đại học Kinh tế quốc dân, NXB Thống kê, 2006

[2] ThS Hà Văn Sơn; Giáo trình Lý thuyết thống kê ứng dụng trong quản trị và

kinh tế, Trường Đại học Kinh tế TP Hồ Chí Minh,NXB Thống kê, 2004

Trang 33

CHƯƠNG 2 MỘT SỐ CHỈ TIÊU TỔNG HỢP THỐNG KÊ Mục tiêu

Chương này trình bày những vấn đề cơ bản về:

Số tuyệt đối có những đặc điểm sau:

- Số tuyệt đối phải gắn với nội dung kinh tế xã hội cụ thể trong điều kiện thời gian và không gian xác định;

- Số tuyệt đối có được phải thông qua điều tra thống kê và tổng hợp một cách có khoa học;

- Đơn vị tính của số tuyệt đối có thể là đơn vị hiện vật, đơn vị thời gian lao động, đơn vị giá trị; cụ thể:

+ Đơn vị hiện vật: Là đơn vị đo lường phù hợp với đặc điểm tự nhiên hay vật lý của hiện tượng, nó được sử dụng rộng rãi khi xác định qui mô khối lượng của hiện tượng; bao gồm:

Đơn vị hiện vật tự nhiên là dùng ngay tên gọi của hiện tượng làm đơn vị tính như con, cái, chiếc, giáo viên, học sinh ; Đơn vị hiện vật quy ước là dùng đặc tính vật

lý của hiện tượng làm đơn vị tính như Kg, mét, lít; Đơn vị hiện vật quy đổi dùng để tính cho các loại sản phẩm có cùng giá trị sử dụng nhưng khác nhau về qui cách, phẩm chất, mức độ hoàn thành Cơ sở để xác định hệ số quy đổi là căn cứ vào giá trị sử dụng của sản phẩm; hay giá cả sản phẩm để xác định hệ số quy đổi

Trang 34

Ví dụ 2: 1kg chè khô = 4kg chè tươi

hay 1kg thóc = 1kg bắp hạt = 3kg khoai tươi

+ Đơn vị thời gian lao động (giờ công, ngày công là đơn vị dùng để tính lượng lao động hao phí trong hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp mà không thể tổng hợp hoặc so sánh với nhau bằng các đơn vị tính toán khác do tính chất công việc khác nhau, hay những sản phẩm qua nhiều công đoạn thực hiện khác nhau

+ Đơn vị giá trị là đơn vị được sử dụng rộng rãi nhất trong thống kê dùng để biểu hiện giá trị của sản phẩm, giúp cho việc tổng hợp và so sánh nhiều loại sản phẩm

có giá trị sử dụng và đơn vị đo lường khác nhau

3 Phân loại

Tuỳ theo tính chất của hiện tượng mà số tuyệt đối được phân thành:

3.1 Số tuyệt đối thời điểm

Số tuyệt đối thời điểm phản ánh qui mô, khối lượng của hiện tượng nghiên cứu vào một thời điểm nhất định Số tuyệt đối thời điểm không thể cộng lại với nhau vì loại số này khi đem cộng lại sẽ bị tính trùng và không có ý nghĩa

Ví dụ 3: Giá trị hàng hoá dự trữ của doanh nghiệp AB năm N như sau:

Ngày 1/1 là 1 tỉ đồng; ngày 2/1 là 1,1 tỉ đồng, vậy ta không thể nói giá trị hàng hoá dự trữ của doanh nghiệp AB 2 ngày đầu năm là 2,1 tỉ đồng, vì trong 2,1 tỉ đồng đã

có sự tính trùng của 1 tỉ đồng, do vậy cộng lại sẽ vô nghĩa

3.2 Số tuyệt đối thời kỳ

Số tuyệt đối thời kỳ phản ánh qui mô, khối lượng của hiện tượng nghiên cứu trong một khoảng thời gian nhất định Số tuyệt đối thời kỳ được tích luỹ (cộng dồn) vì bản chất của loại số này độc lập với nhau, được hình thành thông qua sự tích luỹ về lượng của hiện tượng nghiên cứu và có ý nghĩa trong suốt thời gian nghiên cứu

Ví dụ 4: Doanh thu của doanh nghiệp AB trong hai quý năm N như sau: quý I là

200 tr.đ, quý II là 210 tr.đ; vậy doanh thu của doanh nghiệp AB trong 2 quý là 410 tr.đ

II Số tương đối

1 Khái niệm

Số tương đối là chỉ tiêu biểu hiện quan hệ so sánh giữa hai mức độ cùng loại nhưng khác nhau về điều kiện thời gian hoặc không gian, hoặc hai mức độ khác loại nhưng có liên quan với nhau

Số tương đối được dùng để phân tích đặc điểm của hiện tượng nghiên cứu về tốc

độ phát triển, nhiệm vụ kế hoạch, tình hình hoàn thành kế hoạch, kết cấu, tính phổ

Trang 35

biến, quan hệ so sánh Trong trường hợp cần đảm bảo bí mật về số tuyệt đối, người ta

có thể dùng số tương đối để biểu hiện tình hình thực tế của hiện tượng

Ví dụ 5: So sánh giữa hai mức độ cùng loại khác nhau về thời gian

Số nhân viên của doanh nghiệp AB năm N

Số nhân viên của doanh nghiệp AB năm N - 1

So sánh giữa hai mức độ cùng loại khác nhau về không gian

Số nhân viên của doanh nghiệp AB năm N

Số nhân viên của doanh nghiệp ABC năm N

So sánh giữa hai mức độ khác loại nhưng có quan hệ với nhau

Mật độ dân số =

Tổng dân số bình quân Tổng diện tích đất

2 Đặc điểm

Số tương đối có đặc điểm sau:

- Số tương đối có được không phải qua điều tra mà là kết quả so sánh hai chỉ tiêu

đã có

- Đơn vị tính: Dùng đơn vị tính là tỉ lệ như lần, %, ‰ hay đơn vị kép như: km/h, người/tr.đ

3 Phân loại

Căn cứ vào nội dung phản ánh, số tương đối được chia thành các loại sau:

3.1 Số tương đối động thái

- Khái niệm: Số tương đối động thái (tốc độ phát triển) phản ánh quan hệ so sánh giữa hai mức độ cùng loại nhưng khác nhau về thời gian

y1 : Mức độ thực tế kỳ báo cáo

y0 : Mức độ thực tế kỳ gốc

Trang 36

Ví dụ 6: Có tài liệu về doanh thu bán hàng của doanh nghiệp AB năm N như sau:

Quí 1: 10 tỉ đồng Quí 2: 12 tỉ đồng Vậy số tương đối động thái về doanh thu của doanh nghiệp AB qua hai quí là:

YĐT =

y1

=

12 = 1,20 lần hay 120%

y0 10 Nhận xét: Doanh thu quí 2 so với quí 1 bằng 1,2 lần hay 120%, tăng 20%

- Phân loại: Khi sử dụng số tương đối động thái tuỳ theo việc lấy số liệu của kỳ gốc mà số tương đối động thái được chia thành số tương đối động thái liên hoàn và số tương đối động thái định gốc

+ Số tương đối động thái liên hoàn phản ánh biến động của hiện tượng qua hai thời gian liền nhau

yi : Mức độ thực tế kỳ báo cáo thứ i

yi-1 : Mức độ thực tế kỳ gốc liền trước kỳ báo cáo thứ i + Số tương đối động thái định gốc phản ánh biến động của hiện tượng qua một khoảng thời gian dài

y* : Mức độ thực tế kỳ gốc cố định

Ví dụ 7: Có tài liệu về doanh thu của doanh nghiệp AB năm N như sau:

Chỉ tiêu Quí 1 Quí 2 Quí 3 Quí 4 Doanh thu bán hàng (tỉ đồng) 10 12 11 13

Trang 37

Yêu cầu: Tính số tương đối động thái liên hoàn, số tương đối động thái định gốc

về doanh thu của doanh nghiệp qua các quí

Giải: Ta có bảng kết quả tính toán các loại số tương đối động thái như sau:

Chỉ tiêu Quí 1 Quí 2 Quí 3 Quí 4

Số tương đối động thái liên hoàn (%) - 120 92 118

Số tương đối động thái định gốc (%) - 120 110 130

* Mối quan hệ giữa số tương đối động thái liên hoàn và số tương đối động thái

định gốc:

Y ĐTĐG = ∏ YĐTLH

3.2 Số tương đối kế hoạch

Số tương đối kế hoạch dùng để lập và kiểm tra tình hình thực hiện kế hoạch về một chỉ tiêu nào đó Do vậy số tương đối kế hoạch được chia làm hai loại:

- Số tương đối nhiệm vụ kế hoạch phản ánh quan hệ so sánh giữa mức độ cần đạt đến của chỉ tiêu nào đó trong kỳ báo cáo với mức độ thực tế của chỉ tiêu ấy ở kỳ gốc Công thức:

Số tương đối nhiệm vụ kế hoạch = Mức độ kế hoạch kỳ báo cáo

Mức độ thực tế kỳ gốc

hay YNV =

yKH

y0Trong đó: YNV : Số tương đối nhiệm vụ kế hoạch

yKH : Mức độ kế hoạch kỳ báo cáo

Ví dụ 8: Theo ví dụ 6, kế hoạch doanh thu quí 2 là 11 tỉ đồng

Vậy số tương đối nhiệm vụ kế hoạch về doanh thu quí 2 là:

YNV =

yKH

=

11 = 1,10 lần hay 110%

y0 10 Nhận xét: Kế hoạch doanh thu quí 2 so với quí 1 là 110%, tăng 10%

- Số tương đối hoàn thành kế hoạch phản ánh quan hệ so sánh giữa mức độ thực

tế kỳ báo cáo với mức kế hoạch đặt ra cùng kỳ về một chỉ tiêu nào đó

Công thức:

Số tương đối hoàn thành kế hoạch = Mức độ thực tế kỳ báo cáo

Mức độ kế hoạch kỳ báo cáo

Trang 38

Hay YHT = y1

yKHTrong đó: YHT: Số tương đối hoàn thành kế hoạch

Ví dụ 9: Theo ví dụ 6 thực tế doanh thu quí 2 của doanh nghiệp là 12 tỉ đồng Vậy số tương đối hoàn thành kế hoạch doanh thu quí 2 là:

YHT =

y1

=

12 = 1,09 lần hay 109%

yKH 11 Nhận xét: Tỉ lệ hoàn thành kế hoạch doanh thu quí 2 là 109%, vượt 9%

* Chú ý: Đối với những chỉ tiêu mà kế hoạch dự kiến tăng là chiều hướng tốt thì

số tương đối hoàn thành kế hoạch tính được trên 100% là hoàn thành vượt mức kế hoạch, dưới 100% là hụt kế hoạch Ngược lại, những chỉ tiêu dự kiến phải hạ là chiều hướng tốt (như giá thành, chi phí) thì số tương đối hoàn thành kế hoạch tính ra dưới 100% là hoàn thành vượt mức kế hoạch, nếu trên 100% là hụt kế hoạch

- Mối quan hệ giữa số tương đối động thái với số tương đối nhiệm vụ kế hoạch

và số tương đối hoàn thành kế hoạch:

Y ĐT = Y NV x Y HT

Ý nghĩa của mối quan hệ:

+ Giúp tính toán một chỉ tiêu tương đối khi biết hai chỉ tiêu tương đối còn lại + Cho phép kiểm tra tính đúng đắn giữa các chỉ tiêu

Ví dụ 10: Theo ví dụ 8 và 9 số tương đối động thái được tính bằng mối quan hệ này như sau:

YĐT = YNV x YHT = 1,10 x 1,09= 1,20 lần hay 120%

3.3 Số tương đối so sánh

- Số tương đối so sánh (không gian) phản ánh quan hệ so sánh về mức độ giữa hai bộ phận trong một tổng thể hoặc giữa hai mức độ của hiện tượng cùng loại nhưng khác nhau về không gian

- Công thức:

Số tương đối so sánh = Mức độ của không gian này

Mức độ của không gian khác

hay YSS = yKGN

Trang 39

Theo khái niệm tổng thể và đơn vị tổng thể đã được trình bày ở chương 1 thì các

bộ phận trong tổng thể cũng được xem là các không gian độc lập của tổng thể; vì vậy

số tương đối so sánh còn được tính bằng công thức:

Số tương đối so sánh = Mức độ của bộ phận này trong tổng thể

Mức độ của bộ phận khác trong tổng thể

hay YSS =

yBPN

yBPK Trong đó: Yss : Số tương đối so sánh

yKGN : Mức độ của không gian này

yKGK : Mức độ của không gian khác

yBPN : Mức độ của bộ phận này trong tổng thể

Yêu cầu: Tính số tương đối so sánh về doanh thu bán buôn so với bán lẻ của

doanh nghiệp trong quí 2

Giải: Ta có số tương đối so sánh về doanh thu bán buôn so với bán lẻ là

YSS =

yBPN

=

8 = 2 lần hay 200%

yBPK 4 Nhận xét: Trong quí 2 doanh thu bán buôn so với bán lẻ của doanh nghiệp là 200% nhiều hơn bán lẻ 100%

3.4 Số tương đối kết cấu

- Số tương đối kết cấu (tỷ trọng) phản ánh quan hệ so sánh giữa mức độ bộ phận với mức độ chung của tổng thể

yBP : Mức độ của bộ phận

yTT : Mức độ của tổng thể

Trang 40

12

Số tương đối kết cấu về bán lẻ =

4 = 0,33 lần hay 33%

12 Nhận xét: Trong tổng doanh thu bán ra của doanh nghiệp trong quí 2 năm N thì bán buôn chiếm tỷ trọng 67%, còn bán lẻ chiếm tỷ trọng 33%

* Chú ý: Khi tính số tương đối kết cấu thì tổng các số tương đối kết cấu của các

bộ phận lại phải đúng bằng 1 lần hay 100%

Ví dụ 13: Theo ví dụ 12 tổng của số tương đối kết cấu về bán buôn và bán lẻ là 67% + 33% = 100%

yHTN : Mức độ của hiện tượng này

yHTK : Mức độ của hiện tượng khác

Ví dụ 14: Có tài liệu về thành phố Hồ Chí Minh trong năm N như sau:

Tổng diện tích đất: 2.000km2

Tổng dân số bình quân: 6.000.000 người

Yêu cầu: Tính số tương đối cường độ về mật độ dân số của thành phố trong năm Giải: Số tương đối cường độ về mật độ dân số của thành phố trong năm N là:

Ngày đăng: 16/01/2021, 18:33

Nguồn tham khảo

Tài liệu tham khảo Loại Chi tiết
[1] GS.TS. Phạm Ngọc Kiểm, PGS.TS. Nguyễn Công Nhự; Giáo trình Thống kê kinh doanh, Trường Đại học Kinh tế quốc dân,NXB Thống kê, 2009 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Giáo trình Thống kê kinh doanh
Nhà XB: NXB Thống kê
[2] TS. Lê trần Hảo, Thống kê thương mại trong nền kinh tế thị trường, Trường Đại học Thương mại, NXB Thống kê, 2000 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Thống kê thương mại trong nền kinh tế thị trường
Nhà XB: NXB Thống kê
[3] Tổng Cục Thống kê, Chế độ báo cáo thống kê định kỳ doanh nghiệp nhà nước, NXB Thống kê, 2003 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Chế độ báo cáo thống kê định kỳ doanh nghiệp nhà nước
Nhà XB: NXB Thống kê
[1] Th.S Nguyễn Thị Việt Châu (chủ biên), Huỳnh Văn Đặng, Lê Thị Thanh Thủy; Giáo trình Nguyên lý thống kê, Trường Cao đẳng Thương mại, 2012 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Giáo trình Nguyên lý thống kê
[2] PGS.TS. Trần Ngọc Phác, TS. Trần Thị Kim Thu (chủ biên); Giáo trình Lý thuyết thống kê, Trường Đại học Kinh tế quốc dân, NXB Thống kê, 2006 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Giáo trình Lý thuyết thống kê
Nhà XB: NXB Thống kê
[3] ThS. Hà Văn Sơn; Giáo trình Lý thuyết thống kê ứng dụng trong quản trị và kinh tế, Trường Đại học Kinh tế TP. Hồ Chí Minh,NXB Thống kê, 2004 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Giáo trình Lý thuyết thống kê ứng dụng trong quản trị và kinh tế
Nhà XB: NXB Thống kê
[4] GS.TS. Phạm Ngọc Kiểm, PGS.TS. Nguyễn Công Nhự; Giáo trình Thống kê kinh doanh, Trường Đại học Kinh tế quốc dân,NXB Thống kê, 2009 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Giáo trình Thống kê kinh doanh
Nhà XB: NXB Thống kê
[5] TS. Lê trần Hảo, Thống kê thương mại trong nền kinh tế thị trường, Trường Đại học Thương mại, NXB Thống kê, 2000 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Thống kê thương mại trong nền kinh tế thị trường
Nhà XB: NXB Thống kê
[6] Tổng Cục Thống kê, Tài khoản quốc gia, NXB Thống kê, 2003 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Tài khoản quốc gia
Nhà XB: NXB Thống kê
[7] Tổng Cục Thống kê, Chế độ báo cáo thống kê định kỳ doanh nghiệp nhà nước, NXB Thống kê, 2003 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Chế độ báo cáo thống kê định kỳ doanh nghiệp nhà nước
Nhà XB: NXB Thống kê

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

TIÊU ĐỀ CHUNG (Tên bảng) - Giáo trình thống kê kinh doanh
n bảng) (Trang 24)
Ví dụ 26: Tính “đa Mốt” theo số liệu trong bảng về số con của các cặp vợ chồng dƣới đây:  - Giáo trình thống kê kinh doanh
d ụ 26: Tính “đa Mốt” theo số liệu trong bảng về số con của các cặp vợ chồng dƣới đây: (Trang 50)
Giải: Ta có bảng số liệu sau: - Giáo trình thống kê kinh doanh
i ải: Ta có bảng số liệu sau: (Trang 53)
Giải: Ta có bảng tính toán sau: - Giáo trình thống kê kinh doanh
i ải: Ta có bảng tính toán sau: (Trang 55)
Bài 15. Có tài liệu về tình hình sản xuất của 2 xí nghiệp trong tháng 1 năm N nhƣ sau: - Giáo trình thống kê kinh doanh
i 15. Có tài liệu về tình hình sản xuất của 2 xí nghiệp trong tháng 1 năm N nhƣ sau: (Trang 63)
Tài liệu tham khảo - Giáo trình thống kê kinh doanh
i liệu tham khảo (Trang 63)
Giải: Có bảng tính các chỉ tiêu phân tích dãy số biến động theo thời gian nhƣ sau: - Giáo trình thống kê kinh doanh
i ải: Có bảng tính các chỉ tiêu phân tích dãy số biến động theo thời gian nhƣ sau: (Trang 70)
Bài 2. Có tài liệu về tình hình sản xuất của doanh nghiệp PT trong ba tháng đầu năm N nhƣ sau:  - Giáo trình thống kê kinh doanh
i 2. Có tài liệu về tình hình sản xuất của doanh nghiệp PT trong ba tháng đầu năm N nhƣ sau: (Trang 74)
3.2. Phân tích tình hình thực hiện kết quả sản xuất theo chất lƣợng - Giáo trình thống kê kinh doanh
3.2. Phân tích tình hình thực hiện kết quả sản xuất theo chất lƣợng (Trang 102)
2.2. Phân tích ảnh hƣởng của các khoản mục chi phí đến tình hình thực hiện giá thành sản phẩm - Giáo trình thống kê kinh doanh
2.2. Phân tích ảnh hƣởng của các khoản mục chi phí đến tình hình thực hiện giá thành sản phẩm (Trang 108)
Ví dụ 10: Căn cứ vào ví dụ 8 biết thêm tình hình sử dụng tiền lƣơng của công ty ABC kỳ báo cáo nhƣ sau:   - Giáo trình thống kê kinh doanh
d ụ 10: Căn cứ vào ví dụ 8 biết thêm tình hình sử dụng tiền lƣơng của công ty ABC kỳ báo cáo nhƣ sau: (Trang 114)
Yêu cầu: Phân tích tình hình thực hiện kế hoạch về giá thành của từng loại sản phẩm và của 3 loại sản phẩm trên - Giáo trình thống kê kinh doanh
u cầu: Phân tích tình hình thực hiện kế hoạch về giá thành của từng loại sản phẩm và của 3 loại sản phẩm trên (Trang 123)
Băi 14. Có tài liệu về tình hình sử dụng chi phí của xí nghiệp HQ năm N nhƣ sau:                                               - Giáo trình thống kê kinh doanh
i 14. Có tài liệu về tình hình sử dụng chi phí của xí nghiệp HQ năm N nhƣ sau: (Trang 125)
3. Phân tích tình hình thực hiện lƣu chuyển hàng hoá theo đơn vị kinh doanh - Giáo trình thống kê kinh doanh
3. Phân tích tình hình thực hiện lƣu chuyển hàng hoá theo đơn vị kinh doanh (Trang 135)
4. Phân tích tình hình thực hiện lƣu chuyển hàng hoá theo tiến độ - Giáo trình thống kê kinh doanh
4. Phân tích tình hình thực hiện lƣu chuyển hàng hoá theo tiến độ (Trang 137)
Giải: Theo số liệu ví dụ 9 ta có bảng kết quả tính toán nhƣ sau: - Giáo trình thống kê kinh doanh
i ải: Theo số liệu ví dụ 9 ta có bảng kết quả tính toán nhƣ sau: (Trang 141)
Giải: Theo số liệu ví dụ 10 ta có bảng kết quả tính toán nhƣ sau: - Giáo trình thống kê kinh doanh
i ải: Theo số liệu ví dụ 10 ta có bảng kết quả tính toán nhƣ sau: (Trang 143)
Yêu cầu: Phân tích tình hình thực hiện kế hoạch mua của doanh nghiệp theo từng cửa hàng trong năm N+1 - Giáo trình thống kê kinh doanh
u cầu: Phân tích tình hình thực hiện kế hoạch mua của doanh nghiệp theo từng cửa hàng trong năm N+1 (Trang 147)
Bài 9. Có tài liệu về tình hình lƣu chuyển hàng hoá của doanh nghiệp PT trong sáu tháng đầu năm N nhƣ sau:    - Giáo trình thống kê kinh doanh
i 9. Có tài liệu về tình hình lƣu chuyển hàng hoá của doanh nghiệp PT trong sáu tháng đầu năm N nhƣ sau: (Trang 149)
Ví dụ 4: Cho tài liệu về tình hình sử dụng thời gian lao động của doanh nghiệp MBC qua hai kỳ nhƣ sau:   - Giáo trình thống kê kinh doanh
d ụ 4: Cho tài liệu về tình hình sử dụng thời gian lao động của doanh nghiệp MBC qua hai kỳ nhƣ sau: (Trang 156)
Giải: Ta có bảng kết quả tính các chỉ tiêu thống kê năng suất lao động nhƣ sau: Cửa  - Giáo trình thống kê kinh doanh
i ải: Ta có bảng kết quả tính các chỉ tiêu thống kê năng suất lao động nhƣ sau: Cửa (Trang 160)
J Giải: Căn cứ vào số liệu trên ta có bảng kết quả tính toán nhƣ sau: - Giáo trình thống kê kinh doanh
i ải: Căn cứ vào số liệu trên ta có bảng kết quả tính toán nhƣ sau: (Trang 161)
Giải: Căn cứ vào số liệu trên ta có bảng kết quả tính toán nhƣ sau: - Giáo trình thống kê kinh doanh
i ải: Căn cứ vào số liệu trên ta có bảng kết quả tính toán nhƣ sau: (Trang 163)
b. Tình hình sử dụng thời gian lao động ĐVT: ngày công Chỉ tiêu Quí 1 Quí  2  - Giáo trình thống kê kinh doanh
b. Tình hình sử dụng thời gian lao động ĐVT: ngày công Chỉ tiêu Quí 1 Quí 2 (Trang 170)
1. Tính các số liệu còn thiếu trong bảng thống kê - Giáo trình thống kê kinh doanh
1. Tính các số liệu còn thiếu trong bảng thống kê (Trang 178)
1. Phân tích tình hình thực hiện kế hoạch bán ra của doanh nghiệp theo mặt hàng  - Giáo trình thống kê kinh doanh
1. Phân tích tình hình thực hiện kế hoạch bán ra của doanh nghiệp theo mặt hàng (Trang 184)
1. Phân tích tình hình thực hiện bán ra của doanh nghiệp theo từng ngành hàng. - Giáo trình thống kê kinh doanh
1. Phân tích tình hình thực hiện bán ra của doanh nghiệp theo từng ngành hàng (Trang 186)
1. Bảng tổng hợp lao động – tiền lƣơng - Giáo trình thống kê kinh doanh
1. Bảng tổng hợp lao động – tiền lƣơng (Trang 192)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

w